- Sau khi học xong bài này học sinh phải trình bày được nội dung chính và những hạn chế của học thuyết Lamac.. Năm 1809 công bố học thuyết tiến hoá của mình chứng minh các loài sinh vật
Trang 1Bài 25: Học thuyết Lamac và học
thuyết Đacuyn
I.Mục tiêu.
- Sau khi học xong bài này học sinh phải trình bày được nội dung chính và những
hạn chế của học thuyết Lamac
- Giải thích được những nội dung chính của học thuyết Đacuyn cũng như những
ưu nhược điểm của học thuyết
II Chuẩn bị:
- GV: giáo án + SGK + Tranh vẽ phóng hình 25.1, 25.2 SGK
- HS: Vở ghi + SGK
III Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận.
IV Tiến trình tổ chức bài dạy
1 Ổn định lớ́p: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cu
Hãy nêu 1 số bằng chứng phôi sinh học ( tế bào học, sinh học phân tử) để chứng
minh mọi sinh vật trên trái đất đều có chung 1 nguồn gốc?
3 Bài mới:
+ Lamac ( Jean-Baptiste de Lamarck) người
Pháp (1744- 1829) Năm 1809 công bố học
thuyết tiến hoá của mình chứng minh các loài
sinh vật có thể biến đổi dưới tác động của môi
trường chứ không phải các loài là bất biến
* Theo em cách giải thích của Lamac về sự
hình thành loài hươu cao cổ từ loài hươu cổ
ngắn như vậy có điểm nào chưa đúng?
* Cơ chế tiến hoá của sinh giới như vậy có
điểm nào chưa hợp lý?
* Quá trình hình thành loài mới theo quan
niệm của Lamac còn hạn chế ở điểm nào?
*Em hãy đưa ra bằng chứng chứng minh
trong quá trình tiến hoá của sinh giới có sự
diệt vong của nhiều loài?
I Học thuyết tiến hoá LaMac: (1744 – 1829)
1 Nội dung học thuyết: (1809)
* Nguyên nhân tiến hóa: do tác động của ngoại
cảnh và tập quán hoạt động của ĐV
* Cơ chế tiến hóa: sự DT cỏc đặc tớnh thu
được trong đời sống cỏ thể dưới tỏc động của ngoại cảnh và tập quỏn hđ của ĐV
* Hình thành đặc điểm thích nghi: do ngoại
cảnh thay đổi chậm nờn sv thớch nghi kịp thời
* Quá trình hình thành loài: loài được hình
thành một cỏch dần dần và liờn tục, trong quỏ trình tiến húa khụng cú loài nào bị đào thải
* Chiều hướng tiến hóa: nõng cao dần trình độ
tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
3 Hạn chế:
- Lamac cho rằng thường biến di truyền được
- Trong quá trình tiến hoá sinh vật chủ động biến đổi để thích nghi với môi trường
- Trong quá trình tiến hoá không có loài nào bị tiêu diệt mà chỉ chuyển đổi từ loài này sang loài
Trang 2* Đacuyn dựa trên những cơ sở nào để xây
dựng nên học thuyết tiến hoá của mình?
* Đacuyn dựa trên những cơ sở nào để xây
dựng nên học thuyết tiến hoá của mình?
* Đacuyn có nhận xét gì về các quần thể
sinh vật? theo em nhận xét này đúng không?
* Đacuyn hiểu về các biến dị của sinh vật
như thế nào? theo em như vậy có đúng
không?
* Các biến dị theo quan niệm của Đacuyn di
truyền học hiện đại gọi là biến dị gì?
( biến dị tổ hợp và thường biến)
*Quá trình CLTN diễn ra như thế nào?kết
quả của nó?
(tác động lên mọi sinh vật và phân hoá khả
năng sống sót và sinh sản của các cá thể)
*Vật nuôi, cây trồng có chịu tác động của
chọn lọc không? kết quả của quá trình chọn
lọc này như thế nào?
*Đacuyn đã giải thích nguồn gốc và quan hệ
các loài trên trái đất như thế nào?
*Học thuyết Đacuyn có ý nghĩa như thế nào
đối với sinh học?
khác
II Học thuyết tiến hóa ĐacUyn (1809 - 1882)
1 Nội dung chính (1859)
* Nguyờn nhân tiến hóa: CL qua các đặc tớnh
BD và DT của SV
* Cơ chế tiến hóa: sự tích lũy những BD cú lợi,
đào thải những BD cú hại dưới T/đ của CL (CLTN, CLNT)
* Hình thành các đặc điểm thích nghi: là sự tích
lũy những BD cú lợi dưới t/đ của CL
* Quá trình hình thành loài: loài được hình
thành dưới t/đ của CL theo con đường phân li tính trạng
* Chiều hướng tiến hóa: sv ngày càng đa dạng
phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí
Nguồn gốc các loài: các loài trn trỏi đất đều tiến hóa từ 1 tổ tiên chung.
2 Ý nghĩa của học thuyết Đacuyn
- Nêu lên được nguồn gốc các loài
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới
-Các quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của chúng qua đó tác động lên quần thể
4 Câu hỏi và bài tập về nhà.
- Học bài và làm bài theo SGK
- So sánh:
Những điểm cơ bản của CLTN và CLNT
Đối tượng - Các sinh vật trong tự nhiên - Các vật nuôi và cây trồng
Nguyên nhân khác nhau - Do điều kiện môi trường sống người- Do nhu cầu khác nhau của con Nội dung - Những cá thể thích nghi với môi
trường sống sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng
- Những cá thể phù hợp với nhu cầu của con người sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày
Trang 3ngày càng tăng còn các cá thể kém thích nghi với môi trường sống thì ngược lại
càng tăng còn các cá thể không phù hợp với nhu cầu của con người thì ngược lại
Kết quả
- Làm cho sinh vật trong tự nhiên ngày càng đa dạng phong phú
- Hình thành nên loài mới Mỗi loài thích nghi với một môi trường sống nhất định
- Làm cho vật nuôi cây trồng ngày càng đa dạng phong phú
- Hình thành nên các nòi thứ mới( giống mới) Mỗi dạng phù hợp với một nhu cầu khác nhau của con người