Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam mà ranh giới quan trọng là dãy núi Bạch Mã. Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông Tây) trước hết là sự phân hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió theo lãnh thổ.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT ………
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
Môn Địa lý THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
Tác giả: ………
Chức vụ: Giáo viên - ………
Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Lớp 12
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết
Trang 2Năm học: ………
CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ
I Mục tiêu của chuyên đề
Trang 3- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết là sự phân
hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng giótheo lãnh thổ
- Biết được sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: biển và thềmlục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi
- Biết được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm về khí hậu, các loại đất
và các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối quan hệ
có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật
- Hiểu được sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và đặcđiểm cơ bản nhất của mỗi miền
- Biết được những mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mỗi miền
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlát địa
lí Việt Nam để hiểu biết các kiến thức nêu trong bài học
- Dựa vào biểu đồ khí hậu, nhận xét về chế độ nhiệt và chế độ mưa của các địađiểm
- Liên hệ thực tế để thấy sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam, từ Đông sangTây, từ thấp lên cao
- Đọc, hiểu phạm vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ
3 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 4- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ
thông tin; tự học
- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo
lãnh thổ; sử dụng bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê
- Các dãy núi chạy ngang ra biển là các bức tường thành khí hậu ngăn cản ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc tiến về phía nam, trong đó tiêu biểu nhất là dãy núiBạch Mã
Biểu hiện của thiên nhiên phân hoá theo chiều B - N ở nước ta
a Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+ Có mùa đông lạnh, với 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 180C, thể hiện ở trung dumiền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ
+ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
+ Phân chia thành hai mùa: mùa đông và mùa hạ
- Cảnh quan thiên nhiên: Tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn phổ biến các loàicây á nhiệt đới và ôn đới
+ Sự phân mùa nóng lạnh làm cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
Trang 5b Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu:
+ Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có thángnào dưới 200C
+ Biên độ nhiệt độ nhỏ
+ Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ 140B trở vào
- Cảnh quan thiên nhiên: tiêu biểu là đới rừng xích đạo gió mùa
+ Thành phần loài thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệtđới
+ Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô nhưcác loài cây thuộc họ Dầu Có nơi xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô (nhất là TâyNguyên)
+ Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi,
hổ, báo, bò rừng… Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…
2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
a Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển nước ta có diện tích hơn một triệu km2
- Độ nông - sâu, rộng - hẹp của vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ vớivùng đồng bằng và đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển
- Khí hậu biển Đông của nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới
ẩm gió mùa với lượng nhiệt ẩm dồi dào
- Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
b Vùng đồng bằng ven biển
- Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi Có quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi ở phía tây vàvùng biển ở phía đông
Trang 6- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng,thềm lục địa rộng, nông Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theomùa.
- Đồng bằng ven biển hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường
bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp và sâu
c Vùng đồi núi
- Sự phân hoá thiên nhiên Đông - Tây rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió
mùa với hướng của các dãy núi
- Thể hiện ở sự phân hoá giữa Đông Bắc và Tây Bắc, Đông Trường Sơn và TâyTrường Sơn
+ Mùa đông lạnh đến sớm ở vùng núi thấp Đông Bắc do hướng vòng cungcủa các dãy núi hút mạnh và trực tiếp khối khí lạnh từ phương Bắc, thiên nhiênmang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
+ Vùng núi thấp Tây Bắc thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa vì
bị dãy núi Hoàng Liên Sơn và các cao nguyên chắn gió mùa ĐB vào mùa đông làmcho mùa đông ở đây đến muộn và kết thúc sớm Mùa hạ còn chịu ảnh hưởng củagió Lào
+ Vùng núi cao thiên nhiên giống như vùng ôn đới nhiệt độ hạ thấp dưới
150C do ảnh hưởng của độ cao địa hình
+ Đông Trường Sơn: mùa mưa vào thu đông (từ tháng VIII - tháng I) do đónnhận trực tiếp các luồng gió thổi hướng Đông Bắc từ biển vào (gió mùa ĐB, gió tínphong bán cầu Bắc), bão, áp thấp nhiệt đới từ biển đông, dải hội tụ nhiệt đới Vàothời kì này, phía Tây Trường Sơn khuất gió ít chịu ảnh hưởng của các khối khí ẩmnên là mùa khô, xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá (rừng Khộp)
+ Tây Trường Sơn mưa vào cuối hạ đầu thu do gió mùa Tây Nam mang lại Vàonửa đầu mùa hạ (tháng V, VI) gió từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan mangmưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời gây hiệu ứng Phơn cho Đông TrườngSơn
Trang 73 Thiên nhiên phân hoá theo đai cao
* Nguyên nhân
- Có sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta là do sự thay đổi khí hậu theo
độ cao địa hình của nước ta Với các độ cao khác nhau đã làm thay đổi khí hậu (cụthể là nhiệt độ và lượng mưa) theo từng độ cao, kéo theo các thành phần kháccũng thay đổi theo đai cao
- Sự thay đổi theo độ cao của thiên nhiên được thể hiện rõ rệt qua các thành phầnkhí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật
a Đai nhiệt đới gió mùa
- Độ cao:
+ Miền Bắc dưới 600m - 700m.
+ Miền Nam lên đến độ cao 900m - 1000m
- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bìnhtháng trên 250C Độ ẩm thay đổi tùy nơi
- Đất: trong đai này có 2 nhóm đất
+ Nhóm đất phù sa: chiếm gần 24% diện tích tự nhiên cả nước
+ Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên của cả nước
- Sinh vật: Gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
* Độ cao:
- Miền Bắc từ 600 - 700m đến 2600m.
- Miền Nam từ 900 - 1000m lên đến 2600m.
* Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩmtăng
- Ở độ cao 600 - 700m đến 1600 - 1700m:
+ Khí hậu mát mẻ và độ ẩm tăng
Trang 8+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit cómùn.
- Ở độ cao trên 1600 - 1700m:
+ Hình thành đất có mùn
+ Rừng cận nhiệt kém phát triển
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Độ cao: trên 2600m (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu: có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đôngxuống dưới 50C
- Đất: chủ yếu là đất mùn thô
- Hệ sinh thái: Thực vật vùng ôn đới
4 Các miền địa lí tự nhiên
+ Hướng vòng cung của địa hình (4 cánh cung)
+ Đồi núi thấp Độ cao trung bình khoảng 600m
Trang 9- Sinh vật
+ Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp
+ Rừng có cây cận nhiệt và động vật Hoa Nam
- Khoáng sản: Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram,vật liệu xây dựng…
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Phạm vi: Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Đặc điểm chung
+ Quan hệ với Vân Nam (TQ) về cấu trúc địa hình Tân kiến tạo nâng mạnh + Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía tây và phía nam
- Địa hình
+ Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh
+ Hướng tây bắc - đông nam, nhiều bề mặt sơn, cao nguyên, đồng bằng giữanúi
+ Đồng bằng thu nhỏ chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng venbiển
+ Nhiều cồn cát bãi tắm đẹp
- Khí hậu:
+ Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính
+ Bắc Trung Bộ có gió phơn tây nam, bão mạnh
- Hướng (ở Bắc Trung Bộ hướng tây - đông) sông có độ dốc lớn, tiềm năng thuỷ điện
- Có đai nhiệt đới chân núi, đai cận nhiệt đới, đai ôn đới
- Nhiều thành phần loài cây
- Khoáng sản: đất hiếm, thiếc, sắt, crom, titan…
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Phạm vi: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
- Đặc điểm chung:
+ Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
Trang 10+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Địa hình:
+ Khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên Hướng vòng cung,sườn đông dốc mạnh sườn tây thoải
+ Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng
+ Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá
- Khí hậu:
+ Khí hậu cận xích đạo
+ Hai mùa mưa, khô rõ rệt
- Sông ngòi: Các sông ở Nam Trung Bộ ngắn, dốc Có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Long
- Khoáng sản: Dầu khí có trữ lượng lớn Tây Nguyên giàu bôxit
III Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp
1 Các dạng bài đặc trưng
a Dạng trình bày: các biểu hiện của thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao Đây là dạng bài ở mức độ đơn giản đòi hỏi học sinh phải biết
được những kiến thức cơ bản
b Dạng phân tích: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các miền địa lí tựnhiên
c Dạng bài chứng minh: câu hỏi thường gặp là chứng minh rằng các thành phần tựnhiên nước ta phân hoá đa dạng
d Dạng so sánh: So sánh thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc với phía Nam, giữacác miền địa lí tự nhiên
e Dạng bài giải thích: là một dạng bài khó, đòi hỏi học sinh phải nắm rõ kiến thức
và hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
Trang 112 Phương pháp đặc thù
- Hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức theo sơ đồ và những đặc điểm nổi bật
- GV đưa ra các dạng bài và hướng học sinh cách giải từng dạng
IV Hệ thống các câu hỏi, bài tập
Hiểu được sựphân hoá thiênnhiên theo vĩ
độ là do sựthay đổi khíhậu từ Bắc vàoNam
Vẽ biểu đồ,dựa vào biểu
đồ khí hậu,nhận xét vềchế độ nhiệt vàchế độ mưacủa các địađiểm
Liên hệ thực tế
để thấy sự thayđổi thiên nhiên
từ Bắc vàoNam, từ Đôngsang Tây, từthấp lên cao
Thiên nhiên
phân hoá theo
Đông - Tây
Biết được sựphân hoá thiênnhiên từ Đôngsang Tây theo
3 vùng : biển
và thềm lụcđịa, vùng đồngbằng ven biển,vùng đồi núi
Hiểu được sựphân hoá thiênnhiên theokinh độ (Đông– Tây)
Giải thích sựkhác biệt vềthiên nhiêngiữa các khuvực
Thiên nhiên
phân hoá theo
độ cao
Biết được sựphân hoá thiênnhiên theo độcao
- Liên hệ thựctế
- Giải thích sựkhác biệt về độcao trong cùng
Trang 12một đai củamiền Bắc vàmiền Nam Các miền địa lí
tự nhiên
- Đặc điểm cơbản nhất củamỗi miền
- Biết đượcnhững mặtthuận lợi vàhạn chế trong
sử dụng tựnhiên ở mỗimiền
Hiểu được sựphân hoá cảnhquan thiênnhiên thành 3miền địa lí tựnhiên
* Phần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra)
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
- Khí hậu
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 20oC - 25 oC
+ Trong năm có một mùa đông lạnh dài từ 2 - 3 tháng, nhiệt độ trung bìnhdưới 18oC
+ Biên độ nhiệt trung bình năm cao (10 - 120C)
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa
+ Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ngoài ra còn khá phổ biếncác loài cây á nhiệt đới, ôn đới…
Trang 13+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa.
* Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu :
+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 25oC, không có tháng nào dưới 20 oC + Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa mưa, 1 mùa khô
+ Biên độ nhiệt nhỏ (3- 40C)
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa
+ Thành phần sinh vật chủ yếu là các loài ưa nhiệt
+ Ngoài ra xuất hiện rừng rụng lá, nửa rừng rụng lá ở những nơi có khí hậukhô hạn
+ Nhiều loài động vật nhiệt đới và xích đạo
Câu 2: Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây
Định hướng trả lời
* Vùng biển và thềm lục địa
- Diện tích khoảng 1 triệu km2
- Độ nông - sâu, rộng - hẹp của biển và thềm lục địa ở từng đoạn bờ biển tùy thuộc
vào các vùng đồng bằng và đồi núi kề bên
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
* Vùng đồng bằng ven biển:
Thiên nhiên thay đổi tùy nơi thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi ởphía tây và vùng biển ở phía đông
- Những nơi có đồi núi lùi sâu vào trong đất liền, đồng bằng rộng, khá bằng phẳng,
bờ biển bằng phẳng do sông ngòi bồi đắp
- Những nơi đồi núi ăn lan ra biển, đồng bằng nhỏ, hẹp, bị chia cắt, đường bờ biểnkhúc khuỷu, chịu tác động bồi đắp của cả sông và biển
Trang 14- Ở vùng ven biển, do chịu tác động của các khối khí từ biển mạnh nên khí hậu điềuhoà: mùa hè mát, mùa đông đỡ lạnh, khô
- Nhiều nơi nằm sâu trong đất liền, khí hậu khô hơn, khắc nghiệt hơn
* Vùng đồi núi
- Phân hóa đông - tây rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với độ cao và
hướng của các dãy núi
- Chủ yếu là phân hoá giữa sườn Đông và Tây của các dãy núi cao, dài
Câu 3: Nêu biểu hiện sự khác nhau về thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc
Câu 4: Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao
Định huớng trả lời
* Đai nhiệt đới gió mùa
- Độ cao: miền Bắc có độ cao trung bình dưới 600 - 700m; miền Nam: 900 - 1000m
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt:
+ Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 250 C
+ Độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm ướt
- Thổ nhưỡng có 2 nhóm:
+ Nhóm đất phù sa chiếm gần 24% diện tích tự nhiên cả nước
+ Nhóm đất feralít vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên cả nước
- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
* Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao: miền Bắc từ 600 – 700 đến 2600m; miền Nam: 900 - 1000 đến 2600m
Trang 15- Khí hậu: mát, nhiệt độ trung bình tháng dưới 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
- Thổ nhưỡng và sinh vật:
+ Từ 600-700m đến 1600 -1700m: Đất feralít có mùn Rừng cận nhiệt đới lá rộng
và lá kim Có các loài thú, chim cận nhiệt đới phương Bắc
+ Độ cao: trên 1600-1700m:
Đất mùn Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài Nhiều rêu và địa y.Xuất hiện nhiều loài cây ôn đới
* Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu: Quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
- Đất: mùn thô
- Thực vật: Phát triển các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Câu 5: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên
Định hướng trả lời
* Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
+ Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây namđồng bằng Bắc Bộ
+ Địa hình: đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, các
hệ thống sông lớn và đồng bằng mở rộng, hướng nghiêng chung là tây bắc - đông
nam
+ Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo.Vùng biển có đáy nông, lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tếbiển về nhiều mặt
+ Tài nguyên khoáng sản giàu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi Vùng thềmvịnh Bắc Bộ có bể dầu khí Sông Hồng
+ Khí hậu: Mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh ít mưa.Khí hậu thời tiết
có nhiều biến động