tài Liệu đường Lối cách mạng đảng cộng sản việt nam trường đại Học giao thông vận tải phân hiệu tại TP Hồ chí Minh đường Lê văn việt quận 9 TP HCM. anh em nào cần thì tải nhé, đảm bảo chất lượng tài Liệu đường Lối cách mạng đảng cộng sản việt nam trường đại Học giao thông vận tải phân hiệu tại TP Hồ chí Minh tài Liệu đường Lối cách mạng đảng cộng sản việt nam trường đại Học giao thông vận tải phân hiệu tại TP Hồ chí Minh
Trang 1CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thực hiện: Phong DP & Virus Tử Thần
http://fb.com/dominhphong.18
http://fb.com/destructionvirus
HÀ NỘI - 2016
Trang 2CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 2
C ÂU 1: T RÌNH BÀY NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN THÁNG 2/1930 P HÂN TÍCH CHỦ TRƯƠNG TẬP HỢP LỰC LƯỢNG CỦA Đ ẢNG ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG CƯƠNG LĨNH ĐÓ
1.1 KẾT CẤU:
1 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Sự ra đời của 3 tổ chức Đảng
- Hội nghị thành lập Đảng
b Nội dung cương lĩnh
- Phương hướng chiến lược
- Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
+ Chính trị
+ Kinh tế
+ Văn hóa xã hội
- Lực lượng cách mạng
- Vai trò của Đảng
- Đoàn kết quốc tế
c Ý nghĩa
2 Chủ trương tập hợp lực lượng của Đảng
a Cơ sở lý luận
- Chủ nghĩa Mác – Lê-nin
- Tư tưởng HCM
b Cơ sở thực tiễn
- Truyền thống
- Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
c Chủ trương tập hợp lực lượng
- Đoàn kết dân tộc – đoàn kết quốc tế
Trang 3CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 3
1.2 BÀI LÀM
1 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a Hoàn cảnh lịch sử
- Ở VN trong thời kì này có 3 tổ chức Đảng là: Đông Dương cộng sản Đảng (6/1929); an Nam Cộng Sản Đảng (mùa thu 1929); Đông Dương Cộng Sản liên đoàn (9/1929) Mặc dù cùng hoạt động nhằm mục tiêu chống đế quốc, xây dựng chủ nghĩa cộng sản, song 3 tổ chức này hoạt động phân tán, chia rẽ, gây ảnh hưởng xấu đến phong trào cách mạng ở Việt Nam Thực trạng đã đặt ra yêu cầu bức thiết cho cách mạng Việt Nam đó là thành lập một chính Đảng duy nhất để lãnh đạo cuộc cách mạng
Từ 6/1 – 7/2/1930, hội nghị thành lập Đảng diễn ra tại Cửu Long Hương Cảng – Trung Quốc do N.A.Quốc chủ trì với sự có mặt của 2 tổ chức Đông Dương Cộng Sản Đảng và An Nam Cộng Sản Đảng 24/2 ĐCS Liên đoàn chính thức ra nhập ĐCS
- Hội nghị thành lập Đảng diễn ra với 3 nội dung chính:
+ Quyết định lấy tên Đảng là ĐCSVN
+ Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ Đảng vắn tắt
+ Bầu ban chấp hành TW lâm thời
Trong đó chính cương, sách lược vắn tắt được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng
b Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Thứ nhất: Cương lĩnh đề ra phương hướng chiến lược của cách mạng
Việt Nam là tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để để đi tới xãhội cộng sản
Trang 4CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 4
lối cách mạng đúng đắn, cơ bản đã thể hiện được tư tưởng độc lập gắn với chủ nghĩa xã hội
Nhận xét: Thực hiện cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng sẽ giải quyết được hai mâu thuẫn lớn trong lòng dân tộc Việt nam đó là: mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp Hoàn thành hai cuộc cách mạng này để đưa nước ta đi tới xã hội cộng sản
Thứ 2: Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách
mạng
+ Trên lĩnh vực kinh tế là:
- Quốc hữu hóa những tài sản lớn của chủ nghĩa đế quốc như: nhà máy, ngân hàng, xí nghiệp, công trình giao thông cho chính phủ công – nông – binh quản lí
- Tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn chủ nghĩa đế quốc và Việt gian để chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo
- Phát triển công – nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8h
+ Về chính trị:
- Đánh đổ đế quốc và bọn phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn độc lập cho dân tộc và chống phong kiến, giành lại ruộng đất cho dân cày Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu
+ Về Văn hóa – xã hội:
- Phụ nữ được bình đẳng với nam giới
- Dân chúng được tự do tổ chức như đi lại, ngôn luận, báo chí
- Phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
Kết luận: Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng được thể hiện trên mọi mặt của đời sống nhưng nổi bật nhất là 2 vấn đề cơ bản: chống đế quốc và chống phong kiến Trong đó chống đế quốc là nhiệm vụ trọng tâm Do ở VN muốn giải phóng giai cấp, trước hết phải giải phóng dân tộc
Thứ 3: Lực lượng cách mạng
+ Lực lượng chính, nòng cốt, động lực chủ yếu của sự nghiệp cách mạng VN là công nhân, nông dân đã thể hiện được tính nguyên tắc trong chính sách đại đoàn kết, sắp xếp, tổ chức lực lượng cách mạng của Đảng ta Phản ánh được sự mềm dẻo, linh hoạt trong chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Đảng ta
+ Đảng phải hết sức liên lạc, lôi kéo tiểu tư sản, tri thức trung nông, thanh niên, Tân Việt để kéo họ vào phe với giai cấp vô sản Còn đối với phú nông, trung tiểu địa chủ, tư bản An Nam mà chia rõ bộ mặt phản cảm cách mạng thì phải lợi dụng, không ít nhất cũng phải
Trang 5CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 5
làm cho họ đứng trung lập Đối với bọn phản cách mạng thì phải lật đổ Đây là tư tưởng tập hợp lực lượng cách mạng trên cơ sở đánh giá thái độ các giai cấp phù hợp với đặc điệm xã hội VN
+ Nguyên tắc liên minh lực lượng, không hi sinh một chút lợi ích nào của công nông để đi tới thỏa hiệp
Thứ 4: Vai trò lãnh đạo của Đảng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh
đạo cách mạng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản thu phục cho đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, vì vậy phải có Đảng Cộng Sản Đảng đề ra đường lối chính sách đúng đắn, hợp lí, tài tình
Cách mạng muốn thành công phải có Đảng, Đảng phải đi theo con đương chủ nghĩa Mác – Lê-nin, từ đó vạch ra con đường cách mạng
Thứ 5: Đoàn kết quốc tế: Cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng
thế giới Đảng phải liên kết với các dân tộc bị áp bức quần chúng để xây dựng một mặt trận chung nhằm đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
c Ý nghĩa
ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp Sự kiện ĐCSVN ra đời là “một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử CMVN” Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ lãnh đạo CM
Khi ĐCS ra đời, Đảng đã có cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường CM là giải phóng dân tộc, phương hướng CM vô sản, chính là
cơ sở để ĐCS nắm ngọn cờ lãnh đạo CMVN giải quyết khủng hoảng về đường lối, về giai cấp lãnh dạo diễn ra đầu thế kỉ XX Đảng đã tập hợp được sức mạnh đoàn kết của dân tộc và sức mạnh của thời đại làm nên những chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH
2 Chủ trương tập hợp lực lượng
a Cơ sở lý luận
- Theo quan điểm của CN Mác – Lê-nin: Cách mạng là sự nghiệp chung của quần chúng nhân dân Người lao động là người sáng tạo ra lịch sử, giai cấp vô sản muốn thực hiện được vai trò lãnh đạo cách mạng thì cần phải làm cho cách mạng dân tộc và liên minh với nông dân để tạo khối liên minh công nông bền vững, trở thành cơ sở để xây dựng lực lượng lớn của cách mạng Cuộc cách mạng dân tộc muốn thắng lợi phải biết đoàn kết sức mạnh của dân tộc để chống lại kẻ thù chung đó là bọn đế quốc, bọn phản cách mạng
Trang 6CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 6
- Hồ Chí Minh nhận thấy rằng các Đảng Cộng sản trên thế giới lãnh đạo cách mạng thành công nhưng chưa triệt để, chỉ có cách mạng tháng Mười Nga thành công toàn diện do Nga có một chính Đảng duy nhất đó là Đảng Bôn-sê-vích do Lê-Nin lãnh đạo Hồ Chí Minh cũng khẳng định muốn thực hiện được nhiệm vụ cách mạng cũng như muốn giành thắng lợi thì phải biết kết hợp, đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội chứ đó không phải là nhiệm vụ riêng của bất kì ai, bất kì giai cấp hoặc tầng lớp nào Chủ trương tập hợp lực lượng phản ánh
tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh
Từ đó ta có thể thấy: Nhân dân luôn giữ vai trò quyết định cho sự thành bại của cuộc cách mạng
b Cơ sở thực tiễn
- Dân tộc ta từ bao đời đã có tinh thần yêu nước nồng nàn, truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm đã đi vào từng hơi thở, nhịp sống của con người Việt Nam Lịch sử của hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của ông cha ta đã chứng minh rằng: muốn giành được thắng lợi, phải biết kết hợp sức mạnh toàn dân cùng tham gia kháng chiến thì dù địch có mạnh tới đâu thì dân ta cũng có thể giành được thắng lợi
- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược nước ta, biến nước ta trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến Trong lòng xãhội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến và mâu thuẫn giữa dân tộc VN và thực dân Pháp là hai mâu thuẫn cơ bản nhất Vì vậy, chỉ có thể đoàn kết được nhân dân mới có thể giành lại thắng lợi
Thực tiễn đã khẳng định một lần nữa tầm quan trọng của sức mạnh đại đoàn kết dân tộc như Bác Hồ đã từng nói: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công.”
c Chủ trương tập hợp lực lượng
- Để tập hợp lực lượng quần chúng trong nước tham gia cách mạng thìĐảng phải biết kết hợp sức mạnh toàn dân, huy động mọi lực lượng cùng tham gia kháng chiến Hồ Chí Minh đã nói: “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” Vì vậy bất cứ ai đều có thể tham gia vào cuộc kháng chiến đánh đuổi bè lũ cướp nước
- Bên cạnh việc tập hợp lực lượng trong nước thì Đảng ta cũng còn phải chú trọng đến việc đoàn kết quốc tế với các dân tộc bị áp bức, giai cấp vô sản trên thế giới để phát huy sức mạnh thời đại
=> Kết luận: Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc đã đưa cách mạng Việt Nam
đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
Trang 7CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 7
C ÂU 2: P HÂN TÍCH CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO CHIẾN LƯỢC CỦA Đ ẢNG (1939 – 1941)
- Chính sách đàn áp của thực dân Pháp
- Nhật xâm lược Đông Dương
- Chính sách thống trị của Pháp và Nhật
2 Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a Thể hiện ở các văn kiện
b Nội dung của chủ trương
- Giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược:
o Hội nghị trung ương 6
o Hội nghị TW 7 và 8
- Phương pháp cách mạng:
Trang 8CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 8
- 3/9/1939, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh bùng nổ ở châu Âu
- Ở châu Á, Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt – Trung và Đông Dương trở thành nơi có nguy cơ nổ ra chiến tranh
b Đông Dương:
- Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, bắt người yêu nước và cách
mạng,bóp nghẹt các quyền tự do dân chủ Tháng 9/1939, toàn quyền Đông Dương đã ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, cấp hội họp tụ tập và đặt Đảng cộng sản ra khỏi vòng pháp luật
- 9/1940, Nhật xâm lược Đông Dương Pháp đã cấu kết với Nhật đàn áp và thống trị nhân đân Đông Dương
- Pháp và Nhật đã thi hành chính sách cai trị trên tất cả các lĩnh vực:
o Về chính trị: Phát xít hóa bộ máy chính quyền, tăng cường đàn áp, bắt bỏ những người yêu nước, cách mạng, lôi kéo các Đảng phản động để xây dựng chính quyền tay sai
o Về kinh tế: Cả Pháp và Nhật đều tăng cường vơ vét của cải để phục vụ cho chiến tranh Pháp đề ra chính sách kinh tế chỉ huy, Nhật bắt nhân dân Đông Dương nhổ lúa trồng đay, nhổ ngô trồng thầu dầu làm đời sống nhân dân ngày càng khó khăn
o Về văn hóa: Pháp và Nhật tuyên truyền sức mạnh văn hóa của mình, lôi kéo ảnh hưởng với thanh niên Đông Dương nhằm xây dựng các Đảng và chính quyền tay sai
o Về quân sự: Pháp và Nhật tăng cường bắt lính, bắt phu làm bia đỡ đạn và thực hiện chính sách dùng người Việt để trị người Việt
Hậu quả: Dưới ách thống trị của Pháp và Nhật các dân tộc Đông
Dương đã rơi vào tình trạng “một cổ hai tròng”, mâu thuẫn dân tộc phát triển sâu sắc, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách, từ đó yêu cầu đặt ra cho Đảng ta là phải chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
2 Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a Chủ trương được thể hiện thông qua các văn kiện
- Hội nghị Trung ương 6 do Nguyễn Văn Cừ chủ trì
- Hội nghị Trung ương 7 do Trường Chinh chủ trì
- Hội nghị Trung ương 8 do Hồ Chí Minh chủ trì
b Nội dung chủ trương
[*] Hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng Việt nam là: chống đế quốc và
chống phong kiến, chống đế quốc đặt lên hàng đầu còn chống phong kiến kết hợp từng bước phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc
Trang 9CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 9
- Tại hội nghị Trung ương 6 [4 luận cứ]
o Hội nghị đã nhận định: bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đườn nào khác là chống thực dân Pháp và chống tất cả giặc ngoại xâm, bất luận da trắng hay da vàng Hội nghị đã quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
o Hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất mà chỉ nêu khẩu hiệu “chống địa tô cao”, “chống vay nặng lãi” nhằm tập hợp mọi lực lượng để giải phóng dân tộc
o Hội nghị chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thay cho mặt trận dân chủ nhân dân Đông Dương trước đó, nhằm tập hợp mọi lực lượng để giải phóng dân tộc
o Hội nghị cũng chủ trương xây dựng mô hình nhà nước là mô hình liên bang Cộng hòa dân chủ Đông Dương thay cho mô hình chính quyền Xô Viết công – nông thời kì 30 – 31
- Tại hội nghị Trung ương 7 và 8: đã bổ sung và hoàn thiện cho hội nghị Trung ương 6 Dựa trên 4 tiêu chí:
o Hội nghị Trung ương 8 nhận định: cách mạng Đông Dương lúc này không phải là cách mạng tư sản dân quyền có tính chất phản đế và thổ địa mà là cách mạng giải phóng dân tộc Hội nghị tiếp tục đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu nhưng có có bước phát triển hơn là vấn đề dân tộc được giải quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương Ba nước có thể hỗ trợ lẫn nhau nhưng không phụ thuộc vào nhau
o Để tập trung cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc, hội nghị Trung ương 8 tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất mà chỉ đưa ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian để chia cho nông dân -> tranh thủ mọi lực lượng giải phóng dân tộc
o Vì vấn đề dân tộc được giải quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương nên Hội nghị Trung ương 8 chủ trương thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng: Ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh, ở Lào là Ai lao độc lập đồng minh, ở Cam-pu-chia là Cao miên độc lập đồng minh, nhằm thực hiện tập hợp mọi lực lượng giải phóng dân tộc
o Hội nghị Trung ương 8 chủ trương thành lập mô hình nhà nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của mỗi dân tộc Riêng Việt Nam nếu cách mạng thành công thì sẽ thành lập nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa và chọn quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh
[*] Phương pháp cách mạng: các hội nghị khẳng định khởi nghĩa giành
chính quyền bằng con đường bạo lực cách mạng:
Trang 10CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 10
- Hội nghị Trung ương 6 nhận định cuộc đấu tranh đế quốc làm mâu thuẫn giữa Nhật và Pháp, giữa các dân tộc Đông Dương với Pháp và Nhật ngày càng sâu sắc và dự đoán một cuộc cách mạng sẽ nổ ra Vì vậy ta phải chuẩn bị cách mạng về mọi mặt cho cuộc bạo động cách mạng giành chính quyền
- Hội nghị Trung ương 7 có bước phát triển hơn thể hiện ở 2 vấn đề:
o Đưa khởi nghĩa vũ trang vào để bàn
o Đặc biệt, hội nghị quyết định 2 vấn đề quan trọng, đó là: duy trì đội du kích Bắc Sơn để xây dựng lực lượng vũ trang, chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám, hoãn khởi nghĩa Nam Kỳ vìchưa có đủ điều kiện, thời cơ chín muồi
- Hội nghị Trung ương 8: tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các nội dung đã được nêu ra tại hội nghị TW 6 và 7
o Hội nghị khẳng định khái niệm vũ trang giành chính quyền lànhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện tại, vì vậy chúng ta phải chuẩn bị về mọi mặt, lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa cách mạng để khi thời cơ đến sẽ tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền
[*] Xây dựng Đảng
Các hội nghị đều chú trọng công tác xây dựng Đảng như đào tạo cán bộ lãnh đạo, cán bộ quân sự, cán bộ công – nông – binh chuẩn bị cho cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền Vì vậy cách mạng tháng Tám mở ra chỉ có 5000 Đảng viên và một Đảng 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng tháng Tám thành công
3 Ý nghĩa
- Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được hoàn chỉnh góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, đưa ra những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho nhân dân ta có định hướng đúng đắn để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh
Pháp, đuổi Nhật giành độc lập cho nhân dân
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho công tác chuẩn bị
giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp địa phương trong cả nước; cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền
Trang 11CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 11
C ÂU 3: T RÌNH BÀY ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN P HÁP XÂM LƯỢC CỦA Đ ẢNG (1946 – 1954)
3.1 KẾT CẤU:
1 Hoàn cảnh lịch sử
- Khái quát thuận lợi khó khăn
- Sự nhân nhượng của VN với Pháp
- Hành động của Pháp
2 Nội dung
a Thể hiện thông qua các văn kiện
b Nội dung đường lối
- Mục đích kháng chiến
- Tính chất kháng chiến
o Giải phóng dân tộc
o Dân chủ mới
- Đường lối kháng chiến
o Kháng chiến toàn dân
o Kháng chiến toàn diện
o Kháng chiến trường kỳ
o Kháng chiến tự lực cánh sinh
3 Ý nghĩa
3.2 BÀI LÀM
1 Hoàn cảnh lịch sử
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, bên cạnh thuận lợi đó là thành lập ra nhà nước VNDCCH; được độc lập, tự chủ thì có
vô vàn khó khăn như: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm đưa vận mệnh dân tộc vào tình trạng “ngàn cân treo sợi tóc” Bằng những chính sách, chủ trương, biện pháp đúng đắn của Đảng và chỉ thị
“kháng chiến kiến quốc” đã đưa nước ta thoát khỏi tình thế hiểm nghèo
- Đối với Pháp, VN đã nhân nhượng khi kí hiệp định sơ bộ 6/3, tạm ước 4/9, đàm phán với Pháp nhưng chúng ta càng nhân nhượng thì thực dân Pháp càng bộc lộ rõ dã tâm muốn cướp nước ta một lần nữa
o 11/1946: Pháp tấn công chiếm đóng thành phố Hải Phòng đưa quân nhảy dù chiếm Lạng Sơn rồi đổ bộ lên Đà Nẵng
Trang 12CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 12
o Cuối 1946, Pháp liên tục khiêu khích ở Hà Nội, đặc biệt gây sự tàn sát đãm máu ở phố Yên Linh – Hàng Bún – Hà Nội, làm hàng trăm người vô tội bị giết
o Đặc biệt vào 20h ngày 18/2/1946, đại diện Pháp đã gửi tối hậu thư cho chính phủ ta, yêu cầu giải tán lực lượng vũ trang và trao quyền kiểm soát an ninh trật tự thủ đô cho chúng
o Như vậy chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới Trước tình hình đó, chúng ta đứng trước 2 lựa chọn: Tự
do và quay lại làm nô lệ
Vì vậy 19/12/1946 tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng
2 Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp
a Được thể hiện qua các văn kiện
- Thứ nhất: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (Hồ Chí Minh)
- Thứ hai: Toàn dân kháng chiến (TW Đảng)
- Thứ ba: Kháng chiến nhất định thắng lợi lợi (Trường Chinh)
- Thứ tư: Hoàn thiện đại hội II của Đảng (2/1951)
b Nội dung cụ thể
[*] Mục đích chống Pháp
- Kháng chiến chống Pháp nhằm đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân VN, góp phần giữ vũng ổn định cho khu vực và thế giới
[*] Tính chất kháng chiến: kháng chiến chống chống Pháp là cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và có tính chất dân chủ mới
- Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp là tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập cho dân tộc; kế tục sự nghiệp của cách mạng tháng Tám, bảo vệ thành quả của công cuộc cách mạng tháng Tám Vì vậy nó mang tính chất giải phóng
- Bên cạnh thực hiện giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu Đảng đã từng bước kết hợp thực hiện nhiệm vụ dân chủ mới, đó là xây dựng củng cố chế độ dân chủ cộng hòa và từng bước thực hiện chính sách ruộng đất trên cơ sở nền tảng chế độ dân chủ nhân dân Vì vậy nó cũng mang tính chất dân chủ mới
[*] Đường lối kháng chiến: Đảng ta chủ trương tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh
- Kháng chiến toàn dân:
Trang 13CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 13
+ Cơ sở lý luận:
o Chủ nghĩa Mác – Lê-nin đã khẳng định rằng CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, cuộc cách mạng chỉ thành công khi đoàn kết được toàn dân tham gia
o Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo CN Mác – Lê-nin, Người khẳng định cách mạng là việc của nhiều người chứ không phải là của một hay hai người Cách mạng chỉ thành công khi đoàn kết được quần thể quần chúng nhân dân tham gia Từ đó người đã đúc kết được chân lý: “đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công.”
Ta có thể thấy nhân dân luôn quyết định sự thành bại của CM + Cơ sở thực tiễn
o Lịch sử hàng ngàn năm chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta đãchứng minh rằng: bất cứ một cuộc chiến tranh nào mà đoàn kết được sức mạnh của toàn thể nhân dân thì đều giành thắng lợi Tận dụng được sức mạnh của nhân dân thì nhất định sẽ thành công Từ đó ta có thể khẳng định rằng: CM thắng lợi là cuộc cách mạng của toàn dân và do nhân dân tiến hành
o Chủ trương kháng chiến toàn dân được thể hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp Đó là huy động mọi người tham gia đánh giặc Chủ trương đó đã được thể hiện rõ trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch HCM: “Bất kì đàn ông, đàn bà, không chia tôn giáo, đảng phải, dân tộc; bất kì người già, người trẻ, hễ là người VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài; huy động toàn dân tham gia đánh giặc và đánh giặc bằng mọi vũ khí
o Cuộc kháng chiến toàn dân nhằm huy động được vật lực, nhân lực, trí lực, tài lực tạo nên sức mạnh tổng hợp , góp phần làm cho cuộc kháng chiến giành thắng lợi
- Kháng chiến toàn diện
++ Lý do:
o Xuất phát từ việc thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược VN trên tất cả các lĩnh vực nên Đảng phải chủ
trương đánh Pháp trên mọi lĩnh vực
o Kháng chiến toàn diện là cuộc kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực
Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân vững mạnh; đoàn kết 3 nước Đông Dương và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình
Về kinh tế: Xây dựng hậu phương kinh tế, phục vụ cho kháng chiến, phát động phong trào tăng gia sản xuất, tăng cường phá kinh tế của địch không cho chúng thực
Trang 14CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 14
hiện chính sách dùng chiến tranh để nuôi chiến tranh, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc
Về văn hóa: xây dựng nền VH mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu trong văn hóa; xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ nhân dân Thực hiện văn hóa là một mặt trận, người nghệ sĩ trong mặt trận ấy là một chiến sĩ
Về quân sự: vừa đánh vừa xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân phục vụ cho kháng chiến
Về ngoại giao: vừa đánh, vừa tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân các nước yêu chuộng hòa bình và sự giúp đỡ của các nước anh em trên thế giới, đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
o Kháng chiến toàn diện nhằm huy động sức mạnh tổng hợp góp phần đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
- Kháng chiến trường kì:
o Đảng ta đã thấy được sự tương quan lực lượng giữa ta và địch Pháp mạnh về nhiều mặt còn ta thì kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, quân sự còn yếu Do vậy, Pháp chủ trương đánh nhanh thắng nhanh nhưng ta lại chủ trương đánh lâu dài; tiêu hao sinh lực của địch và có thời gian để xây dựng lực lượng; biến yếu thành mạnh, buộc Pháp phải đánh theo cách của ta Vì vậy làm thay đổi tương quan giữa ta và địch
o Về nguyên tắc, chúng ta vẫn chủ trương đánh lâu dài nhưng thời cơ đến thì ta sẽ mở cuộc tấn công để kết thúc chiến tranh với mục tiêu “trường kì kháng chiến, nhất định thắng lợi”
- Kháng chiến tự lực cánh sinh:
o 2/9/1945, Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN Dân Chủ Cộng Hòa nhưng chưa được một nước nào trên thế giới công nhận và còn bị bao vây từ 4 phía Vì vậy Đảng ta phải chủ trương dựa vào sức mình là chính
o Về nguyên tắc, Đảng chủ trương dựa vào sức chính mình là chính nhưng đồng thời trong quá trình đấu tranh, chúng ta sẽ làm cho các nước trên thế giới thấy được cuộc đấu tranh của
VN là chính nghĩa để từ đó tranh thủ được sự ủng hộ, đồng tình của các nước XHCN anh em, của nhân dân yêu chuông hòa bình trên thế giới; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Tự lực cánh sinh tạo được sự chủ động, chuẩn bị sức người, sức của cho công cuộc kháng chiến giành thắng lợi
Trang 15CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 15
- Đó là sự kế thừa, nâng lên một tầm cao mới về tư tưởng quân sự truyền thống của ông cha ta; là sự vận dụng sáng tạo của CN Mác – Lê-nin vào điều kiện nước ta
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống TD Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối, cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng Với chiến thắng ĐBP, kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc Thắng lợi cho thấy Đảng đã đạt tầm cao tư tưởng và thắng lợi
C ÂU 4: PHÂN TÍCH VỊ TRÍ , MỐI QUAN HỆ HAI NHIỆM VỤ
CHIẾN LƯỢC CỦA CMVN DO ĐẠI HỘI III CỦA Đ ẢNG (9-1960 )
ĐỀ RA T HÀNH TỰU CƠ BẢN CỦA 2 MIỀN
4.1 KẾT CẤU
1 Hoàn cảnh lịch sử
a Thế giới
- Sự hình thành và phát triển của CNXH
- Mâu thuẫn trong hệ thống CNXH
- Hành động của CN đế quốc
b Việt Nam
- Đất nước bị chia cắt thành 2 miền:
+ Miền Bắc
+ Miền Nam
2 Nhiệm vụ chiến lược, vị trí, vai trò và mối quan hệ của 2 chiến lược cách mạng
- Nhiệm vụ chiến lược
+ Miền Bắc
+ Miền Nam
3 Thành tựu
- Miền Bắc
Trang 16CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 16
- Những năm 50 của thế kỉ XX, trong hệ thống XHCN đã xuất hiện những bất đồng, mâu thuẫn nghiêm trọng về đường lối chiến lược, về phương pháp đấu tranh chống CNĐQ, vì lợi ích dân tộc và vị thế ảnh hưởng quốc tế Trong đó đặc biệt là mâu thuẫn giữa TQ và Liên Xô
Điều đó đã làm ảnh hưởng xấu đến phong trào công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc,làm ảnh hưởng, gây khó khăn cho CMVN
- Trong xu hướng như vậy, CNĐQ đứng đầu Mỹ; một mặt đẩy mạnh xu hướng hòa hoãn với với các nước lớn, mặt khác đối với ĐNA họ đẩy mạnh thực hiện chiến lược ngăn chặn nhằm tiêu diệt ảnh hưởng của CNXH lan nhanh xuống khu vực này Trong đó VN trở thành thí điểm xâm lược
Trưng cầu ý dân, phế truất Bảo Đại, thành lập chính quyền tay sai Mỹ
Diệm ở miền Nam, Mỹ – Diệm thực hiện hàng loạt các chiến dịch tố cộng, diệt cộng ở miền Nam Và thực hiện luật 10/59 lê máy chém đi khắp miền Nam với phương châm “giết nhầm còn hơn bỏ sót”
2 Nhiệm vụ chiến lược, vị trí, vai trò, mối quan hệ của 2 nhiệm vụ cách mạng
[*] Nhiệm vụ chiến lược:
- Miền Bắc: Xây dựng đời sống ấm no ở miền Bắc và xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa, hậu phương vững chắc cho CMMN, chi viện cho tiền tuyến miền Nam
- Miền Nam: Thực hiện giải phóng miền Nam ra khỏi ách thống trị của ĐQ Mỹ và bè lũ tay sai, hoàn thành cuộc CM dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thống nhất nước nhà [*] Vị trí, vai trò và mối quan hệ của hai chiến lược:
Trang 17CREATE BY VIRUS TỬ THẦN & PHONG DP 17
- Xuất phát từ đặc điểm của mỗi miền là khác nhau nên Đảng đã đề ra cho mỗi miền một nhiệm vụ chiến lược riêng nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của từng miền nhưng có vị trí, vai trò rất quan trọng:
o CMVNXH ở miền Bắc có vai trò quan trọng, quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng của nhà nước, đối với sự nghiệp đấu tranh thống nhất nước nhà
o Còn CM dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò quan trọng có tác động quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, tiến tới thống nhất nước nhà
- Hai chiến lược cách mạng được thể hiện đồng thời ở cả hai miền nhưng có mối quan hệ mật thiết, tác động thúc đẩy nhau phát triển:
o CMXHCN ở miền Bắc trước hết mang lại đời sống ấm no cho nhân dân miền Bắc, xây dựng căn cứ địa hậu phương vững chắc về kinh tế, chính trị cho miền Nam Mỗi thắng lợi của nhân dân miền Bắc luôn là nguồn động viên, cổ vũ, thúc đẩy thắng lợi của CM miền Nam
o Đối với miền Nam, đoàn kết nhân dân miền Nam để giải phóng miền Nam ra khỏi đế quốc Mỹ và tay sai bán nước nhưng đồng thời bảo vệ miền Bắc và những thắng lợi của nhân dân miền Nam; góp phần cổ vũ, thúc đẩy cho thắng lợi của nhân dân miền Bắc
o Hai chiến lược ở 2 miền khác nhau nhưng đều thống nhất một mục tiêu là thống nhất đất nước, non sông thu về một mối
Đây là đường lối chưa có tiền lệ trong lịch sử, dâng cao ngọn cờ độc lập của dân tộc ở miền Nam và CNXH ở miền Bắc
3 Thành tựu
[*] Miền Bắc:
- Giai đoạn 1954 – 1957: miền Bắc hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất, xóa bỏ địa chủ phong kiến, mang lại ruộng đất cho nông dân, hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc Miền Bắc hoàn thành quá độ lên CNXH, trở thành hậu phương vững chắc của miền Nam
- Giai đoạn 1958 – 1960: miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch 3 năm phát triển văn hóa, kinh tế – xã hội, bước đầu xây dựng mối quan hệ sản xuất mới dựa trên 2 hình thức là sở hữu toàn dân trong sở hữu tập thể, cải tạo XHCN, hợp tác hóa nông nghiệp
- Giai đoạn 1961 – 1965: miền Bắc hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 1 và xây dựng miền Bắc vững mạnh, toàn diện về kinh tế, quốc phòng, không ngừng chi viện sức người, sức của góp phần thúc đẩy thắng lợi cho miền Nam
- Giai đoạn 1965 – 1968: miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu, vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương và đã hoàn thành suất sắc vai trò hậu phương cho miền Nam, miền Bắc đã đánh bại chiến tranh leo thang của đế quốc Mỹ, bảo vệ vững chắc miền nam
- 1969 – 1972: Miền Bắc đã hoàn thành vết thương chiến tranh và khắc phục kinh tế, tiếp tục chi viện sức người, sức của cho nhân dân miền Nam, hoàn thành xuất sắc vai trò hậu phương lớn cho miền Nam, miền Bắc đánh bại chiến tranh leo thang lần II của đế quốc Mỹ mà đỉnh cao là trận Điện Biên Phủ trên không
- 1973 – 1975: Tiếp tục chi viện cho miền Nam
[*] Miền Nam:
- Giai đoạn 1954 – 1960: nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược chiến tranh đơn
phương của địch, cao trào là phong trào đồng khởi đưa CMVN từ thế tự lực sang thế tiến công