Bài viết này góp phần làm rõ thực trạng thiếu vốn của DNNVV và chínhsách của Nhà nước về hỗ trợ vốn cho DNNVV hiện nay, từ đó đưa ra giảipháp phù hợp vốn cho DNNVV từ phía doanh nghiệp,
Trang 1ĐỖ LÊ HUY
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐỖ LÊ HUY
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 12
1.1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM 19
1.2 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 25
1.2.1 Mục đích của phân tích tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
1.2.2 Nội dung hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 27
Trang 51.3.1 Các nhân tố bên ngoài 32
1.3.2 Các nhân tố bên trong 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM 39
2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 40
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Quảng Nam 43
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM 50
2.2.1 Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 50
2.2.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank tỉnh Quảng Nam 53
2.2.3 Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank tỉnh Quảng Nam 57
2.2.4 Kết quả thực hiện cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank tỉnh Quảng Nam 60
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM 77
2.3.1 Những kết quả đạt được 77
2.3.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
Trang 6AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM 85
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 85
3.1.1 Định hướng trong hoạt động tín dụng của Agribank 85
3.1.2 Định hướng trong hoạt động tín dụng của Agribank tỉnh Quảng Nam 86
3.1.3 Định hướng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Agribank tỉnh Quảng Nam 88
3.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG NAM 89
3.2.1 Khuyến nghị đối với Agribank tỉnh Quảng Nam 89
3.2.2 Khuyến nghị đối với Agribank 100
3.2.3 Khuyến nghị đối với NHNN 101
3.2.4 Khuyến nghị đối với UBND và các cơ quan hữu quan 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7Ký ệu v ết tắt Tên đầy đủ
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
Agribank tỉnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtQuảng Nam Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
UBND Uỷ ban nhân dân
VAMC Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt NamXLRR Xử lý rủi ro
Trang 82.1 Tình hình huy động vốn của Agribank tỉnh Quảng 44
Nam
2.2 Tình hình dƣ nợ của Agribank tỉnh Quảng Nam 462.3 Tình hình nợ xấu tại Agribank tỉnh Quảng Nam 472.4 Lợi nhuận của Agribank tỉnh Quảng Nam 492.5 Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV tại Agribank tỉnh 60
Quảng Nam
2.6 Tình hình dƣ nợ cho vay DNNVV tại các Chi nhánh 62
loại 2 trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Nam
2.7 Thị phần cho vay DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng 66
Trang 9Số hiệu Tên hình Trang hình
2.1 Biểu đồ nguồn vốn, dƣ nợ Agribank tỉnh Quảng Nam 482.2 Đơn vị hình chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Nam 642.3 Thị phần dƣ nợ đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh 67
Quảng Nam năm 2016
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, DNNVV là loại hình doanhnghiệp chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp cả nước Theo đó, loạihình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tếbền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động cácnguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo ở địa phươngcũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác
Đối với sự phát triển của các DNNVV, vai trò to lớn của nguồn tín dụngngân hàng là không thể phủ nhận Nhận thức được điều này và tiềm năng củaphân khúc DNNVV, các HNTM ngày càng chú trọng đến việc tăng trưởng tíndụng dành cho đối tượng này Thực tế hiện nay mặc dù Chính phủ đã triển khaicác chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho các DNNVV Tuy nhiên, mới cómột số lượng nhỏ các doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách hỗ trợ
Do sở hữu vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, việc hỗ trợ choDNNVV hoạt động tốt trở lại có ý nghĩa to lớn nhằm thúc đây kinh tế phụchồi quay lại quỹ đạo tăng trưởng ổn định Trong số những chính sách hỗ trợcho DNNVV, chính sách về tín dụng có vai trò rất quan trọng do đặc thù củanền kinh tế Việt Nam là dựa vào tín dụng Do đó, việc hoàn thiện cơ chế tíndụng đối với DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn có ý nghĩa quantrọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với NHTM nói riêng Đồng thời,việc nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thếgiới cũng khiến DNNVV và các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng sẽ phảiđối mặt với các thách thức để thích nghi bên cạnh những thời cơ và thuận lợi.Với địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian qua, đã có nhiều chương trình hỗtrợ DNNVV, đến nay số lượng DNNVV đã có sự gia tăng nhanh chóng, tính
Trang 11đến năm 2016 đã có hơn 5.300 doanh nghiệp đang hoạt động và đóng góp tíchcực vào sự tăng trưởng của kinh tế địa phương Nhận thấy tầm quan trọng vàtiềm năng lớn từ đối tượng khách hàng này, các NHTM nói chung vàAgribank tỉnh Quảng Nam nói riêng thời gian qua đã tích cực mở rộng vànâng cao chất lượng cho loại hình doanh nghiệp này, đáp ứng nhu cầu sửdụng vốn và phục vụ cho quá trình phát triển Song bên cạnh những thành tựuđáng ghi nhận thì hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Namcần được nhìn nhận và đánh giá lại, đề xuất những kiến nghị phù hợp để nângcao chất lượng và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.Thực tế cho thấy cần có những nghiên cứu để hoàn thiện hoạt động cho vayDNNVV.
Mặt khác, từ phần Tổng quan tình hình nghiên cứu, tồn tại khoảng trốngnghiên cứu cần được giải quyết
Xuất phát từ những yêu cầu nói trên, tác giả đã chọn đề tài:
Như vậy, đề tài nghiên cứu có sự cần thiết cả về thực tiễn và học thuật
2 Mụ t êu ng ên ứu
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay DNNVV của Agribank tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam
Để đạt được mục tiêu đó, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Nội dụng của hoạt động cho vay đối với DNNVV là gì?
Trang 12- Tiêu chí nào đánh giá hoạt động cho vay đối với DNNVV?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối vớiDNNVV?
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam?
- Những vấn đề còn hạn chế trong hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam?
- Nguyên nhân của những vấn đề đó là gì?
- Những khuyến nghị gì cần đề xuất với các cơ quan ban ngành, NHNN,Agribank và Agribank tỉnh Quảng Nam để hoàn thiện hoạt động cho vay đốivới DNNVV?
3 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đếnhoạt động cho vay đối với DNNVV
Các đối tượng nghiên cứu cụ thể là hoạt động cho vay của bộ phận tíndụng tại Hội sở, 26 Chi nhánh (Chi nhánh loại 2 theo quy định của Agribank)
và 15 Phòng giao dịch trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Nam và các kháchhàng là DNNVV có quan hệ vay vốn trong giai đoạn 2014 - 2016 Đề tài tậptrung nghiên cứu, khảo sát chọn mẫu một số DNNVV có quan hệ vay vốn trênđịa bàn gồm 18 thành phố, thị xã, huyện của tỉnh Quảng Nam, phỏng vấn một
số nhà quản lý, các bộ phận nghiệp vụ để thu thập thông tin từ đó phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận vốn vay của các DNNVV
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Hoạt động dịch vụ NHTM bao gồm nhiều lĩnh vực đa dạng và phongphú Trong đó hoạt động cấp tín dụng cũng là một trong các dịch vụ mà
Trang 13HNTM cung cấp và hoạt động này cũng có nhiều hình thức cấp tín dụng.Luận văn mà tác giả thực hiện chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích về hoạtđộng cho vay đối với đối tượng là DNNVV.
4 P ương p áp ng ên ứu
a) Phương pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa, đối chiếu đượcvận dụng trong xây dựng cơ sở lý luận và phân tích các thông tin phi địnhlượng và nghiên cứu đề xuất giải pháp
b) Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quá trình hoạt động cho vay,các quy trình nghiệp vụ để nắm bắt, hiểu rõ được công tác cho vay đối vớiDNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam
c) Phương pháp thống kê: các phương pháp thống kê được sử dụng baogồm: phân tích sự biến động theo thời gian; phân tích cơ cấu; phân tích mức
độ hoàn thành kế hoạch; để phân tích đánh giá thực trạng cho vay đối vớiDNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua
d) Phương pháp điều tra, khảo sát: thực hiện khảo sát ý kiến các cán bộnghiệp vụ có liên quan nhằm tìm hiểu về những vấn đề nảy sinh trong hoạtđộng cho vay tại đối với DNNVV Đề tài cũng sẽ tiến hành khảo sát ý kiếncủa các DNNVV có quan hệ giao dịch với Agribank tỉnh Quảng Nam
Trang 146 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
6.1 Các bài báo khoa học được công bố trên các Tạp chí khoa học trong 3 năm gần nhất
(i) Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Thành Nam (2014), “Giải pháp vốn chodoanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất kinh doanh”, Tạp chí kinh tế phát triển số
202, tháng 04 năm 2014
DNNVV ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển kinh tế và thu hút lao động, ổn định xã hội Trong những năm gần đâycác DNNVV gặp khó khăn, phá sản nhiều, chủ yếu do thiếu vốn sản xuất kinhdoanh mặc dù Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ vốn cho DNNVV
Bài viết này góp phần làm rõ thực trạng thiếu vốn của DNNVV và chínhsách của Nhà nước về hỗ trợ vốn cho DNNVV hiện nay, từ đó đưa ra giảipháp phù hợp vốn cho DNNVV từ phía doanh nghiệp, từ phía Ngân hàng vàNhà nước để doanh nghiệp tồn tại sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.(ii) Lê Thị Anh, Nguyễn Thị Cẩm Vân, Hoàng Thị Thanh Tâm (2016),
“Khủng hoảng kinh tế thế giới và sự phát triển của DNNVV Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và Phát triển, số Đặc biệt, tháng 09 năm 2016
Bài viết tập trung phân tích ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới
Trang 15đến khả năng phục hồi của DNNVV trong công nghiệp chế biến, chế tạo giaiđoạn 2009 - 2013 Kết quả hồi quy số liệu mảng cho thấy khủng hoảng kinh tế
có tác động tiêu cực đến sự phát triển của DNNVV, trong đó năm 2009 là bịảnh hưởng nặng nhất và đã hồi phục vào năm 2013 Mức độ ảnh hưởng khácnhau tùy thuộc vào một số yếu tố như: quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực sảnxuất hay trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp, trong đó các doanhnghiệp siêu nhỏ chịu tác động ít nhất còn doanh nghiệp nhỏ chịu tác độngnhiều nhất Nghiên cứu cũng cho thấy doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnhvực khác nhau thì có tác động khác nhau đến lợi nhuận, trong đó doanhnghiệp thuộc ngành chế biến lương thực và thực phẩm có khả năng phục hồicao nhất
(iii) Võ Đức Việt, Võ Văn Quang (2014), “Cho vay DNNVV tại Hội sởNgân hàng Bắc Á - Thực trạng và khuyến nghị”, Tạp chí kinh tế phát triển số
199, tháng 01 năm 2014
Bài viết đề cập đến một số vấn đề liên quan đến phạm vi, quy mô và chấtlượng cho vay đối với DNNVV tại Hội sở Ngân hàng Bắc Á Nghệ An trongnhững năm gần đây Bài viết chỉ ra để tăng tỷ lệ DNNVV tiếp cận vốn vay,tăng mức dư nợ và đảm bảo mức độ an toàn tín dụng tại Hội sở Ngân hàngBắc Á Nghệ An cần thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt; đa dạng hóa hìnhthức cấp tín dụng; đa dạng hóa phương thức tiếp cận khách hàng; mở rộngmạng lưới hoạt động; đa dạng hóa các sản phẩm cho vay; áp dụng linh hoạtcác hình thức bảo đảm tiền vay; tăng cường áp dụng các biện pháp quản lýhiện đại vào quản lý hoạt động của Hội sở Ngân hàng Bắc Á Nghệ An để đápứng được nhu cầu của DNNVV
(iv) Hà Diệu Thương, Nguyễn Thu Hà (2014), “Nghiên cứu khả năngtiếp cận vốn ngân hàng của các DNNVV ở Thừa Thiên Huế”, Tạp chí kinh tếphát triển số 202, tháng 04 năm 2014
Trang 16Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần đánh giá khả năng tiếp cậptín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn Thừa Thiên Huế Kết quảkhảo sát 145 DNNVV trên địa bàn Thừa Thiên Huế cho thấy chỉ có 35%doanh nghiệp nghiên cứu được vay vốn ngân hàng, 65% doanh nghiệp còn lạikhông thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá ExploratoryFactor Analysis và mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích và chỉ ra 7nhân tố thuộc nhóm chỉ tiêu tài chính và nhóm chỉ tiêu phi tài chính ảnhhưởng đến việc tiếp cận dịch vụ tín dụng ngân hàng của các DNNVV Trên cơ
sở đó, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năngtiếp cận dịch vụ tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn Thừa ThiênHuế
(v) Lê Thị Bích Ngọc (2016), “Giai đoạn phát triển và khả năng tiếp cậnnguồn vốn vay ngân hàng của DNNVV Việt Nam”, Tạp chí kinh tế phát triển
Kết quả nghiên cứu đã gợi ý cho các cơ quan, ban ngành/tổ chức và bảnthân doanh nghiệp trong việc hỗ trợ cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốnvay ngân hàng của các DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp ở giai đoạn mớithành lập
(vi) Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thanh Tú (2016),
“Chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV: Thực trạng và một số kiến nghị”, Tạpchí tài chính kỳ 2 tháng 6 năm 2016
Trang 17Trong bối cảnh khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu, để hỗ trợ choDNNVV duy trì sản xuất và tạo công ăn việc làm cho người lao động, ViệtNam đã kịp thời ban hành nhiều cơ chế về chính sách tài chính hỗ trợ cho khuvực này như: Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV, cung cấp tín dụng, Quỹ Pháttriển DNNVV Tuy nhiên, chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV phát triển vẫnchưa thực sự phát huy hiệu quả cho doanh nghiệp.
Bài viết phân tích thực trạng những chính sách tài chính hỗ trợ DNNVV,
từ đó đưa ra các kiến nghị về chính sách tài chính hỗ trợ loại hình doanhnghiệp này đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
(vii) Tăng Duệ Âu (2016), “Hoạt động đổi mới mở của các DNNVV ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 12(109), năm 2016
Đổi mới mở là một thuật ngữ mới trong nghiên cứu về kinh doanh Đa sốcác nghiên cứu về đổi mới mở được thực hiện tại các nước phát triển hoặccác nước công nghiệp mới và rất ít những nghiên cứu được triển khai tại cácnước đang phát triển như Việt Nam Trong hơn ba mươi năm Việt Nam tiếnhành đổi mới, nhiều doanh nghiệp đã triển khai thực hiện các hoạt động đổimới mở
Qua phân tích dữ liệu thu thập từ 50 doanh nghiệp, bài viết đã đưa ramột bản tóm tắt về việc triển khai thực hiện các hoạt động đổi mới mở của cácDNNVV ở Việt Nam Nghiên cứu nhằm đóng góp cho các doanh nghiệp đềxuất một số giải pháp tiềm năng trong việc xây dựng một môi trường kinhdoanh mang tính đổi mới
(viii) Võ Thị Hồng Loan, Đặng Vinh, “Một số giải pháp phát triển
DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ
số 6(79), năm 2014
Thực trạng của các DNNVV tại thành phố Đà Nẵng hiện nay là nguồn nhân lực chưa có tính chuyên nghiệp cao, thiếu lao động có tay nghề, yếu về
Trang 18trình độ quản lý, các chính sách ưu tiên từ phía chính quyền và các giải pháp
để phát triển… là một trong những rào cản cơ bản đối với quá trình thúc đẩyphát triển kinh tế xã hội của Đà Nẵng Thêm vào đó, yêu cầu về vốn, nhân lực
và các giải pháp cho các DNNVV ngày càng cao, các yêu cầu về việc hoạchđịnh chính sách và có hướng giải pháp về sự bình đẳng của các DNNVV sovới các doanh nghiệp khác Từ thực tế đó, đòi hỏi thành phố Đà Nẵng phải cómột số giải pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện giúp các DNNVV thành phố cóđiều kiện phát triển và đứng vững trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay
6.2 Các luận văn Cao học đã bảo vệ trong 3 năm gần nhất tại Đại học
Đà Nẵng
(1) Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng dịch vụ cho vay ngắn hạn của các DNNVV tại Agribank tỉnh KonTum” (2014), Đại học kinh tế Đà Nẵng, tác giả Nguyễn Văn Phương
Luận văn gồm 4 Chương, trong đó tác giả đã hệ thống hoá những lý luận
cơ bản về chất lượng dịch vụ và hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớiDNNVV, xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắnhạn của các DNNVV tại Agribank Kon Tum Đồng thời, tác giả xây dựng môhình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngdịch vụ cho vay ngắn hạn đối với DNNVV, từ đó đưa ra một số hàm ý chínhsách và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn củacác DNNVV tại Agribank Kon Tum
(2) Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp tại Agribank quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” (2015), Đại họckinh tế Đà Nẵng, tác giả Phạm Thị Thu Vân
Luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạtđộng cho vay doanh nghiệp của NHTM, thực trạng công tác kiểm soát rủi rotín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Liên Chiểu - TP Đà Nẵng
Trang 19và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong chovay doanh nghiệp tại Agribank Liên Chiểu - TP Đà Nẵng.
(3) Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tạingân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Lê Duẫn, Đà Nẵng” (2016), tácgiả Nguyễn Hồ Thanh Vĩnh
Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàngdoanh nghiệp của NHTM, Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vaykhách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh LêDuẩn, Đà Nẵng, qua đó đánh giá các mặt đã đạt được, xác định những mặctồn tại và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp hoàn hiện hoạt động cho vaykhách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh LêDuẩn, Đà Nẵng
(4) Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối vớiDNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng”(2017), tác giả Nguyễn Phú Phúc
Luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận về phân tích cho vay ngắn hạn đối vớiDNNVV tại NHTM, phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNNVVtại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, từ đóđưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớiDNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.(5) Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tạiAgribank Chi nhánh Quảng Nam” (2017), tác giả Trương Thị HươngNguyên
Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụngđối với DNNVV, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tạiAgribank tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường chất lượng tíndụng đối với DNNVV tại Agribank tỉnh Quảng Nam
Trang 20Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy đề tài nghiên cứu, có thể thấy khoảng trống nghiên cứu:
- Về nội dung: Chưa có luận văn nào đề cập đến hoàn thiện hoạt động cho vay đối với khách hàng là DNNVV
- Về không gian nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu tại Agribank tỉnh QuảngNam Ngoại trừ Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại Agribank Chi nhánh Quảng Nam” (2017), tác giả Trương Thị
Hương Nguyên Tuy nhiên, nội dung Luận văn nêu trên có sự khác biệt vớiLuận văn mà tác giả đang thực hiện, cụ thể Luận văn mà tác giả đang thựchiện nhằm đưa ra giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV, đâychỉ là một hình thức trong hoạt động cấp tín dụng tại Agribank tỉnh QuảngNam
- Về thời gian: các dữ liệu nghiên cứu liên quan đến Luận văn mà các tácgiả đã thực hiện vẫn chưa cập nhật dữ liệu đến thời điểm hiện nay
Trang 21Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
Quy mô DN siêu Do n ng ệp n ỏ Do n ng ệp vừ
Trang 22Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV đượcban hành Nghị định này hướng dẫn cách phân loại quy mô doanh nghiệp dựavào số lượng lao động và quy mô tổng nguồn vốn trong các ngành nghề khácnhau, cụ thể:
“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể theo Bảng 1.1 trên.
Theo Luật hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, thông qua ngày 12/6/2017 và cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018, quy định cụ thể như sau:
“Điều 4: Tiêu chí xác định DNNVV như sau:
1 DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2 Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Tính đến thời điểm thực hiện luận văn, các tiêu chí xếp loại DNNVVtheo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực và đây cũng làtiêu chí được các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác đang áp dụng
để phân loại Vì vậy, đề tài sử dụng tiêu chí phân loại theo Nghị định này đểphân tích trong toàn bộ các nội dung dưới đây
Trang 23b Đặc điểm của DNNVV
Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trongnền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chấthoạt động như sau:
Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm
lực tài chính nhỏ
Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 ngườithì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ Điều này mang lại một số lợithế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năngthu hồi vốn nhanh Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV pháttriển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống màcác doanh nghiệp lớn để lại
Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năngtiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vậtliệu Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanhnghiệp lớn Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũngkhiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư
để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán Vìvậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng
từ đối tác và lợi nhuận giữ lại Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồnvốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đápứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối vớingân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảmchưa đáp ứng được các tiêu chuân của ngân hàng
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
phong phú
DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh
Trang 24doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nhờ quy mô nhỏ,
có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địaphương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trườngnên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đờisống xã hội, thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và
năng lực cạnh tranh hạn chế
Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứmệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sảnxuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến độngcủa thị trường Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh
và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoahọc kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trởthành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao nănglực cạnh tranh Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tưnâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường khôngđược thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạchậu, trình độ quản lý yếu k m Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng côngnghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắmbắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ
Thứ tư, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường
kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời
vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đếnmức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV
Trang 25tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô vàmôi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động củaDNNVV Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất địnhkhi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí dichuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn.
Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng
lực quản trị chưa cao
Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như
bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều cáckhâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; cácquyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiếtkiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nêncác quyết định thường đựa được đưa ra nhanh chóng, nhạy b n với nhữngthay đổi trong môi trường kinh doanh
Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việcthiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệpkhi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác Đây là hạn chế xuất phát từthực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít được đào tạo qua các trườnglớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trịkinh doanh
c Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiềuquốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang pháttriển Các DNNVV hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từsản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, đáp ứng được nhu cầungày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng Ở những nền kinh tế cóđặc điểm phát triển khác nhau vai trò của DNNVV được thể hiện ở các mức
Trang 26độ khác nhau Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của DNNVV ngàycàng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua sốlượng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồntại như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia.
Thứ nhất, DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần
giảm thất nghiệp.
Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vựccủa nền kinh tế với đa dạng các sản phâm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làmcho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau Mặt khác, do đặcđiểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụngđược cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển.Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanhnghiệp lớn thường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì cácDNNVV, với tính chất linh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứngnhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững mà không phải cắtgiảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lượng lao động khinền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi
Thứ hai, DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho cácdoanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho ph
p nền kinh tế có được sự ổn định Vì vậy, DNNVV được xem như thanhgiảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn Với lợi thế về vốn đầu
tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triểnngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp.DNNVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cảcác lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp
Trang 27ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đây sức tiêu thụ củanền kinh tế Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản lượngcủa nền kinh tế là rất lớn.
Thứ ba, DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp
phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế.
Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những vùng sâu, vùng xa, là nhữngvùng k m phát triển, có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầngchưa phát triển Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xuhướng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi cácdoanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùngmiền, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạtđộng của nền kinh tế Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổchức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trườngnhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động củatừng vùng, đặc biệt là các ngành nông - lâm - hải sản và ngành công nghiệpchế biến DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duytrì và phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ,dệt Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong côngcuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cáchphát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đây các ngành thươngmại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thứ tư, DNNVV thúc đẩy nền kinh tế năng động.
Một nền kinh tế đặt tỉ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vàocác doanh nghiệp lớn thì nền kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô lớn dẫn tới bộmáy quản lý cồng kềnh với các quyết định kinh doanh chậm chạp Ngược lại,với một tỉ lệ thích hợp các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạtđộng, nền kinh tế sẽ trở nên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi được với
Trang 28những biến động thị trường bắt kịp xu hướng của nền kinh tế thế giới.
1.1.2 Hoạt động o v y đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM
a Khái niệm và các hình thức cho vay đối với
DNNVV Khái niệm cho vay DNNVV
Hoạt động cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng Theo Luậtcác Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội Việt Nam ban hànhngày 29/6/2010 thì hoạt động cấp tín dụng được thực hiện thông qua cácnghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác
Cho vay DNNVV của ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng cho đốitượng khách hàng là DNNVV Theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao choDNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay DNNVV phải đảm bảo ba nguyên tắc chung của tín dụng, đó là:nguyên tắc hoàn trả; nguyên tắc đảm bảo; nguyên tắc sinh lời
Các hình thức thường thấy trong hoạt động cho vay của ngân hàng đối với DNNVV bao gồm:
- Căn cứ vào hình thức vay vốn:
* Cho vay từng lần: là hình thức cho vay phục vụ những khách hàng làDNNVV có nhu cầu không thường xuyên, phát sinh từng lần riêng lẻ Mỗikhoản vay được lưu trữ thành các hồ sơ độc lập với sự kiểm soát tách biệttừng hồ sơ
* Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng kí mộthợp đồng HMTD với DNNVV trong đó quy định những điều kiện cho vay cơbản như số tiền hạn mức, doanh số cho vay, lãi suất, thời gian cho vay tối đacho từng lần giải ngân, thời gian duy trì hạn mức DNNVV chỉ cần trình
Trang 29phương án sử dụng tiền vay, cung cấp các chứng từ chứng minh phù hợp để
đề nghị được ngân hàng giải ngân
* Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho ph pngười vay chi vượt quá số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình đến mộtgiới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định
* Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trunggian Các tổ chức này có thể nhận vài khâu của hoạt động cho vay từ ngânhàng hoặc đứng ra bảo lãnh cho các thành viên vay vốn Hình thức cho vaynày thường áp dụng với những món vay nhỏ, người vay phân tán hoặc cách
* Cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung - dài hạn có thời hạn cho trên 12 tháng, cho vay trung hạn
có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, cho vay dài hạn có thời hạn trên 60tháng Cho vay trung - dài hạn cho doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho việcthực hiện các dự án đổi mới, mở rộng sản xuất - kinh doanh và đầu tư xâydựng cơ bản mới Vì thời hạn dài nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi rocao Các hình thức cho vay trung - dài hạn bao gồm: cho vay theo dự án đầu
tư, cho vay hợp vốn, cho vay theo HMTD dự phòng
Trang 30- Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
* Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Là việc khách hàng dùng tài sản bảo đảm của mình hoặc bên thứ ba làmbảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ở ngân hàng Cho vay có đảm bảo gồm cáchình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba
Đối với các DNNVV, cầm cố - thế chấp là các hình thức tương đối dễ ápdụng trên thực tế và được các DNNVV sử dụng thường xuyên Đây cũng làgiải pháp đầu tiên của DNNVV đề cập tới khi nhu cầu về vốn nảy sinh
* Cho vay bảo đảm không bằng tài sản
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh củangười thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tàichính lành mạnh, quản trị có hiệu suất và phương án kinh doanh hiệu quả thìngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng màkhông cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung là tài sản bảo đảm
b Đặc điểm cho vay DNNVV
Cho vay DNNVV có những đặc điểm riêng so với cho vay doanh nghiệplớn hoặc khách hàng cá nhân, cụ thể:
- Chịu ảnh hưởng lớn của kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ
Điều này xuất phát từ đặc trưng chung của DNNVV đó là: năng lực tàichính, năng lực công nghệ, năng lực quản trị điều hành, tầm nhìn chiến lượccủa chủ DNNVV khá hạn chế Những đặc điểm này dẫn đến tình trạng hoạtđộng của DNNVV mang tính chất ngắn hạn và phụ thuộc nhiều vào các yếu
tố bên ngoài, đặc biệt là yếu tố về vốn Những yếu tố này dẫn đến nội lực củaDNNVV yếu, dễ bị tác động mạnh, nhất là khi khả năng tiếp cận vốn ngânhàng bị hạn chế, dẫn đến khả năng phá sản lớn Trong khi đó, hoạt động kinhdoanh tiền tệ của ngân hàng lại chịu tác động trực tiếp từ tình trạng của nền
Trang 31kinh tế và điều tiết chính sách tiền tệ của Nhà nước Chính vì vậy, khi kinh tế
vĩ mô có những biến động mạnh, cả ngân hàng và DNNVV đều chịu tác độngtrực tiếp
- Rủi ro trong cho vay đối với DNNVV cao
Đó là rủi ro từ phía kinh tế vĩ mô như đã đề cập ở trên, rủi ro thông tinbất đối xứng và rủi ro đạo đức từ phía chủ doanh nghiệp Thông tin bất đốixứng là tình trạng người đi vay (DNNVV) có nhiều thông tin hơn ngân hàng.Khác với các doanh nghiệp lớn, thông tin về các DNNVV rất hạn chế, rất khó
để ngân hàng thu thập để phục vụ cho quá trình phân tích thẩm định cho vay.Rủi ro đạo đức xuất hiện khi nhận chủ doanh nghiệp hoạt động bằng vốn vaycủa ngân hàng có thể đầu tư vượt mức cần thiết cho phương án kinh doanh.Giải thích về vấn đề này, (Y.Srinivas, 2005) cho rằng khi điều hành hoạt độngkinh doanh, nếu tạo ra lợi nhuận cao hơn dự kiến, chủ DNNVV được hưởnglợi hoàn toàn phần vượt mức này; tuy nhiên, trong trường hợp ngược lại, họchỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình Động lực này khiếnchủ DNNVV sử dụng đồng vốn của ngân hàng “liều lĩnh” hơn so với vốn củachính bản thân họ đem đi đầu tư
- Ngân hàng thường cho vay dựa trên mối quan hệ
(Berger và Udell, 2006) cho rằng đây là điều dễ hiểu và là cách để ứngphó với tình trạng thông tin mờ nhạt của DNNVV Cho vay dựa trên mối quan
hệ có thể giúp ngân hàng hạn chế được vấn đề thông tin bất đối xứng vì dựavào các mối hệ, ngân hàng có thêm thông tin về DNNVV thông qua các luồngthông tin cá nhân, thông qua các mối quan hệ thương mại giữa các DNNVVvới nhau, thông qua thông tin từ các cơ quan chức năng…
- Chi phí lãi vay và các loại phí tín dụng đối với DNNVV thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn
So với các doanh nghiệp lớn, DNNVV thường phải chịu lãi suất cho vay
Trang 32và phí cao hơn, nguyên nhân dẫn đến chi phí vay vốn của DNNVV thườngcao vì hai lý do: (1) là tình trạng thiếu hụt thông tin làm cho ngân hàng khóđánh giá đúng mức rủi ro có thể phải đối mặt khi cho vay DNNVV, (2) là hệthống xếp loại tín dụng của ngân hàng không đủ khả năng để phân biệt giữacác trường hợp rủi ro thấp và rủi ro cao Vì vậy, ngân hàng có xu hướng yêucầu chi phí bù đắp rủi ro cao hơn mức rủi ro thực tế của DNNVV khi định giákhoản vay.
- Điểm số tín dụng chỉ là một trong những tiêu chí được sử dụng để quyết định cho vay
Đối với doanh nghiệp lớn, thông tin về tài chính và điểm số tín dụng làmột trong những cơ sở quan trọng nhất để quyết định cho vay Tuy nhiên, đốivới DNNVV, để ra quyết định cho vay, ngân hàng thường dựa vào các thôngtin dựa vào đánh giá về tình hình tài chính, lịch sử tín đụng, tài sản đảm bảo
và đặc tính của chủ doanh nghiệp (ví dụ: tuổi, giới tính, kinh nghiệm tronglĩnh vực kinh doanh, trình độ học vấn, phẩm chất đạo đức…) Điểm số tíndụng chỉ là một trong những yếu tố để đánh giá DNNVV Đối với các
DNNVV, ngân hàng yêu cầu tỷ lệ tài sản đảm bảo cao so hơn các doanhnghiệp lớn Loại tài sản đảm bảo được chấp nhận nhiều nhất đó là bất độngsản và tài sản cố định
c Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
- Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng ngân hàng là cung ứng vốn mộtcách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DNNVV Trongquá trình sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp duy trì được hoạt động liêntục đòi hỏi vốn của doanh nghiệp phải đồng thời ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sảnxuất và lưu thông Hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra ở cácdoanh nghiệp, khi đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn nhằm tạo
Trang 33điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bịgián đoạn Nhờ đó mà các doanh nghiệp có thể đây nhanh tốc độ sản xuấtcũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
- Giúp DNNVV nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Muốn tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng đòi hỏi DNNVVphải xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đồng thời nângcao hiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận để thực hiện tốt các điều khoảntrong HĐTD, đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn Do vậy, tín dụng ngânhàng thúc đây doanh nghiệp phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo
tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinhdoanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước,trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mụcđích và có hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóahiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạn chế vềvốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì nguồn vốn hạn chế.Nếu chỉ sử dụng nguồn vốn này thì giá vốn sẽ cao, sản phẩm khó được thịtrường chấp nhận, hơn nữa khó có khả năng đầu tư mở rộng sản xuất và nângcao chất lượng sản phẩm Do vậy, một cơ cấu vốn hiệu quả, kết cấu hợp lýgồm nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốnbình quân rẻ nhất
- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđứng vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặcbiệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu
Trang 34thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài làmột vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăngcường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị
kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủlớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹthấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tưphát triển không còn nữa Như vậy để có thể đáp ứng kịp thời, tìm đến nguồntín dụng ngân hàng là một điều phù hợp
1.2 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Mục đí ủa phân tích tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mục đích của việc phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV là nhằmđánh giá chính xác tình hình cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng thươngmại, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm bắt được thực trạng cho đối vớiDNNVV có những vấn đề gì còn tồn tại, tìm ra được các mặt còn hạn chế, bấtcập trong hoạt động cho vay đối với DNNVV Qua đó, đề ra các giải pháp phùhợp để hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng
1.2.2 Nội dung hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa a Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay DNNVV
Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay DNNVV là việc xem x t, đánh giácác yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng Điều này giúp nhận định đượckhái quát bối cảnh bên trong của ngân hàng và bối cảnh môi trường bên ngoài,những đặc điểm có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNNVV
Những yếu tố bên ngoài như các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô, tìnhhình hình kinh tế xã hội của địa phương, môi trường cạnh tranh, môi trườngcông nghệ…
Trang 35Những yếu tố bên trong ngân hàng như chiến lược kinh doanh, chínhsách, thương hiệu, các nguồn lực…
b Phân tích mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay DNNVV
Phân tích mô hình tổ chức là việc xem x t đánh giá việc phân côngnhiệm vụ, quyền hạn của của bộ máy quản lý, tác nghiệp và việc tổ chức thựchiện các quy trình cho vay DNNVV của ngân hàng
c Phân tích về hoạt động mà ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay DNNVV
Các hoạt động nhằm đạt mục tiêu về dư nợ vay đối với DNNVV và pháttriển thị phần: hoạt động phát triển khách hàng; vận dụng các công cụ chínhsách Marketing - mix như: chính sách sản phẩm; chính sách lãi suất; chínhsách phân phối; con người; bằng chứng vật chất; quy trình; chính sách tíndụng; chính sách chăm sóc khách hàng,
Đa dạng hóa sản phẩm, đối tượng khách hàng nhằm đổi mới cơ cấu vayđối với DNNVV một cách hợp lý, phù hợp với những biến động trong nhucầu của thị trường và năng lực đáp ứng của ngân hàng trong từng thời kỳ.Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong vay đối với DNNVV phù hợpvới mục tiêu mà ngân hàng đề ra cho từng thời kỳ
Các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả sinh lời từ hoạt động vay đối vớiDNNVV như: thực hiện các biện pháp tăng thu nhập bình quân trên 1 đơn vị
dư nợ vay đối với DNNVV; kiểm soát tốt chi phí vay đối với DNNVV
d Phân tích kết quả hoạt động cho vay DNNVV
Phân tích những kết quả mà ngân hàng đã thực hiện được về quy mô, cơcấu, thị phần, kết quả tài chính, chất lượng cho vay, chất lượng dịch vụ, việckiểm soát rủi ro đối với cho vay DNNVV Đánh giá việc thực hiện kế hoạchđối với các chỉ tiêu này để từ đó đưa ra những khuyến nghị phù hợp
Trang 36e Phương pháp phân tích
Đối với phân tích về kết quả tình hình cho vay DNNVV, phương phápphân tích là thông qua các dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu thống kê, cácbáo cáo đã được công bố mà rút ra các nhận định
Đối với các nội dung khác, phương pháp phân tích chủ yếu dự trên cáccác tài liệu, dữ liệu được công bố vận dụng các phương pháp so sánh, đốichiếu để rút ra nhận định
1.2.3 Tiêu chí đán g á kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa
a Đánh giá Quy mô và chất lượng cho vay
DNNVV - Dư nợ cho vay DNNVV
Chỉ tiêu này cho ph p đánh giá về quy mô cho vay DNNVV của ngânhàng sau từng thời kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ quy mô cho vayDNNVV của ngân hàng càng lớn
Dư nợ cho vay DNNVV là chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá quy mô cho vayDNNVV
- Số lượng khách hàng DNNVV
Số lượng khách hàng DNNVV phản ánh sự phát triển số lượng kháchhàng theo quy mô mà ngân hàng đã cho vay DNNVV qua các thời kỳ
- Dư nợ bình quân cho vay DNNVV trên một khách hàng vay
Dư nợ bình quân trên một khách hàng được xác định bằng tổng dư nợ ởmột thời điểm/số khách hàng có ở thời điểm đó Chỉ tiêu này vừa phản ảnh sựtăng trưởng trong nhu cầu vay của DNNVV vừa phản ảnh những nỗ lực củangân hàng trong việc tiếp cận khách hàng để đáp ứng những nhu cầu đó
- Tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ
Tốc độ tăng trưởng DN1 – DN0
Trang 37Trong đó: DN1: là dư nợ cho vay DNNVV năm nay.
DN0: là dư nợ cho vay DNNVV năm trước
Tốc độ tăng trưởng dư nợ phản ánh sự tăng trưởng về mặt quy mô dư nợ.Tốc độ tăng trưởng dư nợ càng cao, thể hiện quy mô dư nợ của ngân hàng càngđược mở rộng Đây cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của cácchính sách mà ngân hàng đã thực hiện để mở rộng cho vay DNNVV; để từ đó cóhướng điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược của ngân hàng
- Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNNVV
Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch cũng như hoạt động cho vayDNNVV thông qua việc so sánh các chỉ tiêu nêu trên với kế hoạch kinh doanhcủa ngân hàng, để xác định hoạt động cho vay DNNVV có đi đúng theo địnhhướng kinh doanh hay không, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm pháthuy những chỉ tiêu đã đạt được và hoàn thiện các chỉ tiêu còn hạn chế trongthời gian đến
- Đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay đối với DNNVV
Là khả năng đáp ứng của dịch vụ này đối với nhu cầu mong đợi của khách hàng, được đánh giá qua 2 phương thức:
- Ngân hàng tự đánh giá chất lượng dịch vụ
Trang 38- Khảo sát đánh giá của khách hàng: Phát phiếu điều tra trực tiếp tớikhách hàng đã vay vốn.
Mục tiêu khảo sát: Tổng hợp các đánh giá của khảo sát về chất lượngdịch vụ, qua đó có biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ như: Hồ sơ thủ tục,thời gian xử lý hồ sơ, lãi suất đang áp dụng, chất lượng tư vấn hỗ trợ, thái độphục vụ của cán bộ, không gian giao dịch,…
b Thị phần cho vay DNNVV
Thị phần cho vay là tỷ lệ dư nợ cho vay của một ngân hàng trên tổng dư
nợ cho vay của các NHTM trên địa bàn hoặc trên một khu vực địa lý nhấtđịnh Thị phần cho vay phản ánh tương quan giữa các ngân hàng khác nhautrên thị trường, và đây là chỉ tiêu cho biết năng lực cạnh tranh ngân hàng này
so với các ngân hàng khác Thị phần của một ngân hàng lớn đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng đó thuộc nhóm dẫn đầu thị trường và ngược lại Phân tích thịphần cho phép ngân hàng tự định vị vị trí của mình trên thị trường, so sánhvới các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở này, kết hợp với phân tích điểm mạnh,điểm yếu, lợi thế cạnh tranh, các cơ hội, thách thức để ngân hàng đưa ra chiếnlược kinh doanh phù hợp
c Cơ cấu cho vay đối với DNNVV
Cơ cấu cho vay đối với DNNVV được đánh giá qua các tiêu thức: cơ cấu
dư nợ theo kỳ hạn; cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm; cơ cấu dư nợ theophương thức cho vay, theo loại hình sở hữu, ngành kinh tế
d Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
- Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 - nhóm 5
Là các khoản nợ có phát sinh quá hạn trong nhóm 2 đến nhóm 5 theophân loại nợ của ngân hàng theo Thông tư 02/02/2013/TT-NHNN ngày22/01/2013 của Thống đốc NHNN về dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 40tiêu chí về định tính Nhưng cơ sở để xác định các yếu tố định tính rất phứctạp có tính nhạy cảm cao, các TCTD thường gặp khó khăn trong việc “lượnghóa các yếu tố định tính” để có cơ sở phân loại nợ chính xác Vì vậy cácTCTD cần phải có hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội
bộ để khắc phục khó khăn này Theo phương pháp này, nợ cũng được phânthành 5 nhóm tương ứng như 5 nhóm nợ theo cách phân loại nợ trongphương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quáhạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vàchính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấp thuận
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích với từng khoản nợ được tính theocông thức sau:
R = max{0,(A – C)} x rR: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản
nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm.Trong trường hợp xảy ra khoản tín dụng không thể thu hồi được ngân hàng
có thể sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để bù đắp nhằm khắc phục rủi rotín dụng
e Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV
Hiện nay các NHTM chưa thể phân bổ được chi phí cho từng hoạt động
do cơ chế quản lý vốn và chế độ hạch toán chưa thể tính toán các chỉ tiêu hiệuquả sinh lời của riêng hoạt động cho vay đối với DNNVV Do đó, tác giả đánhgiá một cách gián tiếp hiệu quả cho vay DNNVV thông qua chỉ tiêu thu nhậpcủa hoạt động cho vay DNNVV và tỷ lệ thu nhập của hoạt động cho vay