BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LÊ THANH MAI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HOÁ HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG “KIM LOẠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THANH MAI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HOÁ HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG
“KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM”
-HOÁ HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THANH MAI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HOÁ HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG
“KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM”
-HOÁ HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số : 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Thị Việt Anh
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các Thầy Cô giáo và các em học sinh trường THPT Xuân Hoà và THPT Sáng Sơn tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Do những điều kiện chủ quan và khách quan chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy Cô và các bạn.
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự gi p đ cho việc thực hiện luận văn này đ đ c cảm n và các thông tin tr chdẫn trong luận văn đ đ c chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê Thanh Mai
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đ ch nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối t ng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Ph ng pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Phát triển ch ng trình giáo dục nhà tr ờng phổ thông 6
1.1.1.1 Tiếp cận phát triển Ch ng trình giáo dục phổ thông trên thế giới 6
1.1.1.2 Phát triển ch ng trình giáo dục nhà tr ờng phổ thông ở Việt Nam 7
1.1.2 Vấn đề xây dựng chủ đề dạy học 9
1.1.3 Vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh 11
1.2 Đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam 11
1.3 Năng lực và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho học sinh 13
1.3.1 Khái niệm năng lực 13
1.3.2 Cấu trúc của năng lực 14
1.3.3 Phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông 15
1.3.4 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
15 1.4 C sở lí luận về dạy học theo chủ đề
17 1.4.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề?
17 1.4.2 Đặc điểm của dạy học theo chủ đề
18 1.5 Một số ph ng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực 22
1.5.1 Một số ph ng pháp dạy học tích cực 22
1.5.1.1 Dạy học theo dự án 22
1.5.1.2 Dạy học theo góc 24
1.5.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 26
Trang 71.5.2.1 Kĩ thuật mảnh ghép 26
1.5.2.2 Kĩ thuật 5W1H 27
1.6 Thực trạng về dạy học theo chủ đề trong dạy học Hoá học ở một số tr ờng THPT tỉnh Vĩnh Ph c hiện nay 28
1.6.1 Mục đ ch điều tra 28
1.6.2 Đối t ng điều tra 28
1.6.3 Ph ng pháp điều tra 28
1.6.4 Kết quả điều tra 29
Tiểu kết ch ng 1 34
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM - SGK HOÁ HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HOÁ HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 35
2.1 Phân t ch ch ng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”- sách giáo khoa hóa học 12 35
2.1.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung ch ng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” sách giáo khoa hoá học 12 35
2.1.1.1 Mục tiêu ch ng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”- sách giáo khoa hóa học 12 35
2.1.1.2 Cấu trúc nội dung ch ng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” - sách giáo khoa hóa học 12 37
2.1.2 Phân t ch đặc điểm nội dung kiến thức ch ng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” - sách giáo khoa hóa học 12 37
2.2 Xây dựng và tổ chức dạy học một số chủ đề ch ng "Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - SGK hoá học 12 38
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng chủ đề 38
2.2.2 Quy trình xây dựng chủ đề 41
2.2.3 Cấu trúc trình bày của chủ đề 42
2.2.4 Một số chủ đề dạy học ch ng "Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm" SGK hoá học 12 43
2.2.4.1 Đ n chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và ứng dụng của chúng 44
2.2.4.2 H p chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ N ớc cứng và tác hại của n ớc cứng đối với sản xuất và sức khoẻ con ng ời 49
2.2.4.3 Nhôm và h p chất của nhôm 62
Trang 82.3 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh Trung
học phổ thông thông qua dạy học theo chủ đề
75 2.3.1 Tiêu ch đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn 75
2.3.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn 76
2.3.2.1 Bảng kiểm quan sát của GV 76
2.3.2.2 Thiết kế phiếu tự đánh giá của học sinh 77
2.3.2.3 Thiết kế bài kiểm tra 78
Tiểu kết ch ng 2 79
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80
3.1 Mục đ ch thực nghiệm s phạm 80
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm 80
3.3 Nội dung thực nghiệm s phạm 80
3.4 Tiến trình thực nghiệm s phạm 80
3.5 Địa bàn và đối t ng thực nghiệm s phạm 81
3.6 Kết quả thực nghiệm s phạm 82
3.6.1 Kết quả bài kiểm tra 82
3.6.2 Xử l kết quả thực nghiệm 83
3.6.3 Kết quả đánh giá phát triển năng lực VDKT hoá học vào thực tiễn thông qua bảng kiểm quan sát 90
3.6.4 Phân t ch kết quả thực nghiệm s phạm 90
3.6.4.1 Phân t ch kết quả về mặt định t nh 90
3.6.4.2 Phân t ch định l ng kết quả thực nghiệm s phạm 90
Tiểu kết ch ng 3 92
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC 1 PL1 PHỤ LỤC 2 PL5 PHỤ LỤC 3 PL8 PHỤ LỤC 4 PL10 PHỤ LỤC 5 PL16
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh một số đặc tr ng c bản của CTĐH nội dung và CTĐH năng
lực 12
Bảng 1.2 So sánh đặc điểm của dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề 19
Bảng 1.3 Ý kiến GV về tầm quan trọng phát triển năng lực VDKT hoá học vào thực tiễn 30
Bảng 1.4 Ý kiến GV về PPDH th ờng đ c áp dụng để tổ chức DHCĐ 32
Bảng 1.5 Ý kiến của GV về những khó khăn khi thực hiện dạy học theo chủ đề 32
Bảng 2.1 Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của nhôm và một số h p chất quan trọng 64
Bảng 2.2 Tiêu ch đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS trong dạy học theo chủ đề 75
Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực VDKT hoá học của HS trong dạy học theo chủ đề 76
Bảng 3.1 Bảng điểm kiểm tra của HS 82
Bảng 3.2 Điểm trung bình bài kiểm tra 85
Bảng 3.3 Số % HS đạt điểm Xi 85
Bảng 3.4 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống 85
Bảng 3.5 Bảng phân loại kết quả học tập của HS (%) 87
Bảng 3.6 Bảng kiểm định T-test so sánh kết quả TB của 2 nhóm TN và ĐC 89
Bảng 3.7 Bảng tổng h p các tham số đặc tr ng của các bài kiểm tra 89
Bảng 3.8 Bảng %TB các tiêu ch đạt đ c của HS tr ờng THPT Sáng s n qua bảng kiểm quan sát 90
Bảng 3.9 Bảng % TB các tiêu ch đạt đ c của HS tr ờng THPT Xuân Hoà qua bảng kiểm quan sát 90
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Đ ờng luỹ tích so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút (KT1) 86
Hình 3.2: Đ ờng luỹ tích so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút (KT2) 86
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn đ ờng lũy t ch bài kiểm tra 45 phút (KT3) 87
Hình 3.4: Biểu đồ phân loại kết quả của HS qua bài kiểm tra 15 phút 88
Hình 3.5: Biểu đồ phân loại kết quả của HS qua bài kiểm tra 45 phút 88
Hình 3.6: Biểu đồ phân loại kết quả của HS qua bài kiểm tra 45 phút 89
Trang 111
Trang 121 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, ch ng ta đang từng b ớc hội nhập kinh
tế sâu rộng cùng với các n ớc trong khu vực và trên thế giới Sự hội nhập và pháttriển mang lại những c hội to lớn trong phát triển kinh tế, văn hoá, x hội nh ngđồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ mà ch ng ta cần v t qua Yêucầu đó đặt ra cho ngành giáo dục cần đào tạo nguồn nhân lực có chất l ng cao, cóphẩm chất và năng lực, luôn sẵn sàng hành động và th ch ứng với sự thay đổi ứngkhông ngừng của x hội đáp ứng nhu cầu về ng ời lao động trong giai đoạn đổi mớihiện nay
Nhận thức đ c điều đó, ngày 04/11/2013 Đảng đ ra nghị quyết số 29/NQ
TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nghị quyết nêu rõ: “Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Thực hiện chủ tr ng của Đảng, ngành Giáo dục & Đào tạo đ và đang t chcực thực hiện đổi mới giáo dục Theo đó, ch ng ta đang xây dựng ch ng trình vàsách giáo khoa (SGK) mới theo định h ớng phát triển phẩm chất, năng lực ng ời
Trang 13học và dự kiến đ c áp dụng triển khai từ năm học 2019 - 2020 [12] Để chuẩn bịtốt nhất cho thực hiện ch ng trình phổ thông mới, Bộ Giáo dục & Đào tạo(BGD&ĐT) đ ban hành công văn 4612/BGDDT - GDTrH (ngày 03 tháng 10 năm2017) h ớng dẫn thực hiện ch ng trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
h ớng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh (HS) từ năm học 2017 - 2018.Công văn nêu rõ: “Căn cứ ch ng trình giáo dục phổ thông hiện hành, lựa chọn cácchủ đề, rà soát nội dung các bài học trong SGK hiện hành t ng ứng với chủ đề đó
để sắp xếp lại thành một số bài học t ch h p của từng môn học hoặc liên môn; từ đó,xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng môn học, hoạt động giáo dục theo định h ớngphát triển năng lực, phẩm chất HS phù h p với điều kiện thực tế của nhà tr ờng”
Nh vậy, việc xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề theo h ớng tinh giản, tránh trùnglặp kiến thức, tạo sự logic, h p l trong điều kiện thực tế nhà tr ờng, từ đó phát triểnnăng lực, phẩm chất cho HS là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với giáo viên (GV) hiệnnay
Xuất phát từ những lý do trên và mong muốn đóng góp vào công cuộc đổi mới
học vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” - Hoá học 12 trung học phổ thông.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Nghiên cứu c sở lí luận và thực tiễn của đề tài, cụ thể:
+ Nghiên cứu đổi mới giáo dục phổ thông theo định h ớng phát triển phẩmchất và năng lực ng ời học
+ Nghiên cứu ch ng trình nhà tr ờng, c sở lí luận về phát triển ch ng trình
Trang 14và việc xây dựng chủ đề dạy học theo h ớng phát triển năng lực HS.
+ Nghiên cứu c sở lí luận về phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá họcvào thực tiễn cho HS
+ Nghiên cứu c sở lí luận về các ph ng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực,trong đó tập trung nghiên cứu các ph ng pháp: dạy học dự án và dạy học theo góc;
kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật các mảnh ghép
+ Nghiên cứu thực trạng các vấn đề: phát triển ch ng trình, phát triển nănglực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho HS trong dạy học ch ng 6: "Kimloại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm" ở một số tr ờng THPT thuộc tỉnh Vĩnh Ph c
- Phân tích mục tiêu, nội dung, logic cấu trúc ch ng 6: "Kim loại kiềm, kim loạikiềm thổ, nhôm" ch ng trình hoá học 12, từ đó xây dựng các chủ đề dạy học
- Thiết kế kế hoạch dạy học một số chủ đề có vận dụng PPDH theo góc và dự ánnhằm phát triển năng vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho HS
- Xác định các biểu hiện và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiếnthức hoá học vào thực tiễn của HS
- Tiến hành thực nghiệm s phạm, thu thập và xử l số liệu bằng phần mềm xử l sốliệu thống kê SPSS để đánh giá t nh khả thi và hiệu quả của các nội dung và biệnpháp đ đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở tr ờng phổ thông
- Đối t ng nghiên cứu: Xây dựng chủ đề và tổ chức dạy học ch ng 6 "Kimloại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - SGK Hoá học 12 THPT nhằm phát triển nănglực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho HS
Trang 156 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đ c các chủ đề và sử dụng h p l các ph ng pháp, kĩ thuậtdạy học t ch cực để tổ chức dạy học các chủ đề trong ch ng 6 "Kim loại kiềm, kimloại kiềm thổ, nhôm" thì sẽ phát triển đ c năng lực vận dụng kiến thức hoá họcvào thực tiễn cho HS, góp phần đổi mới và nâng cao chất l ng dạy học môn Hóahọc ở tr ờng THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối h p các ph ng pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Sử dụng phối h p các ph ng pháp
phân tích, tổng h p, phân loại, hệ thống hóa để nghiên cứu c sở lí luận về dạy họctheo chủ đề, c sở lí luận về năng lực và năng lực vận dụng kiến thức hoá học vàothực tiễn của HS, các ph ng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo định h ớngphát triển năng lực và tổng quan các h ớng nghiên cứu có liên quan đến đề tài phântích mục tiêu, nội dung, cấu tr c ch ng 6 "Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,nhôm"
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Ph ng pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học Hóahọc tại tr ờng THPT nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu
+ Ph ng pháp điều tra để tìm hiểu thực trạng các vấn đề: phát triển ch ngtrình tr ờng học, phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho
HS trong dạy học hóa học ở một số tr ờng THPT tỉnh Vĩnh Ph c
+ Ph ng pháp thực nghiệm s phạm để đánh giá t nh khả thi và hiệu quả củacác nội dung và biện pháp đ đề xuất trong phát triển năng lực VDKT hoá học vàothực tiễn cho HS
- Phương pháp xử lí thống kê toán học
Sử dụng ph ng pháp toán học thống kê để xử l kết quả thực nghiệm s phạm đ a ra kết luận
8 Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan một cách hệ thống c sở l luận và thực tiễn về năng lực, năng lực
Trang 16VDKT hoá học vào thực tiễn cho HS THPT, xây dựng chủ đề và phát triển ch ng trình nhà tr ờng trong DH hóa học ở tr ờng phổ thông.
- Đề xuất các chủ đề và kế hoạch dạy học ch ng 6 "Kim loại kiềm, kim loạikiềm thổ, nhôm" SGK hoá học 12 - nhằm phát triển năng lực VDKT hoá học vàothực tiễn cho HS
- Đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực VDKT hoá học vào thực tiễn của HS
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo,còn gồm 3 ch ng:
- Ch ng 1: C sở l luận và thực tiễn của đề tài (28 trang)
- Ch ng 2: Xây dựng chủ đề và tổ chức dạy học ch ng 6 "Kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm" SGK hoá học 12 nhằm phát triển năng lực VDKT hoáhọc vào thực tiễn cho HS (48 trang)
- Ch ng 3: Thực nghiệm s phạm (13 trang)
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
1.1.1.1 Tiếp cận phát triển Chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới
Ngay từ cuối thế kỉ XX, Nhật Bản đ đề cập tới "những năng lực cho cuộcsống tích cực" trong "Mô hình giáo dục Nhật Bản cho thế kỉ XXI" Từ đầu thế kỉXXI, các n ớc OECD và nhiều n ớc khác đều phát triển ch ng trình GDPT theođịnh h ớng phát triển năng lực ng ời học Với cách tiếp cận này, ch ng trình sẽxác định yêu cầu đầu ra HS cần đạt đ c sau mỗi giai đoạn học tập, trong đó khôngchỉ yêu cầu "biết" (học thuộc, ghi nhớ kiến thức) mà chú ý tới yêu cầu "làm" thôngqua các hoạt động, vận dụng những tri thức đ c học để giải quyết các vấn đề đặt ratrong thực tiễn Các nội dung giảng dạy không chỉ gồm kiến thức và kĩ năng mà phải
đi xa h n, cụ thể là ch ng trình phải h ớng đến phát triển cả các yếu tố khác nữa nhcác kĩ năng sống, các năng lực chung Khả năng hành động đ c đề cao; vai tròcủa những tình huống phức h p, tình huống thực tiễn trong việc học tập đ c chútrọng HS phải đ c giáo dục để không chỉ biết mà là làm đ c những gì trong mộtloạt các tình huống cụ thể HS là ng ời có vai trò chính trong việc học của mình.Hiệu quả học tập phụ thuộc chủ yếu vào sự tham gia của HS vào quá trình học, cả
Trang 18Ch ng trình giáo dục của Australia xác định 7 năng lực chung và 3 h ớng utiên xuyên suốt ch ng trình, các năng lực này đ c cụ thể hoá và tích h p trongtừng mạch nội dung của mỗi lĩnh vực/môn học Ch ng trình của Đức (2015) xácđịnh 2 năng lực u tiên xuyên suốt ch ng trình các môn học là năng lực sử dụngngôn ngữ và năng lực sử dụng các ph ng tiện, đồng thời xác định mô hình năng lựctheo các lĩnh vực/môn học Ch ng trình Quécbec (Canada) xác định 9 năng lực
xuyên ch ng trình (năng lực chung), chia thành 4 nhóm: Năng lực trí tuệ (bao gồm:
năng lực sử dụng thông tin; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hình thành có tínhphê phán; năng lực vận dụng sáng tạo); Năng lực ph ng pháp (bao gồm: năng lựctiếp nhận các ph ng pháp làm việc hiệu quả; năng lực sử dụng ICT); Năng lực giaotiếp (năng lực giao tiếp phù h p); Năng lực cá nhân và xã hội (bao gồm: năng lực thểhiện tiềm năng của cá nhân; năng lực h p tác với mọi ng ời) và những năng lực
trong từng môn học, đ c gọi là năng lực môn học cụ thể (Subject-specific
competencies) để phân biệt với năng lực xuyên ch ng trình Ch ng trình Ngônngữ tiếng Anh cấp THCS của Quécbec đ nêu các nhóm năng lực sau:
- Nhóm năng lực 1: Sử dụng ngôn ngữ/lời nói để giao tiếp và nhận thức
- Nhóm năng lực 2: Đọc và nghe để viết, nói và tạo lập văn bản truyền thông
- Nhóm năng lực 3: Tạo ra các văn bản đáp ứng mục đ ch của cá nhân và xã hội Trong mỗi nhóm năng lực đều giới thiệu: Các năng lực c bản; Đặc tr ngcủa
năng lực; Bảng tóm tắt các đặc t nh c bản của các năng lực theo từng giai đoạn; Cáctiêu ch đánh giá năng lực; Kết quả đầu ra; H ớng phát triển năng lực; Nội dung
ch ng trình
Nh vậy, phát triển Ch ng trình GDPT theo tiếp cận năng lực là xu thế đang
đ c nhiều quốc gia thực hiện Các n ớc đ đ a ra khung năng lực, chú trọng những
ph ng diện năng lực cần cho việc học suốt đời, cho cuộc sống hằng ngày, cần cho
ng ời công dân để thích ứng với xã hội hiện đại [29]
1.1.1.2 Phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông ở Việt
Nam
Ch ng trình Giáo dục phổ thông có ý nghĩa hết sức quan trọng đối trong việc nâng cao chất l ng giáo dục phổ thông với các quốc gia nói chung và Việt Nam nói
Trang 19riêng Luật Giáo dục (2005) ghi rõ: "Ch ng trình giáo dục phổ thông thể hiện mụctiêu giáo dục phổ thông, quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nộidung giáo dục phổ thông, ph ng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục,cách thức đánh giá kết quả giáo dục kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp
và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông" Với đặc điểm và cấu trúc nội dung nhtrên, Ch ng trình giáo dục phổ thông phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh kinh tế -chính trị - xã hội của một đất n ớc và quốc tế trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.Chính vì vậy, Ch ng trình giáo dục phổ thông vừa mang tính ổn định (cho mộtgiai đoạn), vừa không "nhất thành bất biến" mà luôn vận động, đổi mới nhằm nângcao chất l ng giáo dục quốc gia, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đang h ớng tớimột xã hội công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Chiến l c phát triển giáo dục 2011 - 2020 đ nêu rõ: "Đổi mới Ch ng trình
và SGK Giáo dục phổ thông để áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc sau năm
2015, vận dụng phù h p ở các địa ph ng, t ch h p ở những lớp d ới, phân hoámạnh ở những lớp trên nhằm xây dựng nền tảng học vấn phổ thông, vững chắc vàphát triển năng lực, định h ớng nghề nghiệp cho ng ời học, phù h p với nhu cầu vàđiều kiện tổ chức giáo dục của các vùng, miền" Nghị quyết Hội nghị Trung ng 8(khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng xác định: "Pháttriển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xâydựng Ch ng trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015" Để có c sở tiếnhành nhiệm vụ đổi mới trên, Nghị quyết kì họp thứ tám của Quốc hội khoá XIII vềĐổi mới Ch ng trình và SGK Giáo dục phổ thông đ c kí và ban hành ngày15/12/2014 đ xác định rõ mục tiêu, định h ớng đổi mới và lộ trình thực hiện việcxây dựng Ch ng trình và SGK Giáo dục phổ thông mới Và hiện tại, Bộ GD&ĐTthông qua Dự án Hỗ tr đổi mới Ch ng trình giáo dục phổ thông đang triển khaixây dựng Ch ng trình và SGK Giáo dục phổ thông mới để thực hiện Nghị quyếttrên của Quốc hội [6],[17],[27]
Thực hiện những chủ tr ng trên ngày 01/11/2012 Bộ GD&ĐT ban hànhQuyết định số 4763/QĐ-BGDĐT về việc phê duyệt Đề án"Xây dựng mô hình
Trang 20tr ờng phổ thông đổi mới đồng bộ ph ng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kếtquả giáo dục giai đoạn 2012-2015", Bộ GDĐT h ớng dẫn triển khai thực hiện thíđiểm phát triển ch ng trình giáo dục nhà tr ờng phổ thông, bắt đầu từ năm học2013-2014 [5] Trong đó nêu rõ mục đ ch, yêu cầu của ch ng trình th điểm, các
đ n vị tham gia th điểm và các hoạt động th điểm phát triển ch ng trình giáo dụcnhà tr ờng phổ thông Cho đến nay nhiều đ n vị giáo dục đ tham gia th điểm
nh ng hiện ch a có một đánh giá tổng kết về hiệu quả công tác th điểm tại các đ n
vị này Các đ n vị giáo dục triển khai ch ng trình nhà tr ờng hiện vẫn đang tiếptục duy trì chủ yếu trên c sở phân phối lại ch ng trình môn học, trong đó bớt đicác nội dung không cần thiết của các bài học, tăng c ờng nội dung ở các phần quantrọng trong thi cử [9],[10]
1.1.2 Vấn đề xây dựng chủ đề dạy học
Xuất phát từ chủ tr ng của bộ giáo dục về đổi mới toàn diện mục tiêu giáodục, để các tr ờng trung học tự chủ trong việc xây dựng các chủ đề dạy học nhằmđổi mới nội dung kiểm tra, đánh giá, Bộ GD&ĐT đ có các công văn chỉ đạo nh :
+ H ớng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về
h ớng dẫn thực hiện th điểm Kế hoạch giáo dục nhà tr ờng phổ thông
+ Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về
h ớng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới ph ng pháp dạy học và kiểm tra, đánhgiá, tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của tr ờng trung học/trung tâmgiáo dục th ờng xuyên
+ Công văn 4612/BGDĐT - GDTrH (ngày 03 tháng 10 năm 2017) của BộGD&ĐT h ớng dẫn thực hiện ch ng trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
h ớng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017 - 2018 Công vănnêu rõ: “Căn cứ ch ng trình giáo dục phổ thông hiện hành, lựa chọn các chủ đề, ràsoát nội dung các bài học trong SGK hiện hành t ng ứng với chủ đề đó để sắp xếplại thành một số bài học tích h p của từng môn học hoặc liên môn; từ đó, xây dựng
kế hoạch giáo dục cho từng môn học, hoạt động giáo dục theo định h ớng phát triểnnăng lực, phẩm chất HS phù h p với điều kiện thực tế của nhà tr ờng” Nh vậy,
Trang 21việc xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề theo h ớng tinh giản, tránh trùng lặp kiếnthức, tạo sự logic, h p l trong điều kiện thực tế nhà tr ờng, từ đó phát triển nănglực, phẩm chất cho HS là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với giáo viên (GV) hiện nay.
Để triển khai thực hiện các định h ớng trên, tháng 12 năm 2014 Bộ GD&ĐT
đ biên soạn tài liệu và triển khai tập huấn về "Xây dựng các chuyên đề dạy học vàkiểm tra, đánh giá theo định h ớng phát triển năng lực HS" Nội dung tập huấn đềcập tới c sở xây dựng chuyên đề dạy học, định h ớng chung, quy trình xây dựng,cấu trúc trình bày một chuyên đề dạy học và đ a ra một số chuyên đề dạy học minhhoạ [7]
Bên cạnh những triển khai của Bộ GD&ĐT, các công trình nghiên cứu về xâydựng và tổ chức dạy học theo chủ đề, chủ đề tích h p, tác giả Trần Văn Hữu với đềtài “Dạy học theo chủ đề và sự vận dụng nó vào giảng dạy phần kiến thức “Các địnhluật bảo toàn” Vật lí lớp 10 Trung học phổ thông với sự hỗ tr của công nghệ thôngtin” đ đề đề cập tới c sở lí luận về dạy học theo chủ đề; so sánh đặc điểm của dạyhọc truyền thống và dạy học theo chủ đề; những nét đặc tr ng c bản của dạy họctheo chủ đề; dạy học theo chủ đề với sự hỗ tr của công nghệ thông tin và xây dựng
website hỗ tr dạy học các chủ đề [25] Tác giả Đoàn Cảnh Giang với bài báo “Xây
dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề môn hóa học ở trường trung học”, trong đó tác
giả đề xuất cách xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề, đảm bảo phù h p, logicvới nội dung ch ng trình và việc sử dụng các ph ng pháp dạy học tích cực nhằmđạt kết quả cao trong quá trình dạy học cũng nh việc hình thành và phát triển nănglực, phẩm chất HS [19]
Tác giả Nguyễn Văn Biên trong bài báo “Quy trình xây dựng các chủ đề tích
h p về khoa học tự nhiên” đ đề xuất quy trình xây dựng chủ đề tích h p về khoahọc tự nhiên gồm 7 b ớc và h ớng dẫn xây dựng chủ đề tích h p xuất phát từ mộtvấn đề thực tiễn theo quan điểm liên môn Bài báo đ đ a ra quy trình có t nh khảthi và là một định h ớng phù h p với GV hiện nay [14]
Trang 221.1.3 Vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
Năng lực VDKT hoá học vào thực tiễn là năng lực quan trọng cần phát triểncho HS Nghiên cứu về phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thựctiễn cho HS có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:
+ Dạy học tích h p giáo dục bảo vệ môi tr ờng thông qua phần hiđrocacbonHóa học 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn cho học sinhTrung học phổ thông, luận văn khoa học giáo dục - ĐHSP Hà Nội của tác giả
L ng Thị Dịu [18]
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy họctích h p phần Kim loại Hoá học 12, luận văn khoa học giáo dục - ĐHSP Hà Nội củatác giả Đàm Thuý Biên
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn qua dạy học sửdụng thí nghiệm và dạy học nêu vấn đề ch ng oxi - l u huỳnh hoá học 10, luậnvăn thực sĩ khoa học giáo dục - ĐH Giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội của tác giảNguyễn Minh Thông
Nh vậy, dạy học theo chủ đề và dạy học phát triển năng lực VDKT hoá họcvào thực tiễn cho HS đ đ c quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên ch a có công trìnhnào nghiên cứu một cách hệ thống về phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoáhọc vào thực tiễn thông qua dạy học chủ đề trong ch ng 6: "Kim loại kiềm, kimloại kiềm thổ, nhôm"
1.2 Đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam
Việc đổi mới giáo dục phổ thông dựa trên đ ờng lối, quan điểm chỉ đạo giáodục của Đảng và Nhà n ớc, đó là những định h ớng quan trọng trong việc pháttriển giáo dục phổ thông
Trong chiến l c phát triển giáo dục 2011 – 2020 có nêu: “Đổi mới chương
trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương”.
Trang 23Theo Ch ng trình Giáo dục phổ thông tổng thể đ c Bộ GD&ĐT công bốtháng 7 năm 2017, mục tiêu của ch ng trình giáo dục phổ thông mới là gi p ng ờihọc làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và
tự học suốt đời; có định h ớng lựa chọn nghề nghiệp phù h p; biết xây dựng vàphát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá t nh, nhân cách và đời sống tâm hồnphong phú; nhờ đó có đ c cuộc sống có nghĩa và đóng góp t ch cực vào sự pháttriển của đất n ớc và nhân loại Ch ng trình giáo dục trung học phổ thông giúphọc sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với ng ời laođộng, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và học tập suốt đời; khả nănglựa chọn nghề nghiệp phù h p với năng lực và sở th ch, điều kiện và hoàn cảnh củabản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khảnăng th ch ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng côngnghiệp mới [12]
Những quan điểm, định h ớng nêu trên tạo tiền đề, c sở và môi tr ờng pháp
lí thuận l i cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới mục tiêu, nộidụng, ph ng pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá nói riêng Đặc biệt là vấn
đề: “Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định
hướng năng lực”[8] D ới đây là bảng so sánh một số đặc tr ng c bản của ch ng
trình định h ớng nội dung và ch ng trình định h ớng năng lực:
Bảng 1.1: So sánh một số đặc trưng cơ bản của
CTĐH nội dung và CTĐH năng lực
Kết quả học tập cần đạt đ c mô tả chitiết và có thể quan sát, đánh giá đ c; thểhiện đ c mức độ tiến bộ của học sinhmột cách liên tục
Trang 24chuyên môn, không gắnvới các tình huống thựctiễn Nội dung đ c quyđịnh chi tiết trong
ch ng trình
tình huống thực tiễn Ch ng trình chỉquy định những nội dung chính, khôngquy định chi tiết
- Giáo viên chủ yếu là ng ời tổ chức, hỗ
tr học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội trithức Chú trọng sự phát triển khả nănggiải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…;
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,
ph ng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực;các ph ng pháp dạy học thí nghiệm, thựchành
Hình thức
dạy học
Chủ yếu dạy học lýthuyết trên lớp học
Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ýcác hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiêncứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và học
Tiêu ch đánh giá dựa vào năng lực đầu ra,
có t nh đến sự tiến bộ trong quá trình họctập, chú trọng khả năng vận dụng trongcác tình huống thực tiễn
1.3 Năng lực và phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho học sinh
1.3.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (compentency) có nguồn gốc Latinh: “competentia” cónghĩa là “gặp g ” Ngày nay khái niệm năng lực đ c hiểu d ới nhiều cách tiếp cậnkhác nhau
Trang 25Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi – behavioural approach) thìnăng lực là khả năng đ n lẻ của cá nhân, đ c hình thành dựa trên sự lắp ghép cácmảng kiến thức và kỹ năng cụ thể Trong thập kỷ gần đây, năng lực đang đ c nhìnnhận bằng tiếp cận tích h p:
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn C ờng : “Năng lực là khả năng thực hiện có
trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [13].
Theo Ch ng trình giáo dục phổ thông tổng thể: năng lực là thuộc tính cá
nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [12].
1.3.2 Cấu trúc của năng lực
Theo Bernd Meier - Nguyễn Văn C ờng, cấu trúc chung của năng lực hànhđộng đ c mô tả là sự kết h p của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn,năng lực ph ng pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể [13]
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng nh khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cáchđộc lập, có ph ng pháp và ch nh xác về mặt chuyên môn Nó đ c tiếp nhận quaviệc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lývận động
- Năng lực ph ng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định h ớng mục đ ch trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn
đề Năng lực ph ng pháp bao gồm năng lực ph ng pháp chung và ph ng phápchuyên môn Trung tâm của ph ng pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận,
xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó đ c tiếp nhận qua việc học
ph ng pháp luận – giải quyết vấn đề
Trang 26- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đ c mục đ ch trong những
tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nh trong những nhiệm vụ khác nhau trong
sự phối h p chặt chẽ với những thành viên khác Nó đ c tiếp nhận qua
việc học giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đ c
những c hội phát triển cũng nh những giới hạn của cá nhân, phát triển năngkhiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩngiá trị đạo đức và động c chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó đ c tiếpnhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến t duy và hành động tự chịutrách nhiệm
1.3.3 Phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Theo Ch ng trình Giáo dục phổ thông tổng thể, các phẩm chất và năng lựccần hình thành và phát triển cho HS phổ thông Việt Nam bao gồm:
Những phẩm chất chủ yếu của học sinh gồm: Yêu n ớc; Nhân ái; Chăm
chỉ; Trung thực; Trách nhiệm
Năng lực chung cốt lõi
+ Những năng lực chung đ c tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gópphần hình thành, phát triển gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
h p tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+ Những năng lực chuyên môn đ c hình thành, phát triển chủ yếu thông quamột số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tínhtoán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học,năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, ch ng trình giáodục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi d ng năng lực đặc biệt (năng khiếu)của học sinh [12]
1.3.4 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực
tiễn
a) Khái niệm năng lực vận dụng kiến
thức
Trang 27Năng lực VDKT là khả năng của bản thân ng ời học tự giải quyết những vấn
đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đ lĩnh hộivào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh
và có khả năng biến đổi nó Năng lực VNKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con
ng ời trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức
b) Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức
Cấu trúc NLVDKT bao gồm 5 NL thành tố sau:
- NL hệ thống hóa, phân loại kiến thức đ học
- NL phân tích, tổng h p các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống
- NL phát triển các nội dung kiến thức hóa học đ c ứng dụng trong các vấn đề,
các lĩnh vực khác nhau
- NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
- NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn
c) Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
Theo tài liệu [10] các biểu hiện của NLVDKT hóa học vào thực tiễn đ c mô
- Phát hiện và hiểu rõ các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm,sinh hoạt, y học, sức khỏe, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi tr ờng
- Tìm mối liên hệ, giải th ch đ c các hiện t ng trong tự nhiên, các ứngdụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đ nêu trên dựa vào cáckiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác
Trang 28- Chủ động sáng tạo lựa chọn ph ng pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có
NL hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thựctiễn và b ớc đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết vấn đề đó
d) Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Để rèn luyện và phát triển NLVDKT của HS nên sử dụng một số biện pháp sau:
- Hình thành cho HS một hệ thống kiến thức c bản, vững vàng, sâu sắc Đó làhình thành các khái niệm, định luật, tính chất, quy luật…
- Rèn cho HS NL t duy logic ch nh xác HS thông qua các thao tác: Quansát, phân tích, tổng h p và dựa vào bản chất của vấn đề để tìm ra cách giả quyết ngắngọn, sáng tạo
- Rèn NL t duy khái quát về các môn học NL khái quát môn học là khảnăng phát hiện những nét chung bản chất của nhiều vấn đề, nhiều đối t ng để đ avấn đề đó về một kiểu nhất định Trong giải bài tập hóa học, khả năng khái quát thểhiện ở NL HS biết phân dạng bài tập hóa học và biết tìm ph ng pháp giải chung chotừng dạng bài
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ: là khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyếtvấn đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn màluôn luôn tìm ra cách giải quyết mới ngay cả trong các bài tập quen thuộc
- Rèn luyện NLVDKT thông qua việc tìm các cách giải một bài tập
- Phát triển NLVDKT của HS thông qua việc h ớng dẫn HS tự ra đề, tự giải
và tự kiểm định kết quả Tích cực liên hệ giữa kiến thức lý thuyết với thực tiễn
- Phát triển NLVDKT của HS gắn liền với việc rèn luyện phong cách làmviệc khoa học
1.4 Cơ sở lí luận về dạy học theo chủ đề
1.4.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề?
Dạy học theo chủ đề (Themes based learning) là sự kết h p giữa mô hình dạyhọc truyền thống và hiện đại, ở đó GV không chỉ h ớng dẫn HS xây dựng kiếnthức mà còn h ớng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa trong đời sống thực tiễn
Trang 29Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cholớp học truyền thống (với đặc tr ng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt độnglớp học mà GV giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập cótính tổng quát, liên quan đến các nội dung kiến thức của một hoặc nhiều môn học vàvới những vấn đề gắn liền với thực tiễn [25].
Theo mô hình này, HS có nhiều c hội làm việc nhóm để giải quyết những vấn
đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau HS thu thậpthông tin từ nhiều nguồn kiến thức Việc học của HS thực sự có giá trị vì nó kết nốivới những gì thực tế và rèn luyện nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống HS đ ctạo điều kiện trải nghiệm, nghiên cứu kiến thức Thông qua cách tiếp cận ch ngtrình này, GV đóng vai trò là tổ chức và h ớng dẫn HS nghiên cứu, khám phá trithức
Dạy học theo chủ đề ở cấp Trung học phổ thông là sự cố gắng tăng c ờng sựtích h p kiến thức, làm cho kiến thức (các khái niệm) có mối liên hệ mạng l ới nhiềuchiều, là sự tích h p vào nội dung học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thôngdụng làm cho nội dung học có ý nghĩa h n, hấp dẫn h n, đó là “thổi h i thở” củacuộc sống ngày hôm nay vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất l ng “cuộcsống thật” trong các bài học [11],[31],[33]
1.4.2 Đặc điểm của dạy học theo chủ đề
Trong dạy học truyền thống, các nội dung kiến thức của bài dạy, của các chủ
đề học tập đ c thiết kế, phân chia thành những đ n vị kiến thức khá cụ thể, trọnvẹn, t ng đối độc lập và sắp xếp một cách tuần tự sao cho phù h p với tiến trìnhphát triển của việc lĩnh hội kiến thức của ng ời học, điều này có nhiều thuận l i choviệc tổ chức dạy học theo mô hình lớp - bài cũng nh việc thống nhất trong công tácquản lí dạy học và phân bổ ch ng trình mang t nh pháp lệnh nh hiện nay Nh ng
ch nh sự phân chia này cũng gây những khó khăn, hạn chế nhất định trong quá trìnhdạy học Chẳng hạn sự phân chia kiến thức cũng nh cách dạy học nh vậy làm chocác đ n vị kiến thức mang t nh độc lập t ng đối với nhau, các kiến thức HS thunhận đ c trở nên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc l u giữ kiến thức khá khó khăn,không bền vững và xa rời thực tiễn
Trang 30Theo cách tiếp cận dạy học chủ đề, HS đ c nghiên cứu các kiến thức mangtính khái quát, logic và đặt trong mối liên hệ mật thiết với nhau, những kiến thức này
có thể liên quan đến một số nội dung trong một môn học hoặc một số môn học khácnhau Có thể thấy, dạy học theo chủ đề có một số đặc điểm c bản sau:
- Dạy học theo chủ đề chú trọng tới những hiểu biết và kinh nghiệm, kĩ năngsẵn có của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm gi p HS lĩnh hội kiếnthức một cách tích cực, hứng thú và hiệu quả;
- Tăng c ờng khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề củađời sống thực tiễn cho HS
- Hệ thống kiến thức có sự tích h p, tinh giản, logic và gắn với đời sống thực tiễn
- Việc tổ chức dạy học chủ đề đ c thực hiện một cách linh hoạt, tiến trình dạyhọc chủ đề đ c thiết kế thành nhiệm vụ để HS có thể thực hiện cả trên lớp và ở nhà
- Dạy học theo chủ đề h ớng tới mục tiêu hình thành và phát triển nănglực, phẩm chất cho HS
Sự khác biệt của dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống đ c trình bày ởbảng 1.2 d ới đây:
Bảng 1.2 So sánh đặc điểm của dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề
1 - Quan tâm đến việc truyền thụ kiến
thức trong SGK, GV viên truyền thụ
kiến thức, HS tiếp nhận kiến thức một
cách thụ động Chú trọng đến kiến thức
lí thuyết, sự phát triển tuần tự của các
khái niệm (giáo viên là trung tâm)
1 - Quan tâm đến việc chuẩn bị cho HSthích ứng với đời sống - xã hội, tôn trọngnhu cầu, hứng thú, sở thích của HS Vớinhiệm vụ học tập đ c giao, HS quyếtđịnh chiến l c học tập với sự chủ động,tích cực cao GV là ng ời tổ chức, hỗ tr (học sinh là trung tâm) Chú trọng các kĩnăng thực hành vận dụng kiến thức, nănglực giải quyết các vấn đề của đời sốngthực tiễn
Trang 322 - Sử dụng chủ
yếu PP thuyết
trình, giảng giải,
thầy nói, trò ghi,
HS tiếp thu kiến
độ biết, hiểu vàvận dụng (giảibài tập, ứngdụng kinh điển)
7 - Kết thúc một
ch ng học sinhkhông có mộttổng thể kiếnthức mới mà cókiến thức từngphần riêng biệt,hoặc có hệ thốngkiến thức liên
hệ tuyến tínhtheo trật tự cácbài học
8 - Kiến thứckhá xa rời thựctiễn mà ng ờihọc đang sống
do sự kém cậpnhật của nộidung sách giáokhoa
9 - Kiến thứcthu đ c saukhi học chỉhạn trong ch
ng trình, nộidung học
2 - PPDH coi trọngviệc rèn luyện cho
HS ph ng pháp
tự học, phát huy
sự suy nghĩ, tìm tòiđộc lập hoặc theonhóm nhỏ
3 - Dạy học theochủ đề thống nhất đ
c tổ chức lại theo
h ớng tích h p từmột phần ch ngtrình học
4 - Phù h p nhiềuphong cách họckhác nhau do họcsinh đ c quyết
chiến l c học tập
5- Kiến thức thu đ
c là các khái niệmtrong mối liên hệmạng l ới vớinhau
6- Trình độ nhậnthức có thể đạt ởmức
độ cao: Phântích, tổng h p,đánh giá
7 - Kết thúc mộtchủ đề học sinh có
thể tổng thể kiếnthức mới, tinhgiản, chặt chẽ vàkhác với nộidung trong sáchgiáo khoa
8 - Kiến thứcgần gũi với thựctiễn mà học sinhđang sống h n doyêu cầu cập nhậtthông tin khi thựchiện chủ đề
9 - Hiểu biết có đ
c sau khi kết thúcchủ đề luôn v t
ra ngoài khuônkhổ nội dung cầnhọc do quá trìnhtìm kiếm và xử lýthông tin ngoàinguồn tài liệuchính thức
Trang 3410 - Không thể h ớng tới nhiều mục tiêu
nhân văn quan trọng nh : rèn luyện các
kỹ năng sống và làm việc: giao tiếp, h p
tác, quản lý, điều hành, ra quyết định…
của học sinh
10 - Đặt quan tâm và có thể h ớng tớibồi d ng các kỹ năng làm việc vớithông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, h p tác,…
+ Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là vẫn quan tâm
hình thành cho HS một dung l ng kiến thức nền tảng nhất định, vì thế dạy học theochủ đề là mô hình dạy học có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng h n các
mô hình khác (trong lịch sử giáo dục thì đây cũng là mô hình dạy học xuất hiện sớmtrong buổi giao thời của sự chuyển từ mô hình truyền thống và các mô hình dạy họctích cực với sự đổi mới triệt để h n) Điều cần làm để vận dụng nó là phải tổ chức lạimột số bài học thành một chủ đề đ c cho là sự tích h p tốt h n, có ý nghĩa thựctiễn, phù h p với từng đối t ng HS ở mỗi địa ph ng, mỗi vùng miền khác nhau sovới cách trình bày của sách giáo khoa
+ Điểm khác biệt quan trọng dẫn tới nhiều khác biệt ở trên
là:
- Trong dạy học chủ đề và nhiều mô hình dạy học tích cực khác, GV cần cốgắng tận dụng khai thác tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng sẵn có của HS vàkhuyến khích khả năng mở rộng kiến thức của HS về vấn đề mới để giảm tối đa thờigian và sự thụ động của học sinh trong tiếp nhận kiến thức mới, phát triển nhận thứccủa HS một cách sâu sắc và bền vững
- Dạy học chủ đề đặt quan tâm chủ yếu đến việc sử dụng kiến thức, hiểu biếtvào thực hiện các nhiệm vụ học tập nhắm tới tự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sựtích h p cao, tinh giản và tính công cụ cao, đồng thời h ớng tới mục tiêu tích cựckhác Trong khi dạy học truyền thống coi trọng việc truyền thụ kiến thức nên chỉnhắm tới các mục tiêu đ n lẻ, không có tính tích h p
- Trong dạy học chủ đề, kiến thức mới đ c HS lĩnh hội cùng lúc với việc giảiquyết nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng thể mới khác vớikiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tham khảo
Trang 35- Vai trò của GV và HS thay đổi c bản từ GV là trung tâm trong mô hìnhtruyền thống sang HS là trung tâm [16],[25], [35].
1.5 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
1.5.1 Một số phương pháp dạy học tích cực
1.5.1.1 Dạy học theo dự án
a Khái niệm dự án
Thuật ngữ dự án trong tiếng Anh là “Project”, có nguồn gốc từ tiếng La tinh
và ngày nay đ c hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một kếhoạch
Dự án là một dự định, một kế hoạch cần đ c thực hiện trong điều kiện thời gian, ph ng tiện tài chính, nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt đ c mục đ ch đ
đề ra
b Khái niệm dạy học theo dự án
Khái niệm dự án đ đi từ lĩnh vực kinh tế, xã hội vào lĩnh vực giáo dục, đàotạo nh một ph ng pháp hay hình thức dạy học Khái niệm Project đ c sử dụngtrong các tr ờng dạy kiến trúc-xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ 16 Từ đó t t ởng dạyhọc theo dự án lan sang Pháp cũng nh một số n ớc châu Âu khác và Mỹ, tr ớc hết
là trong các tr ờng đại học và chuyên nghiệp
Đầu thế kỷ 20 các nhà s phạm Mỹ đ xây dựng c s lý luận cho ph ngpháp dự án (The Project Method) và coi đó là PPDH quan trọng để thực hiện quanđiểm dạy học lấy HS làm trung tâm Hiện nay ph ng pháp dự án đ c sử dụngphổ biến trong các tr ờng phổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những n ớcphát triển
Trong dạy học theo dự án (DHDA), ng ời học tự lực thực hiện một nhiệm vụhọc tập phức h p, có sự kết h p giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm cóthể giới thiệu Làm việc nhóm là hình thức làm việc c bản của DHDA
c Đặc điểm của dạy học theo dự án
- Định h ớng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tìnhhuống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng nh thực tiễn đời sống
Trang 36- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học tậptrong nhà tr ờng với thực tiễn đời sống, xã hội.
- Định h ớng hứng th ng ời học: HS đ c tham gia chọn đề tài, nội dunghọc tập phù h p với khả năng và hứng thú cá nhân
- Tính phức h p: Nội dung dự án có sự kết h p tri thức của nhiều lĩnh vựchoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức h p
- Định h ớng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết h p giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành
- Tính tự lực cao của ng ời học : Trong DHDA, ng ời học cần tham gia tíchcực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi vàkhuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của ng ời học
- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập th ờng đ c thực hiện theonhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thànhviên trong nhóm
- Định h ớng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm đ ctạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết,
mà trong đa số tr ờng h p các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất củahoạt động thực tiễn, thực hành
d Tiến trình dạy học theo dự án
Dựa trên cấu trúc của tiến trình ph ng pháp, ng ời ta có thể chia tiến trìnhcủa DHDA làm nhiều giai đoạn khác nhau Sau đây trình bày một cách phân chiacác giai đoạn của dạy hoc theo dự án theo 5 giai đoạn
1) Xác định mục tiêu (khởi động) : GV và HS cùng nhau đề xuất ý t ởng, xác địnhchủ đề và mục tiêu của dự án Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng mộtvấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với hoàn cảnh thựctiễn xã hội và đời sống
2) Xây dựng kế hoạch: Trong giai đoạn này HS với sự h ớng dẫn của GV xây
dựng đề c ng cũng nh kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xây
Trang 37dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu,kinh ph , ph ng pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm.
3) Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đ đề ra chonhóm và cá nhân Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạtđộng thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫnnhau Kiến thức lý thuyết, các ph ng án giải quyết vấn đề đ c thử nghiệmqua thực tiễn Trong quá trình đó sản phẩm của dự án và thông tin mới đ c tạo ra
4) Trình bày sản phẩm dự án: Kết quả thực hiện dự án có thể đ c viết d ới dạng
thu hoạch, báo cáo, bài báo Trong nhiều dự án các sản phẩm vật chất đ c tạo raqua hoạt động thực hành, cũng có thể là những hành động phi vật chất Sản phẩmcủa dự án có thể đ c trình bày giữa các nhóm HS, có thể đ c giới thiệu trong nhà
tr ờng, hay ngoài xã hội
5) Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng nh kinhnghiệm đạt đ c Từ đó r t ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự ántiếp theo
Việc phân chia các giai đoạn trên đây chỉ mang tính chất t ng đối Trongthực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Việc tự kiểm tra, điều chỉnhcần đ c thực hiện trong tất cả các giai đoạn của dự án
e Khả năng phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS thông qua PPDH dự ánKhi giải quyết các vấn đề nghiên cứu của dự án, HS đ c phát triển toàn diệncác năng lực chung cũng nh phát triển năng lực vận dụng kiến thức nh sau:
HS biết hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nộidung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó, lựa chọn kiến thức một cách phù
h p với nội dung của dự án Chủ động sáng tạo lựa chọn ph ng pháp, cách thứcgiải quyết vấn đề [3]
1.5.1.2 Dạy học theo góc
a Khái niệm dạy học theo góc
Trang 38Dạy học theo góc là một ph ng pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện cácnhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nh ng cùng
h ớng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau
b Đặc điểm dạy học theo góc
Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi tr ờng học tập trong đó cómột cấu trúc cụ thể đ c đ a vào; dạy học theo góc nhằm khuyến khích hoạt động
và th c đẩy việc học tập; các hoạt động có t nh đa dạng cao về nội dung và bảnchất; mục đ ch là để học sinh đ c thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗihoạt động
c Tiêu chí dạy học theo góc
- Tiêu chí “phù h p”: Dạy học theo góc cần đạt đ c những tiêu chí phù h p về nộidung dạy học, về nhiệm vụ tại các góc, về các ph ng tiện dạy học tại các góc
- Tiêu ch “sự tham gia của học sinh”: Các nhiệm vụ tại mỗi góc cần đ c thiết kếphù h p để huy động sự tham gia tối đa của học sinh Cao h n nữa, các nhiệm vụhọc tập tại các góc cần đ c thiết kế sao cho học sinh tham gia một cách
tích cực, tự chủ, sáng tạo vào việc giải quyết các nhiệm vụ
- Tiêu ch “t ng tác”: Các nhiệm vụ cần đ c thiết kế sao cho có sự t ng tác caogiữa ng ời học với ng ời học, ng ời học với giáo viên và ng ời học với môi tr ờnghọc
d Các b ớc dạy học theo góc
Bước 1 Lựa chọn nội dung: HS có thể học theo nhiều cách học khác nhau
nh : Hoạt động (trải nghiệm), quan sát, phân tích, áp dụng; HS có thể học nội dungtrên theo thứ tự bất kỳ
Bước 2 Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc: Xác định số góc và tên góc
phù h p với nội dung hoặc phong cách học và thiết kế nhiệm vụ cụ thể cho mỗi góc
nh : tên góc; thiết bị, đồ dùng dạy học; mục tiêu, nhiệm vụ của HS, ph ng phápdạy học, các mức độ hỗ tr , ; kết quả và đánh giá kết quả
Trang 39Bước 3 Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm
ph ng tiện, tài liệu (t liệu nguồn, văn bản h ớng dẫn làm việc theo góc; bản
h ớng dẫn theo mức độ hỗ tr ; bản h ớng dẫn tự đánh giá,…)
Bước 4 Tổ chức thực hiện học theo góc: GV h ớng dẫn HS chọn góc thích
h p và khuyến kh ch HS để đạt mức độ học sâu cần nghiên cứu nội dung học tậpqua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc để đạt đ c mục tiêu bàihọc; HS đọc các h ớng dẫn và tiến hành hoạt động trong thời gian tối đa đ quyđịnh; GV đi tới các góc tr giúp HS (nếu cần); HS thảo luận và hoàn thiện báo cáokết quả cá nhân hoặc theo nhóm; Sau khi HS thực hiện nhiệm vụ xong ở một góc thìchuyển sang những góc tiếp theo
Bước 5 Tổ chức trao đổi, chia sẻ (thực hiện linh hoạt): Cá nhân hoặc nhóm
trình bày kết quả của mình trên c sở các kết quả đ thu đ c qua các góc; Cácnhóm khác lắng nghe, chia sẻ và đánh giá; GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện(nếu có)
Chú ý: Với các bài dạy có thí nghiệm thì có thể tiến hành các thí nghiệm
thông qua góc trải nghiệm hoặc có thể cho học sinh quan sát các clip thí nghiệm thông qua góc quan sát
- Với thời l ng 45 ph t và ch ng trình hóa học THPT thì nên cho học sinh trảiqua 2/3 góc là phân tích, trải nghiệm hoặc quan sát thì mới đủ thời gian Còn góc ápdụng thì dành cho HS đ hoàn thành 2 góc phân t ch và góc trải nghiệm (hoặc gócquan sát) tr ớc thời gian quy định hoặc dành cho tất cả học sinh làm ngoài giờ đốivới bài có nội dung dài coi là một cách kiểm tra sự hiểu bài [3],[26],[28]
1.5.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực
1.5.2.1 Kĩ thuật mảnh ghép
Kĩ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập h p tác kết h p giữa
cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
Kỹ thuật này được tiến hành theo các giai đoạn:
Trang 40Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên sâu”
- Lớp học sẽ đ c chia thành các nhóm (khoảng từ 3 - 6 ng ời) Mỗi nhóm đ cgiao một nhiệm vụ nghiên cứu những nội dung học tập khác nhau Các nhóm nàygọi là “nhóm chuyên sâu” t ng ứng với nhiệm vụ đ c giao
- Hoạt động nhóm đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm trả lời đ c tất cả cáccâu hỏi trong nhiệm vụ, trở thành HS “chuyên sâu” của lĩnh vực đ tìm hiểu và cókhả năng trình bày lại vấn đề của lĩnh vực chuyên sâu ở giai đoạn tiếp theo
Giai đoạn 2: “Nhóm mảnh ghép”
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn 1, mỗi HS “chuyên sâu” từ các nhómkhác nhau h p lại thành các nhóm mới, gọi là “nhóm mảnh ghép” L c này, mỗi HS
“chuyên sâu” trở thành những “mảnh ghép” trong “nhóm mảnh ghép”
- Từng HS “mảnh ghép” lần l t có nhiệm vụ chia sẻ, trình bày lại nội dung cácmảnh ghép và nắm bắt đ c tất cả nội dung khác ở giai đoạn 1
- Sau đó nhiệm vụ mới đ c giao cho các “nhóm mảnh ghép” để giải quyết Để giảiquyết nhiệm vụ này, HS phải lắp ghép các “mảnh kiến thức” của mình thành mộtbức tranh, giống nh trong câu đố mảnh ghép [3]
1.5.2.2 Kĩ thuật 5W1H
Khi tiến hành xây dựng kế hoạch DA, GV h ớng dẫn HS sử dụng KT đặt câuhỏi 5W1H để phát triển ý t ởng, xác định nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.Nhóm HS phải nêu ra và trả lời câu hỏi: Who (Ai)?, What (Cái gì)?, Where (Ởđâu)?, When (Khi nào)? Why (Tại sao)?, How (Nh thế nào)? Nh vậy khi lên kế