Đối với các đối tượng còn lại, đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước, cũng như các q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
NGUYỄN THI ̣ KIM DUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT - Ý
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG(MNS)
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
NGUYỄN THI ̣ KIM DUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT - Ý
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: Chương trình thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ THANH HÒA
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của doanh nghiê ̣p
Tác giả luận văn
Nguyễn Thi ̣ Kim Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn với những kiến thức đã được học, tham khảo tài liệu và tình hình thực tế, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Thanh Hòa và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các giảng viên Chương trình thạc sĩ Quản trị an ninh phi truyền thống (MNS), Khoa Quản trị vàKinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà nội và các bạn bè đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành Luận văn của mình
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới giảng viên TS Phạm Thị Thanh Hòa là người trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi cả chuyên môn
và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên trong Khoa Quản trị và K inh doanh, các anh, chị,bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thu thâ ̣p dữ liê ̣u, thông tin để hoàn thành luận văn này
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nên trong luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG, AN NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1 An ninh phi truyền thống 6
1.1.1 An ninh truyền thống 6
1.1.2 An ninh phi truyền thống 6
1.1.3 Quản trị an ninh phi truyền thống 10
1.2 Tổng quan về tài chính doanh nghiê ̣p và an ninh tài chính doanh nghiê ̣p 14
1.2.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiê ̣p 14
1.2.2 An ninh tài chính doanh nghiê ̣p 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG AN NINH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 33
2.1 Khái quát về công ty Cổ phần thép Việt – Ý 33
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần thép Việt – Ý 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần thép Việt – Ý 35
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty 41
2.2 Thực tra ̣ng an ninh tài chính ta ̣i Công ty CP Thép Viê ̣t - Ý 43
2.2.1 Bộ máy thực hiện an ninh tài chính 43
2.2.2 Đánh giá mức đô ̣ an ninh tài chính t ại công ty cổ phần Thép Viê ̣t – Ý thông qua các chỉ tiêu tài chính 43
2.2.3 Đánh giá tình hình đảm bảo an ninh tài chính thông qua khảo sát (Đánh giá thông qua bảng câu hỏi) 58
2.3 Đánh giá chung về thực tra ̣ng tài chính của Công ty CP Thép Viê ̣t - Ý 64
Trang 62.3.1 Những mặt tích cực 64
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó 66
2.3.3 Đánh giá thực tra ̣ng đảm bảo an ninh tài chính trong công ty CP Thép Viê ̣t – Ý 68
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 69
3.1 Bối cảnh chung 69
3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển và kế hoa ̣ch c ủa Công ty Cổ phần thép Việt – Ý 70
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần thép Việt – Ý năm 2017 72
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thép Việt – Ý 75
3.2.1 Chú trọng hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 75
3.2.2 Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 78
3.2.3 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ, nâng cao khả năng thanh toán 81
3.2.4 Chú trọng công tác huy động và sử dụng vốn kinh doanh 82
3.2.5 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý 83
3.2.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống 9
Bảng 1.2 Một số lĩnh vực quản trị an ninh doanh nghiệp trong an ninh phi truyền thống 12
Bảng 1.3 Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi ro 16
Bảng 2.1 Cơ cấu Cổ đông của Công ty Cổ phần thép Việt- Ý 35
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 43
Bảng 2.3 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty 44
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng vòng quay tổng tài sản 47
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty 48
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá về vòng quay hàng tồn kho 50
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá về vòng quay nợ phải thu bình quân 52
Bảng 2.8 Bảng phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty 53
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 56
Bảng 2.10 Thống kê thực trạng thăm dò mất an ninh tài chính đ ối với Công ty Cổ phần Thép Viê ̣t - Ý 58
Bảng 2.11 Thống kê thăm dò các loại rủi ro tài chính ảnh hưởng tới an ninh tài chính tại công ty CP Thép Việt – Ý 59
Bảng 2.12 Thống kê thăm dò mức độ cần thiết đảm bảo an ninh tài chính t ại công ty CP Thép Viê ̣t – Ý 60
Bảng 2.13 Mức độ quan ngại về các chỉ tiêu tài chính đến đảm bảo an ninh tài chính tại công ty CP Thép Việt – Ý 61
Bảng 2.14 Khảo sát xây dựng chương trình đảm bảo an ninh tài chính t ại công ty CP Thép Viê ̣t Ý 61
Bảng 2.15 Thăm dò bộ phận chịu trách nhiệm về hoạt động an ninh tài chính tại công ty CP Thép Viê ̣t Ý 62
Bảng 2.16 Khảo sát DN sử dụng để đảm bảo an ninh tài chính t ại công ty CP Thép Viê ̣t Ý 63
Bảng 2.17 Nguồn tài trợ an ninh tài chính ta ̣i công ty CP Thép Viê ̣t Ý 63
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hinh 1.1: Sơ đồ ra quyết định đầu tƣ: 18
Hình 2.1: Thép thanh vằn 35
Hình 2.2: Thép cuộn 36
Hình 2.3 Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP thép Việt Ý 37
Hình 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất thép tại Công ty 42
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ đã mở ra nhiều cơ hô ̣i của DN Viê ̣t Nam Cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh
tế thị trường ở nước ta đã ta ̣o ra những thuâ ̣n lợi cho sự phát triển DN Song, kinh tế thế giới ngày càng phát triển sâu r ộng thì cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn Hoạt động của các DN càng phải đ ối mặt với thách thức quản lý và sự cạnh tranh gay gắt, những yếu tố tiềm tàng trong kinh doanh cũng như trong hoạt động quản lý tài chính DN Vậy yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp đặt ra là gì? Trong tình hình thực tế hiện nay, với nền kinh tế có nhiều những diễn biến phức tạp, đã có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề tài chính Huy động vốn và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả và thậm chí không bảo toàn được vốn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy, để phòng ngừa và dự báo những khó khăn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này và vươn lên trong quá trình hoạt động sản xuất, phát huy được những tiềm lực kinh tế và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của mình, từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy một trong những giải pháp được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là nâng cao chất lượng của công tácđảm bảo an ninh tài chính Bởi lẽ, hoạt động tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói tài chính là “mạch máu” của doanh nghiệp đ ảm bảo an ninh tài chính tốt sẽ thúc đẩy quá trình kinh doanh phát triển, đảm bảo an ninh tài chính không tốtsẽ làm cho “ma ̣ch máu” bi ̣ tắc nghẽn, kìm hãm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
An ninh tài chính không chỉ có ý nghĩa (cho chính) bản thân doanh nghiệp mà còn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng như: cơ quan quản lý nhà nước, chủ
nợ, chủ đầu tư v.v Đối với doanh nghiệp, an ninh tài chính giúp đánh giá được thực
Trang 11trạng tài chính, từ đó tìm ra các giải pháp đảm bảo an ninh tài chính góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh Đối với các đối tượng còn lại, đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước, cũng như các quyết định của các nhà đầu tư
Do đó, đảm bảo an ninh tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết để duy trì sự tồn tại của cũng như phát triển của một doanh nghiệp
Công ty cổ phần Thép Việt - Ý hoạt động kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá
Tầm nhìn chiến lược của công ty cổ phần thép Việt - Ý là trở thành Nhà sản xuất
và kinh doanh thép tầm cỡ Khu vực và Thế giới:
+ Phát triển sản xuất công nghiệp là nòng cốt
+ Duy trì vị trí cạnh tranh của Doanh nghiệp chủ đạo
+ Đẩy mạnh các dự án đầu tư liên ngành
+ Đào tạo nhân lực tiêu chuẩn, chất lượng toàn cầu
+ Khai thác mạnh mẽ thị trường nước ngoài
+ Đảm bảo năng lực cạnh tranh quốc gia và khu vực
Công ty CP Thép Việt - Ý trong những năm qua hê ̣ số nợ của công ty khá cao trong khi đó hê ̣ số khả năng thanh toán la ̣i không cao Có thể thấy tình hình tài chính của công ty chưa đươ ̣c lành ma ̣nh Công ty muốn thực hiê ̣n được chiến lược
đề ra đòi hỏi công ty phải có tài chính vững ma ̣nh và bền vững do vâ ̣y yêu cầu cần thiết của công ty là phải đảm bảo an ninh tài chính thâ ̣t tốt và bền vững Xuất phát từ mu ̣c tiêu đó nên tác giả đã cho ̣n đề tài “Mô ̣t số giải pháp đảm bảo an ninh tài chính tại Công ty cổ phần thép Việt - Ý” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá ho ̣c tâ ̣p và nghiên cứu làm luâ ̣n văn này tác giả đã đo ̣c và tìm hiểu
mô ̣t số sách tài liệu, tạp chí đã viết về phân tích tài chính và đảm bảo an ninh tài chính
Luâ ̣n án Tiến sĩ “Mô ̣t số giải pháp bảo đảm an ninh tài chính doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam trong quá trình hô ̣i nhâ ̣p”, Trần Tiến Hưng – 2008
Trang 12Luâ ̣n án đã hê ̣ thống hóa những vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về an ninh tài chính doanh nghiê ̣p, Phân tích viê ̣c phá sản , khủng hoảng ở mô ̣t số tâ ̣p đoàn công ty lớn trên thế giới từ đó rút ra bài ho ̣c kinh nghiê ̣m phù hợp cho Viê ̣t Nam Đánh giá rõ thực trạng, kết quả đa ̣t được cũng như ha ̣n chế của an ninh tài chí nh doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam dưới góc độ quản lý vĩ mô để từ đó tìm ra những căn cứ ch o viê ̣c đề xuất các giải phápdưới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước kết hợp với những giải pháp vi
mô của doanh nghiê ̣p nhằm đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam
Đề tài cấp nhà nước : “Nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n thực tiễn của hê ̣ thống giải pháp đảm bảo an ninh tài chính của Việt Nam trong phát triển và hội nhâ ̣p quốc tế”, Tào Hữu Phủng– 2003
Đây là mô ̣t báo cáo tổng hợp cấp Nhà nước trên cơ sở chín đề tài nhánh , được nhóm tác giả nghiên cứu trong phạm vi hai năm Nghiên cứu đã làm rõ các vấn đề
lý luận, nô ̣i dung cơ bản về an ninh t ài chính trong quá trình phát triển và hô ̣i nhâ ̣p quốc tế của Viê ̣t Nam, làm cơ sở khoa học cho các cấp quản lý để ra chính sách và hoạch định chiến lược ANTC trên những mặt , những lĩnh vực chủ yếu của đất nước, trong đó có hoa ̣t đô ̣ng an ninh tài chính của doanh nghiê ̣p Trên cơ sở đó hình thành các phương án phòng ngừa , ứng phó nguy cơ mất an ninh tài chính và đề xuất các
đi ̣nh hướng, giải pháp củng cố, tăng cường khả năng đảm bảo ANTC quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước : “Thực tra ̣ng và giải pháp đảm bảo
an ninh tài chính đối với khu vực doanh nghiê ̣p” Bạch Thị Minh Huyề n chủ nhiê ̣m đề tài – 2001
Đề tài trên nghiên cứu và làm rõ các vấn đề lý lu ận chung về an ninh tài chính
và đưa ra những nhận thức khác nhau về an ninh tài chính doanh nghiệp để từ đó đưa ra các vấn đề đảm bảo an ninh tài chính và hê ̣ thống các tiêu thức đánh giá an ninh tài chính doanh nghiê ̣p Nghiên cứu cũng làm rõ thực tra ̣ng an ninh tài chính tài chính doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 1991-2000, thực tra ̣ng cơ chế chính sách đối với viê ̣c đảm bảo an ninh tài chính doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam và những nguy cơ tiềm ẩn để từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa , ứng phó nguy cơ mất an ninh tài chính tăng cường khả năng đảm bảo an ninh tài chính cho khu vực doanh nghiệp
Trang 13 Tập bài giảng“Quản trị chiến lược và kế hoạch”, “Quản trị rủi ro và an ninh
doanh nghiệp” của PGS TS Hoàng Đình Phi, HSB 2015 - ĐH QG Hà Nội
- Quản trị chiến lược và kế hoạch nhằm mục tiêu xây dựng khả năng cạnh tranh bền vững cho DN
- Đưa ra các nội hàm về rủi ro, QTRR, quản trị khủng hoảng và quản trị an ninh
DN và vấn đề an ninh phi truyền thống đối với doanh nghiệp Cung cấp những kiến thức xây dựng quy trình và công cụ QTRR và khủng hoảng của DN liên quan đến chiến lược, công nghệ, tài chính, nhân sự, sản xuất, marketing, bán hàng và văn hóa
- Hoạch định và thực thi các kế hoạch kiểm soát rủi ro và ứng phó với những khủng hoảng để đảm bảo an ninh DN
Tập bài giảng“An ninh tài chính doanh nghiệp”của TS Phạm Thị Thanh Hòa, HSB 2016 - ĐH QG Hà Nội
Cung cấp nội dung về an ninh tài chính DN, cách nhận diện, đánh giá các chỉ tiêu tài chính, đọc và phân tích báo cáo tài chính liên quan đến an toàn tài chính
DN
Ngoài ra , tác giả cũng tham khảo , tìm hiểu , nghiên cứu các diễn đàn , các bài phân tích đánh giá về an ninh tài chính ta ̣i các website uy tín như : https://wwwtapchitaichinh.vn,http://cafef.vn/tai-chinh, http://vneconomy.vn, https://wwwbaocongthuong.com.vn,http://www.dankinhte.vn, https://www.antt.vn, https://www.dangcongsan.vn,https://www.nhadautu.vn
Những tài liê ̣u này đã làm rõ, đánh giá thực tra ̣ng kinh tế xã hô ̣i, tài chính tiền tệ của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hiê ̣n nay Để từ đó có những giải pháp hợp lý về đảm bảo an ninh tài chính của doanh nghiệp
3 Mục đích nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng an ninh tài chính doanh nghiệp của công ty c ổ phần thép Viê ̣t Ý để từ đó đề xuất một số giải pháp đảm bảo an ninh tài chính cho công ty Cổ phần thép Việt - Ý
Trang 143.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Luận văn có đối tượng nghiên cứu là an ninh tài chính doanh nghiệp của công ty
Số liệu sử dụng được lấy từ các Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần thép Việt -
Ý trong hai năm 2015 – 2016
Các tài liệu, các phân tích trên báo và tạp trí chuyên ngành
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thu thập để thấy được mức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra các nhận xét Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối
Phương pháp phỏng vấn cũng sẽ tiến hành, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các
bộ phận liên quan đến công tác đảm bảo an ninh tài chính nhằm đ ể đánh giá mức độ quan tâm của nhà quản trị, nhân viên quản lý đến an ninh tài chính, nhằm minh họa
cụ thể hơn nữa về thực trạng an ninh tài chính trong công ty và đề xuất giải pháp thích hợp
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luâ ̣n về An ninh phi truyền thống và An ninh tài chính doanh nghiê ̣p
Chương 2:Đánh giá an ninh tài chính ta ̣i Công ty Cổ phần thépViệt - Ý
Chương 3: Các giải pháp đảm bảo an ninh tài chính doanh nghiê ̣p đối với Công ty
Cổ phần thép Việt – Ý
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞLÝ LUẬN VỀ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG, AN
NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.An ninh phi truyền thống
1.1.1An ninh truyền thống
Trước đây an ninh chỉ có quan hệ mật thiết với chiến tranh và hòa bình Ngày nay an ninh có mối quan hệ tương hỗ với ổn định và phát triển Tuy chiến tranh lạnh đã kết thúc, nhưng vẫn còn nhiều uy hiếp an ninh đối với các nước, khu vực và thế giới, từ chiến tranh vùng vịnh đến chiến tranh IRAC, nội chiến Syria, các cuộc khủng hoảng kinh tế, sự lan tràn của bệnh AIDS, các cuộc tấn công mạng, sự tràn lan của các chất gây nghiện, sự di dân ở các nước Châu Âu… trở thành các điểm nóng, ảnh hưởng sâu sắc đến an ninh quốc tế, an ninh quốc gia, an ninh chính trị, an ninh quân sự, an ninh kinh tế, an ninh ngoại giao Đây chính là cách tiếp cận truyền thống đối với vấn đề an ninh quốc gia, lấy quốc gia làm trung tâm, chủ yếu quan tâm tới an ninh quốc gia, sự tồn tại và phát triển của một chế độ xã hội… An ninh là sự tự do tương đối không có chiến tranh kết hợp với mong đợi tương đối là không bị đánh bại bởi bất kỳ cuộc chiến tranh nào có thể xảy ra
An ninh quốc gia = an ninh truyền thống = an ninh chính trị + an ninh quân sự
= tồn tại chế độ cai trị + chủ quyền quốc gia + lợi ích quốc gia
Mở rộng: An ninh quốc gia = an ninh cứng = an ninh chính trị + an ninh quân
sự + an ninh kinh tế + an ninh văn hóa tư tưởng
An ninh truyền thống là an ninh quốc gia (an ninh cứng), chủ yếu sử dụng quyền lực chính trị và vũ trang để đảm bảo an ninh (giáo trình Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống, Thươ ̣ng tướng, TS Nguyễn Văn Hưởng, PGS.TS Hoàng Đình Phi 2015)
1.1.2 An ninh phi truyền thống
Tư duy mới về an ninh quốc gia, nhiều học giả quốc tế và khu vực nhận định rằng, đa số các quốc gia và chính phủ đang tiếp cận với tư duy mới về an ninh quốc gia, gồm cả an ninh truyền thống (chủ yếu là an ninh chính trị và an ninh quân sự) và
an ninh phi truyền thống (an ninh kinh tế, văn hóa, xã hội, con người, doanh nghiệp,
Trang 16môi trường, lương thực, năng lượng) Khái niệm mới xuất hiện và đang phát triển thêm nội hàm trong bối cảnh hội nhập toàn cầu mạnh mẽ, khủng bố, dịch bệnh, thảm họa thiên nhiên, khủng hoảng kinh tế - tài chính, tác động khu vực và toàn cầu
AN NINH QUỐC GIA = PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG QUỐC GIA + ĐỘC LẬP +
CHỦ QUYỀN
AN NINH CON NGƯỜI = AN TOÀN + TỰ DO
AN NINH DOANH NGHIỆP = KNCTBV – (NỖI SỢ + MỐI NGUY + NGUY
HIỂM + TỔN THẤT)
An ninh trong tiếng Anh gọi là security và có hàm ý là mức độ an toàn (safety) cao nhất cho chủ thể Trong nhiều từ điển tiếng Trung thì an ninh và an toàn được dùng chung một từ an toàn An ninh có ý nghĩa là sự tồn tại, an toàn, bình
an, không có nỗi lo, rủi ro, mối nguy, sự cố hay tổn thất về người và của Ngược lại với an ninh là mất an ninh (insecurity) là rủi ro, là nguy hiểm, là tổn thất… Lịch sử
đã chứng minh rằng con người không thể có cuộc sống ổn định và phát triển bền vững (PTBV) nếu như không có an ninh và một quốc gia cũng không thể phát triển bền vững nếu không đảm bảo được an ninh cho con người và doanh nghiệp trong tất
cả các lĩnh vực đời sống, sản xuất và kinh doanh (Theo giáo trình Tổng quan và phát triển bền vững; GS Nguyễn Bách Khoa, PGS.TS Hoàng Đình Phi)
An ninh truyền thống (traditional security) là một khái niệm quen thuộc và mang tính truyền thống, xuất phát từ các nghiên cứu quốc tế về an ninh, chiến tranh, hòa bình… Theo đa số các học giả quốc tế thì an ninh truyền thống chính là an ninh quốc gia (national security) Ayoob cho rằng “an ninh hay mất an ninh được định nghĩa trong mối quan hệ với các tình huống bị tổn thương, cả bên trong lẫn bên ngoài, mà nó đe dọa hay có khả năng phá hủy hay làm suy yếu cấu trúc nhà nước,
cả về mặt lãnh thổ, thể chế và chế độ cai trị” Luật An ninh quốc gia của Việt Nam năm 2004 đã xác định “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế
độ XHCN và Nhà nước CHXHCNVN, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” Như vậy có thể nói an ninh truyền thống là khái niệm có nội hàm là an ninh quốc gia theo cách tiếp cận lấy quốc gia hay nhà nước làm trung tâm (state-centered approach)
Trang 17Quan điểm về an ninh quốc gia đã có những thay đổi kể từ khi kết thúc chiến tranh lạnh (1947-1991), bức tường Berlin sụp đổ (1998) và Liên Xô cũ tan rã (1991) Tình hình chính trị thế giới trở nên phức tạp và hỗn loạn hơn Xung đột giữa các quốc gia, xung đột về sắc tộc, xung đột về tôn giáo ngày càng trở nên gay gắt hơn Thế giới trở nên phẳng hơn và đang bước sang giai đoạn hội nhập nhanh với
sự phát triển như vũ bão của các công nghệ mới, công nghệ thông tin và truyền thông, mạng Internnet, các dòng chảy thông tin, quan điểm, ý tưởng, đầu tư, thương mại, du lịch, du học, văn hóa… Thế giới đang đứng trước các nguy cơ của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, trong khi vẫn đang phải đối phó với các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội… Tất cả các yếu tố trên đều là những thách thức lớn đối với an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống, đe dọa sự tồn tại và phát triển của cả các quốc gia lẫn loài người Nếu không được nhận diện, phân tích nguyên nhân và
có giải pháp dài hạn hay chiến lược ứng phó thì các mối nguy hiểm và tác động tiêu cực phát sinh từ các vấn đề an ninh phi truyền thống (non-traditional security) có thể phá hủy cả thế giới mà không cần phải dùng đến súng đạn Ví dụ, chỉ xem xét riêng trong lĩnh vực chính trị thì trong hai thập kỷ gần đây đa số các chính trị gia phải nhìn nhận rằng ứng phó với tình trạng mất an ninh con người, mất an ninh lương thực, mất an ninh năng lượng, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, khủng bố, tội phạm mạng, tai biến do biến đổi khí hậu… là các ưu tiên trong chính sách an ninh quốc gia và chiến lược an ninh quốc gia Trong khi đang phải gồng mình để đối phó với khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, thảm họa thiên nhiên… thì cả thế giới vẫn đang phải lo đối phó với IS và cả Châu Âu đang phải đối phó với làn sóng di cư từ Châu Phi đến Châu Âu… Vì vậy quản trị tốt an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống (những vấn đề an ninh mới) có một vị trí đặc biệt quan trọng để đảm bảo an ninh toàn cầu và an ninh của từng quốc gia
Trang 18Bảng 1.1 So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống
Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Đình Phi, 2015
Các nghiên cứu về an ninh và an ninh phi truyền thống đang được phát triển mạnh trên nền tảng các tư tưởng tiến bộ như: chủ nghĩa duy vật lịch sử (historical materialism), chủ nghĩa hiện thực (realism), chủ nghĩa tự do (liberalism), chủ nghĩa kiến tạo (constructivism)… Bên cạnh cách tiếp cận truyền thống lấy nhà nước làm
AN NINH TRUYỀN THỐNG
(ANTT)
AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (AN PTT)
và an ninh doanh nghiệp Cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm
Hai bộ phận hợp thành an ninh quốc gia
Mối quan hệ biện chứng
Khái niệm mới phát triển
từ khi hội nhập toàn cầu
Chính phủ của dân, do dân, vì dân
An ninh là lợi ích chung
Phát triển theo
xu thế hội nhập toàn
Mối quan hệ biện chứng
Đổi mới nhận thức
Sức mạnh & nguồn lực
DN
Mối quan hệ biện chứng
Thay đổi nhận thức
Tác động đa chiều, đa cấp
độ, đa lĩnh vực, xuyên biên giới…
Trang 19trung tâm thì nhiều nhà khoa học đã và đang sử dụng cách tiếp cận mới là lấy con người làm trung tâm (people-centered approach) để phát triển các nghiên cứu về an ninh phi truyền thống, trong đó nhấn mạnh các vấn đề an ninh phi truyền thống đe dọa trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của cả con người (các cá nhân, nhóm dân
cư, cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp…) và nhà nước (đảng cầm quyền, thể chế…) trong bối cảnh toàn cầu hóa, biến đổi toàn cầu và biến đổi khí hậu như: an ninh doanh nghiệp gắn với an ninh kinh tế; an ninh doanh nghiệp gắn với an ninh con người; an ninh con người và sức khỏe; an ninh lương thực; an ninh môi trường; an ninh năng lượng; an ninh văn hóa và giáo dục; ANM và an ninh thông tin
1.1.3 Quản trị an ninh phi truyền thống
Là một trong những nhà khoa học có nhiều nghiên cứu về an ninh phi truyền thống, giáo sư Jorn Dosch đã nhận định rằng theo cách tiếp cận mới thì bên cạnh an ninh truyền thống (an ninh cứng hay an ninh quân sự - hard or military security) bao giờ cũng có các khía cạnh của an ninh phi truyền thống hay còn gọi là an ninh mềm (soft security) Ông cũng đưa ra một kết luận an toàn rằng các chính phủ Asean hiện nay đang quan niệm an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống là hai mặt của một đồng xu (2 sides of a coin), mặc dù còn có mức độ thể hiện khác nhau Từ quan điểm chung của nhiều học giả về an ninh phi truyền thống và xuất phát từ so sánh nội hàm trong bảng 1, có thể thấy rằng an ninh phi truyền thống là một bộ phận quan trọng của an ninh quốc gia, có mối quan hệ biện chứng và tác động trực tiếp tới an ninh quốc gia ở nhiều cấp độ và phạm vi khác nhau Trong bảng 1, theo cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm thì an ninh phi truyền thống được phân chia thành ba nhóm (an ninh nhà nước, an ninh con người, an ninh doanh nghiệp) Trong thời đại tiến bộ của loài người thì nhà nước (state) hay chính phủ (government) đều
là của dân, do dân và vì dân Bộ máy nhà nước hoạt động bằng ngân sách có giới hạn thu được chủ yếu từ việc bán tài nguyên và tiền thu thuế của con người và doanh nghiệp Việc các chính phủ quản trị yếu kém, để cho tham nhũng thành căn bệnh hệ thống, tăng thâm hụt ngân sách hàng năm dẫn tới bờ vực phá sản như Hy Lạp là hoàn toàn có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào nếu không có dân chủ, luật
lệ và kiểm soát chặt chẽ Trong rất nhiều trường hợp, nhà nước không thể và rất khó
Trang 20có đủ nguồn lực để thực hiện các công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối và an ninh tuyệt đối cho tất cả các mục tiêu của nhà nước, của các cá nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng trước các mối nguy như thảm họa môi trường, nghèo đói, đặc biệt là đối với các hoạt động đa dạng mang tính quốc tế như: du học, du lịch, đầu tư quốc tế, kinh doanh, thương mại quốc tế Một số doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ bảo vệ đã được Nhà nước cho phép thành lập Tuy nhiên các DN này chỉ thực hiện các tác nghiệp bảo vệ tài sản và an ninh chung cho khách hàng là
cá nhân, gia đình, doanh nghiệp và tổ chức trong một phạm vi địa lý hẹp theo các hợp đồng dịch vụ hàng năm có nhiều điều khoản giới hạn trách nhiệm và thông thường thì không theo một chiến lược cụ thể nào Ngay cả khi CH Nam Phi có tới 9.000 công ty an ninh tư nhân (theo báo cáo 1/2013 của CNN), đã hình thành được một ngành công nghiệp an ninh tư nhân (private security industry) thì việc quản trị
an ninh phi truyền thống ở cả cấp độ quốc gia và doanh nghiệp vẫn đang còn là một thách thức lớn Chỉ tính riêng 1 ví dụ là các vụ cướp của giết người tại TP HCM vào tháng 11-12/2012 đã làm dấy lên nỗi lo sợ, sự phản ứng của nhân dân, DNVN và các DN FDI tại Việt Nam, trong đó các DN FDI Nhật Bản tại VN đã thông báo rõ
lo ngại về an ninh cho DN FDI và công việc đầu tư tại Việt Nam Thật khó để các
DN lớn của Việt Nam hay các DN FDI như (Samsung, Formosa, Vedan ) có thể thường xuyên mời cán bộ an ninh hay cảnh sát của Bộ Công an đến DN để giúp đánh giá toàn diện các mối nguy, lập và quản trị các chiến lược an ninh doanh nghiệp Về cơ bản các vấn đề an toàn, an ninh nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi hàng rào công ty hay nhà máy phải do các chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và chủ động đề nghị các cơ quan an ninh nhà nước trợ giúp khi cần Hậu quả từ các trường hợp mất an ninh doanh nghiệp tại các doanh nghiệp và khu công nghiệp trong thời gian vừa qua đòi hỏi phải thay đổi nhận thức và hành động của cơ quan quản lý và các chủ doanh nghiệp, trong đó có việc đổi mới tổ chức bộ máy quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp để chủ động dự báo, kiểm soát và giải quyết các hậu quả có thể xảy ra trong mọi tình huống Trong trường hợp này nếu được triển khai các chương trình đào tạo về an ninh phi truyền thống kết hợp với các nội dung liên quan đến quản trị kinh doanh tại Việt Nam thì có thể cung cấp cho các tổ chức
Trang 21quốc tế, DN lớn và các DN FDI các chuyên gia và nhân viên quản trị an ninh phi truyền thống được đào tạo bài bản, có kỹ năng quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp, kỹ năng sử dụng ICT và ngoại ngữ, kỹ năng phối hợp với các cơ quan bảo
vệ pháp luật của Việt Nam thì chắc rằng đây sẽ là một giải pháp hay mô hình
“chạy tiếp sức” giữa các cơ sở đào tạo và nghiên cứu KH-CN về an ninh phi truyền thống với các cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia (an ninh truyền thống) Nếu được triển khai và phát triển thì mô hình “chạy tiếp sức” này sẽ mang tính xã hội hóa cao, giúp cho Nhà nước giảm được gánh nặng chi phí cho công tác đào tạo, tuyên truyền
và thực hiện bảo vệ an ninh con người và an ninh doanh nghiệp, tăng cường thế trận
an ninh nhân dân, góp phần đảm bảo an ninh cho nhà nước, con người, doanh nghiệp và môi trường đầu tư tại Việt Nam
Bảng 1.2 Một số lĩnh vực quản trị an ninh doanh nghiệp trong an ninh phi
truyền thống
AN NINH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
AN NINH CÔNG NGHỆ
CỦA DOANH NGHIỆP
CON NGƯỜI CỦA DOANH NGHIỆP
AN NINH THƯƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆ
1 Mục
tiêu
chính
Phòng tránh được các rủi ro tài chính, đảm bảo nguồn lực tài chính để cạnh tranh bền vững
Phát triển, bảo
vệ, sử dụng hiệu quả các năng lực công nghệ để cạnh tranh bền vững
Phát triển, sử dụng an toàn
và hiệu quả nguồn nhân lực để cạnh tranh bền vững
Xây dựng, sử dụng, bảo vệ, phát triển thương hiệu để cạnh tranh bền vững
2 Chủ thể
chính
Các chủ doanh nghiệp
Các chủ doanh nghiệp
Các chủ doanh nghiệp
Các chủ doanh nghiệp
3 Công
cụ
Điều lệ công ty Chiến lược tài
Chiến lược kinh doanh và
-Chiến lược phát triển
-Chiến lược kinh doanh và
Trang 22chính chính DN -Quy
chế kiểm soát thu chi -Quy trình quản trị rui
ro
chiến lược công nghệ -Quy trình quản trị công nghệ -Quy chế bảo mật công nghệ
nguồn nhân lực -Quy trình quản trị nhân lực -Quy trình giám sát nhân lực
chiến lược thương hiệu -Đăng ký bảo
hộ -Quy chế quản trị thương hiệu
-Năng lực công nghệ yếu kém -Trộm cắp bí mật công nghệ -Thiếu tiền và nhân lực cho R&D -Công nghệ mới thay thế…
-Mất an toàn lao động -Mâu thuẫn, xung đột, đình công, phá hoại, (M&A…) -Đối thủ câu nhân tài -Nội gián…
-Hàng giả, hàng nhái -Cạnh tranh không lành mạnh -Thương hiệu không có sức mạnh như
1 tài sản trí tuệ -Uy tín lãnh đạo DN giảm…
Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi, 2015
Nếu dành thời gian và sử dụng các công cụ khác nhau để tổng hợp thông tin
và đánh giá thì có thể dễ dàng nhận ra rằng các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam còn có nhiều hạn chế trong nhận thức về an toàn, an ninh và quản trị an ninh phi truyền thống Nếu sử dụng bảng 2 để phân tích các ví dụ hay tình huống cụ thể tại doanh nghiệp có thể thấy rõ quản trị an ninh phi truyền thống có một vai trò đặc biệt quan trọng nếu không nói là vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển bền vững của một doanh nghiệp Trong giai đoạn hội nhập vừa qua, nhiều chủ DN
VN đã bị mất thông tin mật, tài sản trí tuệ, mất thị trường, khách hàng lớn, bị thâu tóm với giá rẻ, bị mất thương hiệu, bị tổn thất trong quá trình mua bán và sáp nhập (M&A) Lĩnh vực an ninh tài chính của doanh nghiệp lớn và các tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân đều liên quan trực tiếp tới an ninh kinh tế của nhà nước Bên cạnh các biện pháp an ninh kinh tế chung của quốc gia, nếu các tập đoàn và DN lớn
Trang 23của Việt Nam thực hiện các chiến lược quản trị rủi ro và an ninh doanh nghiệp, có các thành viên HĐQT và chuyên gia kiểm soát rủi ro và an ninh nội bộ có đủ năng lực thì nhiều DN đã có thể tránh khỏi các sự cố phá sản và mất mát quá lớn trong giai đoạn 2005-2012 Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, nếu các cổ đông hiểu biết và sử dụng các chuyên gia kiểm soát nội bộ, an ninh doanh nghiệp thì nhiều ngân hàng thương mại đã tránh khỏi các đổ vỡ, phải bán, phải sáp nhập do sở hữu chéo, lạm dụng quyền lực, thôn tính lẫn nhau Có thể nói an ninh tài chính doanh nghiê ̣p là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
1.2 Tổng quan về tài chính doanh nghiê ̣p và an ninh tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiê ̣p
1.2.1.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với viê ̣c ta ̣o lâ ̣p , sử du ̣ng các quỹ tiền tê ̣ của doanh nghiê ̣p trong quá trình hoạt động của doanh nghiê ̣p (Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh, 2013)
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Quản trị t ài chính doanh nghiệp cũng là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động của nhà quản lý liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản của daonh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận, là nội dung quan trọng hàng đầu của quản trị doanh nghiệp, nó có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1.2.Nội dung của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp thực chất quan tâm nghiên cứu 3 quyết đi ̣nh chủ yếu: Quyết đi ̣nh đầu tư, quyết đi ̣nh nguồn vốn, và quyết định phân phối lợi nhuâ ̣n sau thuế
Trang 24Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị tổng bộ phận tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động) Quyết định đầu tư ảnh hưởng đến phần tài sản của bảng cân đối kế toán Các quyết định đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: Quyết định đầu tư tài sản lưu động, quyết định đầu tư tài sản cố định, quyết định quan hệ cơ cấu giữa tài sản cố định và tài sản lưu động
Quyết định nguồn vốn: Là những quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư Quyết định đầu tư liên quan đến phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán Các quyết định nguồn vốn bao gồm: Quyết định huy động vốn ngắn hạn, quyết định huy động vốn dài hạn
Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế: hay còn gọi đó là chính sách cổ tức (đối với công ty cổ phần) Trong loại quyết định này sẽ phải lựa chọn giữa việc giữ lại lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư
1.2.2.An ninh tài chính doanh nghiê ̣p
1.2.2.1.Khái niê ̣m an ninh tài chính doanh nghiê ̣p
An ninh tài chính là sự an toàn của các dòng tiền tê ̣ gắn liền với các hoa ̣t
đô ̣ng kinh doanh trong doanh nghiê ̣p
An ninh tài chính doanh nghiê ̣p là sự ổn đi ̣nh của các mối quan hê ̣ tài chính doanh nghiê ̣p, diễn ra trong quá trình phân phối , hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ
tâ ̣p trung của doanh nghiê ̣p nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
Các mối quan hệ TCDN là những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, gồm:
+ Quan hê ̣ tài chính giữa DN với nhà nước : mối quan hê ̣ này phát sinh trong viê ̣c thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ đóng góp các khoản thuế theo luâ ̣t đi ̣nh cho nhà nước
+ Quan hê ̣ tài chính giữa doanh nghiê ̣p giữa doanh nghiê ̣p với thi ̣ t rường: mối quan
hê ̣ này phát sinh khi doanh nghiê ̣p mua các yếu tố sản xuất (tư liê ̣u sản xuất, sức lao
đô ̣ng….) và trao đổi sản phẩm Doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n chuyển đổi hình thái tiền ê ̣ sang hiê ̣n vâ ̣t khi mua các nguyen liê ̣u sả n xuất và ngược la ̣i khi bán sản phẩm ra thi ̣ trường
+ Quan hê ̣ tài chính trong nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p: các mối quan hệ này phát sinh trong viê ̣c phân phối lợi nhuâ ̣n giữa các cổ đông , trả lãi đối với các khoản vay trong doanh nghiê ̣p, trả lương cho nhân viên…
Trang 25+ Quan hê ̣ tài chính giữa doanh nghiê ̣p với nước ngoài : đây là các mối quan hê ̣ tài chính về đầu tư , cho vay, trả nợ… có yếu tố nước ngoài tham gia vào quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Có ý kiến cho rằng an ninh tài chính doanh nghiê ̣p theo nghĩa chung nhất là khả năng tự đảm bảo sự phát triển ổn đi ̣nh , bền vững của doanh nghiê ̣p trước những ảnh hưởng bất lợi của các rủi ro trong kinh doanh Nói một cách khác, đó chính là khả năng tự cân đối và đáp ứng được các nhu cầu tài chính của doanh nghiê ̣p trong quá trình phát triển mă ̣c dù có các ảnh hưởng không mong đợi của các rủi ro đưa la ̣i
Rủi ro trong kinh doanh tác động tới an ninh tài chính doanh nghiệp từ các góc độ khác nhau Tuy nhiên mức đô ̣ ảnh hưởng của các loa ̣i rủi ro đến an ninh
TCDN không chỉ phu ̣ thuô ̣c vào mức đô ̣ tác đô ̣ng của các rủi ro đó mà còn phu ̣
thuô ̣c rất lớn vào khả năng tự bảo vê ̣ (khả năng đề kháng) của doanh nghiệp Có thể khái quát ở các trạng thái rủi ro có thể xảy ra’
Các loại rủi ro mà doanh nghiệp thường phải đối đầu
+ Rủi ro tài chính (giá cả, lãi suất, tỷ giá…)
+ Rủi ro kinh doanh (thị trường, ngành nghề…)
+ Rủi ro kỹ thuật- Công nghê ̣
+Rủi ro pháp luật
+Rủi ro tự nhiên
Bảng 1.3 Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi ro
Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi
ro
> Khả năng đề kháng của DN
=
>
TCDN không bền vững
Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi
ro
< Khả năng đề kháng của DN
Trang 26doanh nghiê ̣p thì DN cần phải kiểm soát, đánh giá mức đô ̣ ảnh hưởng rủi ro để ngăn ngừa và xử lý rủi ro
Đồng thời để đảm bảo an ninh tài chính doanh nghiệp cần phải nâng cao đươ ̣c sức đề kháng của doanh nghiê ̣p trước rủi ro , đó là phải đảm bảo được ổn đi ̣nh tài chính và phát triển đươ ̣c nguồn lực tài chính cho doanh nghiê ̣p
Như vâ ̣y, an ninh tài chính doanh nghiê ̣p bắt nguồn từ yếu tố rủi ro khách quan trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiê ̣p và kh ả năng chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư vào DN
An ninh tài chính doanh nghiê ̣p là sự an toàn, ổn định và sự phát triển bền vững của các năng lực tài chính của doanh nghiê ̣p
Có thể đưa ra phương trình an ninh tài chính doanh nghiệp
ANTCDN=An toàn tài chính (kiểm soát được rủi ro) + Ổn định tài chính + Phát triển nguồn lực tài chính (nguồn PGS.TS Hoàng Đình Phi)
1.2.2.2.Nội dung an ninh tài chính doanh nghiê ̣p
* An toàn của tài chính doanh nghiê ̣p là khả năng đề kháng của DN trước các rủi ro trong kinh doanh , là khả năng tự cân đối và đáp ứng được các nhu cầu tài chính trong ngắn hạn và trung hạn của DN trong quá trình phát triển
* Nô ̣i dung an ninh tài chính doanh nghiê ̣p gồm: An ninh trong quyết đi ̣nh đầu tư, an ninh trong chính sách tài trợ, an ninh trong phân phối lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế
- An ninh trong quyế t đi ̣nh đầu tư l à quyết định quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Là quyết định tài chính dài hạn, có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn
+ Chính sách kinh tế của Nhà nước
+ Thị trường và sự cạnh tranh giữa các DN
+ Lãi tiền vay và thuế trong kinh doanh
+ Sự tiến bộ của khoa học-công nghệ
+ Mức độ rủi ro của đầu tư
+ Khả năng tài chính của DN
Trang 27Hinh 1.1: Sơ đồ ra quyết định đầu tư
- An ninh tro ̣ng viê ̣c lựa cho ̣n đầu tư sai tài sản hay không quan tâm đến thị trường đầu ra sẽ khiến cho quyết đi ̣nh đầu tư sai lầm Từ đó ảnh hưởng đến sự tồn ta ̣i và phát triển của DN
- An ninh trong chính sách tài trợ : Chính sách tài trợ liên quan đến việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn và lựa cho ̣n các hình thức huy đô ̣ng vốn cho DN
- An ninh trong viê ̣c x ây dựng cơ cấu nguồn vốn : Doanh nghiê ̣p phải xác đi ̣nh đươ ̣c doanh nghiê ̣p nên vay nợ bao nhiêu , khi nào nên vay nợ Vì khi vay nợ nhiều sẽ làm tăng khả năng xảy ra rủi ro tài chính cho DN Rủi ro tài chính thể hiê ̣n khả năng xảy r a tình tra ̣ng vỡ nợ (mất khả năng thanh toán ) điều đó làm cho hệ số tín nhiệm của DN giảm
An ninh trong phân phối lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế : Phân phối lợi nhuâ ̣n sau thuế là quyết đi ̣nh giữa viê ̣c trả lợi nhuâ ̣n cho chủ sở hữu so với viê ̣c giữ la ̣i lợi nhuâ ̣n để tái đầu tư Viê ̣c chi trả cổ tức cho chủ sở hữu bằng tiền của DN -> ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiê ̣p Do vâ ̣y mô ̣t trong các nguyên tắc khi đưa ra quyết đi ̣nh phân phối lợi nhuâ ̣n sau thuế là phải đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiê ̣p
1.2.2.3 Mô hình đảm bảoan ninh tài chính của doanh nghiệp
Đảm bảo an ninh tài chính công ty tốt hay không tốt phụ thuộc vào mô hình và năng lực của tất cả các thành viên Ban giám đốc trong nhiệm kỳ Như vậy, để xây dựng quy trình quản lý an ninh tài chính của DN với mục tiêu cơ bản đảm bảo an ninh tài chính DN
Đánh giá dự án: ước lượng dòng tiền liên quan và tỷ suất chiết khấu hợp lý
Ra quyết định: chấp nhận hay
từ chối dự án
Trang 28Khả năng cạnh tranh bền vững DN = Ổn định DN + Sự phát triển bền vững
DN = An ninh DN
Phương trình an ninh DN:
An ninh DN = (an toàn + ổn định + phát triển bền vững) - (rủi ro + khủng hoảng + chi phí khắc phục + n)
Phương trình an ninh tài chính doanh nghiê ̣p
ANTCDN=An toàn tài chính (kiểm soát được rủi ro ) + Ổn định tài chính + Phát triển nguồn lực tài chính (nguồn PGS.TS Hoàng Đình Phi)
Mô hình đảm bảo an ninh tài chính nói chung của DN như sau:
1 Đặt mục tiêu
2 Nhận diện rủi
ro ảnh hưởng tới ANTC
Trang 29Bước 1: Đặt mục tiêu
Trước hết, DN cần đặt mục tiêu điểm an toàn của an ninh tài chính an toàn: Mục tiêu điểm an toàn của an ninh tài chính trong DN là kiểm soát được biên
độ và tần suất xảy ra rủi ro tài chính với chi phí thích hợp, đảm bảo duy trì và gia tăng hiệu quả kinh doanh của DN trong mọi tình huống Với mục tiêu này, nhà quản trị tài chính phải nhận diện, đo lường các khả năng xảy ra, mức độ thiệt hại ứng với từng tình huống cụ thể, dự tính chi phí phòng ngừa có thể chấp nhận được với từng loại rủi ro gây mất an ninh tài chính… để nhằm chủ động ứng phó giảm thiểu, chuyển giao rủi ro ngay cả khi tình huống xấu nhất xảy ra
Bước 2: Nhận diện rủi ro tài chính gây mất an ninh tài chính
Nhận diện hay xác định rủi ro tài chính là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Quá trình nhận diện rủi ro như vậy sẽ bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của DN nhằm thống kê được tất cả các rủi ro tài chính phát sinh (kể cả những rủi ro tài chính đã và đang xảy ra lẫn những rủi ro tiềm ẩn), tính chất và mối đe dọa của các rủi ro đó, trên cơ sở đó, các nhà quản trị có thể đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm kiểm soát rủi ro
Trên thực tế, cũng có những rủi ro tài chính ban đầu nhà quản trị không đề cao, cho rằng không quan trọng nhưng các rủi ro riêng rẽ đó có thể tích lũy hoặc tác động trong mối quan hệ tương hỗ với nhau, dẫn đến trở thành một rủi ro gây thiệt hại lớn hơn trong DN Các nhà quản trị cũng cần nhận thức rằng theo thời gian và tình hình, một số rủi ro nhất định có thể thay đổi rất nhanh hoặc gây ra một chuỗi rủi ro và có thể mang đặc trưng của khủng hoảng
Một số phương pháp nhận diện rủi ro tài chính:
+ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro tài chính và tiến hành điều tra Câu
hỏi có thể được sắp xếp theo nguồn phát sinh rủi ro tài chính, đối tượng phát sinh rủi ro tài chính…Các câu hỏi cần được trả lời chi tiết theo các vấn đề như: DN đã và đang gặp phải những rủi ro nào, thiệt hại rủi ro như thế nào, tần suất xuất hiện rủi ro
Trang 30là bao nhiêu (trong một khoảng thời gian cụ thể - khoảng thời gian này có thể xác định theo kỳ kinh doanh của DN)
Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá an ninh tài chính doanh nghiệp
An ninh tài chính doanh nghiê ̣p thực chất là m ức độ an toàn hợp lý được chấp nhận về hoạt động TCDN đ ể đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu tư Viê ̣c xem xét mức độ an toàn phải dựa vào phân tích tình hình tài chính doanh nghiê ̣p Tình hình TCDN phản ánh tập trung nhất toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiê ̣p Đó là các quan hê ̣ tiền tê ̣ gắn liền với viê ̣c huy đô ̣ng , phân phối, sử du ̣ng, quản lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên viê ̣c xác đi ̣nh mô ̣t giới ha ̣n an toàn hợp lý được chất nhâ ̣n là rất khó khăn Không có mô ̣t chuẩn mực nào cho phép đánh giá mức đô ̣ an toàn về tài chính tất
cả các doanh nghiệp nói chung Trên thực tế, người ta sử du ̣ng mô ̣t số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp mang tính quy tắc hay kinh nghiê ̣m hoă ̣c dựa vòa số liê ̣u thống kê số lớn để đánh giá mức đô ̣ an toàn của doanh nghiê ̣p
+ Phân tích các chỉ số tài chính: tài liệu sử dụng bao gồm tài liệu bên trong
DN như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ và các tài liệu hỗ trợ khác Trong nội dung phân tích tài liệu thì phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản góp phần phát hiện sớm rủi ro tài chính Các chỉ tiêu tài chính
có thể được sử dụng như:
a) Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn
Hệ số này phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp mới đảm bảo khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này phải lớn hơn 1 thì doanh nghiệp mới đảm bảo thanh toán được lãi vay trong kỳ
b) Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn
Trang 31Hệ số nợ = Tổng nợ phải trảTổng nguồn vốn ;
Hệ số nợ VCSH = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu
Nếu hệ số nợ lớn hơn 50% thể hiện sự phụ thuộc quá nhiều của DN vào bên
ngoài Nếu việc sử dụng nợ không hiệu quả sẽ làm sụt giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh của DN, gia tăng rủi ro tài chính từ đó tăng nguy cơ phá sản cho DN
c) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bánhàng tồn kho
- Kỳ thu tiền trung bình = Doanh thu bình quân ngày Nợ phải thu bình quân
- Vòng quay vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quân Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
- Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu bình quân Lợi nhuận sau thuế
d) Một số phương pháp khác để nhận diện rủi ro được mô tả trong bảng sau:
Phương pháp/kỹ thuật nhận diện rủi ro tài chính
Bảng 1.1 Phương pháp/kỹ thuật nhận diện rủi ro tài chính
Nghiên cứu tại bàn Dựa trên các thông tin sẵn có
Ý kiến chuyên gia Khai thác các kiến thức bên ngoài
Hội thảo Dựa vào ý kiến của nhiều người
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu của tác giả)
Trong nhiều trường hợp, kết quả của quá trình xác định rủi ro là một danh
sách dài các rủi ro tiềm ẩn Tuy nhiên, điều này cũng không phải quá lo lắng vì với
việc thực hiện các bước tiếp theo của quy trình quản trị rủi ro sẽ giúp nhận diện rõ
ràng những rủi ro nào là mối nguy cơ thật sự lớn đối với DN
Trang 32Bước 3:Đánh giá mức độ rủi ro ảnh hưởng đến an ninh tài chính
Đanh giá mức độ rủi ro ảnh hưởng đến an ninh tài chính là quá trình đánh giá định tính hoặc định lượng mức độ nghiêm trọng của rủi ro tài chính trong DN nhằm phục vụ hoạt động quản trị an ninh tài chính đạt hiệu quả Để đánh giá mức độ nghiêm trọng hay mức tổn thất của mỗi rủi ro tài chính, nhà quản trị tài chính thường sử dụng hai chỉ tiêu là mức độ tổn thất tối đa và khả năng xảy ra tổn thất
Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến AN tài chính doanh nghiệp./ Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi
ro
> Khả năng đề kháng của DN
=
> TCDN không an toàn Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi
ro = Khả năng đề kháng của DN => TCDN không bền vững
Mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi
ro
< Khả năng đề kháng của DN
=
> TCDN đươ ̣c đảm bảo
an toàn
Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá an ninh tài chính doanh nghiệp
An ninh tài chính doanh nghiê ̣p thực chất là m ức độ an toàn hợp lý được chấp nhận về hoạt động TCDN đ ể đáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu tư Viê ̣c xem xét mức độ an toàn phải dựa vào phân tích tình hình tài chính doanh nghiê ̣p Tình hình TCDN ph ản ánh tập trung nhất toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiê ̣p Đó là các quan hê ̣ tiền tê ̣ gắn liền với viê ̣c huy đô ̣ng , phân phối, sử du ̣ng, quản lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên viê ̣c xác đi ̣nh mô ̣t giới ha ̣n an toàn hợp lý được chất nhâ ̣n là rất khó khăn Không có mô ̣t chuẩn mực nào cho phép đánh giá mức đô ̣ an toàn về tài chính tất
cả các doanh nghiệp nói chung Trên thực tế, người ta sử du ̣ng mô ̣t số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp mang tính quy tắc hay kinh nghiệm hoặc dựa vòa số liê ̣u thống kê số lớn để đánh giá mức đô ̣ an toàn của doanh nghiê ̣p
Đánh giá mức đô ̣ an toàn tài chính doanh nghiê ̣p thông qua các chỉ tiêu tài chính
1.2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quyết định tài trợ:
Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn
+ Hê ̣ số nợ
Công thức: Hê ̣ số nợ = Tổng nợ / Tổng nguồn vốn
Trang 33Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết có bao nhiêm nguồn vốn của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết đươ ̣c khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiê ̣p Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiê ̣p vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiê ̣p có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý doanh nghiê ̣p chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính , tức là chưa biết cách huy đô ̣ng vốn bằng hình thức đi vay Ngươ ̣c la ̣i, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính
mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức đô ̣ rủi ro của doanh nghiê ̣p cao hơn
+ Hê ̣ số VCSH = Tổng VCSH / Nguồn vốn
Ý nghĩa: Thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của DN Hệ số này cũng cho phép đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE
Đánh giá: Ngân hàng mong muốn một tỷ lệ thấp
1.2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn = TS ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng một năm bằng các TS có khả năng chuyển hoá thành tiền trong vòng một năm tới
Đánh giá: Trên 1 lần: an toàn, dưới 1 lần: DN có thể đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến VLĐ ròng âm
+ Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền +
ĐTTC ngắn hạn + PT ngắn hạn)/Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn
Đánh giá: Trên 0.5 lần: an toàn
+ Khả năng thanh toán lãi vay
- Dựa trên lợi nhuận
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)/ Chi phí trả lãi vay
Trang 34Ý nghĩa: đánh giá mức độ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm
Đánh giá: Mức an toàn tối thiểu là 2 lần, nhỏ hơn 1: DN bị lỗ
- Dựa trên lưu chuyển tiền tệ
Khả năng thanh toán lãi vay = (Lưu chuyển tiền thuần từ hđkd + Thuế thu nhập + CP trả lãi vay)/ Chi phí trả lãi vay
Ý nghĩa: đánh giá khả năng trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải từ lợi nhuận hạch toán
Đánh giá: Mức an toàn tối thiểu là 2 lần, nhỏ hơn 1: DN bị lỗ
+ Khả năng hoàn trả nợ vay = (LNTT + Khấu hao + CP trả lãi vay)/ (Tiền trả nợ gốc + CP trả lãi vay)
Ý nghĩa: đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi vay từ các nguồn tiền như doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thu được trong kỳ và khấu hao cơ bản (đối với trả nợ vay trung dài hạn)
Đánh giá: Mức an toàn tối thiểu: 1 lần
1.2.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản á nh quyết đi ̣nh đầu tư và quyết đi ̣nh phân phối lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu cơ cấu tài sản
Hê ̣ số đầu tư tài sản ngắn ha ̣n = TSNH/ tổng TS
Hê ̣ số đầu tư tài sản dài ha ̣n = TSDH/ tổng TS
Ngoài ra, còn có thể tính toán cơ cấu đầu tư tài sản vào hàng tồn kho, các khoản phải thu, tiền mă ̣t, đầu tư dài ha ̣n khác …
Chỉ tiêu hiệu suất hoạt động
Đánh giá mức đô ̣ hiê ̣u suất trong viê ̣c quản lý, sủ dụng tài sản của DN
+ Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân
Ý nghĩa: cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu trong một năm
Đánh giá: Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cao
+ Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân
Trang 35Ý nghĩa: cho biết vốn lưu động được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu
Đánh giá: Hệ số cao phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao
+ Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân x 360 / Giá vốn hàng bán
Ý nghĩa: cho biết hiệu quả của DN trong việc quản lý hàng tồn kho – Đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho
Đánh giá: Việc đánh giá tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và chu kỳ hoạt động của DN
+ Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu khách hàng bq x 360 / Doanh thu thuần
Ý nghĩa: cho biết số ngày bq cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt Thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng và chính sách tín dụng thương mại của DN
Đánh giá: Hệ số càng nhỏ càng tốt Cần gắn với ngành nghề kinh doanh
Các tiêu về khả năng sinh lời:
Đo lường lợi nhuâ ̣n của mô ̣t doanh nghiê ̣p trong mối quan hê ̣ với doanh thu
+ Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH bình quân
Ý nghĩa: phản ánh hiệu quả sxkd của DN từ nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 36Bước 4:Xử lý rủi ro tài chính
Trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ rủi ro tài chính các nhà quản trị tài chính
sử dụng các chiến lược, các chương trình hành động, công cụ, kỹ thuật phù hợp… nhằm ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi của rủi ro ảnh hưởng đến an ninh tài chính Các rủi ro tài chính được kiểm soát là những rủi ro đã được xác định ở nội dung đo lường rủi ro tài chính
Bước 5, theo dõi và lập báo cáo hàng năm: DN phải theo dõi và lập báo cáo về an ninh tài chính và việc đảm bảo an ninh tài chính của DN
Bộ phận chuyên môn quản trị tài chính hàng năm cần phải tiến hành đánh giá
và lập báo cáo những ảnh hưởng rủi ro gây mất an ninh tài chính Trên cơ sở nhận diện, phân tích rủi ro, báo cáo phải đưa ra được đánh giá về khả năng xảy ra và chi phí phải bỏ ra để khắc phục hậu quả khi mất an ninh tài chính so với chi phí bỏ ra
để quản trịđảm bảo an ninh tài chính Báo cáo đánh giá an ninh là cơ sở để người quản lý doanh nghiệp quyết định giải pháp xử lý, kiểm soát
Tóm lại, 5 Bước trên trong mô hình đảm bảo an ninh tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nếu không làm tốt công tác nhận diện, DN sẽ bỏ sót những nguy
cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến an ninh Không đánh giá thì sẽ dẫn tới xác định không chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng tới DN và đưa ra các quyết định kiểm soát không chính xác
1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đảm bảo an ninh tài chính doanh nghiê ̣p
1.2.2.4.1 Các yếu tố bên ngoài
* Chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước
Chính sách kinh tế - chính trị ổn định tạo tiền đề cho hệ thống an ninh tài chính của doanh nghiê ̣p Ngược lại, khi nền kinh tế b ất ổn làm phát sinh các rủi ro
hệ thống như chiến tranh, các xung đột chính trị trong và ngoài nước diễn biến phức tạp từ đó làm gia tăng các nguy cơ về an ninh tài chính cho các doanh nghiê ̣p
Chính sách kinh tế - chính trị ổn định giúp công tác an ninh tài chính diễn ra theo đúng quy luật tương thích với các mô hình khoa học về quản trị an ninh tài chính, đặc biệt là các giả thuyết của mô hình đã được xây dựng trước đó Ngược lại, môi trường chính trị bất ổn sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác nhận diện, đánh giá
Trang 37đâu là yếu tố đầu vào quan trọng trong mô hình phân tích an ninh tài chính Mặt khác các yếu tố chính trị này thường khó có thể lượng hoá được cụ thể được gây khó khăn cho công tác đo lường và dự báo an ninh tài chính cho các doanh nghiêp
Trong quá trình hô ̣i nhâ ̣p , do xuất phát điểm ở mỗi quốc gia khác nhau về vốn, công nghê ̣, tiềm năng , lợi thế , kinh nghiê ̣m… mà mưc đô ̣ khi tham gia hô ̣i nhâ ̣p sẽ khác nhau Những nước nhỏ bé thường vi ̣ các nước lơn điều tiết, khống chế không chỉ đơn thuần là kinh tế , mà còn về chính trị , xã hội, thâ ̣m chí bi ̣ xâm pha ̣m chủ quyền quốc gia Viê ̣t Nam cũng không ngoa ̣i lê ̣
Tình hình ổn định chính trị - xã hội , ổn định kinh tế vĩ mô và tình hình an ninh, trâ ̣t tự của đất nước còn nhiều vấn đề phức ta ̣p do đó cũng ảnh hưởng đến các doanh nghiê ̣p.Hoạt động của các loại tội phạm trong lĩnh vực kinh tế ngày càng tinh
vi hơn
Chính sách kinh tế có thể được xem là một trong những nhân tố bên ngoài quan trọng nhất chi phối đến công tác an ninh tài chính của DN Sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của DN sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Ảnh hưởng của môi trường kinh tế lên công tác quản trị của
DN được thể hiện qua tác động của những biến số vĩ mô là chủ yếu
*Yếu tố thi ̣ trường
Xu thế toàn cầu hóa và hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế vẫn diễn ra ma ̣nh mẽ với các tác động hai mặt tích cực và tiêu cực đối với đảm bảo an ninh tài chính trong hoạt
đô ̣ng của doanh nghiê ̣p Viê ̣t Nam Cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự luân chuyển hàng xuất nhâ ̣p khẩu ma ̣nh mẽ , đầu tư nước ngoài cao đã góp phần đem la ̣i sự tăng trưởng cho thi ̣ trường, nền kinh tế Viê ̣t Nam trong thời gian qua nhưng cũng
là nguy cơ khủng hoảng và mất ổn định kinh tế khi môi trường trong nước kém hấp dẫn, quản lý và sử dụng vốn kém hiệu quả…
Hoạt động của doanh nghiệ p gắn liền với nhiều thi ̣ trường trong nền kinh tế Kinh tế phát triển thì các doanh nghiê ̣p mới phát triển được nó là mô ̣t hê ̣ thống tuần hoàn khép kín ảnh hưởng chặt chẽ với nhau Trong điều kiê ̣n hiê ̣n nay , các thị trường luôn có sự biến đô ̣ng nên nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới kết quả hoa ̣t
Trang 38đô ̣ng kinh doanh , tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó tác động tới tình hình
an ninh tài của doanh nghiê ̣p
Sự tăng trưởng của nền kinh tế
Sự tăng trưởng của nền kinh tế kéo theo hệ quả là sự tăng cường đầu tư vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế Tuy nhiên hoạt động đầu tư với quy mô lớn có thể dẫn đến tình trạng lơ là trong công tác nhận diện và đánh giá an ninh tài chính do chú trọng đến lợi ích tăng trưởng trước mắt Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế phát triển quá nóng sẽ dễ nảy sinh những hệ lụy vĩ mô như lạm phát, bong bóng kinh tế Khi đó, nếu hoạt động nhận diện, đánh giá không kết hợp với hoạt động kiểm soát, tài trợ rủi ro tài chính thì rất dễ mở đường cho những rủi ro tài chính phát sinh không thể kiểm soát được dẫn đến hê ̣ lu ̣y làm mất an ninh tài chính cho doanh nghiê ̣p
Đầu tư công - Lạm phát - Lãi suất
Đây là ba biến số có mối quan hệ dây chuyền với nhau và ảnh hưởng mật thiết đến hoạt động an ninh tài chính của DN Đầu tư công ở nhiều quốc gia chủ yếu nhắm vào các DN nhà nước nên khi đầu tư công tràn lan sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát Lạm phát tăng kéo theo lãi suất gia tăng để kiềm chế lạm phát
là một trong những chính sách phổ biến được áp dụng ở các quốc gia Đứng trên góc
độ của các DN, mỗi biến số này đều tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh tài chính
Đầu tư công tràn lan và thiếu cân nhắc sẽ dễ dẫn đến thua lỗ và không thu hồi được vốn đầu tư, trong khi nguồn gốc của vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn nợ quốc gia Đây là một trong những nguyên nhân làm nguy cơ an ninh tài chính bi ̣ đe do ̣a
Lạm phát cao kéo theo lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí đầu vào gồm cả chi phí lãi vay cho quá trình sản xuất kinh doanh của các DN Mặc dù giá cả đầu ra có thể tăng tương ứng nhưng do sức mua giảm sút nên dẫn tới doanh thu sụt giảm, kéo theo lợi nhuận giảm và có thể dẫn tới nguy cơ thua lỗ của DN
Tỷ giá hối đoái
Các DN có thể gặp phải rủi ro tỷ giá từ các giao dịch thương mại, các chi nhánh tại nước ngoài, các khoản vay bằng ngoại tệ Tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi sẽ gây ra những khoản thiệt hại về vốn, làm gia tăng nguy cơ rủi ro tài chính cho DN Với những nước áp dụng chính sách tỷ giá cố định thì nguy cơ rủi ro
Trang 39tỷ giá thường thấp, với những nước áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi thì nguy cơ rủi
ro tỷ giá thường cao hơn đối với các DN và việc nhận diện, đánh giá những diễn biến bất thường của tỷ giá trong an ninh tài chính của doanh nghiê ̣p cũng khó khăn hơn
Do đó để đảm bảo an ninh tỷ giá mà nhiều DN đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa
là sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn Việc nâng cao hiểu biết, sự quan tâm của DN đối với các loại hợp đồng này là điểm đáng lưu ý trong công tác đảm bảo an ninh tài chính
Sự phát triển của thị trường tài chính và định chế tài chính trung gian
Thị trường tài chính và các định chế tài chính trung gian là kênh huy động vốn và đầu tư vốn quan trọng của các DN Tuy nhiên, khi thị trường và các trung gian này gặp vấn đề thì hệ quả là gia tăng nguy cơ rủi ro tài chính cho các DN mà nhiều khi công tác quản trị không thể dự báo cũng như ứng phó kịp thời được Khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn tới nhiều ngân hàng, DN bị phá sản trên toàn thế giới là một ví dụ điển hình
Với vai trò là chủ thể đi huy động vốn, khi các kênh huy động đa dạng sẽ làm giảm nguy cơ rủi ro tài chính liên quan đến cấu trúc nguồn vốn cho DN, ví dụ các DN có thể lựa chọn hình thức huy động vốn khác nhau thay vì chỉ đi vay ngân hàng Với vai trò là chủ thể đầu tư vốn, thị trường tài chính phát triển cũng giúp các
DN có thể đa dạng hoá đầu tư, đây được xem là điều kiện thuận lợi cho hoạt động đảm bảo an ninh tài chính của DN
Sự phát triển của thị trường, các trung gian tài chính cũng tạo tiền đề cho sự
ra đời, phát triển các sản phẩm phái sinh, tạo thị trường thứ cấp cho các sản phẩm này được giao dịch Trong bối cảnh đó, các DN sẽ được trang bị những công cụ hiệu quả giúp phòng ngừa rủi ro tài chính có thể xảy ra trong tương lai
*Yếu tố văn hoá - xã hội
Văn hoá - xã hội ổn định tạo tiền đề cho sự ổn định về kinh tế và gián tiếp kiểm soát, giảm nguy cơ gây mất an ninh tài chính cho DN Đặc biệt, khi nhắc đến tác động của nhân tố môi trường văn hoá xã hội thì tính đặc thù của văn hoá xã hội chi phối đến cách thức quản trị an ninh tài chính trong từng DN rất được quan tâm
Trang 40Với nền văn hoá mà mục tiêu ưu tiên hàng đầu là tăng trưởng thì công tác quản trị nói chung sẽ tập trung nhiều hơn cho tăng trường và đảm bảo an ninh tài chính có thể chưa được quan tâm đúng mức Ngược lại, với nền văn hoá quan tâm nhiều hơn đến phát triển bền vững thì hoạt động đảm bảo an ninh tài chính có thể coi
là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản trị DN, khi đó chiến lược của DN sẽ chú trọng đến việc nhận diện, đánh giá, kiểm soát và đảm bảo an ninh tài chính tài chính
1.2.2.4.2 Các yếu tố bên trong
Các quyết định tài chính của doanh nghiê ̣p; các nhà quản trị đưa ra các quyết
đi ̣nh tài chính đúng đắn thì sẽ giúp cho doanh nghiê ̣p đảm bảo được an ninh tài chính Ngươ ̣c la ̣i các quyết đi ̣nh sai lầm sẽ khiến cho doanh nghiê ̣p gă ̣p nguy hiểm: VD quyết
đi ̣nh đầu tư: doanh nghiê ̣p mà không thẩm đi ̣nh kỹ thi ̣ trường, dòng tiền của dự án đầu
tư thì sẽ khiến cho doanh nghiê ̣p đầu tư vào dự án không có hiê ̣u quả…
Năng lực của các nhà quản tri ̣
- Cấp quản lý điều hành có ảnh hưởng mang tính định hướng đến hoạt động đảm bảo an ninh tài chính c ủa DN Khi cấp quản lý điều hành có khả năng nhận thức được những yếu tố ảnh hưởng đến an ninh tài chinhs phát sinh t ừ các hoạt động trong DN, thấy rõ được tầm quan trọng của viê ̣c đảm bảo an ninh tài chính thì các cấp lãnh đạo đóng vai trò quyết định tầm nhìn chiến lược cho hoạt động quản tri ̣ an ninh tài chính của DN trên các khía cạnh như: thành lập bộ phận chuyên trách quản trị an ninh , đề ra mục tiêu và kế hoạch quản tri ̣ an n inh trong mối liên hệ với mục tiêu, phương hướng hoạt động của DN
- Nhận thức của nhà quản trị/lãnh đạo DN đối với an ninh tài chính có vai trò quan trọng trong việc quyết định các biện pháp an ninh tài chính Nếu cho rằng, quản trị
an ninh là quan trọng, cần phải tiến hành thì nhà quản trị /lãnh đạo DN sẽ chủ động tìm hiểu và có biện pháp phòng chống tốt hơn; ngược lại, nếu cho rằng an ninh không phải vấn đề quan trọng thì họ có xu hướng phó mặc cho rủi ro xảy ra Do vậy, công tác nhận diện, đánh giá nguy cơ tiềm tàng, mức độ, tính chất nguy hiểm của rủi ro cũng như công tác xây dựng chương trình và chính sách chủ động phòng ngừa rủi ro để đảm bảo an ninh ngày nay đã tr ở thành một trong số các nhiệm vụ trọng tâm của nhà quản trị DN