Tài liệu trình bày lý thuyết và lời giải chi tiết các bài tập của chuyên đề Cấp số nhân và Giới hạn dãy số, trong đề cương của trường THPT Trần Văn Giàu (quận Bình Thạnh, TPHCM).Tài liệu được sưu tầm và biên soạn kỹ lưỡng bởi WiKi Way Chuyển phát nhanh sách và tài liệu
Trang 1Lớp 11 - Học kỳ II - Năm học 2018 - 2019 Trường THPT Trần Văn Giàu (TPHCM)
WiKi Way Ngày 20 tháng 1 năm 2019
CẤP SỐ NHÂN
A LÝ THUYẾT
1 Định nghĩa
Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai trở
đi, mỗi số hạng đều là tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đổi q
Số q được gọi là công bội của cấp số nhân
Nếu (un) là cấp số nhân với công bội q, ta có công thức truy hồi
(
u7− u1 = 728
u1+ u3+ u5 = 91c)
(
u7+ u1 = 1460
u1+ u3 = 20d)
(
u7+ u1 = 325
u1− u3+ u5 = 65Lời giải: Thay các uk bởi uk = u1.qk−1, ∀k ≥ 2 ta được hệ hai phương trình hai ẩn
u1, q Giải hệ này ta tìm được u1, q
Trang 2(
u4+ u2 = 60
u5+ u3 = 180Gọi công bội là q Theo đề bài ta có
(
q3u1+ qu1 = 60
q4u1+ q2u1 = 180 ⇔
((q2+ 1)qu1 = 60 (1)(q2+ 1)q2u1 = 180 (2)Lấy (2) chia cho (1) vế theo vế ta được
q = 3Thay q = 3 vào (1) ta được
(32+ 1).3u1 = 60 ⇔ u1 = 2Vậy cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 2 và công bội q = 3
b)
(
u7− u1 = 728
u1+ u3+ u5 = 91Gọi công bội là q Theo đề bài ta có
(
q6u1− u1 = 728
u1+ q2u1+ q4u1 = 91 ⇔
((q6− 1)u1 = 728 (1)(1 + q2+ q4)u1 = 91 (2)Lấy (1) chia cho (2) vế theo vế ta được
(q2− 1)(q4+ q2+ 1)
1 + q2+ q4 = 8 ⇔ q2− 1 = 8 ⇔ q = ±3Thay q = ±3 vào (1) ta được
(36− 1).u1 = 728 ⇔ u1 = 1Vậy cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 1 và công bội q = ±3
c)
(
u7+ u1 = 1460
u1+ u3 = 20Gọi công bội là q Theo đề bài ta có
(
q6u1+ u1 = 1460
u1+ q2u1 = 20 ⇔
((q6+ 1)u1 = 1460 (1)(1 + q2)u1 = 20 (2)Lấy (1) chia cho (2) vế theo vế ta được
(q2+ 1)(q4 − q2+ 1)
1 + q2 = 73 ⇔ q4− q2+ 1 = 73
⇔ q2 = 9 hay q2 = −8 (loại) ⇔ q = ±3Thay q = ±3 vào (1) ta được
(36+ 1).u1 = 1460 ⇔ u1 = 2Vậy cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 2 và công bội q = ±3
Trang 3(
u7+ u1 = 325
u1− u3+ u5 = 65Tương tự câu b), ta được q = ±2, u1 = 5
Bài 2 Xác định số hạng đầu và công bội của các cấp số nhân sau
a)
(
u5 = 96
u9 = 192b)
(
u3+ u5 = 90
u2− u6 = 240c)
(
u20 = 8u17
u3+ u5 = 272d)
(6u2+ u5 = 13u3+ 2u4 = −1Lời giải
a)
(
u5 = 96
u9 = 192Gọi công bội là q Theo đề bài ta có
(
q4u1 = 96 (1)
q8u1 = 192 (2)Lấy (2) chia cho (1) vế theo vế ta được
q4 = 2 ⇔ q = ±√4
2Thay q = ±√4
2 vào (1) ta được
2u1 = 96 ⇔ u1 = 48Vậy cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 48 và công bội q = ±√4
(
q2u1+ q4u1 = 90 (1)
qu1− q5u1 = 240 (2) ⇔
((1 + q2)q2u1 = 90 (1)(1 − q4)qu1 = 240 (2)Lấy (2) chia cho (1) vế theo vế ta được
(1 + q2)(1 − q2)(1 + q2)q =
.1
9.u1 = 90 ⇔ u1 = 729
Trang 4Thay q = −3 vào (1) ta được
(
q19u1− 8q16u1 = 0 (1)
q2u1 + q4u1 = 272 (2) ⇔
((q3− 8)q16u1 = 0 (1)(1 + q2)q2u1 = 272 (2)
Do q 6= 0, u1 6= 0 nên
(1) ⇔ q3− 8 = 0 ⇔ q = 2Thay q = 2 vào (2) ta được
(6qu1+ q4u1 = 13q2u1+ 2q3u1 = −1 ⇔
((6 + q3)qu1 = 1 (1)(3 + 2q)q2u1 = −1 (2)Lấy (2) chia cho (1) vế theo vế ta được
(3 + 2q)q
6 + q3 = −1 ⇔ 6 + q3 = −2q2− 3q ⇔ q3 + 2q2 + 3q + 6 = 0 ⇔ q = −2Thay q = −2 vào (1) ta được
Trang 5Lời giải
Không mất tính tổng quát ta giả sử A = u1, B = u2, C = u3, D = u4, với (un) là cấp
số nhân có công bội bằng 2 Khi đó
nhân ấy có mấy số hạng?
Trang 6Bài 7 Tìm cấp số nhân có 6 số hạng, biết rằng tổng của 5 số hạng đầu bằng 31 và tổng của
(1 + 2 + 22+ 23+ 24).u1 = 31 ⇔ u1 = 1
Vậy cấp nhân cần tìm là u1 = 1, u2 = 2, u3 = 4, u4 = 8, u5 = 16, u6 = 32
Bài 8 Tìm cấp số nhân có 4 số hạng, biết rằng tổng của số hạng đầu và số hạng cuối bằng
27 và tích của hai số hạng còn lại bằng 72
Bài 9 Cho 3 số x, y, z theo thứ tự lập thành 1 cấp số nhân, đồng thời chúng là số hạng đầu,
số hạng thứ 3 và thứ 9 của 1 cấp số cộng Tìm 3 số đó, biết tổng của chúng bằng 13.Lời giải
Giả sử cấp số nhân x, y, z có công bội là q và cấp số cộng đã cho có công sai là d Khiđó
Trang 7Lấy (2) chia cho (1) vế theo vế ta được
Bài 10 Cho một cấp số nhân có 5 số hạng với công bội dương Biết rằng số hạng thứ 2 bằng
3 và số hạng thứ 4 bằng 6 Hãy tìm các số hạng còn lại của cấp số nhân đó
2 (vì q > 0) Với q = √
2,thay vào (1) ta suy ra u1 = √3
vn =
u
v, v 6= 0+ Nếu un≥ 0∀n ∈ N thì u ≥ 0 và lim√un =√
vn
= +∞
+ Nếu lim un = +∞; lim vn= a > 0 thì lim unvn= +∞
Trang 83.4n− 2n + 1j) lim√3
n3+ n2+ n + 1Lời giải: Đặt nhân tử chung là số mũ cao nhất, sau đó áp dụng các tính chất trongphần A.2 và cách tính các giới hạn đặc biệt trong phần A.1
n3 + 2
n − 1
= lim n lim 3
r1
n3 + 2
n − 1 = −∞ (vì lim n = +∞, lim 3
r1
n3 + 2
n − 1 = √3
−1 =
−1)
Trang 9e) lim(2n + cos n) = lim n
2 + cos nn
= +∞ (ta thấy limcosn
n = 0 vì tử số có giátrị trong khoảng [−1, +1] và mẫu số tiến đến vô cực, do đó lim
2 + cos nn
= 2,lim n = +∞)
rlim 3 − lim2n
a) limn
3+ n + 1
n2+ 2b) limn
3+ 2n + 4
n7 + 2
Trang 10c) lim4n
2− n + 16n2− 5d) lim2n
3+ n + 2
n2 + 4e) lim 2n + 1
n3+ 4n2+ 3f) lim n
2 + 12n4+ n + 1g) lim 2n
2− n + 33n2+ 2n + 1h) lim3n
3+ 2n2+ n
n3+ 4Lời giải: Dạng ∞
2− n + 16n2− 5 = lim
2 + 12n4+ n + 1 = lim
Trang 11g) lim 2n
2− n + 33n2+ 2n + 1 = lim
3+ n − 1(4n + 7)(n + 2)2
d) lim n
4
(n + 1)(2 + n)(n2+ 1)Lời giải: (Dạng ∞
∞)
a) lim 3n
3(2n + 1)6(2n − 1)2(n + 1)7 = lim
#2"
n
1 + 1n
6
n2
2 − 1n
2
n7
1 + 1n
7 = lim
3
2 + 1n
6
2 − 1n
2
1 + 1n
"
n
1 − 1n
3 + 1n
n2
1 − 1n
1 − 1n
"
n
1 + 2n
#2
Trang 12n2
1 + 2n
1 + 2n
2 = 14
n2+ 2n +√
n2+ 1c) lim3 +
3
√
n3+ 15(3n + 1)d) lim
√
n2+ 2n −√
2n + 23n + 1
e) lim
3
√
n3 − 5n + 93n − 2f) lim
√9n2+ 1 − 2n6n + 2Lời giải: (Dạng ∞
+ n
1 − 2n
r
1 + 2
n + 1 −
2n
n2
1 + 2n
+
s
n2
1 + 1n
= lim nn
Trang 13= lim nn
! = lim
1r
1 + 2
n +
r
1 + 1n
= √ 1
1 +√
1 =
12
c) lim3 +
3
√
n3+ 15(3n + 1) = lim
s
n2
1 + 2n
= limn
=
√1
3 =
13
e) lim
3
√
n3 − 5n + 93n − 2 = lim
= 13
f) lim
√9n2+ 1 − 2n6n + 2 = lim
6 + 2n
= limn
r
9 + 1
n2 − 2nn
6 + 2n
= 16
Bài 5 Tính các giới hạn sau:
a) lim n + 4 −
√
n2 − 1
√4n2+ 5 − 2n + 1
Trang 14n2+ 2 −√
n2+ 4d) lim
√4n2+ 1 − 2n − 1
√
n2+ 4n + 1 − nLời giải: Dạng 0
0, ta thực hiện nhân với lượng liên hợp để đưa bài toán về dạng
∞
∞,sau đó áp dụng phần A.3
a) lim n + 4 −
√
n2 − 1
√4n2+ 5 − 2n + 1
= lim (n + 4 −
√
n2− 1)(n + 4 +√n2− 1)(√4n2+ 5 + 2n − 1)(√
4n2+ 5 − 2n + 1)(n + 4 +√
n2− 1)(√4n2+ 5 + 2n − 1)
= lim[(n + 4)
2− (n2− 1)](√4n2 + 5 + 2n − 1)[4n2+ 5 − (2n − 1)2](n + 4 +√
n2− 1)
= lim(8n + 17)(
√4n2+ 5 + 2n − 1)(4n + 4)(n + 4 +√
n2 − 1)
= lim
8 + 17n
n2+ n −√
n)2 = lim n
2− n + 1n
√
n2+ 4n + 1 − n
= lim(
√4n2+ 1 − 2n − 1)(√
4n2 + 1 + 2n + 1)(√
n2+ 4n + 1 + n)(√
4n2+ 1 + 2n + 1)
Trang 15Bài 6 Tính các giới hạn sau:
a) lim√
n2+ 2n − 3 − nb) lim√
n + 1 −√
nc) lim√
n2+ 1 −√
n2− 2d) lim√
n2+ 2013 − n + 5e) lim√
n2+ 2n − n − 1f) lim1 + n2−√n4+ 3n + 1
g) lim√
4n2+ n + 1 − 2n + 1h) lim
r
1 + 2013
n2 + n − 5
Trang 16= lim
n 2013
n + 10 −
25n
= lim −1n
r
1 + 1
n + 1 +
1n
4n2+ n + 1 + 2n − 1
√4n2+ n + 1 + 2n − 1
Trang 17a) lim√3
2n − n3+ n − 1b) lim
3
√
n3− 2n2− nc) lim
n3+ n2− nf) limn + 2 −√3
n3+ 2n + 6g) lim2n +√3
1 − 1n
+ n2
1 − 1n
1 − 1n
+
1 − 1n
2
= −3
1 + 1 + 1 = −1b) lim√3
!2
+ n2 3
r
1 − 2n
!+ n2
= lim −2
3
r
1 − 2n
!2
+ 3
r
1 − 2n
!+ 1
= −23
Trang 18+ n2 3
r
1 + 1n
!+ n2
= lim n
3
r
1 + 1n
!2
+ n 3
r
1 + 1n
!.n + n2
= lim 1
3
r
1 + 1n
2
+ n
1 + 2n
.n.3
2
+
1 + 2n
.3
Trang 194n2+ 1.√3
n3+ 2 − 2n2
Lời giải: Ta thêm bớt một lượng trung gian như sau:
Vậy B = B1+ B2 = 1
4Bài 9 Tính các giới hạn sau:
n
+ 12
3
n
+ 5
= 15
Trang 20+ 1
12
n
+ 2
= 12
n
23
n
+ 11
3.
34
n
+14
= 0.114
10− 1
102 + +(−1)
n
10n−1 + c) lim1 + 2 + 2
f) L = lim
n→∞
1 + a + a2+ an
1 + b + b2+ + bn với |a|, |b| ≤ 1Lời giải:
n
1 − 12
= 2 +1
3.
112
= 83
n
1 − −110
= 1 + 1
10.
11110
= 1211
= 3 + 1 = 4
Trang 21n2+ 1Lời giải:
n2+ 1 = 0lim 1
n2+ 1 = 0Theo định lý kẹp ta có lim (−1)
n
n2+ 1 = 0Vậy A = 9 + 0 = 9
5n = 0lim 15n = 0
Trang 22Theo định lý kẹp ta có limcos 4n
5n = 0Vậy B = 0 − 6 = −6
2√3
n + 1 = 0lim 2
2√3
n + 1 = 0Theo định lí kẹp ta có C = 0d) D = lim (−1)n
2n+1 = 0Theo định lí kẹp ta có lim(−1)
n
2n+1 = 0Vậy D = 0 − 0 = 0
√n
1 + 1n
Ta có −1
n ≤
cosnπ5
n ≤ 1
nlim −1
n = 0lim 1
n = 0Theo định lý kẹp ta có lim
cosnπ5
n = 0Vậy E=0
f) F = lim2n sin n
n2+ 1 = lim
2sin nn
n = 0lim 1
n = 0Theo định lý kẹp ta có limsin n
n = 0Vậy F = 0
1 = 0