1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 12 bài 24: Các bằng chứng tiến hóa

6 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự giống nhau trong phát triển phôi - Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống là một bằng chứng gián tiếp chứng minh các loài có chung một tổ tiên

Trang 1

PHẦN VI: TIẾN HOÁ CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH

I Mục tiêu

- Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được thế nào là cơ quan tương đồng

- Giải thích được thế nào là cơ quan tương tự

- Giải thích được tại sao cơ quan thoái hoá lại rất có ý nghĩa trong việc xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài

2 Kỹ năng: Phân tích so sánh, quan sát kênh hình và kênh chữ, hoạt động đọc lập, hoạt động

nhóm, nghiên cứu tài liệu SGK

3 Thái độ : Yêu khoa học

II Phương pháp, phương tiện

1 Phương pháp: NVĐ, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm , giảng giải, thuyết trình.

2 Phương tiện: - Phiếu học tập, máy chiếu

- Học sinh ôn tập kiến thức ở nhà

III Trọng tâm: Cơ quan tương đồng và bằng chứng phôi sinh học so sánh

IV Tiến trình tổ chức dạy học

A/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

B/ Kiểm tra bài cũ: 15p

C/ Bài mới

NVĐ: Các loài SV tồn tại hiện nay có quan hệ họ hàng không?Dựa vào bằng chứng nào để chứng

minh? HS > CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ

BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH

▼ Thế nào là cơ quan tương

đồng? Ý nghĩa tiến hóa của cơ

quan tương đồng?

- Giải thích vì sao tương đồng?

- Vì sao khác nhau?

I.Bằng chứng giải phẫu so sánh

- Là 1 lĩnh vực sinh học chuyên nghiên cứu mối quan

hệ tiến hoá giữa các loài dựa trên việc so sánh các đặc điểm giải phẫu

1 Cơ quan tương đồng

- Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những

cơ quan nằm ở vị trí tương ứngtrên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phộiho nên có kiểu cấu tạo giống nhau

+VD: Các cơ quan tương đồng như xương chi của các loài ĐV có xương sống cấu tạo theo cấu trúc chung gọi

là chi 5 ngón Xương chi trước đều gồm các bộ phận:

Xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn và xương ngón tay

* Ý nghĩa của cơ quan tương đồng: Cung cấp bằng

Trang 2

▼ Thế nào là cơ quan tương

tự?

- Thế nào là cơ quan tương tự?

Cơ quan tương tự có được xem

là nguồn gốc tiến hóa không?

Tại sao?

- HS quan sát tranh >

? Nhận xét sự giống nhau

trong sự phát triển phôi của

động vật? giải thích tại sao?

- Ý nghĩa tiến hóa?

- Nội dung định luật phát sinh

sinh sinh vật? Chứng minh

Các SV càng có nhiều các cơ quan tương đồng với nhau thì càng có họ hàng gần gũi

2 Cơ quan thoái hoá:

Là cơ quan trước đây có 1 chức năng quan trọng nào đó nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm Thực chất cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng

VD: Ruột thưa ở người là vết tích ruột tịt đã phát triển ở

ĐV ăn cỏ

- Trường hợp cơ quan thoái hóa phát triển mạnh gọi là hiện tượng lại tổ

2 Cơ quan tương tự

- Là cơ quan thực hiện chức năng giống nhau nhưng không được tiến hoá từ một nguồn gốc

+ VD:

- Các cơ quan tương tự được hình thành ở những SV thuộc các nhánh tiến hoá khác nhau là do hiện tượng tiến hoá hội tụ

+ Nguyên nhân : Các SV khác nhau sống trong những điều kiện môi trường tương tự nhau nên chịu cùng 1 áp lực tự nhiên

- Các cơ quan tương tự không được xem là các bằng chứng tiến hoá

II Bằng chứng phôi sinh học

1 Sự giống nhau trong phát triển phôi

- Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống là một bằng chứng gián tiếp chứng minh các loài có chung một tổ tiên Những điểm giống nhau đó càng nhiều càng kéo dài càng chứng

tỏ SV có quan hệ họ hàng gần

2 Định luật phát sinh sinh vật

- Nội dung: Sự phát triển cá thể phản ánh rút gọn sự phát triển của loài

- CM qua sự phát triển phôi người

D Củng cố và luyện tập

E Hướng dẫn về nhà:

Trang 3

BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH HỌC

I Mục tiêu

- Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được những đặc điểm hệ động, thực vật ở một số vùng lục địa và mối quan hệ của chúng với các điều kiện địa lí, sinh thái và lịch sử địa chất của một số vùng đó

- Phân biệt được những đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo đại dương và đảo lục địa; nêu được

ý nghĩa tiến hóa của những đặc điểm đó

- Phân tích được giá trị tiến hóa của những bằng chứng địa sinh vật học

2 Kỹ năng: - Rèn luyện được kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin.

- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát)

3 Thái độ :

II Phương pháp, phương tiện

1 Phương pháp: NVĐ, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm , giảng giải, thuyết trình.

2 Phương tiện: Các tranh ảnh về các bằng chứng địa lí sinh học.

- Phiếu học tập, máy chiếu

- Học sinh chuẩn bị kiến thức ở nhà

III Trọng tâm: Đặc điểm của hệ động, thực vật ở một số vùng địa lí

IV Tiến trình tổ chức dạy học

A/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

B/ Kiểm tra bài cũ: 5p

Phân biệt cơ quan tương đồng với cơ quan tương tự Nêu dí dụ minh họa ?

C/ Bài mới

NVĐ: Các hệ động, thực vật ở các vùng khác nhau trên Trái Đất có sự khác nhau không ? Sự hình thành các hệ động, thực vật ở các vùng khác nhau trên Trái Đất có liên quan lịch sử địa chất với nhau như thế nào ?

GV có thể yêu cầu HS trả lời rồi hoàn chỉnh lại để vào bài

Các hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ ĐỘNG, THỰC VẬT Ở MỘT SỐ VÙNG ĐỊA LÍ

Cho HS đọc thông tin mục I.1 và quan sát hình

33.1 SGK

Yêu cầu HS thực hiện lệnh mục I.1

Vì sao vùng Cổ bắc và vùng Tân bắc có hệ động

vật về cơ bản là giống nhau ?

Sự tồn tại một số loài đặc trưng ở mỗi vùng được

giải thích như thế nào ?

I Đặc điểm hệ động vật, thực vật ở một số vùng lục địa

1 Hệ động, thực vật vùng Cổ bắc và vùng Tân bắc

- Vùng Cổ bắc và vùng Tân bắc có một số loài tiêu biểu giống nhau (SGK)

- Ngoài ra, có một số loài riêng cho mỗi vùng (SGK)

* Sự nối liền và sau đó tách ra của 2 vùng là

cơ sở để giải thích sự giống nhau và khác nhau trong hệ động, thực vật của 2 vùng

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG BÀI HỌC

Cho HS đọc thông tin mục I.2 và quan

sát hình 33.2 SGK

Yêu cầu HS thực hiện lệnh mục I.2

Giải thích vì sao ngày nay thú có túi chỉ

có ở lục địa Úc mà không tồn tại ở các

lục địa khác ?

Nhấn mạnh: Đặc điểm hệ động, thực vật

của từng vùng không những phụ thuộc

vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng

đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách

khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào

trong quá trình tiến hóa của sinh giới

2 Hệ động, thực vật vùng lục địa Úc

- Hệ động vật ở đây khác biệt rõ rệt so với các vùng lân cận: thú bậc thấp phân bố rộng rãi

- Hệ thực vật có đặc trung là tính địa phương cao (75%)

* Đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới

 Hoạt động 2: HỆ ĐỘNG, THỰC VẬT TRÊN CÁC ĐẢO

Cho HS phân biệt đảo lục địa với đảo

đại dương

? Đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo

đại dương và đảo đất liền ?

Cho HS đọc thông tin SGK để thực hiện

lệnh mục II:

Giải thích vì sao hệ động vật ở đảo đại

dương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa ?

Nhấn mạnh: Những dẫn liệu địa sinh vật

học chứng tỏ mỗi loài động vật hay thực

vật đã phát sinh trong một thời kì lịch sử

nhất định, tại một vùng nhất định Từ đó,

loài ở rộng phạm vi phân bố và tiến hóa

theo con đường phân li, thích nghi với

điều kiện địa lí, sinh thái khác nhau

Cách li địa lí là một nhân tố thúc đẩy sự

phân li Những vùng tách riêng ra càng

sớm thì càng có nhiều dạng đặc trưng và

các dạng địa phương ngày càng sai khác

rõ rệt với các dạng tương ứng ở các vùng

lân cận

II Hệ động, thực vật trên các đảo

- Hệ động, thực vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn

ở đảo lục địa

Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng chủ yếu của chọn lọc tự nhiên và cách li địa lí

Từ những tài liệu địa lí sinh vật học chứng tỏ:

- Mỗi loài sinh vật đã phát sinh trong một thời kì lịch sử nhất định, tại một vùng nhất định

- Cách li địa lí là nhân tố thúc đẩy sự phân li trong loài.

D Củng cố và luyện tập

Cho HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài, chủ yếu dựa vào khung ghi nhớ SGK

Đáp án câu 6: D

E Hướng dẫn về nhà:

Trả lời được các câu hỏi lí thuyết số 1, 2, 3, 4 ở cuối bài

Đọc trước bài 34 và soạn trước các lệnh của bài vào tập bài tập

Trang 5

BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

I Mục tiêu

- Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào

- Giải thích được vì sao tế bào chỉ sinh ra tế bào sống trước nó

- Nêu được những bằng chứng sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới

- Giải thích được những mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và protein giữa các loài

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin

3 Thái độ

II Phương pháp, phương tiện

1 Phương pháp: NVĐ, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm , giảng giải, thuyết trình.

2 Phương tiện:

- Các tranh ảnh về các bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

- Các thông tin bổ sung trong SGV về lai phân tử ADN

- HS Đọc trước bài 34: soạn các lệnh của bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

III Trọng tâm:

Nội dung của học thuyết tế bào và bằng chứng sinh học tế bào và phân tử

IV Tiến trình tổ chức dạy học

A/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

B/ Kiểm tra bài cũ: 15p

1 Nêu đặc điểm của hệ động, thực vật ở vùng Cổ bắc và Tân bắc ? Giải thích sự khác nhau đó

2 Nêu đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo lục địa và đảo đại dương ? Rút ra nhận xét chung ?

C/ Bài mới

- Nêu vấn đề: Đơn vị cơ bản cấu tạo nên một cơ thể sống là gì ?

> Từ câu trả lời của HS, GV liên hệ vào bài

Các hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC

Cho HS làm việc độc lập để hoàn thiện lệnh

mục I trong SGK:

Thuyết tế bào đã gợi ra ý tưởng gì về nguồn

gốc của sinh giới ?

Phân tích kĩ câu nói của R.Virchov “mọi tế

bào đều sinh ra từ các tế bào sống trước nó và

không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ

chất vô sinh” để nhấn mạnh vai trò của tế bào

đối với sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển

của cơ thể

I Bằng chứng tế bào học

- Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ TB

- Bên cạnh những điểm giống nhau, các loại tế bào ở các sinh vật khác nhau cũng phân biệt nhau về một số đặc điểm cấu tạo do hướng tiến hóa thích nghi

- TB không chỉ là đơn vị cấu tạo của cơ thể mà còn có vai trò quan trọng đối với sự phát sinh

và phát triển của cá thể và chủng loại

- Theo R.Virchov “mọi tế bào đều sinh ra từ các

Trang 6

? Trình bày các phương thức sinh sản của tế

bào ở các loài ? tế bào ngẫu nhiên từ chất vô sinh”- Các hình thức sinh sản và sự lớn lên của cơ

thể đa bào đều liên quan đến sự phân bào - phương thức sinh sản của tế bào

 Hoạt động 2: BẰNG CHỨNG SINH HỌC PHÂN TỬ

Cho HS làm việc độc lập với SGK để trả lời

các vấn đề sau:

? Nêu những đặc điểm cơ bản và chức năng

của ADN ở các loài ?

? Mức độ giống và khác nhau của ADN ở các

loài do những yếu tố nào quy định và có ý

nghĩa gì đối với việc xác định quan hệ họ

hàng giữa các loài ?

Yêu cầu HS phân tích trình tự các nucleotit

trong mạch mã gốc của một đoạn gen mã hóa

cấu trúc của nhóm enzim đehidrogenaza ở

người và các loài vượn người để giải đáp lệnh

trong SGK trang 138

Từ các trình tự nucleotit nêu trên có thể rút ra

những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài

người với các loài vượn người ?

Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ

nguồn gốc giữa các loài nói trên ?

Giải thích sự thống nhất của sinh giới về mã

di truyền

Yêu cầu HS làm việc với SGK để giải đáp

lệnh:

Từ bảng 34 có thể rút ra những nhận xét gì về

mối quan hệ giữa các loài ?

Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ

nguồn gốc giữa các loài nói trên ?

II Bằng chứng sinh học phân tử

- Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các đại phân tử hữu cơ: axit nucleic và protein

- ADN của các loài khác nhau đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nucleotit

- Sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của các nucleotit phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài

- Mã di truyền của các loài đều có đặc điểm giống nhau, thể hiện rõ nhất của mã di truyền là tính phổ biến của thông tin di truyền ở tất cả các loài đều được mã hóa theo nguyên tắc chung

- Protein của các loài đều được cấu tạo từ trên

20 loại axit amin và mỗi loại protein của các loài được đặc trưng bởi thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của các loại axit amin

Tóm lại: Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự và tỉ lệ các axit amin và nucleotit càng giống nhau và ngược lại; cho thấy nguồn gốc thống nhất của các loài.

D Củng cố và luyện tập

Nêu được các ý như phần tóm tắt trong khung của SGK

E Hướng dẫn về nhà:

Trả lời được các câu hỏi lí thuyết số 1, 2 ở cuối bài

Làm được bài tập số 3 (trang…SGK)

Ngày đăng: 19/01/2019, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w