BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ---***---NGUYỄN THỊ HUẾ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 1
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-*** -NGUYỄN THỊ HUẾ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học
Mã số : 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Oanh
TS Phạm Thị Bích Đào
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, cùngvới sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và các emhọc sinh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến PGS.TS ĐặngThị Oanh và TS Phạm Thị Bích Đào, đã tận tình hướng dẫn và tận tâm chỉbảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong khoaHóa học, phòng Sau đại học, tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy hóa học -Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo vàcác em học sinh trường THPT Lý Thánh Tông, THPT Dương Xá - Gia Lâm,
Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình thực nghiệm để tôihoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy giáo, Cô giáo dồi dào sức khỏe vàthành công trong sự nghiệp cao quý
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kếtquả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đềtài khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu khôngđúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 6LỜI CẢM ƠN
LỜ M ĐO N
MỤ Ụ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
D N MỤ BẢNG
D N MỤ N
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Nhóm các phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
NỘI DUNG 5
hương 1 Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Năng lực, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 9
1.2.1 Khái niệm năng lực 9
1.2.2 Năng lực hợp tác 10
1.2.3 Năng lực giải quyết vấn đề 11
1.2.4 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 13
1.3 Dạy học dự án 21
1.3.1 Khái niệm dạy học dự án 21
Trang 71.3.2 Đặc điểm của dạy học dự án 21
1.3.3 Quy trình tổ chức Dạy học dự án 22
1.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 23
1.4.1 Kĩ thuật dạy học theo nhóm 23
1.4.2 Kĩ thuật KWL 24
1.4.3 Kĩ thuật sơ đồ tư duy 25
1.5 Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học dự án và việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường trung học phổ thông 26
1.5.1 Mục đích điều tra 26
1.5.2 Nội dung - phương pháp - đối tượng - địa bàn 26
1.5.3 Kết quả điều tra 27
Tiểu kết chương 1 31
hương 2 VẬN DỤNG DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 32
2.1 Phân tích mục tiêu, chương trình và đặc điểm về PPDH phần Phi kim - Hóa học 10 32
2.1.1 Mục tiêu của phần Phi kim - Hóa học 10 32
2.1.2 Một số điểm cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học 35
2.2 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong dạy học phần Phi kim hóa học 10 35
2.2.1 Các biểu hiện của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 20
2.2.2 ác tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 35
2.2.3 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 40
2.3 Các nguyên tắc sử dụng phương pháp dạy học dự án 43
2.3.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng chủ đề dự án 43
2.3.2 Nguyên tắc thiết kế kế hoạch bài dạy sử dụng phương pháp dạy học dự án 44
Trang 82.4 Vận dụng phương pháp dạy học dự án trong thiết kế kế hoạch dạy học phần phi kim - Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề cho học sinh 45
Tiểu kết chương 2 69
hương 3 T ỰC NGHIỆM SƯ P ẠM 70
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 70
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 70
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 70
3.4 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 71
3.4.1 Thời gian thực nghiệm 71
3.4.2 Đối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm 71
3.4.2 Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 71
3.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 72
3.4.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 72
3.5 Kết quả và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 73
3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 73
3.5.2 Kết quả và phân tích bài kiểm tra 76
3.5.3 Kết quả đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh 84
Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
NLHT GQVĐ Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
TN/ TNSP Thực nghiệm/ Thực nghiệm sư phạm
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phương pháp dạy học của GV một số trường T PT thường
dung 27Bảng 2.1 Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá của năng
lực hợp tác giải quyết vấn đề 36Bảng 2.2 Phiếu đánh giá của GV về sự phát triển N T GQVĐ của HS 41Bảng 2.3 Phiếu S đánh giá năng lực T GQVĐ 42Bảng 3.1 Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp đối chứng
và lớp thực nghiệm 72Bảng 3.2: Bảng phân phối tần số S đạt điểm Xi của bài kiển tra lần 1 76
Bảng 3.3: Phân phối tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1
lớp TN1 - Đ 1, TN2 - Đ 2 77Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 78
Bảng 3.5: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút 79
Bảng 3.6: Bảng phân phối tần số S đạt điểm Xi của bài kiểm tra lần 2 80
Bảng 3.7: Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 45 phút 80
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 45 phút 81
Bảng 3.9: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 45 phút 82
Bảng 3.10 Bảng kết quả S đánh giá các tiêu chí của N T GQVĐ 84Bảng 3.11 Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy của dữ liệu phiếu HS
đánh giá năng lực T GQVĐ 86Bảng 3.12 Bảng điểm trung bình của các tiêu chí GV đánh giá năng lực
8 T GQVĐ của HS nhóm TN 86
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Thành tố của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 16
Hình 1.2 Cấu trúc năng lực GQVĐ mang tính hợp tác của PISA 2015 17
Hình 1.3 Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 17
Hình 1.4 ác bước hợp tác giải quyết vấn đề 18
ình 1.5 ác bước hợp T GQVĐ 19
Hình 1.6 Quy trình tổ chức DHDA 23
Hình 2.1 Mô hình PPDH phần phi kim lớp 10 35
ình 3.1 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài tra tra số 1 lớp 10A1, 10A2 78
ình 3.2 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài tra tra số 1 lớp 10A2, 10A3 78
ình 3.3 Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS lớp TN1 - Đ 1 79
ình 3.4 Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS lớp TN2 - Đ 2 79
ình 3.5 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 lớp TN1 - Đ 1 81
ình 3.6 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 lớp TN2 - Đ 2 81
ình 3.7 Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS lớp TN1 - Đ 1 82
ình 3.8 Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS lớp TN2 - Đ 2 82
Hình 3.9 Biều đồ sự tiến bộ các tiêu chí đánh giá năng lực T GQVĐ của nhóm TN 87
Trang 121
Trang 131 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước, một yêucầu hết sức cấp bách đặt ra với nền giáo dục nước ta là cần đổi mới, hiện đạihóa nội dung và phương pháp dạy học để đào tạo thế hệ trẻ năng động, sángtạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội - văn hóa của đất nước
Tại nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa X về đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các
yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”[1].
Trong công cuộc đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đổi mới phươngpháp dạy học (PPDH) có ý nghĩa quyết định, cần được triển khai ở các mônhọc và cấp học Một trong những định hướng đổi mới PPDH hiện nay là vậndụng các PPDH tích cực dạy học các môn học một cách hiệu quả Đó là
những PPDH hiện đại định hướng vào hoạt động của người học, nhằm phát
huy được năng lực nhận thức, năng lực độc lập, sáng tạo, phát hiện và giảiquyết vấn đề của người học Phương pháp ấy không chỉ giúp giáo viên (GV)hoàn thành tốt việc truyền đạt kiến thức mà còn giúp các em học sinh (HS)phát triển được các năng lực (NL) vốn có của bản thân, trong đó năng lực hợptác giải quyết vấn đề (N T GQVĐ) là một NL thiết yếu của con người hiệnđại trong thế kỉ 21… NLHT GQVĐ được hình thành và phát triển sẽ tạo điềukiện cho người học nhận biết những điểm mạnh, điểm yếu và cùng hợp tác đểthực hiện được các nhiệm vụ mà người học khó có thể thực hiện một mình vàqua đó hoàn thiện mình hơn Trong các PPDH tích cực, dạy học dự án(D D ) là phương pháp giúp HS tiếp thu tri thức thông qua việc cộng tác
Trang 14học tập độc lập tư duy giải quyết những dự án thuộc một chủ đề học tập dướivai trò hướng dẫn, tư vấn, thúc đẩy và cộng tác của GV từ đó S khắc sâu vàghi nhớ kiến thức tốt hơn, đồng thời đem lại những giờ học nhẹ nhàng vui vẻ
lý thú mà vẫn đạt hiệu quả cao
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát
triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học dự
án phần Phi kim - Hóa học 10 Trung học phổ thông”.
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học phần Phi kim - Hóahọc 10 nhằm phát triển N T GQVĐ cho S, qua đó nâng cao kết quả họctập cho HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về các PPDH tích cực; hệ thống hoá cơ sở líluận về DHDA; N ; N T; GQVĐ; phát triển N T GQVĐ cho S trongquá trình dạy học
3.2 Điều tra, đánh giá thực trạng dạy học hóa học nói chung, trong đó đặcbiệt chú ý đến vấn đề vận dụng DHDA và phát triển N T GQVĐ cho Strong dạy học hóa học ở một số trường THPT của tỉnh ưng yên và huyệnGia Lâm, Thành phố Hà Nội
3.3 Đề xuất nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng DA học tập, xây dựngcác DA cho phần hoá học phi kim và phương pháp tổ chức thực hiện Thiết kếmột số kế hoạch bài học phần Phi kim hóa học 10 theo PPDH DA và kết hợp
Trang 154 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Qúa trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
PPDH DA trong dạy học phần Phi kim - Hóa học 10 nhằm phát triểnNLHT GQVD
Giới hạn thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 11 năm2017
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được tiêu chí thể hiện N T GQVĐ; xây dựng được các DA
phù hợp, đa dạng; Sử dụng PPDH DA phối hợp với các KTDH tích cực khác
một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng HS thì sẽ phát triển N T GQVĐ
cho HS thông qua dạy học Hóa học ở trường THPT
7 Nhóm các phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài vận dụng phối hợp các nhóm phươngnghiên cứu sau:
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp đọc và
nghiên cứu các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài Phương pháp phântích, tổng hợp Phương pháp phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa
Trang 167.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phối hợp các phương
pháp sau: Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn, điều tra Phươngpháp chuyên gia Phương pháp TNSP
7.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm.
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm vấn đề liên quan làm cơ
sở lí luận và thực tiễn về đổi mới PPD , PPD D để phát triển năng lựcTGQVĐ cho S trong dạy học hóa học
- Đánh giá thực trạng việc vận dụng DHDA và việc phát triển NLHTGQVĐ cho HS ở một số trường THPT tại ưng yên và huyện Gia Lâm, Hà Nội
- Đề xuất nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng DA học tập, xây dựngcác DA cho phần hoá học Phi kim và phương pháp tổ chức thực hiện
- Xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá N T GQVĐ của HS trongDHDA thông qua phần Phi kim - Hóa học 10
- Thiết kế được kế hoạch dạy học theo PPDH DA, tiến hành tổ chức dạyhọc theo PPDH DA kết hợp với sử dụng các kĩ thuật DH tích cực khác (hợptác nhóm để giải quyết vấn đề, sử dụng sơ đồ tư duy…) trong dạy học phầnPhi kim - Hóa học 10
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận vănđược trình bày trong 3 chương:
Chương 1 ơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học
dự án nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh THPT
Chương 2.Vận dụng DHDA trong dạy học phần phi kim - hóa học 10 nhằm
phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh
Chương 3.Thực nghiệm sư phạm
Trang 17NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
Trong những năm gần đây, quan điểm dạy học phát triển năng lực ngườihọc, các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại và cách đánh giá năng lựctrong dạy học tích cực là đề tài chủ yếu trong các nghiên cứu khoa học giáodục ở nước ta Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu của đề tài như sau:
- Lê Bảo Như Ý, “Một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác của HS
trong dạy học phần phi kim hóa học 10 THPT”, luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM - 2015 Tác giả đã trình bày cơ
sở lí thuyết của năng lực hợp tác; giới thiệu sơ lược về một số PPDH pháttriển năng lực hợp tác như: D theo nhóm, D dự án, DH theo góc, seminar;đưa ra 6 biện pháp phát triển năng lực hợp tác và thiết kế bộ công cụ đánh giá.Nhưng chưa đề cập đến việc hợp tác để giải quyết vấn đề của HS
Vũ Thị Ngọc Diệp (2016), “Đề tài phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh thông qua dạy học dự án phần Hiđrocacbon - Hóa học 11”, Trường
Đ SP à Nội Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu, thiết kế kếhoạch bài dạy phần iđrocacbon - Hóa học 11 thông qua dạy học dự án nhằmphát triển năng lực hợp tác cho học sinh hưa nghiên cứu việc hợp tác giảiquyết vấn đề để phát triển NL HT GQVĐ cho học sinh
- Nguyễn Quỳnh Mai Phương, “Phát triển năng lực hợp tác cho HS
trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 THPT, luận văn thạc sĩ
Trang 18khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM - 2015 Trong luậnvăn, tác giả đã trình bày cơ sở lí thuyết của năng lực hợp tác, trình bày rõ hơn
về một số PPDH phát triển năng lực hợp tác như: DH theo nhóm, DH dự án,
DH theo góc Tác giả tập trung vào các biện pháp phát triển năng lực hợp tácbằng việc sử dụng các PPD đã nêu và cũng thiết kế công vụ đánh giá nănglực Bên cạnh đó, tác giả trình bày thêm 5 nguyên tắc chung khi phát triểnnăng lực hợp tác Tuy nhiên, trong luận văn tác giả chưa đề cập đến việc hợptác để giải quyết vấn đề của HS trong phần thiết kế kế hoạch dạy học giúp HSphát triển thêm năng lực T GQVĐ
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai ương (2011) “Lựa chọn,
xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trường trung học phổ thông”, Trường Đ SP à Nội Trong luận văn này, tác giả đã
nghiên cứu về NL GQVĐ thông qua lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thốngbài tập hóa học phần Phi kim lớp 10 nâng cao nhưng chưa kết hợp được nănglực hợp tác để giải quyết vấn đề
- Dương Thị Hồng Hạnh, “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS
thông qua dạy học chương Sự điện li - Hóa học lớp 11 nâng cao”, luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Hà Nội - 2015 Tác giảtrình bày được cơ sở lí thuyết của năng lực GQVĐ, đưa ra các biện pháp đểphát triển năng lực GQVĐ bằng sử dụng một số PPD như: PPD nêu vấn
đề, bàn tay nặn bột, DH dự án… và đề ra cấu trúc năng lực giải quyết gồm 10tiêu chí cũng như thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực này khá rõ ràng Côngtrình nghiên cứu này cũng góp phần cho chúng tôi cái nhìn rõ hơn về tìnhhuống có vấn đề, quy trình để GQVĐ cũng như hệ thống tiêu chí cần thiết đểđánh giá năng lực này Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa đề cập đến việc hợp tácgiải quyết vấn đề để phát triển năng lực T GQVĐ
Trang 19Qua các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục những năm gần đây,chúng ta có thể thấy rằng việc dạy học phát triển năng lực người học đã trởnên phổ biến hơn, việc đánh giá các năng lực dần cũng trở nên khả thi vớinhững kinh nghiệm thực tiễn được rút ra từ các công trình nghiên cứu thờigian qua Tuy nhiên, thực tiễn việc dạy học ở các trường THPT hiện nay vẫnchưa thể hiện mục tiêu dạy học nhằm phát triển năng lực người học Đa sốcác GV tại trường THPT vẫn chưa có hiểu biết đầy đủ về các năng lực, việcdạy học chỉ thử nghiệm một số tiết thao giảng để rút ra kinh nghiệm và việcrèn luyện năng lực lại càng chưa biết cách đánh giá các năng lực cơ bản được
đề ra
Các công trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học dự án
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu vềPPDH theo dự án như:
Nguyễn Thị Thanh Mai (2011), “ Áp dụng dạy học dự án trong dạy học
hóa học ở trường trung học phổ thông” Luận văn thạc sĩ giáo dục trường
Đ SP Tp ồ Chí Minh Tác giả đã trình bày tương đối đầy đủ cơ sở lí luận
và thực tiễn của phương pháp D D : quá trình hình thành, phát triển và ứngdụng DHDA; khái niệm, đặc điểm, các bước thực hiện…; khảo sát thực trạng
sử dụng phương pháp D D ở Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía nam.Đồng thời, tác giả đã xây dựng các giai đoạn của tiến trình thực hiện DHDA,
và xây dựng các dự án thuộc chương Oxi lưu huỳnh lớp 10 và chương Nitơ phot pho lớp 11 THPT Tuy nhiên, trong luận văn tác giả chưa đề cập đếnphát triển năng lực cho học sinh
-Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hồng Bắc (2013) “Vận dụng phương
pháp dạy học theo dự án trong dạy học phần hóa phi kim chương trình Hóa học THPT”,Trường ĐHSP Hà Nội Trong luận án tác giả đã nghiên cứu về
dạy học theo dự án trong thiết kế bài dạy học phần phi kim chương trình óa
Trang 20học THPT, tác giả đã đề xuất nguyên tắc, quy trình xây dựng và tổ chức các
dự án trong dạy học phần hóa phi kim, chương trình T PT nhưng chưa đềcập đến phát triển N T GQVĐ
ũng như các phương pháp và kỹ thuật DH hiện đại khác, PPDH dự án
là một PPDH rất thích hợp để áp dụng vào môn Hóa học bởi đặc thù của mônHóa học cho phép thiết kế kế hoạch bài học phù hợp, sinh động, đưa lí thuyếtgắn liền với thực tiễn và tăng hiệu quả trong dạy học Tuy nhiên, so với cácPPDH hợp tác nhóm, PPDH theo góc, PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề…thì D D chưa có nhiều đề tài nghiên cứu chuyên biệt về PPDH DAnhằm phát triển N T GQVĐ
Các công trình nghiên cứu về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Trên thế giới, năng lực HT GQVĐ được đưa vào chương trình đánh giá
P S 2015 Trong đó đề cập đến các kỹ năng thiết yếu của công dân thế kỷ 21,gồm các nhóm kỹ năng: tư duy, làm việc, sử dụng các công cụ làm việc, sốngtrong xã hội toàn cầu để từ đó thấy được sự cần thiết của năng lực T GQVĐ
Ở Việt Nam, nước ta đang thực hiện đổi mới giáo dục và kế hoạch tiếp tụctham gia P S 2015 nên năng lực T GQVĐ cũng bắt đầu được chú ýđến:
- Lê Thái ưng, ê Thị oàng à, Dương Thị Anh, năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề trong dạy học và đánh giá bậc trung học ở Việt Nam, Tạp
chí quản lý giáo dục , Số 80- tháng 1/2016 Bài báo nêu cơ sở lý luận, cấutrúc, tiêu chí đánh giá năng lưc T GQVĐ được đề xuất từ nghiên cứu của
Dự án Đánh giá và giảng dạy các kỹ năng thế kỷ 21 (ATC21S) Tuy nhiên,bảng tiêu chí đánh giá khá phức tạp, nhiều tiêu chí được đưa ra Bài viết cũngchỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu về năng lực HT GQVĐ để vận dụng vào dạyhọc ở Việt Nam, chưa nghiên cứu tiến hành thử nghiệm thực tế trong dạy Do
đó, đây là tài liệu làm cơ sở lí luận cho đề tài chúng tôi sẽ nghiên cứu vàchúng tôi sẽ vận dụng vào trong dạy học môn Hóa học
Trang 21Như vậy, các nghiên cứu và báo cáo về dạy học và kiểm tra, đánh giánăng lực T GQVĐ chưa có nhiều và chưa hệ thống cần có thêm nhữngnghiên cứu mới về lí luận và thực tiễn để vận dụng vào quá trình dạy học ởViệt Nam một cách khả thi Các công trình nghiên cứu kể trên là cơ sở banđầu để chúng tôi tham khảo, nghiên cứu việc vận dụng PPDH dự án thật hợp
lí và thiết kế các tiêu chí đánh giá năng lực T GQVĐ khả thi
1.2 Năng lực, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
1.2.1 Khái niệm năng lực
Trong các nghiên cứu, N được tiếp cận và định nghĩa theo rất nhiềucách khác nhau
Từ góc độ tâm lí học, nhiều tác giả có quan điểm chung về N như sau:
NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu củamột hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả Theo đó, NLbao gồm những thuộc tính tâm lí và sinh lí tương ứng với những đòi hỏi củamột hoạt động nhất định, trong một bối cảnh, tình huống nhất định, chứkhông phải tất cả những thuộc tính tâm lí, sinh lí của con người Tuy nhiên,
NL không phải là sinh ra đã có, mà được hình thành và phát triển trong quátrình hoạt động và giao tiếp [20]
Theo Bernd Meiner - Nguyễn Văn ường: “Năng lực là khả năng thựchiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn
đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay
cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵnsàng hành động” [ 3]
Weinert đưa ra một định nghĩa thực tiễn hơn, “năng lực” chỉ đến sự kếthợp của những kỹ năng xã hội, đạo đức, động cơ và năng lực nhận thức mangười học sở hữu (hoặc có thể học hỏi được), giúp người học làm chủ đượckiến thức bằng cách tìm hiểu và thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết vấn đề, đểdạt được mục tiêu học tập [15]
Trang 22Tổ chức OECD cho rằng năng lực không chỉ là việc miêu tả một nhiệm
vụ hoặc hành động học tập, nó bao hàm việc đo lường khả năng tiềm ẩn củangười học và đo lường kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện mộtnhiệm vụ học tập tới một chuẩn nào đó [31]
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới 2017: “Năng lực là
thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức
kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [8].
Như vậy, có thể hiểu: “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu
quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” NL
không phải là một thuộc tính đơn nhất Đó là tổng thể của nhiều yếu tố có tínhliên hệ và tác động qua lại
1.2.2 Năng lực hợp tác
1.2.2.1 Khái niệm
ọc hợp tác là hình thức học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ
để hoàn thành công việc chung và các thành viên trong nhóm có quan hệ phụthuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhau Khilàm việc cùng nhau, học sinh học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp
đỡ, lắng nghe người khác, hoà giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướngdân chủ Đây là hình thức học tập giúp học sinh ở mọi cấp học phát triển cả
về quan hệ xã hội lẫn thành tích học tập
Năng lực hợp tác được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cánhân và tập thể trong học tập và cuộc sống Năng lực hợp tác cho thấy khả
Trang 23năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mốiquan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới một mục đích chung Đây làmột năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trongmột môi trường, một không gian rộng mở của quá trình hội nhập.
1.2.2.2 Các biểu hiện của năng lực hợp tác
Theo [4],[6] các biểu hiện của năng lực hợp tác như sau:
- Biết lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm và nhận nhiệm vụ của nhómtrưởng phân công
- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cánhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ
- Biết trình bày, chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm
- Biết lắng nghe các ý kiến của thành viên khác
- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm
- Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của thành viên trong nhóm và giữacác nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng
- Biết hợp tác, chia sẻ các nhiệm vụ và kinh nghiệm trong nhóm, tronglớp, tiếp thu ý kiến của người khác một cách học tập tích cực
1.2.3 Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực GQVĐ là một trong những năng lực cốt lõi được nhiều cánhân, tổ chức và quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu như G.Polya(1973), Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), Dự án Đánh giá vàGiảng dạy các kĩ năng thế kỉ XXI (ATC21S), Một số quốc gia như utralia,Singapore, anada, NewZealand, cũng nghiên cứu để lồng ghép năng lựcGQVĐ vào chương trình giáo dục phổ thông
1.2.3.1 Khái niệm
Có 2 cách tiếp cận về năng lực GQVĐ:
- Theo cách truyền thống, năng lực GQVĐ được tiếp cận theo tiến trìnhGQVĐ và sự chuyển đổi nhận thức sau khi GQVĐ Điển hình cho trường
Trang 24phái này là Polya (1957), với quá trình GQVĐ gồm (1) tìm hiểu vấn đề, (2)lập kế hoạch, (3) thực hiện kế hoạch, (4) kiểm tra kết quả và vận dụng vàotình huống vấn đề khác Như vậy, cách tiếp cận truyền thống tập trung vàotiến trình GQVĐ và sự chuyển đổi nhận thức của chủ thể sau khi giải quyếtmột vấn đề cụ thể.
- Theo hướng hiện đại, năng lực GQVĐ được tiếp cận theo quá trình xử
lí thông tin, nhấn mạnh tới: suy nghĩ của người GQVĐ hay “hệ thống xử lí
thông tin”, vấn đề và không gian vấn đề Ở đó không gian vấn đề là những
diễn biến tâm lí bên trong của người GQVĐ : trạng thái ban đầu (các thôngtin đã biết); trạng thái trung gian; trạng thái mong muốn (mục tiêu); và cáchthức, chiến lược hành động để chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác
- Năm 2003, T đánh giá học sinh quốc tế (Program for InternationalStudents Assessment - P S ) đã đưa ra khái niệm năng lực giải quyết vấn đềmang tính phân tích (Analytic Problem Solving - APS): là việc vận dụng tưduy của mỗi cá nhân vào một tình huống thật, hay tình huống liên quan giữacác môn học (Toán, Khoa học, Đọc hiểu) để tìm ra một cách giải quyết, màkhông hề dễ dàng tìm ra ngay Với bốn yêu cầu chính là khả năng phân tích,khả năng định lượng, khả năng so sánh và khả năng tư duy tổng hợp
1.2.3.2 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới 2017, cấu trúc nănglực giải quyết vấn đề gồm:
Phát hiện và làm rõ
vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trongcuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Đề xuất, lựa chọn giải
pháp
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đếnvấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải phápGQVĐ; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
Trang 26Thực hiện và đánh giá
giải pháp GQVĐ
Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm
về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh vàvận dụng trong bối cảnh mới
1.2.3.3 Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề.
Theo [6] biểu hiện của năng lực GQVĐ:
- Biết phát hiện vấn đề, tìm hiểu một vấn đề
- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau
- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra
- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác để:
+ Thu thập thông tin
P S 2012 hướng đến việc GQVĐ mang tính tương tác (interactiveproblem solving - PS): GQVĐ là năng lực của một cá nhân tham gia vào quátrình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có vấn đề mà phương phápcủa giải pháp đó không phải ngay lập tức nhìn thấy rõ ràng Nó bao gồm sự sẵnsàng tham gia vào các tình huống tương tự để đạt được tiềm năng của mìnhnhư một công dân có tính xây dựng và biết suy nghĩ (theo OE D, 2010)
Với sự gia tăng nhanh chóng của các công việc/vấn đề thực hiện theonhóm, nên giải quyết vấn đề mang tính hợp tác (collaborative problem solving
Trang 27- PS) được tập trung ở P S 2015: à năng lực cá nhân có thể tham gia hiệuquả vào một quá trình mà hai hay nhiều đối tác cố gắng GQVĐ bằng cáchchia sẻ sự hiểu biết và nỗ lực cùng đi đến một giải pháp (theo OECD, 2013).Theo khung năng lực P S 2015, năng lực hợp tác giải quyết vấn đềđược định nghĩa là “Năng lực của một cá nhân tham gia tích cực và hiệu quảvào một quá trình mà hai hoặc nhiều người nỗ lực để cùng giải quyết một vấn
đề bằng cách chia sẻ sự hiểu biết và nỗ lực cần có để đưa ra giải pháp và sửdụng các kiến thức, kỹ năng và nỗ lực để có được giải pháp đó”
Một số định nghĩa hiện có về năng lực HT GQVĐ [15, tr.9] đều có đặcđiểm chung là (a) sự tồn tại của một nhóm người học gồm ít nhất hai ngườitrở lên, (b) có một vấn đề cần giải quyết và một mục tiêu chung, và (c) để giảiquyết vấn đề nhóm người học không chỉ cần có năng lực nhận thức mà còncần đến cả năng lực xã hội, năng lực giao tiếp
Để giải quyết vấn đề, trước hết các cá nhân phải nhận thức được mâuthuẫn giữa tình huống thực tế và hiểu biết của bản thân, biến mâu thuẫn đóthành vấn đề cần giải quyết dựa trên khả năng của bản thân trong việc tìm tòi,khám phá, tổng hợp và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Trong khi
đó, năng lực HT GQVĐ được bắt nguồn từ các kỹ năng tương tác giữa haingười trở lên khi cùng giải quyết vấn đề nào đó
Theo tác giả Griffin và Care [30], sự khác biệt giữa làm việc độc lập vàlàm việc nhóm (hợp tác làm việc) nằm ở sự tương tác, trao đổi ý kiến, nhậndiện chung về vấn đề, thống nhất thảo luận và sự linh hoạt của các cá nhân.Năng lực HT GQVĐ được hình thành dựa trên việc trao đổi thông tin, kiếnthức chuyên môn và kinh nghiệm được tích lũy qua các nguồn tài liệu và cácchiến lược thực hiện để hình thành nên mục tiêu chung cần giải quyết
1.2.4.2 Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Cấu trúc của N T GQVĐ ở PISA 2015 gồm 4 kĩ năng của quá trìnhGQVĐ và 3 kĩ năng của quá trình hợp tác là (i) Thiết lập và duy trì việc hiểu;
Trang 28(ii) Đưa ra hành động thích hợp để giải quyết một vấn đề, và (iii) Thiết lập và duy trì tổ chức nhóm (OE D, 2013) [28], [30] Trong đó:
- Thiết lập và duy trì việc hiểu là khả năng học sinh xác định kiến thức,quan điểm của những người khác và thiết lập những hiểu biết chung về vấn đềđang được tìm hiểu Trong quá trình này, họ phải am hiểu kiến thức của chínhmình và người khác, nhờ đó có thể hướng tới thiết lập và duy trì sự hiểu biếtlẫn nhau
- Đưa ra hành động thích hợp để giải quyết vấn đề là khả năng học sinh
có thể xác định các bước, các chiến lược giải quyết vấn đề Qúa trình này baogồm việc phát triển một kế hoạch và thực hiện, giám sát các hành động Qúatrình này yêu cầu phải có kĩ năng giao tiếp như đàm phán, giải thích thông tincho người khác
- Thiết lập và duy trì việc tổ chức nhóm đòi hỏi học sinh phải có khảnăng hiểu vai trò của mình và của người khác, tổ chức cơ cấu nhóm khi thựchiện nhiệm vụ Quá trình này yêu cầu họ phải hoàn thành tốt vai trò của mình
và đảm bảo vấn đề được giải quyết một cách tối ưu
Hình 1.1 thể hiện cấu trúc các hợp phần và các kĩ năng thành phần củanăng lực GQVĐ mang tính hợp tác đã dự kiến cho PISA, 2015
Trang 29Giải quyết vấn đề mang tính hợp tác
Qúa trình GQVĐ Qúa trình hợp tác GQVĐ
Trang 30Khám phá và
hiểu biết
Thiết lập và duytrì hiểu biết
Mô tả vàtrình bày
Đưa ra hànhđộng thích hợp
Lập kế hoạch
và thực hiện duy trì tổ chứcThiết lập và
nhóm
Đánh giá vàphản ánh
Hình 1.1 Cấu trúc năng lực GQVĐ mang tính hợp tác của PISA 2015
Dựa trên định nghĩa rộng về năng lực HT GQVĐ , “các hoạt động giảiquyết vấn đề liên quan đến sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm”, cácnhà nghiên cứu đưa ra các năng lực cần thiết trong quá trình hợp tác giảiquyết vấn đề (Hình 1.2)
Kỹ năng và kiến thức
Trang 31NL thích ứng
Trang 32Hình 1.2 Thành tố của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Theo lý thuyết dạy và học các kỹ năng của thế kỷ 21 (ATC21S), Griffin
và are đã đề xuất cấu trúc của năng lực T GQVĐ theo một cách tiếp cậnkhác Theo đó, N T GQVĐ gồm có 2 năng lực chính (Hình 1.3): Năng lực
xã hội (năng lực hợp tác) và năng lực nhận thức (năng lực giải quyết vấn đề)
Điều chỉnh
xã hội
Điều chỉnhnhiệm vụ
Xây dựngkiến thức
Hình 1.3 Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Trang 33Mô hình cấu trúc này cho thấy cách nhìn nhận rành mạch hơn về năng lựchợp tác giải quyết vấn đề, là cơ sở tốt để xây dựng khung tiêu chí đánh giá.
ác năng lực thành phần sẽ được thể hiện xuyên suốt quá trình nhómthực hiện giải quyết vấn đề Rod Windle và Suzanne Waren [15] đề xuất môhình hợp tác giải quyết vấn đề theo như hình 1.4
mối quan tâm
Đưa ra các giải thiết, giải pháp đề xuất ý kiến mà thànhviên nhóm cảm thấy hài lòng để đi đến thống nhất chung;Thiết lập nền tảng chung giữa các thành viên nhóm
6 Đánh giá và
thống nhất
Tổ chức thảo luận, đánh giá và đi đến thống nhất chung
về giải pháp
Hình 1.4 Các bước hợp tác giải quyết vấn đề
Theo “ hương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017”, năng lựchợp tác nằm trong 10 năng lực chung cần phát triển cho HS cấp THPT Trong
đó năng lực hợp tác gồm 5 thành tố chính: (a) xác định mục đích và phươngthức hợp tác, (b) xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân, (c) xác định
Trang 34nhu cầu và khả năng của người hợp tác, (d) tổ chức và thuyết phục ngườikhác, (e) đánh giá hoạt động hợp tác.
Theo Nancy Willihnganz [15] mô hình T GQVĐ gồm 6 bước:
Trang 353 Chọn giải pháp tốt nhất với nhu cầu của
nhóm
4 Lập kế hoạch, phân công thời gian, địa điểm
5 Triển khai kế hoạch
6 Đánh giá quá trình và giải pháp
Thứ hai, sự hợp tác đòi hỏi khả năng xác định các hoạt động cần thiết đểgiải quyết vấn đề và để tuân theo các bước thích hợp để đi đến một giải pháp.Qúa trình này liên quan đến việc tìm hiểu và tương tác với tình huống có vấn
đề cần giải quyết Cụ thể, nó gồm có thông tin ban đầu về vấn đề và bất cứthông tin ẩn dấu bên trong được phát hiện trong quá trình tương tác với vấn
đề Thông tin thu thập được chọn lọc, tổ chức và tích hợp theo cách phù hợp
và có giá trị giải quyết vấn đề cụ thể và nó cũng được tích hợp với kiến thứcban đầu Một trong các bước của quá trình này là thiết lập mục tiêu bổ trợ, lập
kế hoạch đạt mục tiêu và triển khai kế hoạch Để giải quyết các khó khăn, cóđược giải pháp cho vấn đề không chỉ liên quan đến việc nhận thức mà cònliên quan đến các hoạt động tạo động lực và có tác động giải quyết vấn đề
Trang 36Thứ ba, người học cần có năng lực tổ chức nhóm để giải quyết vấn đề,xem xét năng lực và các nguồn thông tin (tài liệu) của thành viên nhóm, hiểuvai trò của bản thân và của các thành viên nhóm, tuân theo các quy tắc thểhiện vai trò, kiểm soát tổ chức nhóm, phản ánh thành quả của tổ chức nhóm,
và giúp xử lý các xung đột, khó khăn, ngắt quãng trong giao tiếp nhóm
Một trong các yếu tố ảnh hưởng tới NLHT GQVĐ của người học là giớitính, dân tộc, địa vị, năng lực hợp tác và nhận thức đạt được, động lực vàđộng cơ tìm hiểu vấn đề (kiến thức) Sự hợp tác hiệu quả được thể hiện quamột cấu trúc tương xứng của các yếu tố trên Tương xứng kiến thức là khi tất
cả các thành viên nhóm có mức năng lực như nhau cho dù họ có thể có quanđiểm khác nhau
1.2.4.3 Các biểu hiện của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
Dựa trên cấu trúc của năng lực T GQVĐ và các bước thực hiện trongquá trình T GQVĐ trong chương 1, có thể đề xuất 3 mức độ của năng lực
T GQVĐ với các biểu hiện như sau:
Mức năng lực cao: HS chủ động tiếp thu ý kiến từ các thành viên khác,
đề xuất được các hoạt động hiệu quả được nhóm triển khai thực hiện; giảiquyết hiệu quả các vấn đề; chủ động giải quyết các khó khăn trong quá trìnhhợp tác giải quyết vấn đề
Mức năng lực trung bình: các cá nhân cung cấp thông tin và minh chứng
về hành động, lựa chọn các hoạt động đóng góp nhằm đạt mục tiêu của nhóm,tham gia vào các vai trò được phân công và đóng góp vào chiến lược chungnhằm giải quyết vấn đề
Mức độ thấp: các cá nhân đưa ra thông tin chưa chính xác, chưa phùhợp, tham gia hoạt động ngẫu hứng, không hiệu quả; triển khai làm việc theo
cá nhân, ít đóng góp giải quyết vấn đề chung của nhóm
Trang 371.3 Dạy học dự án
1.3.1 Khái niệm dạy học dự án
DHDA có thể có nhiều tên gọi (như Dạy học DA, D D , phương pháp
DA, PPDHD ) và định nghĩa khác nhau Trong luận án, chúng tôi sử dụngtên gọi Dạy học dự án viết tắt là DHDA
Theo DA Việt - Bỉ: DHDA là một chuỗi các hoạt động dựa trên động cơbên trong của HS nhằm khám phá và phát hiện một phần của thực tế (Thôngqua các chuỗi hoạt động thực tế: Thực hiện nghiên cứu; Khám phá các ýtưởng theo sở thích; Tìm hiểu và xây dựng kiến thức; Học liên môn; Giảiquyết các vấn đề; Cộng tác với các thành viên trong nhóm; Giao tiếp; Pháttriển các kĩ năng, thái độ và sự đam mê) [9]
Như vậy, DHDA là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện
một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo
ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện DA, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHDA.
1.3.2 Đặc điểm của dạy học dự án
DHDA gồm những đặc điểm:
- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của DA gắn với thực tiễn, kết quả của dự
án phải có ý nghĩa thực tiễn xã hội DH dự án tạo ra kinh nghiệm học tập thuhút người học vào những dự án phức tạp trong thực tiễn xã hội và người học sẽdựa vào đó để phát triển và ứng dụng các kĩ năng và kiến thức của mình
- Định hướng hứng thú người học: S được tham gia đề xuất và chọn đề
tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra,hứng thú của HS cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện DA
Trang 38- Định hướng hành động: Khi thực hiện dự án, đòi hỏi HS phải kết hợp
giữa lý thuyết và thực hành, huy động nhiều giác quan Người học khám phá,giải thích, tổng hợp thông tin sao cho có được sản phẩm có ý nghĩa
- Định hướng sản phẩm: Sản phẩm của DA bao gồm những thu hoạch lí
thuyết, những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Nhữngsản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu
- Định hướng kĩ năng mềm: Làm việc theo DA sẽ hỗ trợ phát triển cả kĩ
năng tư duy siêu nhận thức lẫn tư duy nhận thức Đồng thời, S còn có cơhội hình thành và rèn luyện các kĩ năng mềm cần có của con người trong thế
kỉ XXI
- Tính phức hợp: Nội dung DA có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực
hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp(liên môn)
- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các DA học tập góp phần gắn việc học tập
trong nhà trường với việc giải quyết các vấn đề củathực tiễn đời sống, xã hội
- Tính tự lực cao của người học: Tham gia tích cực và tự lực vào các giai
đoạn của quá trình D : Đề xuất vấn đề, lập kế hoạch GQVĐ, GQVĐ và trìnhbày kết quả thực hiện
- Cộng tác làm việc: Trọng hoạt động dự án có sự cộng tác làm việc giữa
các thành viên trong nhóm và sự cộng tác của GV với HS
1.3.3 Quy trình tổ chức Dạy học dự án
DH dự án có thể được chia thành 3 bước chính và mỗi bước chính cónhững hoạt động cụ thể và được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 401.
1.
2 2.
2.
3 3
.1 Thu thập thông tin.
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên gọi khác nhau như dạy họchợp tác, dạy học theo nhóm nhỏ Tùy thuộc vào nội dung học tập, nhiệm vụhọc tập và PPDH mà GV có thể phân chia nhóm một cách linh hoạt
- Tiến trình dạy học nhóm
Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản
1) Nhập đề và giao nhiệm vụ
GV tiến hành những hoạt động chính sau:
- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học và những chỉ dẫn cần thiết