1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề dạy học: Clo và hợp chất của clo

11 714 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 352 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề dạy học: Clo và hợp chất của clo: Mục tiêu kiến thức kĩ năng, bảng mô tả các mức độ nhận thức, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ. Chủ đề dạy học: Clo và hợp chất của clo: Mục tiêu kiến thức kĩ năng, bảng mô tả các mức độ nhận thức, ngân hàng câu hỏi theo các mức độ.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

I-MỤC TIÊU

A Clo

Kiến thức

Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro).Clo còn thể hiện tính khử

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

Phát triển năng lực:

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

B Hiđro clorua - Axit clohiđric và muối clorua

Kiến thức

Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

Kĩ năng

Trang 2

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

Phát triển năng lực

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

C Sơ lược về hợp chất có oxi của clo

Kiến thức

Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.

Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)

Kĩ năng

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

Phát triển năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ

Nội

dung

Loại câu hỏi/b

dụng thấp

Vận dụng cao

Trang 3

ài tập

1 Clo

2 Hiđro

clorua

-Axit

clohiđric

và muối

clorua

lược về

hợp chất

có oxi

của clo

Câu hỏi /bài tập định tính

Bài tập định lượng

- Nêu được Tính chất vật

lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Viết được Cấu tạo phân

tử của khí hidroclorua

- Viết được phương trình phản ứng thể hiện Tính chất hoá học cơ bản của clo

là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro).Clo còn thể hiện tính khử

- Viết được phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN

và trong CN

- Phân biệt được các halogen, axit clohidric và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Nêu được tính chất của khí hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric); của dung dịch axit

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Tính nồng

độ hoặc thể

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được

về tính chất hóa học cơ bản của clo,

clohdric

- Giải được các bài tập liên quan hiện tượng thực tiễn

- Giải được các bài toán liên quan đến nồng độ dung dịch, hiệu suất phản ứng, phản ứng các

Trang 4

- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi

- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử từ đơn giản đến phức tạp

tích của axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

chất có dư

Bài tập

thực

hành/T

nghiệm/

gắn với

hiện

tượng

thực

tiễn

Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN

- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

Giải thích được một số hiện tượng

TN liên quan đến thực tiễn

-Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế -Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn

và sử dụng kiễn thức hóa học để giải thích

III CÂU HỎI / BÀI TẬP MINH HỌA ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC ĐÃ MÔ TẢ

Trang 5

A Bài tập định tớnh:

1/ Mức độ nhận biết

Cõu 1 Trong cụng nghiệp, người ta thường điều chế clo bằng cỏch.

A điện phõn dung dịch NaCl cú màng ngăn

B cho dung dịch HCl đặc tỏc dụng với MnO2, đun núng

C điện phõn núng chảy NaCl

D cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl

Câu 2.Tìm nhận xét sai về phân tử hiđroclorua:

A Phân tử HCl đợc tạo thành khi H2 phản ứng với Cl2 có ánh sáng

B Liên kết giữa hiđro và Clo là liên kết cộng hoá trị không cực

C Liên kết giữa hiđro và Clo là liên kết cộng hoá trị có cực

D Hiđroclorua tan nhiều trong nớc

2/ Mức độ thụng hiểu

Cõu 3: Trong cỏc phản ứng dưới đõy, phản ứng nào chứng tỏ nguyờn tố clo vừa là chất

oxi hoỏ, vừa là chất khử?

A Cl2 + 2H2O + SO2  2HCl + H2SO4

B Cl2 + H2O  HCl + HClO

C 2Cl2 + 2H2O  4HCl + O2

D Cl2 + H2  2HCl

Câu 4: Dung dịch axit clohiđric thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất oxi hoá

nào dới đây?

A KMnO4, Cl2, CaOCl2 B MnO2, KClO3 , H2SO4

C K2Cr2O7, KMnO4, H2SO4 D KMnO4, MnO2,KClO3

c) Mức độ vận dụng bậc thấp

Cõu 5: Khi mở vũi nước mỏy, nếu chỳ ý một chỳt sẽ phỏt hiện mựi lạ Đú là do nước

mỏy cũn lưu giữ vết tớch của chất sỏt trựng Đú chớnh là Clo và người ta giải thớch khả năng diệt khuẩn của Clo là do:

A Clo độc nờn cú tớnh sỏt trựng

B Clo cú tớnh oxi hoỏ mạnh

Trang 6

C Có HClO chất này có tính oxi hoá mạnh

D Một nguyên nhân khác

Câu 6 Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natriclorua, manganđioxit, dung dịch

natrihidroxit, axit sunfuric đặc ta có thể điều chế được nước Javen hay không? Viết các phương trình hóa học

Hướng dẫn:

Viết được PTHH điều chế nước javen:

2NaCl +MnO2 + 2H2SO4à Na2SO4 +MnSO4 +Cl2 +2H2O

Cl2 + 2NaOHà NaCl + NaClO + H2O

c) Mức độ vận dụng bậc cao

Câu 7:Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3 Chọn hoá chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó

A Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau B Chỉ dùng AgNO3

C Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau D Cả A và C đúng

B Bài tập định lượng

1/ Mức độ nhận biết

Câu 1: Cần bao nhiêu gam Clo đủ để tác dụng với kim loại magiê tạo ra 9,5gam

MgCl2 ?

Câu 2: Cho 10 gam MnO2 tác dụng với axit HCl dư, đun nóng Thể tích khí thoát ra (đktc) là:

A 2,57 lít B 5,2 lít C 1,53 lít D 3,75 lít

2/ Mức độ thông hiểu

Câu 3 : Cho 30,25 gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được

1 gam H2 Tính khối lượng muối thu được

Trang 7

Câu 4: Dẫn hai luồng khí Clo đi qua KOH, dung dịch 1 loãng và nguội; dung dịch 2

đậm đặc và đun nóng đến 1000C Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích Cl2 đi qua dung dịch trên là:

3/ Mức độ vận dụng bậc thấp

Câu 5 Hòa tan 2,24 lít khí hiđro clorua (đktc) vào 46,35 gam nước thu được dung dịch

HCl có nồng độ là

A.7,3% B 73% C 67%

D 6,7%

Câu 6: Hoà tan 13 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl Cô cạn dung dịch

sau phản ứng được 27,2 gam muối khan Kim loại đã dùng là:

A Fe B Zn C Mg D Ba

4/ Mức độ vận dụng bậc cao

Câu 7 (Đề thi ĐH khối B năm 2007) Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung

dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là

A 0,24M B 0,48M C 0,4M D 0,2M.

Câu 8: Cho từng chất KMnO4, MnO2, KClO3, K2Cr2O7 có cùng số mol tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư thì chất cho lượng khí Cl2 ít nhất là:

C.Bài tập thực hành –thí nghiệm

1/Mức độ nhận biết

Trang 8

Câu 1: Có hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa dung dịch HCl 1M Tiến hành thí

nghiệm sau: cho vài hạt kẽm vào ống nghiệm (1), cho lá đồng nhỏ vào ống nghiệm (2) Hiện tượng xảy ra là?

A Cả hai thí nghiệm đều có khí thoát ra

B Ống nghiệm (1) kẽm tan dần và sủi bọt khí; ống nghiệm (2) không hiện tượng

C Ống nghiệm (1) không hiện tượng; ống nghiệm (2) đồng tan dần, sủi bọt khí và dung dịch thu được màu xanh lam

D Cả hai ống nghiệm đều không có hiện tượng gì xảy ra

Câu 2: Thực hiện thí nghiệm sau: Nạp đầy khí HCl vào một bình, đậy bình bằng nút

cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua sau đó úp ngược bình vào chậu nước Nước từ chậu phun vào bình thành những tia nước là do?

A Khí HCl tan rất nhiều trong nước

B Khí HCl là một axit mạnh

C Khí HCl là chất khử mạnh

D Khí HCl vừa là chất oxh, vừa là chất khử

2/Mức độ thông hiểu

Câu 8 Quan sát sơ đồ tháp tổng hợp axit clohiđric ở hình dưới đây:

Trang 9

Sơ đồ tháp tổng hợp axit clohiđric

Mô tả quả trình tổng hợp axit HCl, viết PTHH (nếu có) Nguyên tắc ngược dòng được

sử dụng như thế nào?

Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm, một HS lắp sơ đồ như hình vẽ

Trang 10

Câu 3: Nêu vai trò của dung dịch trong bình B1 và B2 và bông tẩm kiềm ở bình B3? Câu 4: Nếu thay bình B1 bằng bình B4 đựng dịch dịch NaOH và úp ngược bình B3 có

được không?

3/Mức độ vận dụng

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm có dung dịch NaOH 0,5M; phenolphtalein; và chai

đựng dung dịch HCl không rõ nồng độ, muốn xác định nồng độ của dung dịch HCl một

HS làm thí nghiệm như sau:

+ Rót vào bình 10ml dung dịch NaOH 0,1M sau đó thêm ít phenolphtalein, dung dịch có màu hồng

+ Thêm từ từ từng giọt dung dịch HCl rồi lắc nhẹ, đến khi hế 20 ml dung dịch HCl thì dung dịch trong bình tam giác mất màu

+ HS kết luận nồng độ của dung dịch HCl là 0,25M

Giải thích cách làm của HS trên?

Câu 6: Với người bình thường thì nồng độ axit HCl trong dịch vị dạ dày là 10-4 đến 10

-3M, những người mắc bệnh dạ dày thì nồng độ axit HCl cao hơn, để giảm cơn đau dạ dày người ta thường uống thuốc muối mà thành phần chính NaHCO3 Giải thích vai trò của thuốc muối trong vai trò trên?

4/Mức độ vận dụng cao

Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa HCl và CuCl2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ:

Trang 11

Số mol NaOH

Khối lượng kết tủa

0

+ Giải thích đồ thị trên?

+ Lượng kết tủa thu được tối đa là bao nhiêu gam?

Câu 8: Trong PTN để điều chế khí Clo người ta có thể cho dung dịch HCl đậm đặc tác

dụng với một trong các chất: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3 Cân một lượng như nhau một trong 5 hóa chất trên (dạng tinh khiết) sau đó cho vào bình đựng dung dịch HCl đậm đặc dư, đun nhẹ

+ Hóa chất nào thu được lượng khí clo nhiều nhất

+ Nếu một lượng nhỏ khí clo thoát ra ngoài PTN thì phải làm thế nào?

Ngày đăng: 20/01/2019, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w