Làm thế nào để tìm ra những biện pháp ph hợp căn cứ những quyđịnh của pháp luật và của nhà nước để quản lý việc thực hiện chính sách bảohiểm hội cho người lao động với tinh th n chi đúng
Trang 3Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.
Tác giả
Đinh Nữ Hoàng Vi
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 7
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 12
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 12
1.1.1 Những vấn đề chung về BHXH và chính sách BHXH 12
1.1.2 Quản lý nhà nước vê bảo hiểm xã hội 20
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 22
1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội với người lao động 22
1.2.2 Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động 23
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý BHXH 24
1.2.4 Quản lý thực thi chính sách bảo hiểm xã hội với người lao động 25 1.2.5 Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội với người lao động 28
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THI HÀNH CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CHẾ ĐỘ NGẮN HẠN 30
Trang 5301.3.3 Nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và năng lực
của người thực hiện chính sách 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ,
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 32
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội của quận Cẩm lệ 32
2.1.2 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước về Bảo hiểm xã hộihiện nay 32
2.1.3 Nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và nănglực của người thực hiện chính sách 33
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜILAO ĐỘNG TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀNẴNG 35
2.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội với người lao động 35
2.2.2 Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảohiểm xã hội đối với người lao động 42
2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý với người lao động 452.2.4 Quản lý thực thi chính sách bảo hiểm xã hội với người lao động 52
2.2.5.Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
về bảo hiểm xã hội với người lao động 62
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 65
Trang 62.3.3 Nguyên nhân 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 70
3.1 CÁC CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 70
3.1.1 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng 70
3.1.2 Mục tiêu của Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng 73
3.2 CÁC GIẢI PHÁP 76
3.2.1 Hoàn thiện Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội với người lao động 76
3.2.2 Hoàn thiện việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động 77
3.2.3 Hoàn thiện Tổ chức bộ máy quản lý với người lao động 79
3.2.4 Hoàn thiện quản lý thực thi chính sách bảo hiểm xã hội với người lao động 80
3.2.5 Hoàn thiện Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội với người lao động 82
3.3 KIẾN NGHỊ 83
KẾT LUẬN 88 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 7Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt
TNLĐ-BNN : Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp
THCS và TN & Trả KQ TTHC: Thực hiện chính sách và Tiếp nhận & trả kết quả thủ tục hành chính
Trang 8Số hiệu Tên bảng Trang bảng
1.1 Đặc điểm cơ bản của người lao động trả lời phiếu khảo 4
sát
1.2 Đặc điểm cơ bản của đơn vị sử dụng lao động trả lời 6
phiếu khảo sát
2.1 Tổng hợp số lượng đơn vị và người lao động tham gia 33
BHXH, BHYT bắt buộc qua các năm
2.2 Tổng hợp kinh phí công tác tuyên truyền qua các năm 382.3 Kênh thông tin giúp nhận biết thông tin về BHXH 382.4 Mức độ nhận biết của người lao động về quy định, 39
chế độ của BHXH
Công tác hỗ trợ hướng dẫn của cơ quan BHXH với
2.5 đơn vị trong việc tổ chức thực hiện quy định chính 43
sách BHXH
2.6 Kết quả khảo sát đánh giá về quá trình phục vụ của cán 47
bộ BHXH
Kiểm định sự khác biệt trong giải quyết các chế độ
2.7 chính sách về BHXH ở các loại hình cơ quan, doanh 50
Trang 92.11 Số liệu Chế độ ngắn hạn qua các năm của BHXH quận 58
Cẩm Lệ
2.12 Kết quả khảo sát về công tác thanh toán, chi trả chế độ 60
cho người lao động tại cơ quan, doanh nghiệp
2.13 Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra 63
Trang 10Số hiệu Tên hình Trang Hình
2.1 Kênh thông tin giúp nhận biết thông tin về BHXH 402.2 Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ 462.3 Đánh giác các chính sách BHXH cho người lao động 51
luôn được giải quyết nhanh chóng, đúng quy định
Đánh giác các chính sách BHXH cho người lao động
2.4 luôn được giải quyết nhanh chóng, đúng quy định 52
theo
2.5 Kết quả khảo sát về khiếu nại liên quan đến BHXH 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
An sinh hội là sự bảo vệ mà hội thực hiện đối với các thành viêncủa mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại sự c ngquẫn về inh tế và hội dẫn đến sự chấm dứt hay giảm sút đáng ể về thunhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già hoặccái chết, những dịch vụ về chăm sóc y tế và những quy định về hỗ trợ đối vớigia đình đông con theo Công ước 102 của Tổ chức lao động quốc tế Vàthực hiện chính sách Bảo hiểm hội là một trong những biện pháp để đảmbảo vấn đề An sinh hội được thực thi, trên nguyên tắc: tính nh n văn, bình
đ ng, tương trợ và bảo hiểm Hiện nay, Bảo hiểmhội đ có những thay đổinhất định để đáp ứng yêu c u phát triển của hệ thống an sinhhội ph hợpvới nền inh tế thị trường định hướnghội chủ ngh a, hội nhập quốc tế; theotinh th n của Nghị quyết Đại hội Đảng l n thứ IX, X, XI Bảo hiểm hộicho mọi người lao động
Bảo hiểm hội Thành phố Đà Nẵng trực thuộc sự quản lý của Bảohiểm hội Việt Nam c ng hông n m ngoài mục tiêu chung của ngành Bảohiểm hội Với quy mô quản lý Bảo hiểmhội trên địa bàn Thành phố ĐàNẵng, một trong 3 thành phố lớn của Việt Nam, lại là thành phố trẻ đang phát triển mạnh m ; nên Bảo hiểm hội TP Đà Nẵng hiện nay đang quản lý số
lượng hơn 5.888 đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn Trong đó, Bảo hiểm hộiquận Cẩm Lệ có số lượng đơn vị tham gia BHXH là g n 1000 đơn vị
Hệ thống bảo hiểm hội có rất nhiều chính sách đang được thực thi,nhưng trong huôn hổ đề tài , tác giả in trình bày về việc thực hiện chính sáchBHXH đối với chế độ ngắn hạn, bao gồm việc giải quyết các chế độ: ốm đau,thai sản và nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động
Theo số liệu thống ê báo cáo năm 2017, BHXH thành phố Đà Nẵng
Trang 12giải quyết chế độ chính sách cho hơn 245.000 lượt người lao động với số tiềnlên đến trên 412 t đồng Trong hi đó, số tiền trích 3 cho qu ốm đau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức hỏe t nguồn thu BHXH chỉ có 362.7 t đồng Tại BHXH quận Cẩm Lệ, tổng số thu 3 cho qu ốm đau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức hỏe là 19.88 t đồng, trong đó tổng số chi cho người lao động t
qu đó là 25,91 đồng Như vậy là có sự chênh lệch lớn giữa
nguồn thu và nguồn chi của qu Bảo hiểm hội, về l u dài c n có nhữngbiện pháp, chính sách ph hợp để c n b ng qu bảo hiểm hội
Hiện này, tình trạng các đơn vị sử dụng lao động và người lao động cóbiểu hiện lạm dụng, trục lợi qu bảo hiểm, vi phạm pháp luật vẫn đang di n
ra, và đó c ng là một trong những trăn trở lớn nhất của những người thực hiệnchính sách Làm thế nào để tìm ra những biện pháp ph hợp căn cứ những quyđịnh của pháp luật và của nhà nước để quản lý việc thực hiện chính sách bảohiểm hội cho người lao động với tinh th n chi đúng và chi đủ
Việc thực hiện tốt công tác quản lý về việc thực hiện chính sách bảohiểm hội s góp ph n đảm bảo quyền lợi của người lao động, bảo tồn qubảo hiểm hội và góp ph n vào sự nghiệp an sinh hội của nước ta Đ y là
lí do mà tác giả lựa chọn đề tài Quản lý bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
c t u c un Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực ti n quản lýviệc thi hành chính sách bảo hiểm hội đối với người lao động thuộc sự quản
lý của Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, mà cụ thể là các chính sách thuộc sựquản lý của BHXH cấp quận là các chính sách ngắn hạn: ốm đau, thai sản,dưỡng sức và phục hồi sức khỏe Mục tiêu chung được cụ thể hóa b ng cácmục tiêu cụ thể sau:
2.2 M c tiêu nghiên cứu c thể
Trang 13- Khái quát lý luận Quản lý bảo hiểm xã hội đối với người lao động
- Ph n tích và đánh giá thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội đối vớingười lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nh m hoàn thiện công tácquản lý bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quậnCẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chính vì mục tiêu chính của tác giả hi lựa chọn đề tài nghiên cứu này là: tìm kiếm các giải pháp làm cơ sở trong quản lý thi hành chính sách bảo hiểm hội trên địa bàn quận Cẩm Lệ, để giảm thiểu tình trạng thất thoát qu BHXH do lạm dụng qu và vi phạm pháp luật; cho nên tác giả lựa chọn
phương pháp nghiên cứu tập trung vào việc làm thế nào để tìm ra nguyên nh
n dẫn đến việc lạm dụng qu BHXH đứng trên phương diện của người lao động, đơn vị sử dụng lao động
- Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý việc thực hiện chính sáchBảo hiểm hội cho người lao động thuộc phạm vi chức năng của chínhquyền cấp quận
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài giới hạn thực trạng công tác quản lý Bảohiểm hội cho người lao động trên địa bàn quận Cẩm Lệ t năm 2013 đến nay,
mà cụ thể là việc giải quyết các chế độ ngắn hạn gồm: ốm đau, thai sản vànghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe đối với người lao động thuộc các đơn vịđang tham gia BHXH tại BHXH quận Cẩm Lệ và đưa ra các giải pháp mangtính ngắn hạn cho giai đoạn t nay đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: sử dụng số liệu t các báo cáo tổng ết tình hình thực hiện chính sách Bảo hiểm hội tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ trong
Trang 14giai đoạn t năm 2013 đến năm 2017.
Dữ liệu sơ cấp: nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin theo phươngpháp định tính, thông qua bảng c u hỏi hảo sát trực tuyến hướng đến 3 đốitượng: người lao động, chủ sở hữu lao động hay người phụ trách thực hiệnchính sách BHXH tại đơn vị và người thi hành chính sách tại cơ quan BHXH
Nội dung của phiếu khảo sát liên quan đến công tác thực hiện hiệnchính sách BHXH, sự am hiểu của đối tượng được khảo sát về chính sáchbảo hiểm xã hội Phiếu khảo sát gồm hai bảng câu hỏi dành cho đối tượng làngười lao động đang làm việc tại các đơn vị đang tham gia BHXH tại BHXHquận Cẩm Lệ và dành cho người sử dụng lao động (có tham gia BHXH tạiBHXH quận Cẩm Lệ) Bảng khảo sát bao gồm các ph n các ph n: thông tinđáp viên, hảo sát nhận thức của đáp viên về BHXH, khảo sát đáp viên thựchiện chính sách BHXH của đơn vị
Để đánh giá thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội đối với người lao độngtại Quận Cẩm Lệ, tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát cho người lao động tạicác cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận Cẩm Lệ Với 150 phiếu giấy và 100phiếu khảo sát online Tác giả thu về được 160 phiếu, trong đó có 6 phiếu cónhiều câu hỏi bỏ trống nên bị loại bỏ, số phiếu hợp lệ đưa vào ph n tích là
154 phiều Thông tin cơ bản của người trả lời như sau:
Bản Đặc đ ểm cơ bản của n ườ lao động trả lời phiếu khảo sát
Đặc điểm người trả lời Tần suất Phần trăm
Trang 15Đặc điểm người trả lời Tần suất Phần trăm
Trang 16trả lời phiếu khảo sát
Đặc điểm người trả lời Tần suất Phần trăm
Quản lý Trưởng/phó phòng nhân sự/Phó giám 12 26.7đốc/Giám đốc)
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát tháng 04/2018) Mục đích tiến hành
khảo sát là để có thể đánh giá thực trạng một cách hách quan, chính ác hơn
Tác giả sử dụng phương pháp thảo luận chuyêngia để xây dựng, chỉnh sửa phiếu khảo sát; sau khi phiếu khảo sát được hoànthiện thì được thực hiện để lấy ý kiến người tham gia thông qua thư điện tử,ứng dụng công cụ Google Docs khảo sát trực tuyến và phát trực tiếp người
Trang 17tham gia Tổng số phiếu điều tra sau khi thu hồi phiếu khảo sát s tiến hành xử
lý dữ liệu b ng Excel, SPSS và kết quả s được sử dụng cho việc đánh giá thựctrạng trong chương 2 của luận văn, đồng thời làm căn cứ để đề xuất giải phápcho chương 3
Phương pháp ph n tích: Phương pháp ph n tích thống ê, tổng hợp và so sánh T kết quả có được qua việc phát hành phiếu điều tra, tác giả s thông ê và
ph n tích được những mặt được và chưa được của công tác quản lý BHXH đối với người lao động trên địa bàn quận Cẩm Lệ: hiệu quả của kênh thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; t mức độ nhận biết của của người lao động về các chính sách BHXH để đưa ra các giải pháp phù hợp tại địa phương để đưa thông tin về BHXH đến người lao động; công tác hỗ trợ hướng dẫn của cơ quan BHXH với đơn vị trong việc thực hiện chính sách BHXH.v v
5 Bố cục đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài được chia làm 3 chương cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận Quản lý bảo hiểm xã hội đối với người laođộng
Chương 2: Thực trạng quản lý Quản lý bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện Quản lý bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả đ sử dụng một số tài liệu, tư liệu tham khảohác nhau để làm tiền đề cơ sở lý luận cho vấn đề mình nghiên cứu như:
- Sách “Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế” của Đỗ Hoàng Toàn.
Mai Văn Bưu 2008 , NXB Đại học kinh tế Quốc dân [21]
Giáo trình là tập hợp những lý thuyết cơ bản của quản lý nhà nước về
Trang 18kinh tế Giáo trình đ hái quát và đem lại cho người đọc cái nhìn tổng quan vềcác cách thức, quy luật, phương pháp, công cụ, nguyên tắc quản lý nhà nước
về kinh tế Sách bao gồm 7 chương, và tác giả đ vận dụng các kiến thức tchương 1 đến chương 3 để làm căn cứ cho cơ sở lý thuyết của luận văn
- Sách “Giáo trình Bảo hiểm xã hội” của Hoàng Mạnh C , Đỗ Thị
Thu Hương 2011 , NXB Tài chính [10]
Giáo trình đ cung cấp nhưng iến thức lý luận cơ bản về l nh vực bảohiểm phi thương mại, trong điều kiện hệ thống các văn bản pháp lý không ng
ng được hoàn thiện để phù hợp với những thay đổi của Luật BHXH, LuậtBHYT Giáo trình đ hệ thống những vấn đề cơ bản về bảo hiểm như lịch sửhình thành và phát triển, đặc điểm, vai trò của bảo hiểm xã hội đối với quốcgia; t m quan trọng của quản lý nhà nước đối với BHXH, đưa ra mô hìnhquản lý nhà nước đối với BHXH của Việt Nam và một số nước Giáo trìnhgồm 4 chương bao gồm các lý thuyết về BHXH, hệ thống các chế độ củaBHXH, tài chính BHXH, quản lý nhà nước về BHXH v a đảm bảo tính khoahọc, hiện đại, v a phù hợp với điều kiện của Việt Nam hiện nay Giáo trìnhcung cấp những kiến thức mà tác giả vận dụng làm nền tảng cho ph n lập luậnphân tích hoàn thiện luận văn
- Luật BHXH số 58/2014/QH13, ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014[16]
Luật BHXH số 58/2014/QH13 gọi tắt là Luật BHXH 2014 được Quốchội hóa 13 thông qua có hiệu lực thi hành t 01/01/2016 thay thế cho LuậtBHXH 2006 đ hông còn ph hợp với điều iện inh tế - hội Luật
BHXH 2014 đ đánh dấu sự phát triển quan trọng của ngành BHXH Việt Nam,
có thể nói Luật BHXH 2014 đ hắc phục được nhiều điểm bất cập trong LuậtBHXH 2006, đặc biệt sự thay đổi quy định trong các chế độ trợ
Trang 19cấp của BHXH bắt buộc đ đem lại thêm nhiều lợi ích hơn cho người laođộng; tạo tiền đề cho việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH tới mọi ngườilao động, góp ph n thực hiện tốt chính sách an sinh hội Đ y chính là cơ sởpháp lý cao nhất quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và tráchnhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội; t đó làm căn cứ phân tích trong quátrình thực hiện luận văn.
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến Bảo hiểm xã hội của các tác giả trước đ y như:
Trong nghiên cứu “ hát triển hệ thống an sinh x hội của iệt am đến năm ” của TS Nguy n Thị Lan Hương, ThS Đặng Kim Chung, ThS
Lưu Quang Tuấn, ThS Nguy n Bích Ngọc, CN Đặng Hà Thu (2013) [12 ,nhóm tác giả thuộc Viện hoa học lao động và hội đ nghiên cứu chi tiếtcác chính sách của nhóm chính sách Bảo hiểm hội, một trong những cấu
ph n của hệ thống An sinh hội của Việt Nam Qua đó, các tác giả c ng đưa
ra những tồn tại và nguyên nh n của t ng chính sách, t đó đưa ra định hướngphát triển chính sách Tuy nhiên định hướng phát triển chính sách của nghiêncứu vẫn chưa nêu được các giải pháp thực thi cụ thể dành cho những ngườiđang thực hiện chính sách Bảo hiểm hội
Trong các đề tài nghiên cứu như của:
- Công trình “ uản lý nhà nước về B t i thành phố à
ng”
của ThS.Tr n Thị Quý Thanh 2017 , Đại học kinh tế Đà Nẵng [19], đ hệthống được toàn bộ hoạt động của BHXH thành phố Đà Nẵng, đưa ra đượcnhững ưu điểm đ thực hiện được, và những nhược điểm c n khắc phục trongquản lý nhà nước về BHXH, t đó đề ra các giải pháp mang tính thiết thực đốivới việc quản lý nhà nước BHXH tại thành phố Đà Nẵng
- Công trình Hoàn thiện quản lý nhà nước về BHXH t i tỉnh Kon
Trang 20Tum” của ThS Nguy n Thị M Sen 2017 , Đại học kinh tế Đà Nẵng [18], đ
nghiên cứu hệ thống về quản lý nhà nước hoạt động bh h trên địa bàn tỉnh Kon Tum T những bất cập, tồn tại trong công tác ban hành văn bản hướng dẫn chính sách BHXH, công tác tổ chức cán bộ, công tác thanh tra, kiểm tra
đ đưa ra những giải pháp nh m hoàn thiện quản lý nhà nước về BHXH trênđịa bàn tỉnh Kon Tum
- Công trình “ uật pháp về Bảo hiểm x hội đối với lao động n của
TS Nguy n Thị Lan Hương 2013 , Đại học Quốc gia Hà Nội [14], đ tập trungphân tích cụ thể những chính sách BHXH dành cho đối tượng người lao động
là giới nữ, nêu ra những chính sách có lợi, đảm bảo quyền lợi của lao động
nữ, bên cạnh đó c ng có những bất cập trong việc thực hiện Luật BHXH đốivới lao động nữ, t đó có những giải pháp phù hợp
- Công trình “ oàn thiện công tác quản lý chi B t i B
thành phố à ng” Đoàn Thị Lệ Hoa 2012 , Đại học kinh tế Đà Nẵng [13] đ chỉ ra
được một số tồn tại làm ảnh hưởng đến hoạt động chi BHXH và quyền lợicủa các đối tượng hưởng BHXH như việc: một số bộ phận người sử dụnglao động chưa làm tròn trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động, bất cậptrong việc lâp dự toán chi, việc dự đoán sự biến động của các nội dung chiBHXH chưa ịp thời Luận văn đề xuất các giải pháp nh m giúp BHXH thựchiện có hiệu quả hơn việc kiểm soát chi BHXH
Các đề tài thường nhấn mạnh việc quản lý nhà nước về BHXH nóichung, quản lý chi BHXH hoặc nói đến môt mảng chế độ chính sách đối vớimột đối tượng người lao động; đồng thời các tác giả chưa nêu bật được cụthể việc lạm dụng qu BHXH như thế nào và đưa ra được giải pháp đối vớiviệc thực hiện chính sách BHXH
Ở đề tài này tác giả đi s u hơn vào việc quản lý quá trình thực thi, thihành chính sách BHXH; tìm hiểu mối quan hệ giữa những các bên tham gia
Trang 21Bảo hiểm hội, họ có phải là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việcthực hiện chính sách, cụ thể ở đ y là: thái độ và hành vi của Đơn vị sử dụnglao động, người lao động và ể cả của những những cán bộ của ngành Bảohiểm hội; để góp ph n đưa ra những giải pháp mới cho người thi hànhchính sách có thể ứng dụng giúp cho quá trình thực thi chính sách hiệu quảhơn, giảm thiểu rủi ro trong việc thất thoát qu BHXH.
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Chính phủ Việt Nam đặt quyết t m phát triển hệ thống an sinh hội
ph hợp với một quốc gia có thu nhập trung bình và với các chuẩn mực quốc
tế, đảm bảo ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của con người, theo Nghịquyết số 15-NQ/TW ngày 1/6/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng [08: Đến năm 2020 cơ bản hình thành hệ thống an sinh hội bao phủ toàn
d n với các yêu c u: bảo đảm để người d n có việc làm, thu nhập tối thiểu;tham gia bảo hiểm hội, bảo đảm hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt
hó hăn trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi thu thập thấp, ngườihuyết tật nặng, người nghèo ; bảo đảm cho người d n tiếp cận được cácdịch vụ hội cơ bản ở mức tối thiểu y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thôngtin , góp ph n t ng bước n ng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đ
ng và hạnh phúc của nh n d n
Hệ thống an sinh hội của Việt Nam được y dựng trên nguyên lýquản lý rủi ro, đồng thời nhấn mạnh đến vai trò cung cấp dịch vụ hội cơ
Trang 23bản cho người d n, gồm 4 nhóm chính sách cơ bản sau đ y [12]:
- Nhóm chính sách việc làm đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo:
- Nhóm chính sách bảo hiểm hội:
- Nhóm chính sách trợ giúp hội:
- Nhóm chính sách dịch vụ hội cơ bản
Có thể nói Bảo hiểm hội là một trong những nhóm chính sách, là công cụ
để nhà nước vận hành hệ thống an sinh hội của Việt Nam Chính sách bảohiểm tốt đóng vai trò tích cực cho sự ổn định inh tế - hội, mang đến trạngthái an toàn về tinh th n, giảm bớt sự lo u trước rủi ro, bất trắc cho ngườiđược bảo hiểm; giảm sức ép đối với hệ thống phúc lợi hội
- Bảo hiểm xã hội
Có rất nhiều định ngh a về Bảo hiểm hội, theo D Pieters thì Bảohiểm xã hội được hiểu với tư cách là một tổ chức được hình thành với mụcđích hỗ tương giữa người với người để đối phó với sự thiếu hụt thu nhập (ch
ng hạn như thu nhập t tiền công lao động), hoặc những tổn thất cụ thể
hác; Sinfield thì đề nghị Bảo hiểm xã hội nên được định ngh a là một cơ chếbảo đảm an toàn toàn diện cho con người chống lại sự mất mát về vật chất;Quan điểm của Berghman c ng tương tự như thế, Berghman quan niệm r ngBảo hiểm xã hội là một cơ chế bảo hộ toàn diện cho con người chống lạinhững tổn thất vật chất; theo Giancarlo Perone thì Bảo hiểm xã hội là một hệthống bao gồm những lợi ích và dịch vụ cung cấp cho công dân khi c n thiết,bất kể công d n đó làm công việc gì; và theo Công ước 102 của Tổ chức laođộng quốc tế, Bảo hiểm hội sự bảo đảm an toàn của xã hội dành cho thànhviên của nó thông qua các quy trình của hệ thống công cộng, nh m giải toảnhững lo âu về kinh tế và xã hội cho thành viên Nói cách khác, nó góp ph ngiúp các thành viên trong xã hội và gia đình hắc phục sự suy giảm hoặc mấtnguồn thu nhập thực tế do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
Trang 24nghiệp, thất nghiệp, hưu trí, và tử tuất; đồng thời cung cấp về dịch vụ y tế, trợcấp gia đình có con nhỏ.
Luật Bảo hiểm hội 2014 [16 của nước Cộng hòa hội chủ ngh aViệt Nam giải thích thuật ngữ Bảo hiểm hội như sau: Bảo hiểm xã hội là sự
bảo đảm thay thế hoặc b đắp một ph n thu nhập của người lao động khi họ bịgiảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào qu bảo hiểm xã hội
- Mối quan hệ giữa các bên tham gia
Đó là mối quan hệ uyên suốt trong hoạt động BHXH, mối liên hệ gắnliền với: ngh a vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia Bên thamgia BHXH là bên có trách nhiệm đóng góp BHXH theo quy định của phápluật BHXH Bên tham gia BHXH gồm có: cơ quan BHXH, người lao động,người sử dụng lao động và Nhà nước trong một số trường hợp
- Người lao động tham gia BHXH để bảo hiểm cho chính mình trên cơ
sở san sẻ rủi ro của số đông người lao động hác
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải bảo hiểm cho người laođộng mà mình thuê mướn Khi tham gia BHXH, người sử dụng lao động còn
vì lợi ích của chính họ Ở đ y người sử dụng lao động c ng thực hiện san sẻrủi ro với tập đoàn người sử dụng lao động, để bảo đảm cho quá trình sản uất của họ hông bị ảnh hưởng hi phát sinh nhu c u BHXH
- Nhà nước tham gia BHXH với tư cách là người bảo hộ cho các hoạtđộng của qu BHXH, bảo đảm giá trị đồng vốn, và hỗ trợ cho qu BHXH
Trang 25trong những trường hợp c n thiết Ngoài ra, Nhà nước tham gia BHXH cònvới tư cách chủ thể quản lý, định ra những chế độ, chính sách, định hướngcho các hoạt động BHXH.
- Bên BHXH, đó là bên nhận BHXH t những người tham gia BHXH Bên BHXH là một số tổ chức do Nhà nước lập ra và được Nhà nước bảo trợ,nhận sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động, lập nên qu BHXH Bên BHXH có trách nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho bên được BHXH hi có nhu c u phát sinh và làm cho qu BHXH phát triển
- Bên được BHXH là bên được quyền nhận các loại trợ cấp hi phátsinh những nhu c u BHXH, để b đắp thiếu hụt về thu nhập do các loại rủi rođược bảo hiểm g y ra Trong BHXH, bên được BHXH là người lao độngtham gia BHXH và nh n th n của họ theo quy định của pháp luật, hi họ có phátsinh nhu c u được BHXH do pháp luật quy định Giữa các bên có mối quan
hệ chặt ch với nhau Trong inh tế thị trường, bên tham gia BHXH có thể đồngthời là bên được BHXH lao động ch ng hạn Đối với người lao động độc lập,
họ v a là người tham gia BHXH v a là người được quyền hưởng BHXH vì
họ đóng phí được BHXH để bảo hiểm cho chính họ
b Chính sách về
BHXH - Khái niệm
Các chế độ của BHXH đ hình thành há l u trước khi xuất hiện thuậtngữ an sinh xã hội Hệ thống BHXH đ u tiên được thiết lập tại nước Phổ (nay
là Cộng hòa Liên bang Đức dưới thời của Thủ tướng Otto von Bismarck
1985 và sau đó được hoàn thiện (1883-1889) với chế độ bảo hiểm ốm đau,bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp, bảo hiểm tuổi già, tàn tật và sự hiện diện cả bathành viên xã hội: người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.Kinh nghiệm về BHXH ở Đức, sau đó, được lan d n sang nhiều nước trên thếgiới, đ u tiên là các nước châu Âu (Anh: 1991, Ý: 1919, Pháp: t 1918 ) tiếp
Trang 26đến là các nước Châu M Latinh, Hòa Kỳ, Canada (t sau 1930) và cuối cùng
là các nước Châu Phi, Châu Á
Theo tổng kết của ILO công ước 102 năm 1952 , BHXH bao gồm 9chế độ chủ yếu sau: chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấptuổi già, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp gia đình, trợ cấpthai sản, trợ cấp tàn tật, trợ cấp tử tuất Công ước c ng nói rõ là những nướcphê chuẩn công ước này có quyền chỉ áp dụng một số chế độ, nhưng ít nhấtphải áp dụng một trong các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già, trợcấp TNLĐ – BNN, trợ cấp tàn tật hoặc trợ cấp tử tuất Việc áp dụng BHXHtrên các quốc gia hác nhau thường c ng rất khác nhau về nội dung thực hiệntùy thuộc vào nhu c u bức bách của riêng t ng nơi trong việc đảm bảo cuộcsống của người lao động, ngoài ra, còn tùy thuộc vào khả năng tài chính vàkhả năng quản lý có thể đáp ứng Tuy nhiên, u hướng chung là theo đà pháttriển kinh tế - xã hội, BHXH s mở rộng d n về số lượng và nội dung thực hiệncủa t ng chế độ
Theo thống kê của ILO, đến năm 1981, có 139 nước có thực hiện hệthống an sinh xã hội nói chung, bảo hiểm xã hội nói riêng, trong đó có 127nước có chế độ trợ cấp tuổi già, tàn tật và tử tuất; 79 nước có chế độ trợ cấp
ốm đau và thai sản, 136 nước có chế độ trợ cấp TNLĐ –BNN, 37 nước cóchế độ trợ cấp thất nghiệp
Chính sách BHXH chính là các quy định về việc thực hiện các chế độBHXH, là hệ thống các quy định về mức hưởng của t ng trường hợp, điềukiện hưởng, mức hưởng và thời hạn hưởng cho người lao động khi họ gặpphải những rủi ro thuộc t ng phạm vi bảo hiểm
- Nội dung chính sách
Hệ thống các chế độ chính sách của BHXH Việt Nam, t y thuộc vàoloại hình BHXH mà bao gồm:
Trang 27- Bảo hiểm hội bắt buộc
Chế độ ốm đau, thai sản, và dưỡng sức phục hồi sức hỏe: gọi chung
- Bảo hiểm thất nghiệp
Có thể nói, các chế độ là nội dung cốt lõi nhất của hệ thống BHXH, nóthể hiện được vai trò và phạm vi trách nhiệm của BHXH đối với người laođộng khi họ tham gia BHXH
- Chính sách BHXH ngắn hạn
a Chế độ ốm đau
Người lao động được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau[16]:
- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc
và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy địnhcủa Bộ Y tế
- Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe,
do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do
- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có ácnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Trang 28b Chế độ thai sản
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc 1 trong các trường hợpnhư sau [16]:
Lao động nữ mang thai;
Lao động nữ sinh con;
Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi;
Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
- Điều kiện phải đóng BHXH t đủ 6 tháng trong thời gian 12 thángtrước khi sinh hoặc nhận con nuôi đối với lao động nữ sinh con; lao động nữmang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi connuôi dưới 6 tháng tuổi;
- Trường hợp lao động nữ sinh con đ đóng BHXH t đủ 12 tháng trởlên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sởKCB có thẩm quyền thì phải đóng BHXH t đủ 03 tháng trở lên trong thời gian
12 tháng trước khi sinh con
- NLĐ là LĐ nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờmang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi đ đóng BHXH t đủ
6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con Và lao động nữ sinh con đ đóng bảo hiểm xã hội t đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội t đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trướckhi sinh con
Nếu người lao động mà chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh, nhận con nuôi; lao động nữ mang thai hộ mà chấm dứt
Trang 29HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con và người mẹ nhờmang thai hộ mà chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểmnhận con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định: sinh con, nuôi connuôi, trợ cấp 1 l n b ng 2 tháng lương cơ sở và mức hưởng theo quy định,nhưng thời gian hưởng chế độ thai sản hông được tính là thời gian đóngBHXH.
- Điều kiện hưởng trợ cấp một l n hi sinh con đối với lao động namđược hướng dẫn cụ thể như sau:
Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phảiđóng bảo hiểm xã hội t đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khisinh con hi lao động nam tham gia BHXH và vợ không tham gia BHXH)
Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảohiểm xã hội t đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểmnhận con hi lao động nam tham gia BHXH, vợ và người mang thai hộ khôngtham gia BHXH)
- Trong thời gian đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà laođộng nữ phải nghỉ việc để khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, pháthai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thaisản theo quy định: khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thaibệnh lý và thực hiện các biện pháp tránh thai
c Chế độ dưỡng sức, ph c hồi sức khỏe
- Người lao động đ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trongmột năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30ngày đ u trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe t 05 ngày đến 10 ngày trong một năm
- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ: sẩy thai, nạo, hút thai,thai chết lưu, phá thai bệnh lý; chế độ sinh con; sau khi sinh con chết; lao nữ
Trang 30mang thai hộ, trong khoảng thời gian 30 ngày đ u làm việc mà sức khoẻ chưaphục hồi thì được nghỉ DSPHSK.
1.1.2 Quản lý nhà nước vê bảo hiểm xã
hội a Khái niệm
Quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo hiểm xã hội là quá trình nhànước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điềuchỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXH nh m đảm bảo chohoạt động BHXH di n ra theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện đúngchức năng nhiệm vụ của BHXH [10, tr.220] Quản lý nhà nước đối với hoạtđộng BHXH là một quá trình t việc xây dựng, ban hành các văn bản quyphạm pháp luật về BHXH; tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách phápluật về BHXH; tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách về BHXHđến việc tổ chức thực hiện c ng như thanh tra, iểm tra việc chấp hành phápluật BHXH [10, tr.220]
Chức năng tư pháp: nhà nước đảm bảo việc thực hiện ngh a vụ vàquyền lợi của các bên tham gia BHXH Ngoài ra, nhà nước còn tiến hànhkiểm tra, giám sát, điều chỉnh các hoạt động BHXH thực hiện đúng pháp luật
và xử lí vi phạm luật BHXH của các bên liên quan [10, tr.220-221]
Trang 31- Mức đóng bảo hiểm hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lươngtháng của người lao động Mức đóng bảo hiểm hội tự nguyện được tínhtrên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
- Người lao động v a có thời gian đóng bảo hiểm hội bắt buộc v a
có thời gian đóng bảo hiểm hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí vàchế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đ đóng bảo hiểm hội Thời gian đóngbảo hiểm hội đ được tính hưởng bảo hiểm hội một l n thì hông tínhvào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm hội
- Qu bảo hiểm hội được quản lý tập trung, thống nhất, công hai,minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các
qu thành ph n, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nướcquy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định
- Việc thực hiện bảo hiểm hội phải đơn giản, d dàng, thuận tiện,bảo đảm ịp thời và đ y đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm hội
d Công c quản lý
Theo điều 8, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Nhà nước được tổ chức vàhoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội b ng Hiến pháp và phápluật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ , chính vì thế, Luật BHXH và cácvăn bản dưới luật là một trong các công cụ của Nhà nước để thực hiện chứcnăng quản lý của mình đối với Bảo hiểm xã hội Mối quan hệ trong hoạt độngBHXH là mối quan hệ ba bên giữa chủ sử dụng lao động, người lao
Trang 32động và Nhà nước thông qua pháp luật, b ng việc ban hành Luật, nhà nướcquy định quyền, ngh a vụ và chế tài đối với mỗi chủ thể tham gia quan hệpháp luật về BHXH c ng như điều kiện c n và đủ để giải quyết các chế độBHXH.
Công cụ quản lý thứ hai mà Nhà nước sử dụng chính là các biểu mẫu,
mà quan trọng nhất là sổ BHXH, là căn cứ để cơ quan BHXH ghi nhận quátrình tham gia BHXH của người lao động, và là căn cứ để giải quyết chế độBHXH theo quy định; đồng thời người lao động có thể theo dõi được quátrình đóng BHXH của mình để đảm bảo quyền lợi được thực thi
Nguồn nhân lực chính là một trong những nhân tố góp ph n hiệu quảcho công tác quản lý Công tác trong ngành BHXH với đặc thù công việc, đội
ng viên chức, lao động c n luôn nỗ lực để n ng cao trình độ chuyên môn, nắmvững nghiệp vụ, s góp ph n hướng dẫn đúng quy trình cho người tham gia
Hệ thống báo cáo là phương tiện để Nhà nước quản lý, nắm vữngđược tình hình thực hiện pháp luật BHXH, và kịp thời đưa ra các giải pháp,phương hướng quản lý phù hợp tại t ng thời điểm khác nhau
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Theo phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả lựa chọn nội dung quản lýnhà nước về BHXH được quy định trong điều 7 Luật BHXH số58/2014/QH2013 [16] để nghiên cứu công tác quản lý BHXH tại BHXH quậnCẩm Lệ như sau:
1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội với người lao động
Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật có vai trò rấtquan trọng, đ y là c u nối để đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
Trang 33luật của Nhà nước đến với mọi người Vai trò của công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật gồm:
- Tác động vào ý thức của các đối tượng trong xã hội
- Là một bộ phận quan trọng trong giáo dục chính trị tư tưởng
- Giáo dục ý thức pháp luật và đạo đức
- Là h u đ u tiên trong quá trình triển khai pháp luật
Công tác tuyên truyền của ngành BHXH được tổ chức thực hiện sâu vàrộng t Trung ương đến địa phương; tại thành phố Đà Nẵng, BHXH thành phố
là đơn vị chủ trì và các BHXH quận huyện phối hợp tham gia thực hiện việctuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH Công tác tuyên truyềnđược thực hiện bởi nhiều phương tiện hác nhau: thông qua báo, đài, internet
b ng cách đăng tin, bài, phóng sự, chuyên mục, chuyên đề; phối hợp với các
cơ quan ban ngành; treo băng rôn, phướn trên các trục đường chính,tờ rơi cónội dung chính sách Và kinh phí dùng cho công tác tuyên truyền được quan t
m hơn, tạo điều kiện để các đơn vị BHXH các cấp mở rộng nội dung, và chútrọng hơn về hình thức tuyên truyền
1.2.2 Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động
Các quy định pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội đượcban hành theo trình tự theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật số 17/2008/QH12 [4] và việc thực hiện pháp luật là một quá trìnhhoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộcsống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật Căn
cứ vào tính chất của hoạt động thực hiện pháp luật nên các hình thức thựchiện pháp luật được ác định bao gồm:
- Tuân thủ luật pháp
- Thi hành pháp luật
Trang 34- Sử dụng pháp luật
- Áp dụng pháp luật
Căn cứ vào những văn bản quy phạm pháp luật đ ban hành, cơ quanBHXH địa phương s ban hành các công văn hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, chitiết đến t ng đối tượng để tổ chức thực hiện Bên cạnh đó, BHXH địa phương
c n chủ động phối hợp với với các đơn vị liên quan: Sở Y tế, các đơn vị khámchữa bệnh, đơn vị sử dụng lao động v v, làm thế nào để có sự thống nhấtchung trong việc thực hiện các quy định về chính sách BHXH đối với ngườilao động
qu BHXH
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về BHXH trongphạm vi địa phương theo ph n cấp của chính phủ
Ngành BHXH c ng như các ngành hác đều c n có bộ máy tổ chức trên
cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ của mình nh m thực hiện các hoạt động trongphạm vi được giao Bộ máy BHXH được tổ chức t Trung ương đến địaphương, và c ng như bất kỳ bộ máy tổ chức của l nh vực nào thì bộ máy đó
Trang 35phải luôn được hoàn thiện để đáp ứng được sự phát triển của tổ chức đó Nếu
cơ cấu tổ chức của bộ máy được kiện toàn, trình độ quản lý của cơ quanBHXH càng cao s đưa ra được những chính sách, kế hoạch thực hiện,chương trình hành động phù hợp với t ng thời điểm và việc vận dụng chínhsách BHXH vào cuộc sống s có hiệu quả hơn
Nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cốt lõi của hoạt động quản
lý nhà nước Chính vì thế c n phải đào tạo một nguồn nhân lực với mục đích
sử dụng tối đa các nguồn lực, nâng cao các nguồn lực hiện có và nâng caotính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ vềcông việc, nắm vững nghề nghiệp và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củamình một cách tự giác, thái độ tốt hơn c ng như n ng cao hả năng thích ứngtrong công việc Đào tạo nguồn nhân lực là hoạt động c n thiết, lâu dài và cótính chiến lược, nên c n phải có một khoảng thời gian ác định
1.2.4 Quản lý thực thi chính sách bảo hiểm xã hội với người lao động
- Lợi dụng cơ chế, chính sách BHXH còn có k hở; chế tài xử lý nợchậm đóng BHXH cho người lao động chưa nghiêm nên doanh nghiệp cốtình chây lỳ trốn đóng hoặc chiếm dụng BHXH của người lao động
Trong những năm qua, do quy định mức phạt lãi suất chậm đóngBHXH và mức phạt tối đa đối với hành vi chậm đóng BHXH thấp nên nhiều
Trang 36doanh nghiệp đ lợi dụng các qui định này chiếm dụng tiền BHXH của ngườilao động Doanh nghiệp sử dụng số tiền đó để đ u tư trở lại sản xuất, kinhdoanh và chấp nhận nộp phạt Vì tổng số tiền phải nộp phạt và lãi chậm đóngBHXH thấp hơn so với lãi suất vay ngân hàng.
- Người sử dụng lao động lách luật b ng cách hợp đồng miệng hoặc kíliên tiếp chuỗi hợp đồng theo thời vụ hoặc chuỗi hợp đồng lao động có thờihạn dưới 3 tháng hoặc kéo dài thời gian thử việc Vì theo quy định của LuậtBHXH năm 2006, người lao động có hợp đồng lao động dưới 3 tháng khôngphải tham gia BHXH bắt buộc
Trước khi Luật BHXH năm 2014 có hiệu lực t ngày 01/01/2016, thủđoạn này xảy ra khá phổ biến ở các doanh nghiệp v a, nhỏ và hộ gia đình Vớithủ đoạn lợi dụng k hở này của pháp luật, đơn vị sử dụng lao động không phảiđăng í tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động nh m trốn đóng BHXHcho người lao động Nếu bị phát hiện thì doanh nghiệp chấp nhận nộp phạt
- Để đóng mức BHXH thấp hơn mức quy định, doanh nghiệp đ lập và
sử dụng hai hệ thống số lương hác nhau
Một hệ thống lương d ng để chi trả lương thực tế cho người lao động;một hệ thống lương hác d ng để đăng ý tham gia và làm cơ sở tính mức đóngBHXH mức lương này chỉ b ng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng mộtchút) Với thủ đoạn này, các doanh nghiệp đ trốn đóng một khoản tiền BHXH
mà theo quy định pháp luật họ phải đóng cho cơ quan BHXH
b Quản lý chi
Quản lý chi BHXH là việc thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXH
nh m mục tiêu chi đúng đối tượng, chi đủ số lượng và đảm bảo đến tận tayđối tượng thủ hưởng theo đúng thời gian quy định Đ y c ng là hoạt độngmang lại lợi ích cho người lao động tham gia BHXH, và để đảm bảo quyền
Trang 37lợi cho người lao động thì công tác thực hiện giải quyết và chi trả các chế độ,chính sách đối với người lao động đang tham gia BHXH như các chế độ ốmđau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức khỏe phải được thực hiện đúng luậtđịnh theo các văn bản quy phạm pháp luật; và được kiểm tra, kiểm soátthường xuyên Việc thực hiện tốt công tác quản lý chi s góp ph n quan trọngtrong việc quản lý qu BHXH được an toàn, không thất thoát v a tránh đượcgian lận trục lợi BHXH; tạo được niềm tin cho người lao động Các hành vilạm dụng trong l nh vực này vẫn đang di n ra thường xuyên và gây ảnhhưởng rất lớn đến qu BHXH, điển hình như các thủ đoạn sau [1]:
- Thủ đoạn gian lận để thụ hưởng các chế độ BHXH:
Người vi phạm lập khống, giả mạo hồ sơ BHXH làm căn cứ cho việcthanh toán chế độ ODTS nh m chiếm đoạt tiền BHXH: làm giả giấy chứngnhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, giấy khám thai hoặc sửa chữa tẩyxóa các loại giấy tờ này hoặc móc nối với các cơ sở y tế để được cấp Giấychứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, giấy hám thai hông đúngquy định làm căn cứ thanh toán chế độ BHXH
Người vi phạm còn thành lập doanh nghiệp ma , sau đó làm hợpđồng tuyển dụng lao động khống cho nhân viên nữ để đăng í đóng BHXHhoặc hợp đồng tuyển lao động phụ nữ có thai Thực tế, họ không làm việc màvẫn đăng í đóng BHXH đ y đủ 6 tháng theo quy định Người vi phạm lập hồ
sơ BHXH hống và làm thủ tục đề nghị thanh toán chế độ thai sản, chiếm đoạttiền BHXH
+ Thủ đoạn cố ý làm trái trong khi thi hành công vụ: Y, bác s cấp giấychứng nhận nghỉ việc, cấp giấy ra viện, giấy hám thai hông đúng quy định,thực tế là người lao động hông đến khám chữa bệnh hoặc thời gian nghỉ việc
do OĐTS trên thực tế ít hơn so với số ngày được ghi trên chứng t
+ Kê khai mức tiền lương đóng BHXH cao bất thường khi chuẩn bị
Trang 38hưởng chế độ thai sản, sau hi đi làm lại thì báo giảm mức đóng thấp hơn nhiều so với mức c
+ V a đi làm hưởng lương, v a thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe cùng một thời điểm
Khi tổ chức thực hiện, triển khai cải cách thủ tục hành chính đ cắt giảmnhiều thủ tục tạo thuận lợi cho người lao động, người sử dụng lao động
nhưng g y hó hăn cho cơ quan BHXH trong việc kiểm soát, ngăn ng a viphạm gây thất thoát qu
Cơ sở dữ liệu và các ph n mềm nghiệp vụ của Ngành: Thu, cấp sổ, thẻBHYT, giải quyết chi trả chế độ ngắn hạn ph n tán, chưa tập trung liên thôngnên khó kiểm tra, rà soát, đối chiếu khi giải quyết các chế độ ngắn hạn; các cơ
sở y tế, Hội đồng giám định Y hoa chưa cập nhật dữ liệu khám chữa bệnh, dữliệu cấp các hồ sơ, giấy tờ, biên bản giám định y hoa vào cơ sở dữ liệu quốcgia để liên thông với dữ liệu của cơ quan BHXH Việc cấp, sao giấy
hai sinh do UBND phường, xã cấp và xác nhận chưa chặt ch , dẫn đến đốitượng làm giả, cấp khống giấy hai sinh để thanh toán thai sản Việc cấp Giấychứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH còn quá d dàng dẫn đến tình trạng muabán loại giấy này đang di n ra phổ biến ở h u hết các tỉnh, thành phố và chưa
có giải pháp quản lý hiệu quả
Công tác kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý vi phạm còn hạn chế Đặcbiệt việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra trước khi giải quyết và công tác hậu kiểmtra chưa đáp ứng yêu c u quản lý; ý thức tuân thủ pháp luật về BHXH củangười lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan có liên quan chưacao [11]
1.2.5 Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội với người lao động
Thanh tra, kiểm tra tập trung vào các công việc sau: quản lý thu
Trang 39BHXH, quản lý thực hiện các chế độ chính sách BHXH, quản lý chi trả cácchế độ BHXH; tiếp nhận các khiếu nại, tố các, xử lý vi phạm liên quan đếnthực hiện chính sách BHXH Thanh tra, kiểm tra là nội dung quan trọng trongquản lý BHXH, nh m mục đích đảm bảo cho các bên tham gia thực hiện đúngngh a vụ của mình đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ c ng nhưbảo tồn qu , tránh tình trạng trục lợi qu Khi thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra s không chỉ giúp cho cơ quan BHXH phát hiện, thu hồi và xử lý viphạm mà còn nâng cao k cương, luật, ý thức chấp hành pháp luật của mọi đốitượng tham gia BHXH.
Công tác thanh tra, kiểm tra được tập trung vào các đối tượng:
- Đơn vị sử dụng lao động: tiến hành kiểm tra thanh tra về ngh a vụtrích nộp BHXH cho người lao động đang làm việc tại đơn vị, và việc thựchiện hồ sơ hưởng các chế độ BHXH cho người lao động đúng quy định
- Cơ quan thực thi chính sách BHXH: thanh tra, kiểm tra công tác quản
lý thu BHXH; công tác giải quyết chế độ chính sách BHXH cho người laođộng và chi trả các chế độ chính sách BHXH
- Các cơ sở y tế: là bên liên quan trực tiếp đến việc cấp các loại chứng tthanh toán các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức khỏecho người lao động
Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là một trong những hoạtđộng mang tính thường xuyên của quản lý nhà nước của ngành BHXH.Người lao động hoặc chủ sử dụng lao động có quyền khiếu nại với cơ quanNhà nước về những vấn đề bất hợp lý trong quá trình thực hiện chính sách,các cơ quan Nhà nước s có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại tố cáo theophân quyền t thấp đến cao
Trang 401.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THI HÀNH CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CHẾ ĐỘ NGẮN HẠN
1.3.1 Tình hình kinh tế xã hội của địa phương
Tình hình kinh tế xã hội tại địa phương là yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động thu và chi BHXH của địa phương đó Nếu nền kinh tế tăng trưởng thì s gia tăng số lượng tham gia BHXH, và việc thu BHXH càng trở nên d dàng hơn; ngược lại việc trốn đóng và nợ đóng BHXH s di n ra, gây khóhăn cho việc bảo tồn qu BHXH Tương tự như vậy, việc thực hiện chínhsách BHXH s thuận lợi hơn, giảm t lệ lao động thất nghiệp, giảm việc lạmdụng qu BHXH v.v
1.3.2 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước về Bảo hiểm xã hội
Chính sách pháp luật của Nhà nước ảnh hưởng đến việc thực hiện quản
lý và tổ chức hoạt động này, nó thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối vớiđời sống của người lao động nói riêng và các chính sách phúc lợi xã hội nóichung Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước càng rõ ràng, chi tiết thìviệc thực hiện các hoạt động càng thiết thực, phù hợp với thực ti n thì việcquản lý, tổ chức thực hiện càng hiệu quả
1.3.3 Nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và năng lực của người thực hiện chính sách
- Người sử dụng lao động là c u nối giữa người lao động và cơ quanBHXH Người sử dụng lao động thực hiện đúng trách nhiệm của mình s làmcho công tác quản lý nhà nước về BHXH được thuận lợi
- Nhận thức của người lao động càng cao thì việc thực thi các chínhsách BHXH, phổ biến văn bản pháp luật về BHXH càng d dàng và hiệu quảhơn Các iến thức về BHXH của người lao động s giúp họ bảo vệ nhữngquyền lợi chính đáng của mình