1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức học tập kiến tạo chủ đề vật chất và năng lượng môn khoa học lớp 4

117 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế việc sử dụng các phươngpháp dạy học như thế nào để phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của họcsinh là một vấn đề đáng quan tâm.Một số phương pháp dạy học tích cực được nhiều n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Lương Việt Thái

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, với tình cảm chân thành cho phép tác giảđược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

- Ban giám hiệu, phòng sau Đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được học tập, nghiên cứu hoàn thành cácchuyên đề của bậc đào tạo Sau đại học

- Các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã giảng dạy và giúp đỡ tácgiả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

- Tác giả xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: TS Lương Việt Thái

- Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng bạn bè đồngnghiệp trường Tiểu học Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội cùnggia đình, người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tácgiả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp

và bạn bè

Hà Nội, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thanh Tuyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu các nội dung liên quan đến đề tài, tôi

có sử dụng tài liệu của một số nhà nghiên cứu và các tác giả khác.Tuy nhiênviệc sử dụng các tài liệu đó chỉ mang tính tham khảo Những kết quả và sốliệu trong khóa luận chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thanh Tuyền

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .

I LỜI CAM ĐOAN II DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC

4 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 4

1.2 Cơ sở lí luận 6

1.2.1 Lý thuyết kiến tạo trong dạy học 6

1.2.2 Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học Khoa học ở trường Tiểu học 22

1.3 Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Khoa học ở trường Tiểu học 35

1.3.1 Thực trạng về thời lượng dạy học môn Khoa học 35

1.3 2 Thực trạng về phương pháp dạy học môn Khoa học 36

1.3.3 Thực trạng về hình thức tổ chức dạy học môn Khoa học 37

1.3.4 Hoạt động chủ yếu của giáo viên ở trên lớp 38

1.3.5 Hoạt động chủ yếu của học sinh ở trên lớp 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở LỚP 4 THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO 43

2.1 Mục tiêu dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 4 43

2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 4 44

2.3 Tìm hiểu quan niệm của học sinh về các kiến thức liên quan đến chủ đề Vật chất và Năng lượng 46

2.4 Vận dụng quan điểm của lý thuyết kiến tạo để thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung trong chủ đề Vật chất và Năng lượng 48

Trang 7

2.4.1 Dạy học bài “Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”, sách giáo khoa Khoa học 4

48

2.4.2 Dạy học bài “Nước bị ô nhiễm”, sách giáo khoa Khoa học 4 55

2.4.3 Dạy học bài “Không khí cần cho sự sống”, Khoa học 4 .59

2.4.4 Dạy học bài “Nước có những tính chất gì?”, sách giáo khoa Khoa học 4 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .69

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm .69

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 69

3.2.1 Đối tượng (thực nghiệm tại trường Tiểu học Nghĩa Tân – Hà Nội) 69

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm .70

3.3 Căn cứ để đánh giá thực nghiệm sư phạm 70

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 71

3.4.1 Khống chế những ảnh hưởng không mong muốn tới kết quả thực nghiệm sư phạm 71

3.4.2 ChuNn bị cho thực nghiệm sư phạm 72

3.5 Kết quả các bài kiểm tra 72

3.5.1 Yêu cầu chung về cách xử lí kết quả định lượng của thực nghiệm sư phạm 72

3.5.2 Kết quả định tính của thực nghiệm sư phạm 80

KẾT LUẬN CHƯƠN G 3 82

KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thời lượng dạy học môn Khoa học ở Tiểu học 36

Bảng 1.2: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học Khoa học 36

Bảng 1.3: Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức dạy học 37

Bảng 3.1: Thống kê kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 73

Bảng 3.2: Đánh giá kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 73

Bảng 3.3: Thống kê kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lớp đối chứng và thực nghiệm 75

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm 76

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần số 77

Bảng 3.6: Bảng phân phối tần số tích lũy 77

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp số liệu xác định các tham số đặc trưng 78

Bảng 3.8: Tổng hợp các tham số: S2, S, V qua các bài kiểm tra 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: So sánh tỉ lệ học lực của học sinh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 7 4

Hình 3.2: Đồ thị phân bố tần suất 77 Hình 3.3: Đồ thị phân bố tần số lũy tích hội tụ lùi 78

Trang 10

Thực tiễn trong thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được, nềngiáo dục vẫn tồn tại những hạn chế nhất định Thực trạng dạy học hiện naychưa đáp ứng được nhu cầu giáo dục của nước nhà, dẫn đến chất lượng dạyhọc còn thấp nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là chất lượng việc sử dụngphương pháp chưa tốt, chưa thực sự hiệu quả Vì thế việc sử dụng các phươngpháp dạy học như thế nào để phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của họcsinh là một vấn đề đáng quan tâm.

Một số phương pháp dạy học tích cực được nhiều nhà nghiên cứu giáodục cũng như các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy quan tâm trong đó có dạyhọc theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo

Ở Tiểu học, môn Khoa học cung cấp các kiến thức để giúp các em hiểu

về những vấn đề tồn tại xung quanh Đó là môn học tích hợp các kiến thứckhoa học tự nhiên và khoa học xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc hìnhthành phNm chất, năng lực đạo đức của con người Đáp ứng mục tiêu của hệthống giáo dục và giáo dục Tiểu học, chương trình môn Khoa học đề ra mụctiêu phải khơi dậy tính tích cực trong hoạt động của học sinh Đặc biệt dạymôn Khoa học với nhiều chủ đề đa dạng đòi hỏi tính đầy đủ và chính xác củanhững tri thức khoa học và người giáo viên phải làm thế nào để xây dựng chohọc sinh niềm tin, kiến thức khoa học bằng các biện pháp và phương pháp dạyhọc khác nhau …

Trang 11

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Tổ chức học tập

kiến tạo chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 4”.

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý thuyết kiến tạo để tổ chức quá trình dạy học môn Khoahọc lớp 4 nhằm nâng cao chất lượng học tập môn Khoa học ở Tiểu học

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Khoa học vận dụng quan điểm của lý thuyếtkiến tạo

- Vận dụng lý thuyết kiến tạo để tổ chức quá trình dạy học một số nội

dung chủ đề Vật chất và N ăng lượng môn Khoa học lớp 4

4 Giả thuyết khoa học

N ếu vận dụng lý thuyết kiến tạo để dạy học một số kiến thức thuộc chủ

đề Vật chất và N ăng lượng môn Khoa học lớp 4 thì sẽ giúp học sinh tích cựctrong học tập, nắm vững kiến thức, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc môn Khoa học lớp 4 ở Tiểu học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá được cơ sở lý luận của việc vận dụng lý thuyết kiếntạo trong dạy học môn Khoa học lớp 4

5.2 Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 4theo quan điểm kiến tạo ở trường một số trường Tiểu học trên địa bàn quậnCầu Giấy

5.3 Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chủ đề Vật chất và

N ăng lượng vận dụng lý thuyết kiến tạo

Trang 12

5.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

- N ghiên cứu lý thuyết: đọc sách báo, tài liệu, các công trình nghiêncứu có liên quan, từ đó phân tích, tổng hợp, vận dụng để xây dựng cơ sở lýluận của đề tài

- N ghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu và trao đổi trực tiếp vớigiáo viên tìm hiểu thực trạng dạy học ở một số trường Tiểu học, vốn kiếnthức, hiểu biết ban đầu của học sinh liên quan đến nội dung kiến thức chủ đềVật chất và N ăng lượng môn Khoa học lớp 4

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học ban đầu

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để rút ra kết quả định lượng

về điều tra và tổ chức thực nghiệm

7 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận của việc vận dụng lý thuyết kiến tạotrong dạy học môn Khoa học lớp 4

- Xây dựng, đề xuất được quy trình vận dụng lý thuyết kiến tạo trongdạy học môn Khoa học lớp 4 ở Tiểu học

- Thiết kế được tiến trình dạy học một số kiến thức chủ đề Vật chất và

N ăng lượng có vận dụng lý thuyết kiến tạo

8 Cấu trúc của luận văn

N goài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn được trình bàytrong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực trạng của vận dụng lý thuyết kiến tạotrong dạy học Khoa học ở Tiểu học

Chương 2: Vận dụng quan điểm kiến tạo để tổ chức dạy học một số kiếnthức chủ đề Vật chất và N ăng lượng môn Khoa học lớp 4

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Từ thời cổ xưa, Socrate đã dùng các câu hỏi trực tiếp dẫn dắt người học

tự nhận ra điểm yếu trong suy nghĩ của họ - đây chính là khái niệm đầu tiên

về kiến tạo

Lý thuyết kiến tạo có bước phát triển mới khi Jean Piaget và John

Dewey phát triển các học thuyết về sự phát triển và giáo dục trẻ em:

 Jean Piaget cho rằng: con người học tập thông qua việc thiết lậpnhững chuỗi logic liên tiếp nhau, câu này nối tiếp câu kia Và ông cũng kếtluận rằng, logic cũng như phương thức suy nghĩ của trẻ em hoàn toàn khác sovới người trưởng thành Đây chính là cơ sở của việc giáo dục dựa trên líthuyết kiến tạo

 John Dewey yêu cầu giáo dục phải dựa trên kinh nghiệm thực tế.Ông viết: “N ếu bạn nghi ngờ rằng quá trình học diễn ra như thế nào, hãy thamgia vào các câu hỏi liên tiếp, nghiên cứu, suy nghĩ, cân nhắc các khả năngkhác nhau, từ đó hình thành niềm tin dựa vào các bằng chứng cụ thể.”

Các triết gia, nhà tâm lí học có công trong việc tạo thêm những triểnvọng mới cho lí thuyết kiến tạo và áp dụng lí thuyết kiến tạo vào thực tiễn là:Lev Vygotsky, Jerome Bruner, và David AusubelR

 Vygotsky đã đưa khía cạnh xã hội của việc học vào lí thuyết kiếntạo Ông định nghĩa “vùng tiệm cận đúng” (zone of proximal learning) – điều

mà HS tìm ra vượt qua trình độ phát triển hiện tại của HS (nhưng vẫn nằmtrong ngưỡng phát triển tiềm năng của họ) dưới sự hướng dẫn của người lớnhoặc hợp tác với các bạn học có năng lực hơn

 Bruner đề xướng thay đổi chương trình dựa trên quan điểm học tập là

Trang 14

một quá trình tích cực và mang tính xã hội; trong đó, HS tổ chức nên những ý kiến mới và các khái niệm dựa trên kiến thức hiện tại của họ.

Và cho đến ngày nay, lí thuyết kiến tạo được xem là một trong nhữngquan điểm giáo dục hiện đại, góp phần tích cực trong việc rèn luyện kĩ năng

tự học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh N hững nhàgiáo dục hiện đại trên thế giới đã nghiên cứu, viết, và áp dụng lí thuyết kiếntạo vào giáo dục bao gồm: John D Bransford, Ernst von Glasersfeld, EleanorDuckworth, George Forman, Roger Schank, Jacqueline Grennon Brooks, vàMartin G Brooks Ở Việt N am, bước đầu đã có một số công trình nghiên cứu

về lí thuyết kiến tạo như sau: Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả LươngViệt Thái (2006), “N ghiên cứu tổ chức quá trình dạy học một số nội dung vật

lí trong môn khoa học tiểu học và môn vật lí ở THCS trên cơ sở vận dụng tưtưởng của lí thuyết kiến tạo” Các tạp chí khoa học của tác giả N guyễn HữuChâu viết về “Dạy và học theo lối kiến tạo”,“Cơ sở lí luận của lí thuyết kiếntạo trong dạy học”, “Quan điểm kiến tạo trong dạy học”, “Dạy học kiến tạo,vai trò của người học và quan điểm kiến tạo trong dạy học”, tác giả Đỗ TiếnĐạt, Vũ Văn Đức viết về “Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học toán ởtiểu học”, “Module hoá quá trình dạy học toán tiểu học theo quan điểm của líthuyết kiến tạo”, “Ba mức độ vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học toán ởtiểu học”, tác giả Cao Thị Hà viết về “Một số yêu cầu trong việc tổ chức dạyhọc toán ở trường THPT theo quan điểm kiến tạo”, “Quy trình tổ chức dạyhọc toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo”,…

Các công trình trên đã nghiên cứu tổng quan về lí thuyết kiến tạo, líthuyết tương tác; tìm hiểu các luận điểm, cơ sở cơ bản của lí thuyết kiến tạo,xây dựng quy trình tổ chức, đề ra một số yêu cầu và các biện pháp sư phạmtrong việc tổ chức dạy học ở các trường phổ thông theo lí thuyết kiến tạo.Đồng thời, các tác giả cũng xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp dạy học

Trang 15

kiến tạo dựa trên cấu trúc ba bình diện của phương pháp dạy học theo BerndMeier và vận dụng lí thuyết kiến tạo vào giảng dạy một số nội dung cụ thểtrong chương trình phổ thông.

Tuy nhiên, các công trình chưa nghiên cứu sâu về những yêu cầu cần

có khi thiết kế bài lên lớp theo lí thuyết kiến tạo cũng như hệ thống hoá được

cơ sở lý luận của việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học môn Khoahọc lớp 4, khảo sát thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 4 theo quan điểmkiến tạo ở trường một số trường Tiểu học

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Lý thuyết kiến tạo trong dạy học.

1.2.1.1 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo.

Khái niệm về kiến tạo có từ thời cổ xưa, thời Socrate; cụ thể là từ cuộchội thoại của ông với những người học trò của ông Trong cuộc trao đổi này,ông đã đưa ra những câu hỏi trực tiếp để dẫn dắt người học tự mình nhận ranhững điểm yếu trong suy nghĩ của họ Cuộc trao đổi này đến nay vẫn đượccoi là một công cụ quan trọng theo cách kiến tạo mà các nhà giáo dục kiểmtra kiến thức của học sinh và chuNn bị cho việc hình thành kiến thức mới

Jean Piaget và John Dewey đã phát triển các học thuyết về sự phát triểncác học thuyết về sự phát triển và giáo dục trẻ em, điều này đã tạo nên bướctiến cho lý thuyết kiến tạo

Lý thuyết kiến tạo là một trong ba lý thuyết tâm lý học cơ bản về họctập của con người N guồn gốc của nó là tâm lý học phát triển của Piaget(1896 - 1980) và lý luận về vùng phát triển gần nhất của Vygotxky

Trong lý thuyết về tâm lý học của Piaget về cấu trúc nhận thức đề cậptới hai vấn đề nổi bật là đồng hoá và điều ứng Theo quan điểm này thì nhậnthức là sự thích nghi với môi trường thông qua quá trình đồng hoá hay điềuứng “Đồng hoá xuất hiện trên một cơ chế gìn giữ cái đã biết (có trong trí

Trang 16

nhớ) và cho phép người học dựa trên những khái niệm quen thuộc để giảiquyết tình huống mới” “Điều ứng chỉ thực sự xuất hiện khi người học sửdụng những cái đã biết để giải quyết một tình huống mới thì thất bại, và đểgiải quyết các tình huống này thì người học phải điều chỉnh, thậm chí phảibác bỏ những quan niệm cữ hoặc chưa đầy đủ để tạo ra kiến thức mới cho phùhợp với hoàn cảnh mới” [16], [24]

Theo Vygotxky: “mỗi cá nhân đều có vùng phát triển của riêng mình”,thể hiện vốn có, năng lực của bản thân người học Do đó, nếu các hoạt độngdạy học được tổ chức trong “vùng phát triển gần nhất” thì sẽ đạt được hiệuquả cao nhất Vùng phát triển gần nhất là khoảng nằm giữa trình độ phát triểnhiện tại được xác định bằng trình độ độc lập giải quyết vấn đề và trình độ gầnnhất mà các em có thể đạt được với sự giúp đỡ của người lớn hoặc của bạn khigiải quyết vấn đề N goài ra Vygotxky còn nhấn mạnh đến sự thành công củanhận thức phải kể đến vai trò của văn hóa, xã hội và các điều kiện về phươngtiện có thể tác động tới quá trình kiến tạo tri thức của mỗi cá nhân [27]

Dựa trên những quan điểm của Piaget và Vygotxky, các nhà nghiêncứu, mở rộng và vận đụng chúng vào lĩnh vực học tập từ đó hình thành nên lýthuyết kiến tạo về học tập Theo lý thuyết này thì quá trình học tập của conngười là quá trình biến đổi nhận thức tức là làm thay đổi, phát triển hoặc hoànchinh các quan niệm vốn có nhưng chưa đầy đủ của người học và chúng đượcdiễn ra trong một môi trường thích hợp trong đó sự tương tác xã hội đóng vaitrò hết sức quan trọng N hư vậy bản chất của lý thuyết kiến tạo chỉ ra rằng:người học xây dựng tri thức cho bản thân từ những kinh nghiệm vốn có củabản thân mình ửong điểu kiện tương tác môi trường học tập [19]

Theo từ điển tiếng việt, kiến tạo có nghĩa là xây dựng nên [8] TheoMebrien và Brandt (1997) thì: “Kiến tạo là một cách tiếp cận “Dạy” dựa trênnghiên cứu về việc “Học” với niềm tin rằng: tri thức được kiến tạo nên bởi

Trang 17

mỗi cá nhân người học sẽ trở nên vững chắc hơn rất nhiều so với việc nóđược nhận từ người khác” Còn theo Brooks (1993) thì: “Quan điểm về kiếntạo trong dạy học khẳng định rằng học sinh cần phải tạo nên những hiểu biết

về thế giới bằng cách tổng hợp những kinh nghiệm mới vào trong những cái

mà họ đã có trước đó Học sinh thiết lập nên những quy luật thông qua sựphản hồi trong mối quan hệ tương tác với những chủ thể và ý tưởng …”.[24]

Vào năm 1993, M Briner đã viết: “N gười học tạo nên kiến thức củabản thân bằng cách điều khiển những ý tưởng và cách tiếp cận dựa trên nhữngkiến thức và kinh nghiệm đã có, áp dụng chúng vào những tình huống mới,hợp thành tổng thể thống nhất giữa những kiến thức mới thu nhận được vớinhững kiến thức đang tồn tại trong trí óc”.[19]

Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau về kiến tạo trong dạy học,nhưng tất cả các cách nói trên đều nhấn mạnh đến vai trò chủ động của ngườihọc trong quá trình học tập và cách thức người học thu nhận những tri thứccho bản thân Theo những quan điểm này, người học không học bằng cách thunhận một cách thụ động những tri thức do người khác truyền cho một cách ápđặt, mà bằng cách đặt mình vào trong một môi trường tích cực, phát hiện ravấn đề, giải quyết vấn đề bằng những kinh nghiệm đã có sao cho thích ứng vớinhững tình huống mới, từ đó xây dựng nên những hiểu biết mới cho bản thân

Lý thuyết kiến tạo nhận thức của J Piaget (1896 - 1980) là cơ sở tâm lýhọc của nhiều hệ thống dạy học, đặc biệt là dạy học phổ thông Do vậy ta cóthể nêu vắn tắt các quan điểm chủ đạo chính của lý thuyết kiến tạo nhận thứcnhư sau [19], [23]:

Thứ nhất: Học tập là quá trình cá nhân hình thành các tri thức cho

mình Có hai loại tri thức: tri thức về thuộc tính vật lý, thu được bằng các hoạtđộng trực tiếp với các sự vật và tri thức về tư duy, quan hệ toán, logic thuđược qua sự tương tác với người khác trong các quan hệ xã hội Đó là quá

Trang 18

trình cá nhân tổ chức các hành động tìm tòi, khám phá thế giới bên ngoài vàcấu tạo lại chúng dưới dạng các sơ đồ nhận thức Sơ đồ là một cấu trúc nhậnthức bao gồm một lớp các thao tác giống nhau theo một trật tự nhất định Sơ

đồ nhận thức được hình thành từ các hành động bên ngoài và được nhập tâm

Sự phát triển nhận thức là sự phát triển hệ thống các sơ đồ, bắt đầu từ các giản

đồ cảm giác và vận động

Thứ hai: Dưới dạng chung nhất, cấu trúc nhận thức có chức năng tạo ra

sự thích ứng của cá thể với các kích thích của môi trường Các cấu trúc nhậnthức được hình thành theo cơ chế đồng hóa và điều ứng

Thứ ba: quá trình phát triển nhận thức phụ thuộc trước hết vào sự

trưởng thành và chín muồi các chức năng sinh lí thần kinh của học sinh, vào

sự luyện tập và kinh nghiệm thu được thông qua hành động với đối tượng,vào tương tác của các yếu tố xã hội và vào tính chủ thể và sự phối hợp chungcủa hành động Chính yếu tố chủ thể làm cho các yếu tố trên không tác độngriêng rẽ, rời rạc chúng được kết hợp với nhau trong một thể thống nhất trongquá trình phát triển của học sinh

1.2.1.2 Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo trong dạy học.

Xuất phát từ quan điểm của J Piaget về bản chất của quá trình nhậnthức, các vấn đề về kiến tạo trong dạy học đã thu hút ngày càng nhiều cáccông trình của các nhà nghiên cứu và xây dựng nên những lý thuyết về kiếntạo Là một trong những người tiên phong trong việc vận dụng lý thuyết kiếntạo vào dạy học, Von Glaerfed đã nhấn mạnh một số luận điểm cơ bản làmnền tảng của lý thuyết kiến tạo như sau [8]:

Thứ nhất: Tri thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận

thức chứ không phải tiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài

Luận điểm này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn nhận thức trong dạyhọc, điều này cũng được thể hiện rất rõ ràng Chẳng hạn ý tưởng về quan hệ

Trang 19

“lớn hơn” và “nhỏ hơn” thì giáo viên không thể nói cho học sinh về điều nàythông qua trình diễn cho học sinh quan sát một quả nho và một quả táo màbằng cách tổ chức cho được trẻ em kiến tạo nên thông qua quá trình phản ánhcác hoạt động được thực hiện trên tập hợp các đồ vật.

Thứ hai: N hận thức là quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan

của chính mỗi người N hận thức không phải là khám phá một thế giới độc lậpđang tồn tại bên ngoài ý thức của chủ thể

Theo quan điểm này nhận thức không phải là quá trình người học thụđộng thu nhận những kiến thức chân lí do người khác áp đặt lên N ếu ngườihọc được đặt trong môi trường xã hội tích cực, thì ở đó người học có thể đượckhuyến khích vận dụng những tri thức và kỹ năng đã có để thích nghi với môitrường mới và từ đó xây dựng nên tri thức mới Đây chính là quá trình nhậnthức của học sinh theo quan điểm kiến tạo

Thứ ba, học tập là quả trình mang tính xã hội trong đó trẻ em dần tự

hòa mình vào các hoạt động trí tuệ của người xung quanh Trong lớp họcmang tính kiến tạo, học sinh không chỉ tham gia vào việc khám phá, phátminh mà còn tham gia vào cả quá trình xã hội bao gồm việc giải thích, traođổi, đàm phán và đánh giá

Luận điểm này khẳng định vai trò của sự tương tác giữa các cá nhântrong quá trình học tập Quá trình học tập không chỉ là quá trình diễn ra trongđầu óc mỗi cá nhân mà nó còn luôn có xu hướng vượt ra ngoài tạo nên sựxung đột giữa các cá nhân trong quá trình nhận thức, đó là động lực quantrọng thúc đNy quá trình học tập của học sinh

Thứ tư: Kiến thức và kinh nghiệm mà cá nhân thu nhận phải “Tương

xứng” với những yêu cầu mà tự nhiên và xã hội đặt ra

Luận điểm này định hướng cho việc dạy học theo quan điểm kiến tạo,tránh việc để người học phát triển một cách quá tự do dẫn đến tình trạng hoặc

Trang 20

là tri thức người học thu được trong quá trình học tập là quá lạc hậu, hoặc quá

xa vời với tri thức khoa học phổ thông

Thứ năm: Học sinh đạt được tri thức mới theo chu trình: Dự đoán

Kiểm nghiệm  (Thất bại)  Thích nghi  Kiến thức mới

Đây có thể được coi là mô hình tổng quát của quá trình dạy học theo lýthuyết kiến tạo, nó khác với quá trình học tập mang tính thụ động, đó là kiếnthức được truyền thụ một chiều từ giáo viên đến học sinh; mô hình này phảnánh sự sáng tạo không ngừng của người học trong quá trình học tập, thể hiệnvai trò chủ động và tích cực của người học trong quá trình học tập, coi trọngquy trình kiến tạo kiến thức như mức độ quan trọng của chính kiến thức đó.Vậy để tiếp thu một kiến thức mới trước hết phải quan tâm đến các hoạt độngcủa người học, vốn kiến thức đã có của người học, trên cơ sở đó thiết kế cáchoạt động tổ chức, chỉ đạo của giáo viên để giúp cho chu trình kiến tạo kiếnthức của học sinh diễn ra thuận lợi hơn, học sinh chủ động sáng tạo và pháthiện, chứ không phải thụ động tiếp nhận từ môi trường

Tuy còn có những cách phát biểu khác nhau về những luận điểm nhưng

có thể thấy những điểm chung là [6]:

- Hoạt động là nguồn gốc nảy sinh và phát triển kiến thức Học là quátrình phát hiện và sáng tạo một cách tích cực của chủ thể nhận thức, khôngphải là sự tiếp thu thụ động từ giáo viên

N hận thức là quá trình tổ chức lại thế giới quan của chính người họcthông qua hoạt động trí tuệ và thể chất Vì con người nhận thức thế giới thôngqua các hoạt động trí tuệ để giải quyết sự mất cân bằng giữa các kiến thức, kĩnăng đã có với yêu cầu mới của môi trường để thiết lập sự cân bằng mới

N hưng sự cân bằng mới vừa được thiết lập lại mất cân bằng vì thế tạo độnglực mới cho sự phát triển

Vai trò chủ động và tích cực của các cá nhân và sự tương tác giữa các

cá nhân là những điều kiện quan trọng trong quy trình kiến tạo kiến thức

Trang 21

Trong dạy học theo quan điểm kiến tạo, học sinh được khuyến khích sử dụngcác phương pháp riêng của họ để học mà không bị đòi hỏi chấp nhận lối tưduy của người khác N gười học phải là chủ thể của hoạt động nhận thức, họphải tự ý thức được nhu cầu, hứng thú của việc học tập, từ đó tích cực tìmhiểu kiến thức mới, tích cực tạo ra các xung đột về mặt nhận thức làm độnglực cho sự phát triển Vì thế người giáo viên phải tạo được những điều kiệnthuận lợi tạo ra các nhu cầu và hứng thú cho học sinh Giáo viên biết tạo racác “vùng phát triển gần” cho học sinh, để đảm bảo các nhiệm vụ học tập đặt

ra vừa sức, mang tính phát triển N hư vậy, lý thuyết kiến tạo luôn quan tâmđến tâm lí của việc học, quan tâm đến việc thể hiện ra ngoài những đặc điểmtâm lí bên trong của người học như: nhu cầu, hứng thú của học sinh cần tổchức môi trường học tập, hỗ trợ sự tương tác giữa người học và đối tượng họctập, để giúp người học xây đựng thông tin mới vào cấu trúc tư duy của chínhmình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là sựgiải thích, cấu trúc mới kiến thức

- Học là một quá trình có tính xã hội, thể hiện ở hai khía cạnh:

+ Học là một quá trình đáp ứng yêu cầu của xã hội, mục đích mà xã hộiđặt ra, chứa đựng và chịu ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, chính trị và xãhội Vậy quá trình nhận thức được thúc đNy bởi các nhu cầu của xã hội, nghĩa

là việc học và sự suy nghĩ của mỗi người được hướng vào việc giải quyết cácvấn đề nóng bỏng của xã hội

+ Vai trò tương tác xã hội trong quá trình nhận thức của trẻ bởi vì quátrình nhận thức không chỉ chịu sự tác động củạ các tác nhân nhận thức mà cònchịu sự tác động của các tác nhân văn hoá, xã hội, cảm xúc, ngôn ngữ Dovậy, lý thuyết kiến tạo quan niệm lớp học như một môi trường xã hội tích cực,lớp học không phải là một không gian thu nhỏ với những áp lực được đặt ra

từ phía thầy giáo, lớp học phải là nơi mà ở đó người học được hoà mình vào

Trang 22

các hoạt động học tập với những người xung quanh, họ có quyền trao đổi, tranh luận và đưa ra những quyết định.

Hai loại kiến tạo trong dạy học [9]:

Thứ nhất: Kiến tạo cơ bản (Radical Constructivism).

Kiến tạo cơ bản là một quan điểm nhận thức, nhấn mạnh tới cách thức

cá nhân xây dựng tri thức cho bản thân trong quá trình học tập

N erida F Ellerton và M A Clementes cho rằng: “Tri thức được kiếntạo một cách cá nhân” Điều này cũng phù hợp với luận điểm của Ernt VonGlaserfeld là “Kiến thức là kết quả của hoạt động kiến tạo của chính chủ thểnhận thức, không phải là thứ sản phNm mà bằng cách này hay cách khác tồntại bên ngoài chủ thể nhận thức và có thể được truyền đạt hoặc thấm nhuầnbởi sự cần cù nhận thức hoặc giao tiếp”.[10]

N hư vậy, có thể nói kiến tạo cơ bản đề cao vai trò của mỗi cá nhântrong quá trình nhận thức và cách thức cá nhân xây dựng tri thức cho bảnthân Kiến tạo cơ bản quan tâm đến quá trình chuyển hóa bên trong của cánhân trong quá trình nhận thức Sự nhấn mạnh tới kiến tạo cơ bản trong dạyhọc là sự nhấn mạnh tới vai trò chủ động của người học, nhưng cũng nhấnmạnh tới sự cô lập về tổ chức nhận thức của người học

Thứ hai: kiến tạo xã hội (Social Constructivism)

Theo N or Joharuddeen Mohdnor: “Kiến tạo xã hội là quan điểm nhấnmạnh đến vai trò của các yếu tố văn hóa và các điều kiện xã hội và sự tácđộng của các yếu tố đó đến sự hình thành kiến thức” Kiến tạo xã hội xem xét

cá nhân trong mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực xã hội N hân cách củachủ thể được hình thành thông qua sự tương tác của họ với những người khác.Kiến tạo xã hội nhìn nhận chủ thể nhận thức trong mối quan hệ sống động vớimôi trường xã hội.[8], [10]

Trang 23

1.2.1.3 Mô hình dạy học theo lý thuyết kiến tạo.

* Mô hình dạy học truyền thống

- Theo quan điểm truyền thống, quá trình dạy học được xây dựng trênquan điểm thu nhận, nên mục đích của quá trình dạy học là cung cấp cho họcsinh một hệ thống kiến thức và kỹ năng chặt chẽ, lôgíc, giúp học sinh rènluyện các kỹ năng đó Theo quan điểm này ta có mô hình dạy học như sau:

Giới thiệu khái niệm  thực hành  áp dụng  khám phá xa hơn

- Mô hình này đã tồn tại rất lâu và có những ưu điểm sau:

+ Cung cấp cho người học một hệ thống kiến thức lôgíc, chặt chẽ vànhanh chóng Dạy học theo mô hình này luôn giúp cho người học nắm đượcnhững khái niệm một cách nhanh chóng thông qua sự truyền thụ của giáoviên, mà không phải mày mò suy đoán và không bao giờ thất bại

+ Rèn luyện cho học sinh một hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng

- Mô hình dạy học này bộc lộ những nhược điểm cơ bản khi người taquan tâm đến cách thức người học thu nhận kiến thức, những nhược điểm đólà:

+ N ội dung chương trình các môn học thường nặng lý thuyết kinh điển.+ Trong quá trình dạy học, giáo viên đóng vai trò là người truyền đạtkiến thức và đánh giá khả năng người học thu nhận những kiến thức thôngqua khả năng thực hành của họ Bị chi phối bởi quan điểm thu nhận và bị áplực về nội dung chương trình, nên người thầy không dám tin vào năng lựckhám phá của học sinh, không tự tin vào việc tổ chức dạy học mà học sinhđóng vai trò chủ đạo trong việc họ xây dựng nên kiến thức cho bản thân Vìthế, trong quá trình học tập, người học luôn phải chấp nhận kiến thức mộtcách khiên cưỡng

Trang 24

* Mô hình dạy học theo lí thuyết kiến tạo

Dựa trên những quan điểm hoàn toàn khác về bản chất của quá trìnhnhận thức của học sinh và mục tiêu dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiếntạo không chỉ nhằm giúp học sinh có được một hệ thống kiến thức đáp ứngđược yêu cầu của xã hội mà còn giúp học sinh trả lời được câu hỏi: làm thếnào để thu nhận được những kiến thức đó Do vậy lý thuyết kiến tạo đã đềxuất ra mô hình dạy học như sau [7]:

Khám phá  Câu hỏi của học sinh  Khảo sát cụ thể  Phản ánh 

Kiến tạo kiến thức mới

Mô hình dạy học trên cũng chứa đựng sự thay đổi của quan điểm dạyhọc, trong lớp học theo quan điểm kiến tạo, những kiến thức và kỹ năng đã cócủa người học luôn được chú ý một cách đặc biệt, nó là một trong các tiền đề

để tổ chức dạy học một nội dung kiến thức mới Hoạt động của mỗi cá nhân

và hoạt động thảo luận theo nhóm hoặc theo lớp là các hoạt động chủ đạotrong quá trình kiến tạo kiến thức mới N hững kiến thức mới được cá nhânhay tập thể tạo nên có ý nghĩa hơn nhiều việc thu nhận các kiến thức đó từgiáo viên Vì vậy, chủ nhân của việc học được đặt đúng vào vị trí của ngườihọc chứ không phải là người thầy

Từ những phân tích trên, lý thuyết kiến tạo trong dạy học có các đặctrưng sau:

- Kiến thức do học sinh tự xây dựng nên dựa trên các kiến thức và kinhnghiệm đã có với sự tương tác của học sinh với môi trường học tập

- Quá trình tổ chức dạy học là quá trình diễn ra một cách liên tục theochu trình: [13]

Trang 25

KIẾN THỨC ĐÃ CÓ KIẾN THỨC MỚI

Trang 26

THÍCH NGHI DỰ ĐOÁN

Để thực hiện tốt chu trình này thì:

+ N gười học phải chủ động tích cực đón nhận tình huống học tập mới,chủ động trong việc huy động những kiến thức, kỹ năng đã có vào khám phátình huống học tập mới

+ N gười học phải chủ động bộc lộ những quan điểm và những khó khăncủa mình khi đứng trước một tình huống học tập mới Tích cực và chủ độngtrao đổi, thảo luận với bạn học và với giáo viên Việc trao đổi này phải xuấtphát từ nhu cầu của chính học sinh trong việc tìm kiếm những giải pháp đểgiải quyết tình huống học tập mới hoặc khám phá sâu hơn các tình huống đó

+ N gười học phải chủ động điều chỉnh lại hệ thống kiến thức của bảnthân sau khi lĩnh hội các kiến thức mới

+ Giáo viên phải là người chủ động tạo ra các tình huống học tập củahọc sinh, là người hướng đẫn, ủng hộ các khả năng sáng tạo của người họchơn là nỗ lực giảng giải và truyền đạt các cách giải đúng cho học sinh

+ Giáo viên phải là người tạo dựng môi trường học tập tích cực đó làmôi trường chứa đựng nhiệm vụ học tập nhưng đồng thời nó phải thúc đNynhu cầu muốn giải quyết nhiệm vụ học tập đó của người học

N hư vậy, các phương pháp: dạy học hợp tác, dạy học khám phá có

Trang 27

hướng dẫn, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, … có thể coi là các phương pháp dạy học đặc thù của lý thuyết kiến tạo.

* Các loại kiến tạo trong dạy học

Từ các cơ sở tâm lí của Piaget và của Vygotxki đã hình thành hai dạngkiến tạo căn bản và kiến tạo xã hội [12]

* Kiến tạo căn bản

Kiến tạo căn bản bắt đầu từ giả thiết: kiến thức không phải là vật chất,

nó được định rõ trong đầu của mỗi người, được con người biết trên cơ sở trảinghiệm của chính mình

Các nhà kiến tạo căn bản cho rằng, tri thức được kiến tạo một cách cánhân thông qua cách thức hoạt động của mỗi cá nhân mà người khác khôngthể thâm nhập

Von Glaserfeld (1984,1989) cho rằng:

- Kiến thức là kết quả của hoạt động kiến tạo của chính chủ thể nhậnthức và không thể tồn tại bên ngoài nhận thức

- Kiến thức không phải nhận được một cách bị động mà được chủ thểnhận thức xây dựng lên

- Chức năng của nhận thức là khả năng thích nghi và tạo nên kinhnghiệm thế giới, không phải là khám phá thực tế thế giới

N erida F Eberton và M.A Clementes cho rằng:

- Tri thức được kiến tạo một cách cá nhân Điều này cũng phù hợp vớiluận điểm của Von Glaserfeld là “Kiến thức là kết quả của hoạt động kiến tạocủa chính chủ nhận thức, không phải là thứ sản phNm mà bằng cách này haycách khác tồn tại bên ngoài chủ thể nhận thức và có thể được truyền đạt hoặcthấm nhuần bởi sự cần cù nhận thức hoặc giao tiếp.” [9], [11]

N ghiên cứu các luận điểm về kiến tạo căn bản, chúng tôi đi đến nhậnxét sau: Kiến tạo căn bản khẳng định người học đóng vai trò chủ động trong

Trang 28

quá trình nhận thức N gười học tự xây dựng nên kiến thức cho mình trong quá trình học tập.

Tuy nhiên, theo cách học này, kiến thức mà người học thu được nóichung mang tính cá nhân, cô lập và thiếu tính xã hội

* Kiến tạo xã hội

Theo quan điểm kiến tạo xã hội, mỗi cá nhân nằm trong một hoàn cảnh

xã hội có một nền văn hóa xã hội nhất định do đó kiến thức mà người học xâydựng được mang tính xã hội Qua quá trình nhận thức của họ luôn xảy ranhững quá trình tương tác xã hội, quá trình ấy xảy ra cả trong ý nghĩ và hànhđộng Tương tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong công việc xây dựng kiếnthức của mỗi cá nhân

Kiến tạo xã hội xem xét cá nhân trong mối quan hệ chặt chẽ với cáclĩnh vực xã hội Kiến tạo xã hội không xem xét tiềm năng tư duy cá nhân mộtcách cô lập mà xét nó trong sự tương tác với môi trường và sự đối thoại Tưduy được xem là một phần của hoạt động mang tính xã hội cá nhân

1.2.1.4 Môi trường học tập kiến tạo

Môi trường học tập kiến tạo là nơi mà học sinh có thể làm việc độc lập với nhau, cũng như hỗ trợ lẫn nhau trong việc sử dụng đa dạng các công cụ

và nguồn thông tin để cùng nhau theo đuổi những mục tiêu học tập với sự trợ giúp của GV [10], [24]

GV tạo môi trường và nội dung học tập phức hợp

Trang 29

Học sinh

Nội dung học tập

Môi trường học tập

Mô hình Môi trường học tập theo lí thuyết kiến tạo

Trang 30

N hư vậy, môi trường dạy học bao gồm toàn bộ các yếu tố vật chất vàhoàn cảnh mà hoạt động dạy và học diễn ra ở trong đó Trong môi trường cụthể này tính cách cá nhân của người dạy và người học đều được bộc lộ N hưvậy môi trường học tập trở thành một tác nhân không thể thiếu trong quá trìnhdạy học.

Quá trình dạy học được diễn ra với sự tương tác cao giữa ba yếu tố:Giáo viên, học sinh và môi trường Mỗi một nhân tố có vai trò và cách thứchoạt động riêng Giáo viên là người chủ động tạo ra môi trường học tập chohọc sinh tương tác học sinh bằng kiến thức và kinh nghiệm của mình thamgia tương tác với môi trường học tập, với bạn dưới sự hướng dẫn của giáoviên

N hư vậy, giáo viên, học sinh và môi trường luôn có sự tương hỗ vớinhau Trong đó giáo viên là người tạo ra môi trường dạy học phù hợp, tạođiều kiện để người học tương tác với môi trường từ đó tạo nên kiến thức chobản thân

Bên cạnh đó trong dạy học kiến tạo cần chú trọng việc phân chia vàthảo luận theo nhóm Khi phân chia nhóm cần chú ý đảm bảo về trình độ saocho trình độ các nhóm có sự đồng đều Có như vậy việc thảo luận mới đạtđược hiệu quả cao

N ói tóm lại, để dạy học theo lý thuyết kiến tạo thì cần tạo ra một môitrường học tập thân thiện Sự tương tác giữa học sinh và môi trường dưới sựtrợ giúp của giáo viên giúp tạo nên kiến thức mới cho người học

1.2.1.5 Vai trò của người học và người dạy trong quá trình dạy học kiến tạo

Quan điểm kiến tạo cơ bản và kiến tạo xã hội đều khẳng định và nhấnmạnh vai trò trung tâm của người học trong quá trình dạy học, thể hiện ởnhững điểm sau: [10], [24]

Thứ nhất: N gười học phải chủ động và tích cực trong việc đón nhận

Trang 31

tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy động những kiến thức, kỹnăng đã có vào khám phá tình huống học tập mới.

Thứ hai: N gười học phải chủ động bộc lộ những quan điểm và những

khó khăn của mình khi đứng trước tình huống học tập mới

Thứ ba: N gười học phải chủ động và tích cực trong việc thảo luận, trao

đổi thông tin với bạn bè và với giáo viên Việc trao đổi này phải xuất phát từnhu cầu của chính bản thân trong việc tìm những giải pháp để giải quyết tìnhhuống học tập mới hoặc khám phá sâu hơn các tình huống đã có

Thứ tư: N gười học phải tự điều chỉnh lại kiến thức của bản thân sau khi

đã lĩnh hội được các tri mới, thông qua việc giải quyết các tình huống trong học tập

Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc dạy học theo lý thuyết kiếntạo Khi dạy học theo lý thuyết kiến tạo, giáo viên có những nhiệm vụ sau:

Thứ nhất: Giáo viên cần nhận thức được kiến thức mà học sinh đã có

được trong những giai đoạn khác nhau để đưa ra những lời hướng dẫn thíchhợp Lời hướng dẫn phải thỏa mãn ba yêu cầu sau:

Yêu cầu 1: Lời hướng dẫn phải dựa trên những gì mà mỗi học sinh đã

biết

Yêu cầu 2: Lời hướng dẫn phải tính đến các ý tưởng của học sinh phát

triển tự nhiên như thế nào

Yêu cầu 3: Lời hướng dẫn phải giúp học sinh có sự năng động tinh thần

khi học

Thứ hai: Giáo viên cũng là người “Cộng tác thám hiểm” với học sinh

hay nói cách khác giáo viên cũng là người học cùng với học sinh Vì việc họctập và xây dựng kiến thức cũng diễn ra thông qua mối quan hệ xã hội, giáoviên, học sinh, bạn bè Do đó khi giáo viên cùng tham gia học tập, trao đổi vớihọc sinh thì mỗi học sinh có được cơ hội giao tiếp với nhau, với giáo viên Từ

đó mỗi học sinh có thể diễn đạt thành lời những suy nghĩ, những thắc mắc củamình, có thể đưa ra lời giải thích hoặc chứng minh Và chính lúc đó giáo viên

Trang 32

sẽ trao đổi, trả lời, hoặc hỏi những câu hỏi mở rộng hơn, đào sâu hơn nhữngvấn đề mà các em vừa nêu, đồng thời cũng giúp học sinh tổng hợp các ý kiến

để trả lời những thắc mắc của mình

Thứ ba: Giáo viên có trách nhiệm vận động học sinh tham gia các hoạt

động có thể làm tăng các hiểu biết thực sự cho học sinh

Cần lưu ý rằng, tuy đề cao vai trò trung tâm của người học trong quátrình dạy hoc, nhưng quan điểm kiến tạo không làm lu mờ “Vai trò tổ chức vàđiều khiển quá trình dạy học” của giáo viên Trong dạy học kiến tạo, thay choviệc nỗ lực giảng giải, thuyết trình nhằm truyền thụ tri thức cho học sinh, giáoviên phải là người chuyển hóa các tri thức khoa học thành các tri thức dạy họcvới việc xây dựng các tình huống dạy học chứa đựng các tri thức cần lĩnh hội,tạo dựng nên các môi trường mang tính xã hội để học sinh kiến tạo, khám phánên kiến thức cho mình

Trong tất cả các xu hướng dạy học hiện nay, dạy học theo lý thuyếtkiến tạo có tiếng nói mạnh mẽ trong giáo dục đặc biệt là trong dạy học Khoahọc Lý thuyết kiến tạo đã và đang là một vấn đề mang tính xã hội, được chấpnhận như là một ngôn ngữ của xã hội Tuy nhiên việc áp dụng lý thuyết kiếntạo trong dạy học là rất khó Bất kỳ người giáo viên nào muốn dùng lý thuyếtkiến tạo để “chuyển tải kiến thức” đều có thể thất bại Muốn thành công trongviệc sử dụng lý thuyết kiến tạo thì phải dạy theo quan điểm học sinh tự xâydựng kiến thức cho chính mình Việc dạy học theo lý thuyết kiến tạo là lôicuốn, hấp dẫn học sinh nhưng nó đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của cả giáo viên

và học sinh Theo nhà nghiên cứu Cobb và Steef (1983) thì giáo viên cần phải

“liên tục cố gắng để nhìn nhận cả hành động của chính mình và của cả họcsinh từ quan điểm của học sinh” N ếu ta thực hiện việc dạy học theo lý thuyếtkiến tạo tốt thì hiệu quả của việc dạy học rất cao [23]

Lý thuyết kiến tạo là lý thuyết về việc học nhằm phát huy tối đa vai trò

Trang 33

tích cực và chủ động của người học trong quá trình học tập Lý thuyết kiếntạo quan niệm quá trình học toán là học trong hoạt động; học là vượt quachướng ngại, học thông qua sự tương tác xã hội; học thông qua hoạt động giảiquyết vấn đề Tương thích với quan điểm này về quá trình học tập, lý thuyếtkiến tạo quan niệm quá trình dạy học là quá trình: Giáo viên chủ động tạo racác tình huống học tập giúp học sinh thiết lập các tri thức cần thiết; giáo viênkiến tạo bầu không khí tri thức và xã hội tích cực giúp người học tự tin vàobản thân và tích cực học tập Giáo viên phải luôn giao cho học sinh những bàitập giúp họ tái tạo cấu trúc tri thức một cách thích hợp và học sinh giúp đỡhọc sinh xác nhận tính đúng đắn của các tri thức vừa kiến tạo [11].

Lý thuyết kiến tạo chú trọng đến vai trò nhận thức của những quá trìnhnhận thức nội tại và “cài đặt dữ liệu” của riêng từng cá nhân học sinh trongviệc học của chính mình Học sinh học tốt nhất khi các em được đặt trong mộtmôi trường xã hội tích cực, ở đó các em có khả năng kiến tạo cách hiểu biếtriêng của chính mình Học hợp tác được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho học sinhtrao đổi, thảo luận cách hiểu và cách tiếp cận vấn đề của mình N hư vậy, theoquan điểm của lý thuyết kiến tạo thì học không phải là một quá trình tiếp thumột cách kỹ lưỡng những kiến thức được đóng gói, được giáo viên truyền đạtmột cách áp đặt, mà phải được tiếp thu một cách chủ động N ghĩa là, học sinhphải cố gắng tự tìm tri thức cho mình thông qua việc tái tổ chức các hoạt độngcủa giáo viên Các hoạt động này được hiểu một cách rộng rãi là bao gồmnhững hoạt động về nhận thức hoặc về ý tưởng

1.2.2 Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học Khoa học ở trường Tiểu học.

1.2.2.1 Mục tiêu dạy học Khoa học ở trường Tiểu học

(Theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông)

Trang 34

b) Sự trao đổi chất, sự sinh sản của động vật, thực vật.

c) Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng nănglượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

Trang 35

xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo,gẫy dập,

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò

chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa,

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư

duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng,

tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đốvui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,

Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng2kg N ếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam) 104

cm (nữ) cân nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số nàychỉ là trung bình, chiều cao của trẻ có thể xê dịch khoảng 4-5 cm, cân nặng cóthể xê dịch từ 1-2 kg Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/phút, mạchmáu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoànchỉnh

* Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

a Hoạt động của học sinh tiểu học

- N ếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đếntuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từhoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạtđộng học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:

+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ

vật sang các trò chơi vận động

+ Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản

thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, N goài ra, trẻ còncòn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồnghoa,

+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào

của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

Trang 36

b N hững thay đổi kèm theo

- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có

thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhấttrong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khókhăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

- Trong nhà trường: do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học

đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phươngpháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ýthức học tập tốt

- Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội

mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt

là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biếtđến mình

* Sự phát triển của quá trình nhận thức (sự phát triển trí tuệ)

a N hận thức cảm tính

- Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc

giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

- Tri giác: Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào

chi tiết và mang tính không ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắnvới hành động trực quan, đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúccảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, trigiác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng Tri giác có chủđịnh (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm cácbài tập từ dễ đến khó, )

b N hận thức lý tính

- Tư duy

Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quanhành động

Trang 37

Các phNm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượngkhái quát

Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầubiết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thứccòn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học

- Tưởng tượng

Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so vớitrẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn.Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:

Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền

vững và dễ thay đổi

Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những

hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tươngđối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làmthơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này

bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiệntượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

c N gôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo vàbắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm N hờ có ngôn ngữphát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh

và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau

N gôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảmtính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởngtượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữnói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thểđánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ

Trang 38

d Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm

soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ địnhchiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đếnnhững môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiềutranh ảnh,trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý củatrẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phântán trong quá trình học tập

Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú

ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự

nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một côngthức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiệngiới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian chophép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảngthời gian quy định

e Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic

Giai đoạn lớp 1,2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm

ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa N hiều học sinh chưa biết tổ chức việcghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cáchkhái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu

Giai đoạn lớp 4,5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng

cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghinhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tậptrung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tìnhcảm hay hứng thú của các em

g Ý chí và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào

yêu cầu của người lớn (học để được bố cho đi ăn kem, học để được cô giáo

Trang 39

khen, quét nhà để được ông cho tiền, ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối vớiviệc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thựchiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn.

Đến cuối tuổi tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người

lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bềnvững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫnchủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

Nói tóm lại, 6 tuổi vào lớp 1 là bước ngoặt lớn của trẻ thơ Môi trường

thay đổi: đòi hỏi trẻ phải tập trung chú ý thời gian liên tục từ 30 - 35 phút.Chuyển từ hiếu kỳ,tò mò sang tính ham hiểu biết, hứng thú khám phá Bướcđầu kiềm chế dần tính hiếu động, bột phát để chuyển thành tính kỷ luật, nềnnếp, chấp hành nội quy học tập Phát triển độ tinh nhạy và sức bền vững củacác thao tác tinh khéo của đôi bàn tay để tập viết, Tất cả đều là thử thách củatrẻ, muốn trẻ vượt qua được tốt những điều này thì phải cần có sự quan tâmgiúp đỡ của gia đình, nhà trường và xã hội dựa trên sự hiểu biết về tri thức khoahọc

* Sự phát triển tình cảm của học sinh tiểu học

Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắnliền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chếcảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện

cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư

Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi (tuy vậy

so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã "người lớn" hơn rất nhiều

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của học sinh tiểu họcluôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu: Trẻ nhi đồng có thể xuất hiệncác năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học, khi đó cần phát hiện

và bồi dưỡng kịp thời cho trẻ sao cho vẫn đảm bảo kết quả học tập mà khônglàm thui chột năng khiếu của trẻ

Trang 40

Mô h ì

* Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học

N ét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môitrường nhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi,mạnh dạn Sau 5 năm học, "tính cách học đường" mới dần ổn định và bềnvững ở trẻ

N hìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mangnhững đặc điểm cơ bản sau: N hân cách của các em lúc này mang tính chỉnhthể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức,

tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà vàngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm Nn, những nănglực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác độngthích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển; và đặc biệt nhân cách của các em cònmang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra mộtsớm một chiều, với học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàndiện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùngvới tiến trình phát triển của mình

1.2.2.3 Vận dụng quan điểm của lý thuyết kiến tạo trong dạy học Khoa học.

Dựa trên ý kiến của nhiều nhà khoa học nổi tiếng, V.G.Razumôpxki đãđưa ra chu trình sáng tạo khoa học [17] như sau :

Các hệ quả lô gic

Ngày đăng: 20/01/2019, 23:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thị Việt Anh (2005), “Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 112, tr. 41 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đào Thị Việt Anh
Năm: 2005
1. Đào Thị Việt Anh (2006), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hóa học theo phương pháp kiến tạo”, Tạp chí Giáo dục, số 141, tr. 35 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hóa học theo phương pháp kiến tạo”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đào Thị Việt Anh
Năm: 2006
2. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
6. N guyễn Hữu Châu (1996), “Dạy và học theo lối kiến tạo”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học theo lối kiến tạo”, "Tạp chíNghiên cứu giáo dục
Tác giả: N guyễn Hữu Châu
Năm: 1996
7. N guyễn Hữu Châu (2003), “Dạy học toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo”, Tạp chí Giáo dục, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học toán ở trường phổ thông theo quanđiểm kiến tạo”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: N guyễn Hữu Châu
Năm: 2003
8. N guyễn Hữu Châu (2004), “Cơ sở lí luận của lí thuyết kiến tạo trong dạy học”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí luận của lí thuyết kiến tạo trong dạyhọc”", Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục
Tác giả: N guyễn Hữu Châu
Năm: 2004
9. N guyễn Hữu Châu (2005), “Quan điểm kiến tạo trong dạy học”, Tạp chí Tâm lí học, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm kiến tạo trong dạy học”, "Tạp chíTâm lí học
Tác giả: N guyễn Hữu Châu
Năm: 2005
10. N guyễn Hữu Châu (2005), “Dạy học kiến tạo, vai trò của người học và quan điểm kiến tạo trong dạy học”, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học kiến tạo, vai trò của người học và quan điểm kiến tạo trong dạy học”, "Tạp chí Dạy và học ngày nay
Tác giả: N guyễn Hữu Châu
Năm: 2005
11. N guyễn Hữu Châu, Cao Thị Hà (2003), “Dạy học toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo”, Tạp chí Giáo dục, số 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học toán ở trường phổthông theo quan điểm kiến tạo”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: N guyễn Hữu Châu, Cao Thị Hà
Năm: 2003
12. Đỗ Tiến Đạt, Vũ Văn Đức (2005), “Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học toán ở tiểu học”, Tạp chí Giáo dục, số 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học toán ở tiểu học”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đỗ Tiến Đạt, Vũ Văn Đức
Năm: 2005
13. Vũ Văn Đức (2007), “Module hoá quá trình dạy học toán tiểu học theo quan điểm của lí thuyết kiến tạo”, Tạp chí Giáo dục, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Module hoá quá trình dạy học toán tiểu học theoquan điểm của lí thuyết kiến tạo”", Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Vũ Văn Đức
Năm: 2007
14. Vũ Văn Đức (2007), “Ba mức độ vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học toán ở tiểu học”, Tạp chí Giáo dục, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba mức độ vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy họctoán ở tiểu học”", Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Vũ Văn Đức
Năm: 2007
15. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, N XB Khoa học và kỹ thuật, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 1999
16. Đỗ Tiến Đạt, Vũ Văn Đức (2005), “Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học toán ở tiểu học”, Tạp chí Giáo dục, số 111, tr. 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học toán ở tiểu học”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đỗ Tiến Đạt, Vũ Văn Đức
Năm: 2005
17. Cao Thị Hà (2006), “Quy trình tổ chức dạy học toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo”, Tạp chí Giáo dục, số 147, t, 23-24.r.18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tổ chức dạy học toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo”", Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Cao Thị Hà
Năm: 2006
18. N guyễn Phương Hồng (1997), “Tiếp cận kiến tạo trong dạy học khoa học theo mô hình tương tác”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 10, tr. 13 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận kiến tạo trong dạy học khoa học theo mô hình tương tác”, "Tạp chí Nghiên cứu giáo dục
Tác giả: N guyễn Phương Hồng
Năm: 1997
19. N guyễn Quang Lạc (2007), “Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong đổi mới phương pháp dạy học vật lí”, Tạp chí Giáo dục, số 170, tr 32 -34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong đổi mới phương pháp dạy học vật lí”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: N guyễn Quang Lạc
Năm: 2007
20. Vũ Thị Lan (2006), “Vận dụng lí thuyết tình huống trong dạy học thực hành kĩ thuật cho sinh viên sư phạm”, Tạp chí Giáo dục, số 136, tr. 38 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết tình huống trong dạy học thực hành kĩthuật cho sinh viên sư phạm”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Vũ Thị Lan
Năm: 2006
21. Lê Bá Long (2006), Sách hướng dẫn học tập xác suất thống kê, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn học tập xác suất thống kê
Tác giả: Lê Bá Long
Năm: 2006
22. N guyễn Thị Sửu (2007), Tổ chức quá trình dạy học hóa học phổ thông, N XB Đại học Sư phạm Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học hóa học phổ thông
Tác giả: N guyễn Thị Sửu
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w