Mẫu và đám đông:Một số công việc hằng ngày phải thu thập số liệu để lưu trữ và phân tích.. Dãy số liệu thống kê thường được gọi là mẫu.. Mẫu như vậy gọi là mẫu đơn.n gọi là kích thước mẫ
Trang 1THỐNG KÊ Bài 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
1.1 Thống kê:
Là môn khoa học về phân tích dữ liệu ( bao gồm cả thu thập và xử lý ), nhằm thu
nhận thông tin chân thực về đối tượng
nghiên cứu với một độ tin cậy nhất định rồi rút ra những kết luận hợp lý
Những quyết định của thống kê có ứng dụng như: dự báo; chẩn đóan; thăm dò…
Trang 21.2 Mẫu và đám đông:
Một số công việc hằng ngày phải thu thập số liệu để lưu trữ và phân tích Công việc này gọi là thống kê mô tả
Dãy số liệu thống kê thường được gọi
là mẫu.
Mẫu có nguồn gốc từ một tập lớn hơn
mà ta gọi là Đám đông.
Chọn mẫu có hai cách là chọn ngẫu nhiên hay chọn có suy luận
Trang 31.3 Phân lọai và mô tả số liệu mẫu
1.3.1 Mẫu đơn: Giả sử từ một đám đông ta chọn ra mẫu có n phần tử là x1; x2; ; xn
Mẫu như vậy gọi là mẫu đơn.(n gọi là kích thước mẫu)
Trong mẫu cũng có thể có nhiều giá trị giống nhau Chẳng hạn x1 có n 1 lần xuất
hiện, x2 có n 2 lần xuất hiện, …, xk có n k lần
xuất hiện Trong đó n 1 +n 2 + +n k =n.
Ví dụ: Kiểm tra ngẫu nhiên điểm Tóan của
10 sinh viên ta có kết quả:
Trang 45; 6; 7; 0; 9; 4; 1; 2; 3; 10.
Đây là một mẫu đơn
Có thể sắp xếp trên bảng sau:
Điểm X 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Số SV ni 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1
Ví dụ 2: Kiểm tra ngẫu nhiên 50 học sinh ta
có kết qủa điểm môn Tóan như sau:
2 đ có 4 sv; 4 đ có 6 sv; 5 đ có 20 sv; 6
đ có 10 sv; 7 đ có 5 sv; 8 đ có 2 sv; 9 đ có 2 sv; 10 đ có 1 sv
Trang 5Ta có thể sắp xếp trên bảng sau
n i (SV) 4 6 20 10 5 2 2 1
1.3.2 Mẫu lớp: Giả sử từ một đám đông ta chọn ra một mẫu có kích thước n, trong đó
có n1 phần tử nằm trong khỏang (x1; x2); n2 phần tử nằm trong khỏang (x2; x3); …; nk
phần tử nằm trong khỏang (xk; xk+1) Lúc
này ta có một mẫu, gọi là mẫu lớp
Trang 6Ví dụ: Đo chiều cao của 300 h/s 12 tuổi ta
có bảng số liệu sau: (Gọi là mẫu lớp)
X (cm) ni (số học sinh) 117.5 – 122.5 9
122.5 – 127.5 33 127.5 – 132.5 74 132.5 – 137.5 93 137.5 – 142.5 64 142.5 – 147.5 21 147.5 – 152.5 6
Trang 71.3 Tần số, tần suất, bảng phân phối thực
nghiệm:
1.3.1.Tần số: Là số lần xuất hiện x i hoặc lớp
thứ i trong mẫu.
Ví dụ : x1=2 có tần số n1=4; lớp thứ 3 [127.5 - 132.5) có tần số n3=74
1.3.2 Tần suất: là tỷ số ; đặc trưng
cho sự xuất hiện của giá trị xi hoặc khỏang [xi; xi+1) trong mẫu
i i
n f
n
=
Trang 8Bảng sau đây bảng tần số
Từ bảng trên ta có bảng tần suất cũng gọi là bảng phân phối thực nghiệm
Trang 9Bài 2: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU 2.1 Trung bình của mẫu:
Cho mẫu x1; x2;…; xn (1) Trung bình của mẫu được xác định như sau
1 2 n
X
n
+ + +
=
Nếu mẫu cho dưới dạng bảng tần số (2)
1 1 2 2 k k
X
n
=
Trang 102.2 Phương sai của mẫu:
( ) 2 ( ) 2
2
1 1 2 2 1 1 2 2
n
n x n x n x n x n x n x
σ
Phương sai hiệu chỉnh của mẫu
( ) 2
1
Trang 11Ví dụ 1: Cân 150 con vịt của một giống
mới ta có kết qủa như sau:
X (kg) 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 2.50 2.75 3.00
Ni (Số
con vịt)
Hãy tính các đặc trưng mẫu của trong lượng các con vịt
Giải:
Trung bình mẫu
X
n
=
Trang 122 1.25 6 1.50 24 1.75 6 3.00
150
X = × + × + × + + ×
2.185
=
Phương sai của mẫu
( ) ( )
2 2
2
2
2.185 150
n
σ
0.142025
=
Trang 13Phương sai hiệu chỉnh
( ) 2
1
0.142025 150
0.142978187 149
×
Ví dụ 2: Hãy tính các đặc trưng của mẫu
khi đo chiều cao của 300 h/s 12 tuổi ta có bảng số liệu sau: (mẫu lớp)
Trang 14X (cm) ni (số học
sinh) 117.5 – 122.5 9
122.5 – 127.5 33
127.5 – 132.5 74
132.5 – 137.5 93
137.5 – 142.5 64
142.5 – 147.5 21
147.5 – 152.5 6
X (cm)
120 125 130 135 140 145 150
X 134.2833; S = = = σ 40.2363; S = σ − = 40.3709
Trang 15Bài 3 ƯỚC LƯỢNG
Ước lượng tham số Có thể phát biểu tổng quát bài toán ước lượng như sau:
Cho biến ngẫu nhiên gốc X có quy luật phân phối xác suất đã biết, nhưng chưa biết tham số nào đó (chẳng hạn: kỳ vọng;
phương sai hay tỷ lệ)θ
Ta phải xác định giá trị của dựa trên các thông tin thu được từ mẫu quan sát
x1; x2;…; xn của X
θ
Trang 16Quá trình xác định được gọi là quá trình ước lượng tham số θ
Có hai loại ước lượng: ước lượng điểm
và ước lượng khoảng
3.1 Ước lượng điểm của tham số :θ
3.1.1 Ước lượng điểm cho kỳ vọng:
Dùng trung bình mẫu để ước lượng cho
kỳ vọng (hay trung bình) của đám đông
3.1.2 Ước lượng điểm cho phương sai:
Dùng phương sai mẫu hay phương sai hiệu chỉnh mẫu để ước lượng cho phương sai của đám đông
Trang 173.1.3.Ước lượng điểm cho tỷ lệ hay xác suất
Tần suất dùng ước lượng điểm cho tỷ lệ hay xác suất của biến cố [ X=xi ]
i i
n f
n
=
Ví dụ: Điều tra điểm môn Toán của lớp
KT3 Người ta chọn ngẫu nhiên 30 sinh
viên và được kết qủa sau:5;7; 8; 9; 10; 5; 3; 6; 1; 2; 9; 10; 2; 8; 7; 7; 8; 4; 3; 7; 2; 8; 5; 3; 9; 6; 6; 6; 9; 1
Hãy ước lượng điểm trung bình và phương sai của lớp Tỷ lệ số sinh viên đạt điểm 5