Kiến thức: - Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá.. - Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân
Trang 1PHẦN SÁU - TIẾN HÓA CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA Tuần: 17
Tiết dạy: 25 Bài 24
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1.1 Kiến thức:
- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan
tương tự, các cơ quan thoái hoá
- Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ý nghĩa của
thuyết cấu tạo bằng tế bào; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các
loài.
1.2 Kỹ năng: Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá.
1.3 Thái độ: Việc vận dụng được các kiến thức bài học để giải thích một số câu hỏi
và bài tập sinh học, giúp các em thêm yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
2.1 Học sinh: Chuẩn bị trước bài 24
2.2 Giáo viên:
2.2.1 Phương tiện dạy học:
- SGV, SGK và một số tài liệu khác
- Máy chiếu projecto, máy tính
- Tranh vẽ phóng to H 24.1, 24.2 và một số hình ảnh khác liên quan
2.2.2 Thiết kế hoạt động dạy học:
Giới thiệu nội dung kiến thức phần tiến hóa(1’):
Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh
Để nghiên cứu nguồn gốc chung cũng như
đặc điểm tiến hóa của các loài người ta
thường nghiên cứu 2 loại cơ quan: cơ quan
tương đồng và cơ quan thoái hóa:
CH1: Vậy cơ quan tương đồng là gì?
- Trả lời lệnh 01 trong SGK?
- Vậy cơ quan tương đồng là gì?
- Lấy thêm ví dụ về cơ quan tương
- Chú ý theo dõi
- Độc lập nghiên cứu SGK và quan sát H24.1 rồi tiến hành thảo luận nhóm(5’)trả lời:
+ Xương chi của các loài ĐVCXS đều bao gồm: Xương cánh, xương cẳng, xương cổ bàn, xương bàn, xương ngón
CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Trang 2CH2: Ruột thừa ở người và manh tràng ở
động vật ăn cỏ có phải là cơ quan tương
đồng không? Nguyên nhân dẫn đến sự tiêu
giảm chức năng của cơ quan này?
CH3: Vậy cơ quan thoái hóa là gì? Vai trò
của việc nhiên cứu các cơ quan thoái hóa ?
CH4: Vai trò của việc nhiên cứu các cơ
quan tương đồng ?
+ Sự sai khác là do chúng thực hiện các C/N # nhau
- Độc lập nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnhTiến hành thảo luận nhóm(5’)trả lời:
- Nghiên cứu SGK rồi trả lời CH2, CH3:
… Chúng không có c/n gì nên nên không được CLTN giữ lại, những vết tích còn lại là do thừa hưởng các gen của loài tổ tiên
- Nghiên cứu mục I.1 SGK rồi trả lời:
Sự t/đ về nhiều đặc điểm …là những b/c gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một nguồn gốc chung phản ánh sự tiến hóa PL
Có trường hợp
CH5: Vậy cơ quan tương tự là gì? Cho ví
dụ?
CH6:Vai trò của việc nghiên cứu các cơ
quan tương tự ?
Độc lập nghiên cứu SGKTiến hành thảo luận nhóm(5’)trả lời:
Nghiên cứu SGK rồi trả lời
1 Bằng chứng giải phẫu so sánh
Cơ
quan
Tiêu chí
Khái niệm
Là những cơ quan nằm
ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên
có kiểu cấu tạo giống nhau
Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng
Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương
tự
Ví dụ
Chi trước của các loài ĐVCXS, tuyến nọc độc của rắn với tuyến nước bọt của các động vật khác, vòi hút của bướm với đôi hàm dưới của các sâu bọ khác,
…
Ruột thừa ở người là cơ quan thoái hóa của manh tràng ở thú ăn thực vật, sự thoái hóa ngón 2, 4,5 ở chân ngựa, nếp thịt ở khóe mắt của người là mi mắt thứ 3 ở chim và bò sát, …
Cánh sâu bọ và cánh dơi, vây cá và vây cá voi, …
Trang 3Vai trò
Sự t/đ về nhiều đặc điểm ở các loài là những b/c gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa
từ một nguồn gốc chung phản ánh sự tiến hóa PL
Phản ánh sự tiến hóa hội tụ(đồng quy)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
CH11: Trả lời lệnh trong SGK ?
CH12: Đacuyn nhận xét ntn về quá trình
phát triển phôi ở động vật ?
CH13: Muylơ và Hêckel đã phát biểu định
luật phát sinh sinh vật như thế nào? Ý nghĩa
của Định luật phát sinh sinh vật ?
CH14: Lấy các ví dụ và phân tích để chứng
tỏ rằng “sự phát triển cá thể phản ánh một
cách rút gọn sự phát triển của loài” ?
Độc lập nghiên cứu mục II.1 SGK và quan sát H32.2, thảo luận nhóm(5’)trả lời:
HS tiến hành nghiên cứu SGK để trả lời:
HS tiến hành nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để trả lời:
2 Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:
- Bằng chứng tế bào học :
+Mọi SV đều được cấu tạo từ TB, các TB đều được sinh ra từ các TB sống trước đó
+TB là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
Ví dụ: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản: Màng sinh chất, tế
bào chất và nhân (hoặc vùng nhân),…
- Bằng chứng sinh học phân tử :
+Mã di truyền của các loài đều có đặc điểm giống nhau, tính phổ biến của thông tin di truyền ở tất cả các loài đều được mã hóa theo nguyên tắc chung
+Phân tích trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin hay trình tự các nuclêôtit của cùng một gen
để xác định nguồn gốc của các loài
Ví dụ: Người giống tinh tinh 97,6% ADN, giống vượn Gibbon 94,7% ADN.
- Ý nghĩa : Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp phân tử và tế bào Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới Sự sai khác về trình tự axit amin trong prôtêin hay trình tự các nuclêôtit của cùng một gen càng ít cho thấy quan hệ họ hàng giữa các loài càng gần gũi
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò (2’): trả lời các câu hỏi trong SGK