1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHÓAN VÀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN

86 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.3 Các công cụ phái sinh:♦ Quyền mua cổ phần: Quyền mua cổ phần là quyền ưu tiên mua trước dành cho các cổ đông hiện hữu của một CTCP được mua một số lượng cổ phần trong đợt phát

Trang 1

Chương 3

PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHÓAN

VÀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN

Trang 2

NỘI DUNG CƠ BẢN

1 KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN:

Trang 3

1 KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN:

1.1 Khái niệm chứng khoán trong

pháp luật các nước:

Chứng khoán theo nghĩa nguyên thủy

là chứng thư, chứng từ thay thế tiền bạc chi tiêu trong các chuyến hành trình nhiều ngày.

Ngày nay, chứng khoán được hiểu là tờ

giấy làm bằng chứng, chứng nhận cho

người cầm giữ nó có những quyền nhất

định đối với một lọai tài sản nào đó

Trang 4

1.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp

luật các nước:

Theo các nhà kinh tế học thì chứng khoán là mọi

sản phẩm tài chính có thể trao đổi, chuyển

Trang 5

1.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp

Pháp luật Nhật Bản: “Chứng chỉ hoặc

những văn bản được lưu hành hoặc ở vào tình huống pháp lý khác cần thiết bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sẽ được một cơ quan cuả chính phủ chấp thuận và xem đó như là chứng khoán”

Trang 6

1.1 Khái niệm chứng khoán trong pháp

luật các nước:

Chứng khóan là phương tiện xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chúng đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành chúng

Trang 7

1.2 Đặc điểm:

- Chứng khóan là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu chúng đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành chúng.

- Chứng khóan có tính sinh lời

- Chứng khóan có tính thanh khỏan cao.

- Chứng khóan mang tính rủi ro.

- CK là những công cụ vốn trung và dài hạn

- - Chứng khóan được nhà nước bảo hộ thông qua pháp luật.

Trang 8

1.3 Một số lọai chứng khóan trên TTCK:

1.3.2 Trái phiếu:

Trái phiếu là một loại chứng khoán qui định nghĩa vụ của người phát hành (ngừơi đi vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khóan là trái phiếu (người đi vay) một khỏan tiền xác định bao gồm vốn và lãi trong những thời gian cụ thể.

Thời hạn của trái phiếu thông thường

sẽ là số năm mà theo đó người phát hành trái phiếu hứa hẹn sẽ hòan trả lãi và vốn cho người sở hữu trái phiếu.

Trang 9

1.3.2 Trái phiếu: -  Trái phiếu chính phủ:

+ Trái phiếu chính phủ trung ương: trái phiếu công trình, công trái…

+ Trái phiếu chính quyền địa phương: trái phiếu đô thị…

- Trái phiếu công ty: Bao gồm:

+ Trái phiếu có bảo đảm;

+ Trái phiếu không có bảo đảm

Ngòai ra có thể có các loại trái phiếu khác như:

+ Trái phiếu lãi suất thả nổi;

+ Trái phiếu có thể mua lại;

+ Trái phiếu có thể bán lại;

+ Trái phiếu chuyển đổi

Trang 10

1.3.3 Các công cụ phái sinh:

Quyền mua cổ phần: Quyền mua cổ phần

là quyền ưu tiên mua trước dành cho các

cổ đông hiện hữu của một CTCP được

mua một số lượng cổ phần trong đợt

phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ

trong CTCP, tại một mức giá xác định,

thấp hơn mức giá chào mời ra công

chúng và trong một thời hạn nhất định

Chứng quyền: là một loại chứng khoán

trao cho người nắm giữ nó quyền được

mua một số lượng xác định một loại

chứng khoán khác, thông thường sẽ là cổ phiếu phổ thông, với một mức giá xác

định và trong một thời hạn nhất định.

Trang 11

1.3.3 Các công cụ phái sinh:

Hợp đồng tương lai là một thỏa

thuận đòi hỏi một bên của hợp đồng sẽ mua hoặc bán một hàng hóa nào đó tại một thời hạn xác định trong tương lai

theo một mức giá đã định trước

Hợp đồng quyền chọn (Option):

Một quyền chọn là một hợp đồng cho

phép người nắm giữ nó được mua (nếu

là quyền chọn mua) hoặc được bán (nếu

là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định

và trong một thời hạn nhất định.

Trang 12

II PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM.

Theo khoản 1 điều 6 Luật chứng khoán thì :

“ Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi

ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn

mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm

chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;

c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;

d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy

định ”.

Trang 13

2.1 Cổ phiếu:

2.1.1 Khái niệm và phân loại cổ

phiếu:

Theo khoản 2 điều 6 Luật chứng khoán thì: ”Cổ

phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi

ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”.

Theo khoản 1 điều 85 Luật doanh nghiệp 2005

thì:” Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền

sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”

Trang 14

2.1.1 Khái niệm và phân loại cổ

phiếu:

Căn cứ vào hình thức cổ phiếu: cổ

phiếu vô danh và cổ phiếu ghi

danh.

Căn cứ vào các quyền và lợi ích mà

các cổ phiếu mang lại cho người sở hữu chúng, cổ động, thì cổ phiếu

được chia thành các lọai sau:

+ Cổ phần phổ thông:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết.

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức.

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại:

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ

công ty quy định.

Trang 15

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông:

a Quyền của các cổ đông:

Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ

đông; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

Được nhận cổ tức với mức theo quyết định

của Đại hội đồng cổ đông;

Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán

tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

Khi công ty giải thể, được nhận một phần

tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần

góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã

thanh toán cho chủ nợ và cổ đông loại

khác;

Các quyền khác quy định tại của pháp luật

và Điều lệ công ty.

Trang 16

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông:

Trường hợp cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc tỷ

lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công

ty, thì có quyền:

Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban

kiểm soát (nếu có);

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ

đông;

Xem và nhận bản sao hoặc trích lục danh

sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội

đồng cổ đông;

Các quyền khác quy định của pháp luật và

Điều lệ công ty.

Trang 17

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông

Trong trường hợp cổ đông ưu đãi biểu quyết thì

được thêm quyền lợi là biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết của cổ đông phổ thông; nhưng bị hạn chế quyền được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

+ Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có thêm

các quyền: nhận cổ tức với mức thông thường sẽ cao hơn mức cổ tức của cổ đông phổ thông nhận; khi công ty giải thể, được nhận lại một phần tài

sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết cho chủ

nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại như bị hạn chế một

số quyền khác như:không có quyền biểu quyết,

không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông,

không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị

và Ban kiểm soát

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần sẽ được công

ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu

của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại như không

có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vào Hội đồng qun trị và Ban kiểm soát

Trang 18

b Nghĩa vụ của các cổ đông:

Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua và chịu

trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác

của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của

công ty.

Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông,

Hội đồng quản trị.

Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định của pháp

luật và Điều lệ công ty.

Trang 19

2.2 Trái phiếu:

2.2.1 Khái niệm:

Theo khoản 3 điều 6 Luật chứng

khoán:”Trái phiếu là loại chứng khoán xác

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành”

Chủ thể phát hành:

+ Chính phủ mục đích phát hành nhằm bù

đắp thiếu hụt ngân sách; tài trợ cho các

công trình công ích hoặc có thể làm công

cụ điếu tiết tiền tệ.

+ Chính quyền địa phương: (UBND cấp tỉnh) phát hành nhằm tài trợ cho các công trình công ích tại địa phương.

+ Công ty: công ty phát hành trái phiếu

nhằm huy động vốn trung và dài hạn của người mua để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Trang 20

2.2.2 Phân loại trái phiếu:

Căn cứ vào chủ thể phát hành trái

phiếu thì ta có cac loại chứng khoán sau:

Trái phiếu Chính phủ:

Trái phiếu Chính quyền địa phương.

Trái phiếu do doanh nghiệp phát

hành : có 2 lọai :

+ Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

+ Trái phiếu do doanh nghiệp phát

hành và không được Chính phủ bảo

lãnh:

– Trái phiếu có bảo đảm.

– Trái phiếu không có bảo đảm

– Trái phiếu chuyển đổi.

Trang 21

2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ

sở hữu trái phiếu

Được chủ thể phát hành bảo đảm thanh

toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái

phiếu khi đến hạn.

Được hưởng các lợi ích hợp pháp phát

sinh từ trái phiếu.

Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho,

để lại thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu.

Được miễn thuế thu nhập đối với khoản

thu nhập từ trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Thanh toán đủ số tiền mua trái phiếu

cho tổ chức phát hành.

Trang 22

2.3 Chứng chỉ quĩ đầu tư:

2.3.1 Khái niệm:

Theo khoản 4 điều 6 Luật chứng khoán : « Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng »

Trang 23

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ

thể sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tư:

a Nhà đầu tư có các quyền sau đây:

Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư

chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;

Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp

từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng

khoán;

Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng

giám sát mua lại chứng chỉ quỹ mở;

Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám

sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội

nhà đầu tư ;

Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định

tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư

chứng khoán.

Trang 24

b Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:

Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;

Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư

chứng khoán.

Trang 25

2.4 Các loại chứng khoán khác

Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do

công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định

Chứng quyền là loại chứng khoán được

phát hành cùng với việc phát hành trái

phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép

người sở hữu chứng khoán được quyền

mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.

Trang 26

2.4 Các loại chứng khoán khoán khác.

Quyền chọn mua, quyền chọn bán là

quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc

quyền bán một số lượng chứng khoán

được xác định trước trong khoảng thời

gian nhất định với mức giá được xác định

Trang 27

2.4 Các loại chứng khoán khoán khác.

Trang 28

III ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ,

THỦ TỤC CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG:

3.1 Khái niệm chào bán chứng khoán ra công

chúng:

Chào bán chứng khoán được hiểu một cách

chung nhất là việc chào bán một đợt chứng khoán

có thể chuyển nhượng cho các nhà đầu tư.

Theo qui định của pháp luật thì việc phát

hành chứng khoán sẽ có hai phương thức đó là

chào bán chứng khoán riêng lẻ và chào bán chứng khoán ra công chúng

Trang 29

3.1 Khái niệm chào bán chứng

khoán ra công chúng:

Khoản 12 điều 6 Luật chứng khoán xác định:

“Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc

chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

- Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

- Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.

Trang 30

3.1 Khái niệm chào bán chứng

khoán ra công chúng:

Việc chào bán chứng khoán này có thể

là:

Đối với cổ phiếu, việc chào bán cổ

phiếu ra công chúng bao gồm chào bán lần đầu và chào bán thêm.

Trái phiếu chào bán ra công chúng có

thể là trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu có kèm theo chứng

quyền.

Đối với chứng chỉ quỹ , việc chào bán

chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm chào bán lần đầu và chào bán thêm.

Trang 31

3.1 Khái niệm chào bán chứng

khoán ra công chúng:

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức

chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu

tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên

nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet

Trang 32

3.2 Điều kiện chào bán cổ phiếu,

trái phiếu, chứng chỉ quĩ :

Việc các cơ quan quản lý TTCK đưa ra

những tiêu chuẩn, những yêu cầu đối

với các công ty phát hành chứng khoán

ra công chúng là vì:

+ Việc phát hành chứng khoán ra công

chúng là việc phát hành chứng khoán mang tính đại chúng với số lượng lớn

+ Do đợt phát hành có thể là đợt phát

hành lần đầu nên nhiều thông tin về tổ chức phát hành như: tình hình tài chính, kết quả kinh doanh một số năm chưa được giới đầu tư biết đến, phân tích

chúng

+ Tạo dựng lòng tin cho các nhà đầu tư

đối với TTCK cón khá mới mẻ và lạ lẫm này.

Trang 33

3.2 Điều kiện chào bán cổ phiếu,

trái phiếu, chứng chỉ quĩ :

Các tiêu chuẩn mang tính định lượng:

+ Qui mô của công ty, tổ chức phát hành:

+ Hiệu quả trong họat động sản xuất kinh doanh + Các thành viên sáng lập phải có cam kết nắm giữ

một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần của công ty trong một thời gian nhất định

Trang 34

3.2 Điều kiện chào bán cổ phiếu,

trái phiếu, chứng chỉ quĩ :

- Các tiêu chuẩn mang định tính:

+ Các nhà quản lý phải là những người có trình độ

và kinh nghiệm quản lý;

+ Các báo cáo tài chính, bản cáo bạch và các tài

liệu cung cấp phải có độ tin cậy cao

+ Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn huy

động;

+ Có tổ chức bảo lãnh phát hành đứng ra cam kết

bảo lãnh.

Trang 35

3.2.1 Điều kiện chào bán chứng

khoán ra công chúng:

a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:

Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao

gồm:

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại

thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ

- Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng

khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

Trang 36

a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:

Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời

điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt

Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm

đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không

có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán,

không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên

một năm;

Có phương án phát hành, phương án sử dụng và

trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội

đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc

Chủ sở hữu công ty thông qua;

Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát

hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

Trang 37

a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:

Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng

Trang 38

a Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng:Chính phủ quy định điều kiện chào bán

chứng khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công

ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công

nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác.

+ Nghị định 109/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 06 năm 2007 Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

+ Nghị định 38/2003/NĐ-CP của Chính phủ

ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2003 Về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động

theo hình thức công ty cổ phần.

Trang 39

b Điều kiện chào bán ra công

chúng:

Xem thêm qui định tại điều từ điều 11 đến điều 26

Nghị định 58/2012/NĐ-CP qui định chi tiết một số điều của Luật chứng khoán.

Trang 40

3.3 Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán 3.3.1 Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu

Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;

Bản cáo bạch lập theo mẫu do Bộ Tài chính quy

định

Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với các

quy định của pháp luật;

Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua

phương án phát hành và phương án sử dụng

vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;

Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)

Quyết định của Hội đồng quản trị công ty thông

qua hồ sơ Đối với việc chào bán cổ phiếu ra

công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng

ký chào bán cổ phiếu ra công chúng được tổ

chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ

chức, cá nhân đó cho UBCKNN

Ngày đăng: 20/01/2019, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w