Năm 1990, khi còn quan hệ hôn nhân giữa ba tôi và mẹ kế, ba tôi có mua 1 lô đất, hợp đồng mua bán chỉ có ba tôi đứng tên, hợp đồng có sự xác nhận của địa phương.
Trang 1TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA BẠN ĐỌC – 16 CÂU CÒN LẠI CỦA THÁNG 5
1 6,2
12
Hô nhân
và Gia đình
Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng như thế nào?
Năm 1990, khi còn quan hệ hôn nhân giữa ba tôi và mẹ
kế, ba tôi có mua 1 lô đất, hợp đồng mua bán chỉ có ba tôi đứng tên, hợp đồng có sự xác nhận của địa phương.
Năm 1998, ba tôi ly hôn với
mẹ kế Có thể không có hoặc
do thất lạc chứng từ mà hiện giờ tôi không có chứng từ nào về thỏa thuận phân chia tài sản Những gì tôi được ba tôi nói lại là mẹ kế tôi đã nhận một khoản tiền từ ba tôi
và 2 người chia tay Được biết mẹ kế tôi đã nhập quốc tịch nước ngoài, ra nước ngoài sinh sống và hiện không liên lạc được Tháng 10/2001, lô đất trên được cấp giấy chứng nhận tạm thời (lý
do vì nằm trong khu vực qui hoạch nên không cấp được
sổ đỏ)
Năm 2005 ba tôi qua đời, tôi được thừa kế lô đất này theo
di chúc ba tôi lập trước đó, di chúc được lập có xác nhận của chủ tịch UBND phường (ký và đóng dấu) Thời điểm
mở di chúc, tôi có 1 người
em trai đã đủ tuổi thành niên (19 tuổi 5 tháng) và đủ sức
Theo nội dung câu hỏi của bạn thì cha và mẹ kế bạn
đã ly hôn năm 1998 và đã có thỏa thuận phân chia di sản Đất cha bạn mua năm 1990 cho đến nay vẫn đứng tên một mình cha bạn, năm 2001 cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tạm thời cho riêng cha bạn (cha và mẹ kế bạn đã ly hôn) vậy nên tài sản này thuộc quyền sở hữu của cha bạn Do vậy mẹ kế bạn không có quyền sử dụng đất chung với cha bạn.
Tuy nhiên, nếu mẹ kế bạn chứng minh được rằng mảnh đất mà bạn nêu là tài sản chung của cha vè mẹ
kế bạn trong thời kỳ hôn nhân chưa được chia thì mẹ bạn vẫn có quyền sử dụng đối với mãnh đất đó
Theo quy định tại Điều 27, Luật hôn nhân gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:
“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung
và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng
có thoả thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp
Luật hôn nhân và gia đình 2000;
Bộ luật dân sự 2005
Trang 2lao động, đây là con của ba
tôi và mẹ kế, hiện đang sống
với mẹ ở nước ngoài và cũng
đã nhập quốc tịch nước
ngoài Trong trường hợp
này, (1) di chúc của ba tôi có
hợp pháp không? Nếu có
hoặc không thì qui định tại
văn bản nào? (2) Mẹ kế của
tôi có quyền đối với lô đất
tôi được thừa kế hay không?
Nếu có hoặc không thì qui
định tại văn bản nào?
Lê Việt Anh / Mobi:
01275957285 Đà Nẵng, Việt
Nam
nhất.
2 Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của
vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền
sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng
3 Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.”
Tại thời điểm mua đất (năm 1990, luật Hôn nhân và Gia đình 2000 chưa được ban hành) pháp luật chưa bắt buộc cả hai vợ chồng phải đứng tên trên tài sản chung hợp nhất do đó, nếu chứng minh được tài sản này chưa được chia thì là tài sản chung của hai người
Năm 2005, cha bạn mất và để lại di chúc với nội dung để lại tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bạn thì bạn chỉ được hưởng phần di sản thừa kế là phần tài sản thuộc quyền sở hữu của cha bạn khi còn sống
Về tính hợp pháp của di chúc, chúng tôi chưa
rõ trường hợp cha bạn lập di chúc trong điều kiện, hoàn cảnh như thế nào nên bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 652, Bộ luật dân sự về di chúc hợp pháp như sau :
« 1 Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã
Trang 3hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
2 Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa
đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực
4 Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5 Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực »
2 6,2
11 Nhà đất Con riêng của cha tôi có được
quyền hưởng thừa kế nhà đất tôi đã ở từ năm 1976?
Kính thưa quý cấp Cha mẹ tôi bỏ tiền mua 200m2 đất năm 1976 cho tôi ở Lô đất
mẹ tôi bỏ tiền mua chỉ có giấy viết tay, không có xác nhận của chính quyền địa phương Cha mẹ tôi không ở, không có hộ khẩu và không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ gì đối với địa phương, không nộp thuế đất Vợ chồng chúng tôi ở trên lô đất, kê khai sổ bộ, đóng thuế đất và thực hiên nghĩa vụ tại địa
Đất của cha mẹ bạn được mua từ năm 1976, đến nay vẫn chưa có văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn, và cha mẹ bạn vẫn giữ hợp đồng mua lô đất nên mãnh đất đó vẫn thuộc quyền sử dụng của cha mẹ bạn
Theo quy định thì người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với mảnh đất được sử dụng.
Do đó, bạn đã sử dụng mảnh đất nên bạn phải có nghĩa vụ nộp thuế Nghĩa vụ này không phải là căn
cứ để xác lập quyền sử dụng đất thuộc về bạn
Theo quy định tại khoản 3, Điều 49, điểm d, khoản 1,
Luật đất đai 2003;
Bộ luật dân sự 2005
Trang 4phương từ 1976 đến nay.
Bây giờ các con riêng của
cha tôi tranh chấp thừa kế có
được hay không Lô đất chưa
được cấp giấy CNQSDĐ
Điều 50 Luật đất đai, nếu có “Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận
là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993”
Do đó, cha mẹ bạn có thể dùng giấy tờ mua bán đất
cũ, xin xác nhận của UBND xã, phường nơi quản lý
lô đất đó xác nhận đất không có tranh chấp và đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Khi có xác nhận của UBND xã, phường xác nhận, cha mẹ bạn có thể thực hiện việc làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-
CP
Theo quy định của pháp luật thì quyền thừa kế của cá nhân được bảo vệ, cụ thể Điều 631, Bộ luật dân sự “ Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật »
Điều 632, BLDS 2005 quy định , «Mọi cá
nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật »
Như vậy nếu cha mẹ bạn vẫn còn sống thì cha mẹ bạn có quyền thực hiện quyền thừa kế của mình bằng cách để lại di chúc để định đoạt tài sản của họ cho người mà họ muốn cho hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật Nếu cha bạn chết không để lại di chúc, thì con riêng của cha bạn có quyền hưởng thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất quy định tại khoản điểm
Trang 5a, 1, Điều 676, BLDS 2005 Điểm a, Khoản 1, Điều
676 quy định « Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.”
Như vậy, bạn có thể tham khảo các nội dung mà chúng tôi nêu trên để có thể giải quyết thắc mắc của mình trên cơ sở của pháp luật.
3 6,2
10 Công chứng Tổ chức hành nghề công
chứng được công chứng
đồng, giao dịch nào?
Tổ chức hành nghề công chứng có được công chứng biên bản họp gia đình về vấn
đề thoả thuận về tài sản giữa các thành viên trong gia đình không? Hay là chỉ được công chứng văn bản thoả thuận về tài sản giữa các thành viên trong gia đình?
Theo quy định tại Điều 2, Luật Công chứng thì
“Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”
Như vậy, Tổ chức hành nghề công chứng theo Luật Công chứng được phép công chứng các hợp đồng, giao dịch bằng văn bản, trừ các giao dịch, hợp đồng được giao kết trái với quy định của pháp luật, vi phạm đạo đức xã hội …
Tuy nhiên, theo Điều 3, Luật Công chứng thì Tổ chức hành nghề công chứng, Công chứng viên phải
tuân thủ “Nguyên tắc hành nghề công chứng, gồm:
“1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
Trang 64 6,2
09 Tháng 4/2010 UBND xã nhận được tin báo của quần
chúng rằng Bưu điện ở địa phương đang có một số thư tín, bưu phẩm với nội dung truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ Xét thấy tính chất nghiêm trọng của sự việc, Chủ tịch UBND xã lập tức ra quyết định thu giữ toàn bộ thư tín, bưu phẩm nói trên, giao cho Công an của xã tổ chức thực hiện để điều tra.
Hỏi: Vậy Chủ tịch UBND xã giải quyết trường hợp trên đúng hay sai? Tại sao? Theo đồng chí việc thu giữ các thư tín, bưu phẩm này phải thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được sản xuất, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, phổ biến những hình ảnh, vật phẩm, sản phẩm, thông tin có nội dung và hình thức đồi trụy, khiêu dâm, kích động tình dục”.
Theo khoản 2, Điều 19, Nghị định số
56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2006 về xử phát vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa – thông tin thì
“Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Bán xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh hoặc lưu hành nội bộ;
b) Tàng trữ trái phép xuất bản phẩm in, sao lậu từ
200 bản đến dưới 500 bản;
c) Bán sách, tranh, ảnh, lịch hoặc cho thuê sách
có nội dung tuyên truyền lối sống đồi trụy, khiêu dâm, kích động bạo lực.”
Như vậy, hành vi lưu hành, tàng trữ, vận chuyển … những hình ảnh, vật phẩm, thông tin có nội dung và hình thức đồi trụy là vi phạm pháp luật
Theo khoản 1, Điều 46, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của UBTV QH số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2 tháng 4 năm 2008, thì:
“Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần
để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính.
Những người được quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh này, Chánh thanh tra chuyên ngành cấp sở
Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002;
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của UBTV QH số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2 tháng 4 năm 2008;
Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày
06 tháng 06 năm
2006 về xử phát vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa – thông tin
Trang 7và Chánh Thanh tra chuyên ngành bộ, cơ quan ngang
bộ, Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
có quyền quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.”
Điều 45, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của UBTV QH số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2 tháng 4 năm 2008, quy định thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
“1 Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Trưởng Công an phường;
b) Trưởng Công an cấp huyện;
c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của Công an cấp tỉnh;
d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu;
đ) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội
Trang 8Kiểm lâm cơ động;
e) Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan;
g) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường;
h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;
i) Hải đội trưởng, Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển;
k) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời sân bay, bến cảng.
2 Những người quy định tại khoản 1 Điều này có thể uỷ quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính khi vắng mặt và được uỷ quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý
vi phạm hành chính khác Việc uỷ quyền phải được thực hiện bằng văn bản Cấp phó được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định tạm giữ người của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.”
Như vậy, theo quy định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền tạm giữ tang vật vi phạm hành chính Trong phạm vi giới hạn thẩm quyền của
Trang 9mình, nếu không có thẩm quyền xử phạt thì Chủ tịch UBND xã báo cáo cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật để xử lý.
Bạn có thể tham khảo thêm Điều 28, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của UBTV QH số 04/2008/UBTVQH12 ngày 2 tháng 4 năm 2008 về thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính sau đây:
“Điều 28 Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:
1 Phạt cảnh cáo;
2 Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
3 Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
4 Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
5 Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
6 Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại;
7 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại
Trang 10xã, phường, thị trấn.”
5 6,2
07
Lao động – Người
có công
Như thế nào là người có công với cách mạng?
Trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước, tôi tham gia cơ sở
bí mật và làm liên lạc viên cho mốt số cán bộ cách mạng về địa phương hoạt động bí mật từ năm 1973 đến tháng 4-1975 Hiện nay đã được thủ tướng chính phủ truy tặng bằng khen về nội dung: Đã góp công, góp sức vào cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước Như vậy, tôi
có được công nhận là đối tượng có công cách mạng không? Và hiện nay được hưởng chính sách như thế nào?
Theo quy định tại Điều 32, Pháp lệnh người
có công với cách mạng năm 2005, thì “Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm:
1 Người được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước";
2 Người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương
"Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước"
2 Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến được hưởng trợ cấp hàng tháng; Nhà
Pháp lệnh người có công với cách mạng năm 2005;
Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày
26 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ;
Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2009 quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng
Trang 11nước mua bảo hiểm y tế; khi chết thì người tổ chức mai táng được hưởng một khoản trợ cấp và mai táng phí.
3 Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến được hưởng trợ cấp một lần; Nhà nước mua bảo hiểm y tế; khi chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.
4 Chính phủ quy định cụ thể điều kiện hưởng chế độ
ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công", Bằng "Có công với nước”, Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến.
5 Người đã được công nhận và hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Điều 9, Điều 10 hoặc Điều 30 thì không thuộc đối tượng áp dụng của Điều này.”
Điều 29, Nghị định số
54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng quy định chi tiết:
“1 Người có công giúp đỡ cách mạng là người được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng
"Có công với nước"; người được tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến; người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng "Có công với nước" trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến hoặc Huy chương Kháng chiến có đủ điều kiện xác nhận là người có công giúp đỡ cách mạng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2 Chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách
Trang 12mạng gồm:
a) Người có công giúp đỡ cách mạng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 32 của Pháp lệnh; người được tặng Huân chương Kháng chiến quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh được hưởng:
- Trợ cấp hàng tháng.
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng đối với người
có công giúp đỡ cách mạng sống cô đơn không nơi nương tựa.
- Thời gian hưởng trợ cấp kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định.
- Khi người có công giúp đỡ cách mạng chết, người
tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp
mà người có công được hưởng trước khi chết.
b) Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng chiến quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh được hưởng:
- Trợ cấp một lần.
- Khi người có công giúp đỡ cách mạng chết, người
tổ chức mai táng được nhận mai táng phí.”
Như vậy, bạn có thể đối chiếu với các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên đối với trường hợp cụ thể của mình để biết được chính sách ưu đãi của nhà nước đối với người có công giúp đỡ cách mạng.
Đồng thời bạn có thể tham khảo các quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định tại Nghị định số 38/2009/NĐ-
Theo thông tin bạn hỏi, chúng tôi không biết được cụ thể trường hợp của anh trai bạn phải thực hiện qua các bước trình tự thủ tục cụ thể gì Do đó, đối với vấn vấn đề này chũng tôi cung cấp cho bạn các quy định của pháp luật về trình tự thủ tục tra cứu xác
Thông tư số 07/1999/TTLT- BTP-BCA
Trang 13năm 2010, anh tôi chuẩn bị
hồ sơ để đi xuất khẩu lao
động ở nước ngoài Do yêu
câu từ phía công ty xuất
khẩu lao động, anh tôi đã đến
Sở Tư pháp Tỉnh Hà Nam để
đề nghị cấp đơn lý lịch tư
pháp, hồ sơ và lệ phí đều
đúng theo quy định Theo
như những gì tôi đọc được
thì thời hạn xem xét cấp đơn
lý lịch tư pháp cho công dân
trong nước là 16 đến 33
ngày Cho đến ngày hôm nay
đã được 40 ngày nhưng cán
bộ Sở tư pháp vẫn chỉ trả lời
rẳng: Chưa thấy Bộ Công An
trả kết quả tra cứu hồ sơ nên
chưa thể cấp đơn lý lịch Vậy
Sở Tư pháp Hà Nam đã làm
đúng với quy định của pháp
luật chưa? Xin trân thành
cảm ơn!
minh để bạn tham khảo.
Theo khoản 2, Mục II, Thông tư số 07/1999/TTLT- BTP-BCA thì thủ tục tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp được quy định như sau:
“a Tra cứu hồ sơ của cơ quan Công an Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh lý lịch tư pháp theo mẫu số 03/TP-LLTP ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch này và 01 bộ hồ sơ cho Công an cấp tỉnh
để tra cứu.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp Thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp (mặt sau của Phiếu xác minh lý lịch tư pháp) Đối với trường hợp phức tạp cần phải tra cứu hồ sơ của Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Bộ Công an thì thời hạn này được kéo dài thêm không quá 10 ngày; việc liên
hệ với Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát do Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm.
b Tra cứu hồ sơ của Toà án Trong trường hợp qua kết quả tra cứu hồ sơ của cơ quan Công an thấy có tình tiết nghi ngờ đương sự có
án, nhưng chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc phần ghi
về tình trạng tiền án của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ thì Sở Tư pháp liên hệ với toà án đã xét
xử vụ án liên quan đến đương sự để tra cứu hồ sơ án
Trang 14lưu, nhằm làm rõ đương sự có án hay không có án Việc tra cứu hồ sơ của Toà án (nếu có) phải được tiến hành ngay sau ngày nhận được thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp của Công an cấp tỉnh; thời hạn tra cứu hồ sơ án lưu tại Toà án không quá 7 ngày.”
Khoản 2, Mục II, Thông tư số BTP-BCA, quy định l ập và cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
07/1999/TTLT-“Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày có kết quả tra cứu hồ sơ của cơ quan Công an và Toà án (nếu có),
Sở Tư pháp lập và cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho đương sự.
a Cách lập Phiếu lý lịch tư pháp
Đương sự không có tiền án (chưa can án hoặc có án nhưng đã được xoá án tích) thì ghi rõ là "Không có tiền án" vào dòng "Tình trạng tiền án" và gạch chéo các cột (1), (2), (3) (4) và (5) của Phiếu lý lịch tư pháp; nếu đương sự có tiền án thì ghi rõ tội danh, điều luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung (nếu có) và ngày, tháng, năm tuyên bản án đã
có hiệu lực pháp luật; nếu có nhiều tiền án thì ghi thứ
tự các tiền án theo thời gian.
Trong trường hợp đương sự có án, nhưng đủ điều kiện để được đương nhiên xoá án tích hoặc được xoá
án tích có điều kiện theo quy định của pháp luật hình
sự, thì Sở Tư pháp hướng dẫn cho đương sự làm thủ tục yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền xoá án
Trang 15tích theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
b Cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Phiếu lý lịch tư pháp chỉ có một loại bản chính, không được phép sao Tuỳ theo mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của đương sự, Sở Tư pháp cấp cho đương sự số lượng Phiếu cần thiết.”
Như vậy, theo các quy định nêu trên bạn có thể đối chiếu với trường hợp cụ thể của anh bạn để xem xét việc thực hiện thủ tục cấp Lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền có đúng hay không.
7 6,1
87
Đất đai UBND xã bán
đất cho dân có đúng không?
Xã P có chủ trương bán một
số lô đất cho dân Ông T ở
xã P có 2 người con trai nên ông có nhu cầu mua đất và được UBND xã P chấp nhận.
Ngày 01/11/2002, gia đình ông T đã nạp tiền mua đất số
Riêng gia đình ông thì vẫn chưa Nhiều lần gia đình ông gặp gỡ, yêu cầu nhưng cán
Theo thông tin mà bạn cung cấp, tại thời điểm năm
2002, quy định của pháp luật về đất đai được thực hiện theo Luật đất đai 1993 và các Luật sử đổi Luật đất đai năm 1998, 2001 Theo đó, Luật đất đai 1993
và các văn bản sửa đổi, bổ sung và các văn bản liên quan không quy định việc UBND xã có quyền bán (chuyển nhượng) quyền sử dụng đất cho người dân
Theo quy định tại khoản 1, Điều 22a, của Luật đất đai 1993 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 1998) thì:
"1 Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở ;
b) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán
Trang 16bộ địa phương không thấy
giải quyết Bản thân gia đình
ông nhà nghèo nên phải vay
mượn tiền để mua đất ở Nay
tuổi cao sức yếu lại đi làm xa
nuôi con ăn học Một năm
chỉ về được 1 lần Khi ông
đến xã P trình bày, xã P bảo
sẽ trả lại tiền cho gia dình
ông + tiền lãi suất 1,5% Ga
đình ông T không đồng ý với
cách làm trên của UBND xã.
Vậy theo Luật đất đai thì ai
đúng ai sai, ông T có được
sử dụng mảnh đất mà ông đã
mua không? Làm thế nào thì
đúng pháp luật mà vẫn đảm
bảo quyền cho công dân
hoặc cho thuê;
c) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó;
d) Giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo
dự án do Chính phủ quyết định.”
Tại các Điều 23, 24, Luật đất đai năm 1993 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định cụ thể về thẩm quyền giao đất như sau:
"Điều 23 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được quy định như sau:
1 Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;
b) Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
2 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức sử dụng đất;
Trang 17b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.
3 Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này."
"Điều 24 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được quy định như sau:
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;
2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;
3 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn."
Như vậy, UBND xã không có quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất cho gia đình ông T trong trường hợp bạn nêu Nếu có đủ căn cứ cho thấy UBND xã làm sai các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông T thì ông T có thể làm đơn khiếu nại đến UBND xã để được trả lời và giải quyết cụ thể.
8 6,1 Đất đai Quy định về Tôi đang tìm mua đất thì Theo nội dung thông tin của bạn hỏi, Luật đất đai
Trang 1871 Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
thấy trên mục rao vặt của nhiều báo có rao bán các mảnh đất giá khá mềm với SĐNN Xin cho hỏi SĐNN
có giá trị pháp lý tương đương sổ đỏ chính chủ không? Và mảnh đất đó có được phép chuyển nhượng bình thường không?
chúng tôi không rõ “SĐNN” là thế nào.
Tuy nhiên, bạn đề cập đến vấn đề sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nên chúng tôi cung cấp một số quy định của pháp luật để bạn tham khảo như sau:
Điều 48, Luật đất đai 2003: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của
vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình,
tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của
2003;
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP