Nghiên cứu ý kiến của sinh viên đại học đà nẵng về những tác động của AEC đến cơ hội việc làm của người lao động việt nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN
-
-ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu ý kiến của sinh viên Đại học Đà Nẵng
về những tác động của AEC đến cơ hội việc làm
của người lao động Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Quang Tín Lớp: 42K18.3
Sinh viên thực hành:
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 10 năm 2017
Trang 2M c l c ục lục ục lục
1 Phần mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu: 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 1
1.5 Bố cục của đề tài: 2
2 Phần nội dung 2
2.1 Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề việc làm và AEC 2
2.1.1 Giới thiệu chung về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) 2
2.1.2 Giới thiệu các vấn đề cơ bản về việc làm 3
2.1.3 Quá trình phát triển lý thuyết việc làm 5
2.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề việc làm và tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam 5
2.2 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 6
2.2.1 Quy trình nghiên cứu 6
2.2.2 Phương pháp phân tích 7
2.3 Chương 3: Kết quả phân tích về tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam 11
2.4 Chương 4: Hàm ý chính sách 25
2.4.1 Cơ hội và thách thức của lao động Việt Nam khi tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 25
2.4.2 Hướng khắc phục 27
3 Phần kết luận 28
3.1 Kết quả đạt được của đề tài 28
3.2 Hạn chế của đề tài 29
3.3 Hướng phát triển của đề tài 29
Trang 31 Phần mở đầu.
1.1 Đặt vấn đề.
Việt Nam đã và đang chủ động hội nhập quốc tế Việc có quan hệ ngoại giao với 179 quốc gia, có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ, gia nhập các tổ chức ở khu vực và quốc tế như Diễn đàn hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Cộng đồng ASEAN,… đã cho thấy những nỗ lực không ngừng của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra.Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một khối kinh tế khu vực gồm 10 quốc gia thành viên ASEAN chính thức thành lập ngày 31/12/2015, khi bản Tuyên bố thành lập chính thức có hiệu lực AEC là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020 AEC đưa ra nhiều chính sách nhằm thực hiện mục tiêu lớn nhất là tạo thành một thị trường chung Điều này cũng có nghĩa rằng thị trường lao động của toàn bộ các nước trong khu vực sẽ hợp lại làm một Do đó, việc nhận diện được những tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam
sẽ góp phần định hướng được những lợi ích và khó khăn mà AEC mang lại Từ đó, giúp đưa ra những biện pháp khắc phục tình trạng đó
1.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Ý kiến của sinh viên Đại học Đà Nẵng về những tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt học thuật: Tìm hiểu về mặt lý thuyết những vấn đề lien quan đến việc làm như khái niệm việc làm và tỷ lệ thất nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu về tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam đồng thời nghiên cứu để hiểu rõ khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam so với các nước trong khu vực
- Học tập của bản thân: Thông qua bài nghiên cứu có thể tăng sự hiểu biết về AEC, đồng thời nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để tìm kiếm cơ hội việc làm trong tương lai Ngoài ra, nó còn giúp trau dồi kỹ năng làm việc nhóm
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ý kiến của sinh viên Đại học Đà Nẵng về những tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam
Trang 4- Đối tượng khảo sát: Sinh viên Đại học Đà Nẵng.
- Thời gian thực hiện: 1/9/2017 – 10/10/2017
1.5 Bố cục của đề tài:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề việc làm và AEC
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả phân tích về tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam
- Chương 4: Hàm ý chính sách
2 Phần nội dung.
2.1 Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề việc làm và AEC.
2.1.1 Giới thiệu chung về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
Tại Tầm nhìn ASEAN 2020, được thông qua 12/1997, các nhà lãnh đạo ASEAN đã định hướng ASEAN sẽ hình thành một Cộng đồng, trong đó sẽ tạo ra một Khu vực Kinh
tế ASEAN ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao Ý tưởng đó được khẳng định trong Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II tại Hội nghị cấp cao ASEAN 9 (tháng 10/2003).Theo đó, ASEAN nhất trí hướng đến mục tiêu hình thành một cộng đồng ASEAN liên kết, tự cường vào năm 2020 với 3 trụ cột chính là hợp tác chính trị - an ninh (Cộng đồng
An ninh ASEAN – ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng Kinh tế ASEAN – AEC) và hợp tácvăn hóa xã hội (Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN – ASCC)
Để đẩy nhanh các nỗ lực thực hiện mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN, Hội nghị Cấp cao ASEAN 12 (tháng 1/2007) đã quyết định rút ngắn thời hạn hình thành Cộng đồng trong đó có Cộng đồng Kinh tế từ 2020 xuống 2015 và thông qua kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN với 4 nội dung chính:
+ Một thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất thống nhất Các thành viên của
ASEAN đã và đang thực hiện một số hiệp định quan trọng như Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS), Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA),…nhằm cho phép tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ, vốn đầu tư; hay tự
do lưu chuyển nguồn nhân lực với trình độ cao Việc thực hiện một loạt một số chính sách, hiệp định trên đang từng bước góp phần giúp các thành viên ASEAN tạo thành một
Trang 5khối thống nhất với môi trường và cơ sở sản xuất chung góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh của ASEAN.
+ Nhằm xây dựng một khu vực cạnh tranh về kinh tế Theo đó, ASEAN thúc đẩy khả
năng cạnh tranh của các nước trong khu vực bằng việc đẩy mạnh thực hiện các chính sáchcạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng,…
+ Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều AEC đang cố gắng tạo điều kiện tốt
nhất để những nước thành viên kém phát triển hơn vẫn có được lợi ích công bằng trong quá trình hội nhập kinh tế Từ đó, thu ngắn khoảng cách giữa các quốc gia thành viên ASEAN, tạo ra một Khu vực Kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng
+ Để hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu Với mục tiêu trở thành một khối liên minh
mạnh mẽ, ASEAN đang chủ động hội nhập vào quốc tế bằng việc nỗ lực đẩy mạnh việc xây dựng và triển khái các thỏa thuận liên kết kinh tế ở khu Đông Á, cũng như các khu vực khác trên thế giới nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của chính mình
2.1.2 Giới thiệu các vấn đề cơ bản về việc làm.
2.1.2.1 Một số khái niệm về việc làm.
* Theo Tổ chức lao động quốc tế.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã quan niệm việc làm bao gồm nhóm người trên một
độ tuổi xác định nào đó, họ làm việc được trả lương hoặc tự trả lương cho bản thân trong một khoảng thời gian nhất định Đây là định nghĩa đã được các quốc gia chấp nhận thông qua hội nghi quốc tế của ILO lần thứ 13 Tuy nhiên, nó chỉ là khái niệm cho thấy những đặc điểm cơ bản, tính chất chung mà mỗi quốc gia sẽ dựa vào nó làm cơ sở để xây dựng khái niệm riêng phù hợp với mỗi quốc gia Có thể đối với một quốc gia thì công việc này được gọi là việc làm nhưng đối với quốc gia khác thì nó lại vi phạm pháp luật như ảnh hưởng đến trật tự xã hội, vì vậy việc làm đó không được coi là việc làm Ngoài ra, nếu theo khái niệm trên, những việc làm được trả lương hay thù lao đều được tính thì những hoạt đông phạm pháp như hoạt động buôn bán ma túy, trẻ em hay những hoạt động vi phạm đạo đức xã hội cũng đều là việc làm Bởi vậy để xem xét một công việc có phải là việc làm hay không cần phải xét trên nhiều góc độ khác nhau như mục đích, tuân thủ phápluật,…
* Theo Bộ luật lao động Việt Nam:
Đối với nước ta, định nghĩa việc làm được nêu rõ trong khoản 1, điều 9, chương 2 của
Bộ luật lao động 2012: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị phápluật cấm” Quan niệm trên cho thấy những công việc mà một người làm được trả công
Trang 6bằng tiền hay hiện vật, hoặc mặc dù họ không được trả lương nhưng họ tạo được thu nhậpcho bản thân hay thu nhập cho chính gia đình, cũng được xem là việc làm.
2.1.2.2 Phân loại nhóm người trưởng thành.
* Nhóm có việc làm:
- Nhóm này bao gồm những người làm việc được trả lương, tự kinh doanh hoặc làm việc
không lương trong doanh nghiệp thuộc gia đình Cả những người làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian đều được tính Nhóm này còn bảo gồm cả người có việc làm nhưng không làm việc do tạm thời vắng mặt do bệnh tật, nghỉ mát hoặc do thời tiết xấu
* Nhóm thất nghiệp:
- Nhóm này bao gồm những người trong độ tuổi lao động (đối với nữ: 18 tuổi đến 55 tuổi;đối với nam: từ 18 tuổi đến 60 tuổi) đã sẵn sàng làm việc và đang cố gắng tìm công việc liên tục trong suốt bốn tuần trước đó nhưng vẫn không có được việc làm Nó cũng bao gồm cả những người đang chờ được gọi lại làm việc sau khi bị cho nghỉ việc
* Nhóm không trong lực lượng lao động:
- Nhóm này bao gồm những người không thuộc hai nhóm trên, ví dụ như sinh viên toàn thời gian, người nội trợ hay những người đã nghỉ hưu
2.1.2.3 Tỷ lệ thất nghiệp.
* Khái niệm:
- BLS định nghĩa tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người thất nghiệp trong lực lượng lao động
* Phân loại: Gồm 2 loại: Thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kỳ.
- Thất nghiệp tự nhiên: lượng thất nghiệp mà một nền kinh tế thường trải qua, bao gồm: + Thất nghiệp cọ xát: thất nghiệp xảy ra do người lao động cần có thời gian để tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng và sở thích của bản thân
+ Thất nghiệp cơ cấu: thất nghiệp xảy ra do thị trường lao động không đáp ứng đủ việc làm cho người lao động
- Thất nghiệp chu kỳ: lượng thất nghiệp biến động hằng năm xung quanh tỷ lệ tự nhiên và
có liên quan mật thiết với biến đổi trong ngắn hạn của các hoạt động kinh tế
* Công thức tính:
Trang 7Tỷ lệ thất nghiệp =
2.1.3 Quá trình phát triển lý thuyết việc làm.
* Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ của John Maynard Keynes.
John Maynard Keynes (1883-1946) là nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh của thế kỷ
XX Công trình “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của ông được xuất bản lần đầu năm 1936 Ông nghiên cứu mối liên hệ giữa thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư và việc làm J.M.Keynes nêu ra nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và thất nghiệp
là do thiếu hụt về tổng cầu Đối với vấn đề tiết kiệm và đầu tư, ông cũng chỉ ra rằng để giải quyết vấn đề việc làm, từ đó làm tăng thu nhập thì cần có những chính sách thích hợp
để khuyến khích đầu tư và giảm tiết kiệm Khi đầu tư có xu hướng tăng, nhu cầu bổ sung công nhân để phục vụ cho quá trình sản xuất đồng thời tăng theo, từ đó tăng việc làm cho người lao động Điều đó làm cho thu nhập tăng lên, làm tiền đề tăng tiêu dùng dẫn đến tăng tổng cầu của nền kinh tế Một khi tiêu dùng tăng nhanh thì đó là một trong những biện pháp hiệu quả để kích thích đầu tư Ngoài ra thu nhập tăng cũng có thể làm gia tăng trực tiếp đầu tư sản xuất Một yếu tố khác có liên quan mật thiết đến đầu tư nữa được J.M.Keynes đề cập đến đó là lãi suất Để kích thích tăng đầu tư, nhà nước có thể đưa ra các chính sách nhằm giảm lãi suất, dẫn tới mở rộng qui mô việc làm và hạn chế thất nghiệp Do vậy, lãi suất cao là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm Theo J.M.Keynes, để tạo điều kiện tăng đầu tư và việc làm, ông
đã đưa ra 3 biện pháp chính: giảm lãi suất, xã hội hóa đầu tư và kích cầu tiêu dùng
* Lý thuyết đường cong Phillips của Alban William Phillips.
Alban William Phillips đã nghiên cứu về mối tương quan giữa tốc độ lạm phát và mức
độ thất nghiên của một quốc gia Ông giới thiệu sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hai hiện tượng này và gọi tên là “Đường cong Phillips” Theo lý thuyết của “Đường cong Phillips, mức độ lạm phát càng cao thì mức độ thất nghiệp càng thấp và ngược lại A.W Phillips phát hiện ra rằng luôn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
2.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề việc làm và tác động của AEC đến
cơ hội việc làm của lao động Việt Nam.
Việc làm luôn là vấn đáng quan tâm và sôi nổi nhất trong nhiều năm qua đối với xã hội, đặc biệt, trong những năm gần đây, khi Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức hợp tác quốc tế như WTO, ASEAN,….thì vấn đề này trở nên “nóng” hơn bao giờ hết Bài nghiên cứu chỉ ra việc Việt Nam gia nhập vào Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) tạo nên những
Trang 8cơ hội lớn đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức cho nền kinh tế nói chung và vấn đề việc làm của người lao động nói riêng Thông qua bài nghiên cứu vấn đề việc làm và tác động của AEC đến cơ hội việc làm, chúng ta sẽ hiểu được những điểm mạnh và điểm yếu của lao động Việt Nam so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
….Trên cơ sở đó nó giúp đưa ra các chính sách nhằm tiếp tục nâng cao điểm mạnh và khắc phục điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh của người lao động trong giai đoạn 2012-2017 Đặc biết đối với sinh viên sau khi ra trường, bài nghiên cứu về vấn đề việc làm sẽ cho thấy họ cần trao dồi những gì để tìm kiếm cơ hội việc làm cho bản thân
Nghiên cứu về vấn đề việc làm không chỉ đưa ra vấn đề về tình trạng nhóm người trong
độ tuổi lao động có việc làm hay không mà còn cho thấy tỷ lệ của lao động phổ thông và
tỷ lệ lao động chất lượng cao, từ đó thể hiện AEC sẽ mở ra cơ hội việc làm bao gồm số lượng người có việc làm cũng như chất lượng việc làm cho lao động Việt Nam như thế nào
2.2 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Quy trình nghiên cứu.
Xác định đề tài, mục đích, nội dung và đối tượngnghiên cứu: Ý kiến của sinh viên về tác động củaAEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam
Xây dựng đề cương chi tiết với hệ thống các kháiniệm, thảo luận và thống nhất 20 câu hỏi được sử
dụng trong bảng câu hỏi điều tra
Phân chia nhiệm vụ cho mỗi thành viên dựa trên
cơ sở đề cương chi tiết đã xây dựng
Điều tra thống kế với số lượng là 100 người
Xử lý số liệu:
+Tập hợp và sắp xếp số liệu
+Dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu
+Phân tích sơ bộ về số liệu thống kê
+Lựa chọn các phương pháp phân tích thống kê
Trang 9Phân tích và giải thích kết quả thống kê.
Đưa ra những chính sách giải quyết vấn đề đã đặt
- Nguồn dữ liệu không có sẵn và có được thông qua thu thập lần đầu từ người nghiên cứu
- Thu thập số liệu thông qua điều tra bằng Google form Sau khi thiết kế bảng câu hỏi trênGoogle form thì tiến hành chia sẻ qua các trang mạng xã hội cá nhân cũng như trang sinh viên của trường để thu thập ý kiến của sinh viên về vấn đề được đề cập
- Bảng hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu ý kiến của Sinh viên Đại học Đà Nẵng về những tác động của AEC đến
cơ hội việc làm của người lao động Việt Nam
1 Bạn có biết gì về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) không? *
Có
Không
2 Bạn nghĩ những chính sách nào sẽ được AEC áp dụng trong tương lai? *
Hàng rào thuế quan được gỡ bỏ
Tự do di chuyển giữa các nước
Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề
Hàng hóa, dịch vụ, vốn đầu tư được lưu chuyển tự do
Sử dụng 1 loại đồng tiền chung
Trang 10như gỡ bỏ hàng rào thuế quan; hàng hóa, dịch vụ, vốn đầu tư, người lao động chất lượng cao được lưu chuyển tự do,
Tác động của AEC đối với lao động Việt Nam
4.Bạn nghĩ tỷ lệ thất nghiệp hiện nay ở nước ta như thế nào?
1 2 3 4 5
Rất thấp Rất cao
5 Bạn nghĩ nguyên nhân xảy ra hiện tượng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay là do?
Thất nghiệp tự nhiên (Kinh tế học)
Cung > cầu
Không đáp ứng đủ trình độ chuyên môn và các kĩ năng mềm doanh nghiệp yêu cầu
6 Bạn có muốn được làm việc trong môi trường quốc tế không?
Có
Không
7 Bạn nghĩ lao động Việt Nam có lợi thế nào so với các lao động nước khác trong khu vực?
Có kiến thức chuyên môn tốt
Có khả năng chịu áp lực cao trong môi trường làm việc
Có khả năng thích nghi nhanh trong môi trường mới
9 Bạn nghĩ lao động nước khác có những ưu điểm nào nổi bật hơn lao động Việt Nam? *
Có trình đô chuyên môn cao hơn
Nhiều kinh nghiệm làm việc hơn
Khả năng ngoại ngữ tốt
Được đào tạo trong môi trường chú trọng đến kỹ năng thực hành
Năng động, linh hoạt hơn trong công việc
Có khả năng sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại
Mục khác:………
10 Bạn nhận thấy trình độ lao động Việt Nam hiện nay đang nằm trong khoảng nào?
1 2 3 4 5
Rất thấp Rất cao
11 Mức độ đồng ý của bạn về ý kiến cho rằng gia nhập AEC vào năm 2018 sẽ tạo nhiều
cơ hội việc làm hơn cho người lao động?
Trang 111 2 3 4 5
Không đồng ý Đồng ý
12 Những tác động tích cực đến người lao động Việt Nam sau khi tham gia vào AEC? *
Lao động lành nghề có cơ hội làm việc ở các nước khác
Học hỏi kinh nghiệm trong môi trường đa văn hóa
Tiếp cận với sự phát triển về khoa học - kỹ thuật
Nhiều cơ hội làm việc trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài
Kiến thức về công nghệ thông tin
Kiến thức chuyên môn
Cải thiện chương trình học tập dần hướng theo tiêu chuẩn quốc tế
Nâng cao tiêu chí đầu ra (Ngoại ngữ, tin học văn phòng, )
Tập trung vào lý thuyết
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại
Kết hợp xen kẽ giữa học và thực hành
Dễ dàng trong xét điểm để đầu ra cho kết quả cao
Tìm hiểu thông tin về xu hướng của nhà tuyển dụng của các doanh nghiệp trong môi trường quốc tế để định hướng cho sinh viên
Trang 1218 Ngoại ngữ là tiêu chí bắt buộc để có thể làm việc trong môi trường quốc tế Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh (IELTS) cần đạt bao nhiêu để có thể đáp ứng làm việc ở nước ngoài hay những công ty đa quốc gia trong nước? *
Chứng chỉ tin học văn phòng theo chuẩn quốc tế MOS
Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản
Chứng chỉ tin học văn phòng nâng cao
Tham gia hoạt động ngoại khóa của các câu lạc bộ
Tham gia những buổi diễn thuyết
Tham gia các hoạt động tình nguyện
Dữ liệu thứ cấp.
- Dự liệu có sẵn được công bố, người nghiên cứu không cần phải thu thập
- Thu thập những số liệu cần thiết từ các bài nghiên cứu, bài báo, báo cáo,…về Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Tình trạng người lao động có việc làm và tỷ lệ thất nghiệp qua các năm
2.2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
- Phương pháp thống kế mô tả: phương pháp này được sử dụng để xem xét tình hình việc
làm của lao động Việt Nam hiện nay dưới tác động của AEC
- Phương pháp thống kê so sánh: phương pháp này được sử dụng để cho thấy tình hình biến động của số người có việc làm và số người thất nghiệp ở Việt Nam dưới tác động của AEC
Trang 132.3 Chương 3: Kết quả phân tích về tác động của AEC đến cơ hội việc làm của lao động Việt Nam.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN bao gồm 10 quốc gia với 300 triệu người tham gia lực lượng lao động Lực lượng lao động này được tự do di chuyển trong thị trường chung sẽ
là nhân tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên AEC Trước mắt, trong năm 2015 có 8 ngành nghề lao động trong các nước ASEAN được tự do
di chuyển thông qua các thỏa thuận công nhận tay nghề tương đương gồm kế toán, kiến trực sư, nha sĩ, bác sĩ, kỹ sư, y tá, vận chuyển và nhân viên ngành du lịch Ngoài ra, nhân lực chất lượng cao (các chuyên gia, thợ lành nghề), trong đó có nhân lực được đào tạo chuyên môn hoặc có trình độ từ đại học trở lên, thông thạo ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, được di chuyển tự do hơn Với những chính sách thúc đẩy sự hội nhập đó, câu hỏi được đặt ra là nó sẽ mang đến cơ hội hay thách thức việc làm cho lao động Việt Nam? Bài viết này dựa vào kết quả thống kê đã thu thập được phân tích tác động của AEC đến
cơ hội việc làm của lao động Việt Nam
- Phần 1: Những vấn đề cơ bản về AEC.
Số lượng sinh viên biết về AEC chiếm đông đảo lên đến 72.5 % chiếm 100/102 tổng số phiếu được bình chọn
Trang 14Những câu trả lời về những chính sách và thời gian mà AEC áp dụng trong tương lai cho thấy phần lớn sinh viên đều có sự hiểu biết và quan tâm về AEC Tuy nhiên, sự hiểu biết này chưa được chính xác khi mà các bạn vẫn có một số nhầm lẫn trong những chính sách mà AEC sẽ thực hiện trong tương lai.
- Phần 2: Tình trạng việc làm hiện nay của Việt Nam.
Theo kết quả khảo sát của Bản tin thị trường, tình trạng thiếu việc làm của những người trong độ tuổi lao động lại đang tăng về cả số lượng và tỷ lệ công việc Cụ thể trong quý 1 năm 2017 có tới 850.300 người trong độ tuổi lao động thiếu việc làm, tăng 100.700 người so với quý 4 năm 2016 và tăng 29 nghìn người so với quý 1 năm 2016 Các chuyên gia dự đoán rằng ngay trong năm 2017 này sẽ có khoảng 200.000 cử nhân sẽ phải đối mặtvới nguy cơ không có việc làm Dường như cụm từ “thất nghiệp” là không bao giờ ngừng nóng ở thị trường lao động Việt Nam
Khi được hỏi về tỷ lệ thất nghiệp hiện nay ở nước ta, câu trả lời nhận được sự đồng tình nhiều nhất lên đến 47,5 %, được 48 bạn lựa chọn cho rằng tỷ lệ thất nghiệp nước ta
Trang 15cao Câu trả lời được ít sự lựa chọn nhất là tỷ lệ thất nghiệp nước ta rất thấp, chỉ có duy nhất 1 sinh viên lựa chọn Ngoài ra, có hơn một nửa số sinh viên không có sự quan tâm và
ít biết về thực trạng thất nghiệp của lao động Việt Nam Đây là một dấu hiệu đáng báo động khi mà số sinh viên ra trường không tìm được việc làm đang tăng lên từng ngày nhưng các bạn lại không có sự định hướng và chuẩn bị cho tương lai của chính bản thân mình sau khi tốt nghiệp Đại học
Chúng tôi cũng tiến hành khảo sát ý kiến của các bạn sinh viên Đại học Đà Nẵng về trình độ lao động ở nước ta hiện nay Dựa vào kết quả thống kê có được từ “tỷ lệ thất nghiệp” và “trình độ lao động” của Việt Nam hiện nay, liệu có mối liên hệ nào giữa 2 vấn đề này?
Trình độ lao động Việt Nam
TổngTrình độ
cao
Trình độ trungbình hoặc thấp
tỳ lệ thất nghiệp ở nước ta cao như vậy không?
Trang 16Có 48,9% sinh viên nghĩ nguyên nhân gây ra hiện tượng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay là do không đáp ứng đủ chuyên môn, kĩ năng cũng như thái độ làm việc của các nhà tuyển dụng Đây có lẽ là lý do quan trọng nhất cần được giải quyết ở nước ta Ngoài ra, còn có một số lý do khác cũng được các sinh viên ủng hộ là do thất nghiệp tự nhiên và tình trạng cung cầu của thị trường lao động
- Phần 3: Tác động của AEC đối với cơ hội việc làm của lao động/sinh viên Việt Nam.