Do đó, báo cáo này là sản phẩm của sự tham gia tích cực,hiệu quả của các tổ chức, cơ quan nhà nước cấp trung ương và địa phương, cácthành viên mạng lưới REDD+ quốc gia, các chương trình,
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
quốc về biến đổi khí hậu
Dự án FCPF Dự án Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam
Trang 3trước và cung cấp thông tin đầy đủ
NFIMAP Chương trình Điều tra, theo dõi và đánh giá tài nguyên rừng
toàn quốc
rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nângcao trữ lượng các bon rừng
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Số lượng dự án, tổng số vốn cam kết và giải ngân, giai đoạn 2009-2014
16
Bảng 2: Vốn cam kết và giải ngân từ các nhà tài trợ chính phủ, 17
Bảng 3: Kinh phí và nguồn kinh phí hoạt động REDD+ cho các tổ chức trên 21
Bảng 4: Kinh phí cho các hoạt động tham vấn và huy động sự tham gia 30
Bảng 5: Số lượng tập huấn, nâng cao nhận thức, tham vấn tại các cấp 35
Bảng 6: Số lượng và hình thức truyền thông tại các cấp 36
Bảng 7: Kinh phí thực hiện 48
Bảng 8: Phân loại rừng và sử dụng đất 57
Bảng 9: Quá trình cải tiến và hoàn thiện các bản đồ hiện trạng rừng của NFIMAP (kế thừa từ Hùng và cs 2015) 60
Bảng 10: Thời gian và địa điểm tham vấn 77
Bảng 11: Số lượng người tham gia các cuộc tham vấn 79
Bảng 12: Tổng số đại biểu tham gia các hội thảo 79
Bảng 13: Mức độ đánh giá theo các nhóm đối tượng 96
Bảng 14: Tổng hợp kết quả tham vấn 99
Bảng 15: Các hoạt động hoàn thiện chuẩn bị sẵn sàng REDD+ ở Việt Nam 129
Hình 1: Các chu kỳ của NFIMAP 59
Hình 2: Phương pháp tiếp cận để ước tính phát thải 67
Hình 3: Địa điểm tổ chức tham vấn 78
Hình 4: Tỷ lệ thành phần các bên tham gia các hội thảo 80
Hình 5: Tỷ lệ giới trong các hội thảo tham vấn 80
Hình 6: Qúa trình tham vấn với các bên liên quan 81
Hình 7: Tỷ lệ phân loại tiêu chí tại Hội thảo tham vấn Bắc Kạn 84
Hình 8: Tỷ lệ phân loại tiêu chí tại Hội thảo tham vấn Lâm Đồng 86
Hình 9: Tỷ lệ phân loại tiêu chí tại Hội thảo tham vấn Cà Mau 87
Hình 10: Tỷ lệ phân loại tiêu chí tại Hội thảo tham vấn Quảng Bình 88
Hình 11: Tỷ lệ phân loại tiêu chí Hội thảo tham vấn Hải Phòng 90
Hình 12: Tỷ lệ phân loại tiêu chí tại Hội thảo tham vấn Hà Nội 92
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
LỜI NÓI ĐẦU 8
TÓM TẮT BÁO CÁO 9
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ SẴN SÀNG THỰC HIỆN REDD+ Ở VIỆT NAM 13
1 Công tác chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam 13
1.1 Qúa trình chuẩn bị sẵn sàng và thử nghiệm thực hiện REDD+ 13
1.2 Hỗ trợ quốc tế 15
1.3 Những thành quả chính 17
2 Tầm nhìn chiến lược thực hiện các hoạt động REDD+ ở Việt Nam 18
II TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẴN SÀNG THỰC HIỆN REDD+ Ở VIỆT NAM 19
1 Hợp phần 1: Tổ chức và tham vấn chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ 19
1.1 Tiểu hợp phần 1a: Cơ chế quản lý REDD+ quốc gia 19
1.2 Tiểu hợp phần 1b: Tham vấn, tham gia và mở rộng 29
2 Hợp phần 2: Chuẩn bị chiến lược REDD+ 37
2.1 Tiểu hợp phần 2a: Đánh giá sử dụng đất, nguyên nhân thay đổi sử dụng đất, luật Lâm nghiệp, chính sách và quản trị rừng 37
2.2 Tiểu hợp phần 2b: Phương án chiến lược REDD+ 43
2.3 Tiểu hợp phần 2c: Khung thực thi REDD+ 46
2.4 Tiểu hợp phần 2d : Tác động xã hội và môi trường 52
3 Hợp phần 3: Mức phát thải tham chiếu 55
3.1 Cơ sở chung của hợp phần 55
3.2 Tiêu chí đánh giá 56
4 Hợp phần 4: Hệ thống theo dõi rừng và an toàn 63
4.1 Tiểu hợp phần 4a: Hệ thống theo dõi rừng quốc gia 63
4.2 Tiểu hợp phần 4b: Hệ thống thông tin đa lợi ích, những tác động 73
khác, quản trị và các biện pháp đảm bảo an toàn 73
Trang 7III BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ CÓ SỰ THAM GIA CỦA
CÁC BÊN LIÊN QUAN 76
1 Chuẩn bị đánh giá 76
1.1 Tổ đánh giá, thúc đẩy viên, nhà tài trợ 76
1.2 Quá trình, lịch trình tham vấn và phân bổ ngân sách 77
1.3 Đối tượng tham gia tham vấn 79
2 Tiến hành đánh giá 81
2.1 Chuẩn bị tổ chức hội thảo 81
2.2 Thúc đẩy quá trình đánh giá 81
3 Truyền thông và mở rộng kết quả đánh giá 82
3.1 Tổng hợp kết quả 82
3.2 Kết quả phân loại mức độ đạt được 94
IV KẾT QUẢ QUÁ TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ CÓ SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN 101
V CÁC HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHUẨN BỊ SẴN SÀNG THỰC HIỆN REDD+ Ở VIỆT NAM 127
VI KẾT LUẬN 131
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Báo cáo Đánh giá mức độ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam làkết quả của quá trình tự đánh giá của các bên liên quan theo “Khung hướng dẫnđánh giá mức độ chuẩn bị sẵn sàng” của Quỹ đối tác các bon trong Lâm nghiệp(FCPF) ban hành tháng 6 năm 2013
Quá trình tự đánh giá được thực hiện từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 6 năm
2016 thông qua hàng loạt các đợt tham vấn từ cấp cộng đồng đến cấp tỉnh, cấpvùng và cấp quốc gia Do đó, báo cáo này là sản phẩm của sự tham gia tích cực,hiệu quả của các tổ chức, cơ quan nhà nước cấp trung ương và địa phương, cácthành viên mạng lưới REDD+ quốc gia, các chương trình, dự án về REDD+, cácban quản lý rừng và doanh nghiệp lâm nghiệp, các tổ chức chính trị, xã hội trongnước, các cộng đồng người dân địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu
số sống trong và gần rừng, các tổ chức phi chính phủ quốc tế, các nhà tài trợ, các
tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) đánh giá cao sự nỗlực của Dự án “Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam” (Dự ánFCPF) đã hỗ trợ nguồn lực và kỹ thuật cho suốt quá trình đánh giá Cảm ơn vàđánh giá cao sự nỗ lực của Văn phòng REDD+ Việt Nam, Tổng cục Lâm nghiệp(TCLN), Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II, Sở Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn các tỉnh Bắc Kạn, Quảng Bình, Lâm Đồng, Cà Mau và cácchuyên gia trong nước và quốc tế đã phối hợp chặt chẽ tổ chức thực hiện quátrình đánh giá để hoàn thành báo cáo này
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 9TÓM TẮT BÁO CÁO
Báo cáo “Tự đánh giá mức độ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt nam”
là kết quả quá trình đánh giá của các bên liên quan theo “Khung hướng dẫn đánhgiá mức độ chuẩn bị sẵn sàng” (tháng 6/2013) của Qũy đối tác các bon trongLâm nghiệp Báo cáo làm rõ tầm nhìn chiến lược, cơ chế vận hành, các thànhquả chính, các mặt còn hạn chế và các hoạt động cần thực hiện trong thời giantới để sớm chuyển sang giai đoạn thử nghiệm và chi trả theo kết quả
- Ba Hội thảo tham vấn với cộng đồng và người dân tại xã Mỹ Phương, huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (31/12/2015); xã Lộc Phú, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng(12/1/2016) và BQLRPH Nhưng Miên, huyện Nhưng Miên, Cà Mau(31/3/2016)
- Hội thảo tham vấn với cán bộ sáu tỉnh vùng Bắc Trung Bộ tại Quảng Bìnhngày 17/3/2016)
- Hội thảo tham vấn với thành viên mạng lưới REDD+ quốc gia, các nhóm côngtác tại Hải Phòng ngày 28/4/2016
- Hội thảo tham vấn với các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý dự án
để tổng hợp, phân tích kết quả tham vấn tại Hà Nội ngày 2/6/2016
- Hội thảo quốc gia với các bộ, ban ngành của chính phủ, các địa phương, cácnhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ tại Hà Nội ngày 30/6/2016
Trang 10Những thành quả chính trong việc chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam:
(1) Phê duyệt Kế hoạch hành động REDD+ quốc gia (NRAP) – là một trongnhững nước đầu tiên phê duyệt NRAP;
Trang 11(2) Phê duyệt 10 Kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh;
(3) Trình đường phát thải tham chiếu quốc gia lên UNFCCC vào tháng 1/2016;(4) Thành lập hệ thống giám sát rừng quốc gia;
(5) Ban hành Quyết định về thí điểm cơ chế chia sẻ lợi ích REDD+;
(6) Phê duyệt đề án thành lập Qũy REDD+;
(7) Dự thảo hướng dẫn FPIC;
(8) Dự thảo cơ chế phản hồi và khiếu kiện trong REDD+;
(9) Thiết lập hệ thống tổ chức quản lý REDD+;
(10) Đào tạo, nâng cao năng lực cho các bên liên quan; và
(11) Phát triển hệ thống thông tin tuyên truyền REDD+
4) Hệ thống an toàn REDD+ đang được xây dựng; và
5) Hệ thống thông tin REDD+ chưa hoàn thiện
Đề xuất chương trình hành động chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+:
1) Hoàn thiện các khung pháp lý liên quan đến REDD+ như quyền sử dụng đất,
sử dụng tài nguyên rừng, quyền hưởng lợi từ rừng, quyền các bon
2) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành Lâm nghiệp với Nông nghiệp, giữaNông nghiệp với Tài nguyên và Môi trường, giữa Lâm nghiệp với Phát triển cơ
sở hạ tầng, Thủy điện trong quá trình thực thi REDD+;
3) Kế hoạch hành động REDD+ các cấp cần được lồng ghép với kế hoạch bảo
vệ và phát triển rừng, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội;
4) Qũy REDD+ trung ương cần được thành lập trực thuộc Qũy bảo vệ và phát triển rừng;
5) Các khung pháp lý liên quan đến khía cạnh kỹ thuật của REDD+ như các quytrình khai thác tác động thấp, theo dõi các bon rừng, quy trình quản lý rừng bền
Trang 12vững, cấp chứng chỉ rừng, cải thiện kế hoạch sử dụng đất và tập trung vào rừngtrồng chu kỳ dài…phải được xây dựng và thể chế hóa;
6) Cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tin trong REDD+ cần được thể chế hóa;7) Hướng dẫn FPIC cần được thể chế hóa;
8) Cơ chế chia sẻ lợi ích trong REDD+ cần phải được Chính phủ phê duyệt;9) Cần xây dựng và thực thi một chương trình đào tạo và nâng cao năng lực vềREDD+ cho cộng đồng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, các nhóm yếu thế;10) Chiến lược truyền thông REDD+ cần phải được phê duyệt và đưa vào hoạtđộng;
11) Điều chỉnh Chương trình hành động REDD+ quốc gia, trong đó làm rõ kếhoạch hành động giai đoạn 2016 – 2020 và cải thiện hướng dẫn về chiến lược vàthực thi;
12) Xây dựng và thông qua SESA và ESMF;
13) Xây dựng và đưa vào vận hành cổng thông tin REDD+ quốc gia;
14) Phê chuẩn đường tham chiếu quốc gia và đường tham chiếu vùng BắcTrung Bộ;
Trang 13I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ SẴN SÀNG THỰC HIỆN REDD+ Ở VIỆT NAM
1 Công tác chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam
1.1 Qúa trình chuẩn bị sẵn sàng và thử nghiệm thực hiện REDD+
Báo cáo tự đánh giá này được thực hiện để phù hợp với yêu cầu quốc tế và đápứng ý tưởng phát triển một khuôn khổ chung để đánh giá các bước tiến của mộtnước trong việc thực hiện các hoạt động sẵn sàng REDD+ trọng tâm Việc tựđánh giá các bước tiến REDD+ (hay R-Assessment) là một cột mốc quan trọngtrong tiến trình sẵn sàng REDD+, hướng tới một Hiệp định chi trả giảm phát thảivới Quỹ Carbon, dự kiến sẽ đàm phán trong năm 2017
Giai đoạn 2007 - 2011:
Các hoạt động REDD+ ở Việt Nam được triển khai sau COP13 tại BaliIndonesia Tháng 2/2008, Việt Nam đã gửi thư quan tâm đề xuất phương pháp,tiến trình thực hiện REDD+ đồng thời tiến hành xây dựng Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn I1 (ref.: U N - R E D D ph a s e I )
Cuộc họp Ban chỉ đạo FCPF chọn Việt Nam là thành viên tham gia FCPF2 ViệtNam đac nộp Ý tưởng đề xuất Chương trình sẵn sàng thực hiện REDD+ (R-P I N )vào năm 2008
Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Khung Chương trình hành động thích ứng vớiBĐKH3 vào năm 2008 Năm 2009, Bộ NN&PTNT thành lập Mạng lưới REDD+quốc gia và sáu tiểu nhóm kỹ thuật4 Năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định
995 về chi trả dịch vụ môi trường rừng, trong đó có đề cập đến dịch vụ hấp thụ
và lưu trữ các bon rừng Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban chỉ đạoquốc gia về REDD+6 do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT làm trưởng ban và thành lậpVăn phòng REDD+ (VRO) quốc gia ngày 19/1/2011 trực thuộc TCLN
1 Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn I có kinh phí 4,38 triệu USD, thực hiện từ Tháng 11/2009 đến Tháng 4/2012.
2 Cuộc họp Ban chỉ đạo FCPF vào 9-10/7 ra N gh ị q u y ế t S M 2 0 0 8 - 1 .
3 Qu y ế t đ ịn h 2 3 7 0 QĐ/B NN - KL ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ NNPTNT Phê duyệt Đề án về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 – 2020.
4 Sáu tiểu nhóm kỹ thuật gồm: 1) Quản trị REDD+, 2) MRV, 3) Tài chính REDD+ và BDS, 4) Triển khai
REDD+ tại địa phương, 5) Biện pháp đảm bảo an toàn môi trường và xã hội và 6) Liên kết khối tư nhân
5 N g h ị đ ịn h 9 9 /2 0 0 9 /NĐ - C của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
6 Qu y ế t đ ịn h 5 8 /QĐ - TT g của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch
Trang 14Giai đoạn 2009 - 2011 gắn với hoạt động của Chương trình UN-REDD ViệtNam giai đoạn I và nộp Đề xuất chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ (R-PP) củaViệt Nam Các hoạt động phân tích ban đầu của dự án tập trung phát triển Hệthống chia sẻ lợi ích (B D S ), hướng dẫn xây dựng Mức phát thải tham chiếu rừng(FREL/FRL), phát triển và thử nghiệm Đồng thuận dựa trên nguyên tắc tựnguyện, được thông báo trước và cung cấp thông tin đầy đủ (FPIC) cho REDD+tại tỉnh Lâm Đồng cũng như xây dựng năng lực và truyền thông Đã tiến hànhcác nghiên cứu về cơ sở pháp lý thực hiện REDD+ tại Việt Nam.
Với sự hỗ trợ của FMT, ngày 18/11/2011 Việt Nam chính thức trình R-PP lênFCPF Trên cơ sở tài liệu R-PP và sự hỗ trợ từ Chương trình UN-REDD ViệtNam giai đoạn I, Chương trình hành động REDD+ quốc gia7 (N R A P ) đã đượcxây dựng Bên cạnh đó các nguyên nhân làm mất rừng, suy thoái rừng, giải phápphát triển REDD+ và các cơ sở pháp lý phát triển REDD+ ở Việt Nam cũng đãđược nghiên cứu và hỗ trợ thông qua các dự án có JICA, GIZ, CIFOR tài trợ
Giai đoạn 2012 - 2016 và tiếp theo
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt NRAP giai đoạn 2011 – 2020 và Đề án quản
lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉcác bon ra thị trường thế giới8
Ngày 09/11/2012 Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (WB) đã ký Hiệp định vềkhoản tài trợ không hoàn lại US$ 3,8 triệu từ FCPF cho D ự án FCPF Mụctiêu của dự án là góp phần hỗ trợ Việt Nam sẵn sàng thực hiện REDD+ trongtương lai Dự án có 3 hợp phần kỹ thuật là: Hỗ trợ xây dựng chính sách, nângcao năng lực kỹ thuật, quản lý và vận hành REDD+ ở cấp trung ương và địaphương; Hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng phương án thí điểm đổi mới các công tylâm nghiệp nhằm cung cấp dịch vụ REDD+ và các dịch vụ môi trường rừng;
Hỗ trợ nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực, tham vấn các bên liên quan,đáp ứng yêu cầu về các biện pháp đảm bảo an toàn (Safeguards), chia sẻ thôngtin và kinh nghiệm thực hiện REDD+ trong khu vực
Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II chính thức đi vào hoạt động từtháng 7/2013 và được thực hiện thí điểm tại 6 tỉnh là: Lào Cai, Bắc Kạn, HàTĩnh, Lâm Đồng, Bình Thuận và Cà Mau
7 Quyết định số 799/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững TNR, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011-2020.
8 Qu y ết đ ịn h 1 7 7 5 /QĐ - TT g về Phê duyệt đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý
Trang 15Công tác chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ được tiếp tục với các hoạt độngnâng cao năng lực và nhận thức về REDD+ cho các bên liên quan, xây dựng Kếhoạch hành động REDD+ cấp tỉnh9 (PRAP) ở các tỉnh thí điểm, xúc tiến xâydựng Đề án thành lập Qũy REDD+ quốc gia10, xây dựng Đánh giá môi trường
và xã hội chiến lược (SESA) và Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF),thử nghiệm Hệ thống chia sẻ lợi ích (BDS) tại sáu tỉnh của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II, hoàn thiện đường phát thải tham chiếu quốc gia,từng bước hình thành Hệ thống giám sát rừng quốc gia (NFMS), xây dựng Cơchế khiếu nại và phản hồi thông tin (FGRM)…
Hội đồng Quỹ các bon đã phê duyệt hỗ trợ Việt Nam US$ 650.00011 xây dựngVăn kiện Chương trình Giảm phát thải (ER-PD) tại sáu tỉnh Bắc Trung bộ Đây
là các hoạt động thử nghiệm chi trả REDD+ Hiện nay ER-PD đang được xâydựng, theo kế hoạch sẽ gửi FCPF vào tháng 10/2016 và trình bày tại Hội nghịcác nước thành viên Quỹ Các-bon lần thứ 15 vào tháng 12/2016
Trên cơ sở báo cáo đánh giá giữa kỳ, Dự án FCPF đã được Quỹ FCPF bổ sung 5triệu USD12 phục vụ cho công tác chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở ViệtNam và gia hạn tới tháng 12/2019
Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II cũng đã được Bộ NN&PTNT vànhà tài trợ đồng ý kéo dài thời gian thực hiện chương trình đến hết 31 tháng 12năm 2018
1.2 Hỗ trợ quốc tế
Theo báo cáo “Dòng tài chính REDD+ Việt Nam” của Forest Trends, trong giaiđoạn 2009 ‐ 2014, Việt Nam đã có 44 dự án liên quan đến REDD+ được triểnkhai với tổng lượng vốn cam kết là 84,31 triệu USD Hầu hết các dự án đều cómục tiêu hỗ trợ việc chuẩn bị sẵn sàng thực thi REDD+ Trong đó, 24 dự án đãkết thúc với tổng số vốn cam kết thực hiện là US$ 18,65 triệu; 20 dự án đanghoạt động với tổng số vốn là US$ 65,66 triệu; 6 dự án lớn là Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II (US$ 30,23 triệu), Chương trình Rừng và Đồngbằng (9,42 triệu USD), Dự án Carb i (5,14 triệu USD), Dự án FCPF (3,8triệu
9 Qu y ết đ ịn h 5 4 1 4 /QĐ - B N N - T C L N n gày 25/12/2015 phê duyệt Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động
Trang 1612 Nghị quyết số P C / 19 / 2015 / 4 , Hội đồng FCPF đã phê duyệt báo cáo giữa kỳ và bổ sung 5 triệu USD cho Việt Nam.
Trang 17USD), Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn I (4,38 triệu USD), Dự ánXác định khu vực tiềm năng cho REDD+ (6,4 triệu USD).
Trong số 44 dự án, có 3 dự án trực tiếp liên quan đến giảm phát thải khí nhàkính với kinh phí là 11,826 triệu USD, 39 dự án liên quan đến công tác chuẩn bịsẵn sàng thực hiện REDD+ với kinh phí là 72,280 triệu USD, 2 dự án liên quanđến REDD+ với kinh phí hỗ trợ là 0,205 triệu USD
Tính tới năm 2014, Việt Nam có 24 dự án liên quan tới REDD+ đã hoàn thànhvới tổng nguồn vốn là 18,65 triệu USD, 20 dự án đang thực hiện với tổng vốn là65,66 triệu USD và tổng giải ngân đạt 37,77 triệu USD (44.8%) Tới năm 2015,tổng giải ngân đã tăng lên 60.2%
Bảng 1: Số lượng dự án, tổng số vốn cam kết và giải ngân, giai đoạn 2009-2014
Nguồn: Dòng tài chính REDD+ tại Việt Nam, giai đoạn 2009-2014, Forest Trends (2015)
Các nhà tài trợ chính gồm: 1) Chính phủ các nước 38,07 triệu USD, chủ yếu từĐức, Hoa kỳ, Nhật Bản và Na Uy 2) Các tổ chức đa phương 39,25 triệu USD,chủ yếu từ UN-REDD, FCPF, GEF và IFAD 3) Khu vực tư nhân 0,46 triệu USD
và 4) Liên minh châu Âu 0,92 triệu USD và 5) Vốn đối ứng từ Chính phủ ViệtNam và đồng tài chính 5,6 triệu USD
Trang 18Bảng 2: Vốn cam kết và giải ngân từ các nhà tài trợ chính phủ,
giai đoạn 2009-2014
Nguồn: Dòng tài chính REDD+ tại Việt Nam, giai đoạn 2009-2014, Forest Trends (2015)
1.3 Những thành quả chính
Trong giai đoạn 2007 - 2016, Việt Nam đã ban hành và đưa vào sử dụng:
(1) Nghị định của Chính phủ về thực hiện và quản lý chi trả dịch vụ môitrường rừng;
(2) Quyết định phê duyệt NRAP;
(3) Quyết định phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính
và quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các bon ra thị trường thếgiới;
(4) Quyết định thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về REDD+;
(5) Thành lập Mạng lưới quốc gia về REDD+ và các tiểu nhóm kỹthuật;
(6) Phê duyệt Đề án thành lập Qũy REDD+ Việt Nam;
(7) Ban hành Hướng dẫn xây dựng PRAP;
(8) Phê duyệt 10 PRAP;
(9) Quyết định thí điểm chia sẻ lợi ích REDD+ trong khuôn khổ Chươngtrình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II;
(10) Trình đường phát thải tham chiếu quốc gia lên UNFCCC;
(11) Bước đầu thiết lập hợp tác khu vực với Lào và Campuchia;
(12) Đào tạo REDD+;
(13) Thông tin, tuyên truyền REDD+
Trang 19Hiện nay Việt Nam đang thử nghiệm: (1) Hướng dẫn FPIC, (2) FGRM, (3) BDS
và đang xây dựng (i) ESMF, (ii) MRV, (iii) ER-PD, (iv) Cơ chế tham gia củangười dân địa phương, dân tộc thiểu số vào REDD+, (v) Cơ chế tham gia củacác công ty lâm nghiệp, (vi) SIS và (vii) quy chế quản lý tài chính REDD+.Tuy nhiên, vẫn còn một số hạng mục chưa xây dựng như: quyền các bon vàđăng ký quyền các bon
2 Tầm nhìn chiến lược thực hiện các hoạt động REDD+ ở Việt Nam
NRAP quy định REDD+ cần phải được lồng ghép với Kế hoạch bảo vệ và pháttriển rừng giai đoạn 2011-202013 Tính đến ngày 31/12/2014, diện tích rừng củaViệt Nam đạt 13,7 triệu ha Mục tiêu đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng lên42% và sau đó duy trì bền vững và nâng cao chất lượng diện tích này Trong giaiđoạn này dự kiến sẽ trồng mới 2,6 triệu ha rừng, khoanh nuôi tái sinh 750.000
ha rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 350.000 ha, nâng cao chất lượng rừng
tự nhiên, năng suất rừng trồng tăng lên 25% vào năm 2020 so với năm 2011.Đây là các mục tiêu gắn liền với các hoạt động REDD+ tại Việt Nam
REDD+ đã được lồng ghép vào Chiến lược quốc gia về BĐKH14 Trong chiếnlược có quy định “Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ khínhà kính trở thành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh tế - xã hội” Xây dựng,thực hiện các chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lựchạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, nâng cao khả năng hấpthụ các bon rừng kết hợp với duy trì và đa dạng hóa sinh kế dân cư của các vùng,huy động sự tham gia của cộng đồng địa phương để hỗ trợ thích ứng với BĐKH
là một nội dung trong chiến lược này
Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc đẩy nhanh tiến độ các dự án trồngrừng, tăng chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2, tăng sinh khối rừng
là một trong các giải pháp trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh15.Thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạnchế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, kết hợp với đa dạng hóasinh kế cho người dân địa phương cũng là một giải pháp trong chiến lược này do
Bộ KH&ĐT chủ trì điều phối
13 Qu y ế t đ ịn h 5 7 - T T G ngày 9/1/2012 Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020.
14 Qu y ế t đ ịn h 2 1 3 9 /QĐ - T G ngày 5/12/2011 Phê duyệt chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
15 Qu yế t đ ịn h 1 3 9 3 /QĐ -TT g ngày 25/9/2012 về Phê duyệt chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn
Trang 20Năm 2011, Bộ NN&PTNT phê duyệt Đề án giảm phát thải khí nhà kính trongnông nghiệp, nông thôn đến năm 2020, trong đó ngành lâm nghiệp có mục tiêuhấp thụ 702 triệu tấn CO2e Như vậy có thể thấy hoạt động REDD+ đã được kếtnối với hầu hết các chương trình và chiến lược quốc gia liên quan đến BĐKH,phát triển xanh, phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của ViệtNam REDD+ được coi là một giải pháp trong việc ứng phó với BĐKH trong
“Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH ngành Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn”16
II TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẴN SÀNG THỰC HIỆN REDD+ Ở VIỆT NAM
1 Hợp phần 1: Tổ chức và tham vấn chuẩn bị sẵn sàng thực hiện
Hệ thống tổ chức REDD+ quốc gia ở Việt Nam bao gồm các tổ chức sau:
- Ban chỉ đạo REDD+ quốc gia: Tháng 1 năm 2011, Ban chỉ đạo REDD+ củaViệt Nam đã được thành lập dưới sự ủy quyền của Thủ tướng chính phủ do Bộtrưởng Bộ NN&PTNT chủ trì
- Các Bộ chức năng trực thuộc chính phủ tham gia gồm Bộ TN&MT, BộNN&PTNT, Bộ KH&ĐT, Bộ TC, Bộ Thông tin và truyền thông, Uỷ ban Dântộc …
Trang 21ngành NN&PTNT giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2050.
Trang 22- Các Đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT: TCLN, VRO trực thuộc TCLN, Trangmạng http://w w w vi e t n a m -re d d o r g vn do VRO quản lý.
- Mạng lưới REDD+ quốc gia và 06 tiểu nhóm kỹ thuật
- Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh, Sở NN&PTNT, các công ty Lâm nghiệp
- Các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và doanhnghiệp
- Ban quản lý các chương trình và dự án liên quan tới REDD+ ở Việt Nam,trong đó chương trình, dự án đa phương về REDD+ (FCPF, UN-REDD), cácchương trình, dự án song phương (JICA, USAID, KFW ….), các chương trình,
dự án của các tổ chức phi chính phủ (WWF, FFI, SNV, Winrock …)
Các quy định về quản lý REDD+ quốc gia có liên quan đến các văn bản sau:
- Các luật có liên quan như: Luật bảo vệ môi trường 2014, Luật đất đai, Luật bảovệ
và phát triển rừng, Luật hòa giải cơ sở, Luật khiếu nại và Luật cung cấp thôngtin
- Nghị định 05/2008/NĐ-CP17 về Qũy Bảo vệ và phát triển rừng, Nghịđịnh
99/2010/NĐ-CP18 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng
- Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm ứng phó với BĐKH, Chiến lược quốc gia
về BĐKH, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Đề án quản lý phát thải khígây hiệu ứng nhà kính và quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các bon ra thịtrường thế giới, NRAP giai đoạn 2011 - 2020
- Quyết định 2730 về Khung chương trình hành động thích ứng với BĐKH củangành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2008 - 2020, Quyết định
819 phê duyệt Kế hoạch hành động của ngành NN&PTNT ứng phó với BĐKHgiai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Quyết định 3119 phê duyệt
Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020
- Quyết định của liên Bộ NN&PTNT, TN&MT, KH&CN liên quan đến BĐKH,tăng trưởng xanh
Quyết định 18 về Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 2020; Quyết định 57 về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 -2020
Trang 23-17 Nghị định 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/01/2008.
18 Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/9/2010.
Trang 24Kết quả thực hiện các chỉ số giám sát và đánh giá ở R-PP:
- Sự tham gia hiệu quả của các bên liên quan: Đã tổ chức được tám cuộc hộithảo quốc gia, hội thảo về REDD+ được tổ chức tại chín tỉnh thí điểm củaChương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II và Dự án FCPF
- Hỗ trợ cho chính phủ, các Bộ và ban, ngành: Hỗ trợ xây dựng NRAP, Hỗ trợ
Bộ NN&PTNT thành lập quỹ REDD+, tổ chức nhiều hội thảo quốc gia vềREDD+
- Văn phòng REDD+ Việt Nam hoạt động: Văn phòng REDD+ đã được thànhlập và đi vào hoạt động từ năm 2011
- Mạng lưới REDD+ được thành lập: Mạng lưới quốc gia về REDD+ đã hìnhthành và đi vào hoạt động từ năm 2011
- Tiểu nhóm kỹ thuật được thành lập: 6 tiểu nhóm kỹ thuật đã thành lập và đivào hoạt động từ năm 2011
- Nhân sự nòng cốt cho các tiểu nhóm kỹ thuật: Đã lựa chọn được cán bộ chonhóm nòng cốt tiểu nhóm kỹ thuật về đảm bảo an toàn
- 12 Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh đã được thành lập, có 619 Ban thuộc vùng BắcTrung bộ đang hoạt động
Bảng 3: Kinh phí và nguồn kinh phí hoạt động REDD+ cho các tổ chức trên
Trang 251.1.2 Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí 01: Trách nhiệm giải trình và minh bạch
Tiêu chí này thể hiện tính công khai, chịu sự kiểm tra, giám sát của hệ thống tổchức REDD+ và thể chế hoạt động
NRAP quy định “Bộ NN& PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liênquan tổ chức giám sát và đánh giá chương trình REDD+ theo từng giai đoạn;giám sát, đánh giá được thực hiện ở cả cấp trung ương và cấp tỉnh “Bộ Tàichính giám sát các bên liên quan thực hiện đúng nội dung quản lý tài chính củachương trình REDD+”
NRAP quy định cơ chế, giám sát và đánh giá phải “Đảm bảo tính minh bạch,công khai, có sự tham gia của đại diện các bên thực hiện chương trình REDD+,
cơ quan nhà nước và các tổ chức quốc tế liên quan (nếu cần thiết)”
Các chương trình, dự án về REDD+ phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của BộNN&PTNT, UBND các tỉnh Các chương trình, dự án về REDD+ cũng phải thihành các quy định về kiểm toán độc lập của chính phủ, kiểm toán chuyên ngànhv.v Tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình REDD+ cũng được quyđịnh đối với các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ vàdoanh nghiệp
Chính phủ cũng quy định “Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướngdẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền để nâng cao nhận thức
và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và nhân dân trong việc bảo vệ và phát triểnrừng, thực hiện chương trình REDD+”
Tại Việt Nam, tất cả các thông tin về các tổ chức quản lý REDD+ như quyếtđịnh thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động đều được công khai trêncác phương tiện thông tin đại chúng như tạp chí ngành, báo ngành, đài phátthanh và truyền hình v.v Thông tin về các tổ chức REDD+ được đăng tải trêncác trang web của chính phủ, của các ngành, Có riêng một trang web20 vềREDD+ do VRO quản lý
Hệ thống thông tin REDD+ đang được thiết lập và đi vào hoạt động Hiện nayđã
có kế hoạch lồng ghép cơ sở dữ liệu REDD+ vào nền tảng hệ thống thông tinquản
Trang 2620 W e b s ite REDD+ Việt Nam.
Trang 27lý ngành Lâm nghiệp do FORMIS21 xây dựng Trên cơ sở đó sẽ trình TCLNcông bố cổng thông tin REDD+ quốc gia.
Tuy nhiên hiện nay nước ta chưa xây dựng được hệ thống giám sát và đánh giáREDD+ phù hợp với luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế Hoạt động này sẽđược hoàn thành vào cuối 2016 khi hoàn tất xây dựng NRAP giai đoạn 2016 -2020
Tiêu chí 02: Nhiệm vụ vận hành và kinh phí
Chức năng, nhiệm vụ vận hành REDD+ của các tổ chức đã được quy định cụ thểtrong NRAP như sau:
- Ban chỉ đạo quốc gia về REDD+: Ban chỉ đạo quốc gia quản lý, điều phối cáchoạt động liên ngành, liên tỉnh, các tổ chức tư nhân, phi chính phủ, tổ chứcchính trị và xã hội; chỉ đạo xây dựng và triển khai xây dựng chiến lược, cácchương trình và dự án REDD+ cấp quốc gia, điều phối các hoạt động hợp tácquốc tế về REDD+ Tham gia ban chỉ đạo có đại diện của văn phòng chính phủ,các Bộ chuyên ngành, Ủy ban Dân tộc…
- Bộ TN&MT: là cơ quan đầu mối về UNFCCC và công ước bảo tồn về đa dạngsinh học Bộ chịu trách nhiệm tích hợp số liệu về tiến trình và kết quả thực hiệnREDD+, phối hợp lồng ghép REDD+ vào quy hoạch sử dụng đất các cấp;hướng dẫn UBND các tỉnh rà soát, hoàn thành việc giao đất gắn với giao rừng
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có liên quan đến thực hiện REDD+
- Bộ NN&PTNT là cơ quan đầu mối, chủ trì về REDD+ Bộ NN&PTNT chủ trìxây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện chươngtrình REDD+ trình Thủ tướng phê duyệt; xây dựng, phê duyệt và tổ chức thựchiện kế hoạch quốc gia 5 năm, hàng năm để triển khai chương trình REDD+;chủ trì các cuộc đàm phán về REDD+
- Bộ KH&ĐT cân đối, bố trí vốn đối ứng cho các dự án thực hiện chương trìnhREDD+, lồng ghép chương trình REDD+ trong quá trình triển khai thực hiệncác chương trình mục tiêu quốc gia, phối hợp với Bộ NN&PTNT, Bộ TC xâydựng cơ chế, chính sách để quản lý thực hiện chương trình REDD+
- Bộ TC chủ trì phối hợp với Bộ NN&PTNT xây dựng cơ chế, chính sách liênquan đến quản lý tài chính của chương trình REDD+, hướng dẫn thực hiện chế
độ quản lý và sử dụng nguồn tài chính Qũy REDD+ các cấp
21 Qu y ế t đ ịn h 1 4 3 9 /QĐ - B N N - T C LN n gày 25/4/2016 Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp.
Trang 28- TCLN trực thuộc Bộ NN&PTNT chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lâmnghiệp Các thông tin về hoạt động lâm nghiệp, trong đó có REDD+, được đăngtải trên trang web h tt p : // www t o n g c u c l a m n gh i e p g ov v n
- VRO trực thuộc TCLN, thành lập ngày 19/01/2011, là cơ quan thường trựccho Ban chỉ đạo quốc gia về REDD+
- Trang mạng ht t p : / / www v i e t n a m -re dd .org cung cấp kiến thức cơ bản vềREDD+, chia sẻ thông tin về chính sách và tiến trình thực hiện REDD+ ở ViệtNam
- Mạng lưới REDD+ quốc gia22 có chức năng điều phối chung và hỗ trợ xâydựng sẵn sàng thực hiện REDD+ Nhiệm vụ của mạng lưới bao gồm: góp phầnxây dựng kế hoạch hành động REDD+ quốc gia, chia sẻ kinh nghiệm và bài họcvới các bên liên quan trong quá trình thực hiện REDD+, tham gia rà soát vàđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, bảo đảm các hoạt động phù hợp và nhấtquán với kế hoạch hành động REDD+
- Tiểu nhóm kỹ thuật do Bộ NN&PTNT quyết định thành lập năm 2011, hỗ trợcho hoạt động của Mạng lưới REDD+ quốc gia về các khía cạnh kỹ thuật vàhành chính Các tổ công tác kỹ thuật có nhiệm vụ: phối hợp với các bên liênquan để xác định các dự án REDD+ thí điểm ở Việt Nam, cập nhật các nhà tàitrợ cho việc xây dựng và thực hiện REDD+, rà soát các chương trình và dự ánREDD+ với các đối tác phát triển, thực hiện các hoạt động hành chính và quản
lý tài chính cho các khoản ngân sách phân bổ cho mạng lưới REDD+, tổ chứccác cuộc họp của Mạng lưới REDD+ quốc gia
- Qũy REDD+ Việt Nam là một bộ phận của quỹ Bảo vệ và phát triển rừng ViệtNam, có cơ chế huy động, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí riêng
- Ban chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, điều phối các hoạtđộng REDD+ tại tỉnh
- Các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và doanhnghiệp tùy theo chức năng, nhiệm vụ và năng lực của mình, chủ động tham giavào các hoạt động liên quan đến chương trình REDD+, đặc biệt là lĩnh vựcthông tin, giáo dục và truyền thông, hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộngđồng, phổ biến kinh nghiệm thực hiện REDD+, kiểm tra, giám sát thực hiệnchương trình REDD+
22 Thành lập theo Quyết định 2614/QĐ-BNN-LN ngày 16/09/2009.
Trang 2923 Qu y ế t đ ịn h 1 7 7 5 /QĐ - T g về Phê duyệt đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các - bon ra thị trường thế giới.
Tuy nhiên, cơ chế điều phối giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp tham giavào REDD+, đặc biệt giữa ngành NN&PTNT với TNMT và Tài chính chưa đượcxây dựng đầy đủ, năng lực điều phối giữa người dân, cộng đồng, khối tư nhân vàcác tổ chức xã hội, nghề nghiệp vào việc xây dựng và thực hiện chương trình, dự
án REDD+ còn hạn chế
Về kinh phí, Quyết định số 1775/QĐ-TTg23 đề ra các giải pháp để quản lý phátthải khí nhà kính và kinh doanh tín chỉ các bon đã được xác lập bao gồm: i) Xâydựng cơ chế, chính sách tài chính để hình thành và vận hành thị trường các bon;ii) Nâng cao năng lực của các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý các Bộ,Ngành, địa phương trong việc quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các bon;iii) Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý kinh doanh tín chỉ các bontrong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto và iv) Xây dựng quy định quản lý cácchương trình, dự án kinh doanh tín chỉ các bon ngoài khuôn khổ Nghị định thưKyoto
Tiêu chí 03: Cơ chế hợp tác đa ngành và phối hợp liên ngành
REDD+ đã được kết nối với chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch pháttriển quốc gia và của các ngành, từng bước được lồng ghép vào Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của các địa phương
Quyết định số 2139/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượcquốc gia về BĐKH quy định “Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả nănghấp thụ khí nhà kính trở thành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh tế - xã hội”.Xây dựng, thực hiện các chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông quanhững nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, nângcao khả năng hấp thụ các bon rừng kết hợp với duy trì và đa dạng hóa sinh kếdân cư của các vùng nông thôn, các địa phương, hỗ trợ thích ứng với BĐKH làmột nội dung trong chiến lược này
REDD+ cũng đã được kết nối với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giaiđoạn 2011 - 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25/09/2012 Giảmphát thải khí nhà kính thông qua việc đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng,tăng chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2, tăng sinh khối rừng làmột trong các giải pháp trong chiến lược tăng trưởng xanh Thực hiện cácchương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng
và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, kết hợp với đa dạng hóa sinh kế cho
Trang 30người dân địa phương cũng là một giải pháp trong chiến lược này do BộKH&ĐT chủ trì điều phối.
Quyết định 18/2007/QĐ-TTg24 đặt mục tiêu tăng nguồn thu từ các giá trị môitrường rừng (trong đó có dịch vụ giảm khí thải CO2) đạt 2 tỷ USD Quyết định57/QĐ-TTg25 yêu cầu tăng cường hợp tác quốc tế về REDD+ và tiến hành xâydựng, triển khai các dự án, đề án trọng điểm về cấp chứng chỉ quản lý rừng bềnvững theo tiêu chuẩn quốc tế
Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN26 yêu cầu phải tập trung xây dựng và triểnkhai các chương trình, dự án liên quan đến REDD+, lồng ghép các nội dungBĐKH vào chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các lĩnh vực và củađịa phương Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN27, mục tiêu giảm phát thải khínhà kính cho ngành lâm nghiệp được thể hiện qua chỉ số hấp thụ 702 triệu tấnCO2e
Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II đề xuất các kế hoạch hành độngnhằm nâng cao tính bền vững trong sản xuất nguyên liệu của các ngành thủysản, cao su, cà phê và chế biến gỗ
Như vậy có thể thấy REDD+ đã là một thành tố quan trọng trong tất cả cácchiến lược phát triển quốc gia như chống BĐKH, tăng trưởng xanh, quản lý phátthải khí nhà kính REDD+ cũng là một bộ phận trong kế hoạch hành động ứngphó với BĐKH của ngành NN&PTNT, trong chiến lược và kế hoạch phát triểncủa ngành lâm nghiệp
Tuy nhiên, công tác điều phối giữa các ngành lớn như nông nghiệp, thủy điện,khai khoáng v.v tuy đã có các thông tư hướng dẫn nhưng chưa phát huy đượchiệu quả trong thực tiễn (ví dụ: TT 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Hướngdẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâmnghiệp) Vai trò của chính quyền địa phương, nhất là cấp xã chưa rõ Hiện vẫncòn sự không thống nhất và trùng lặp giữa các bộ ngành, đặc biệt trong phânloại, quy hoạch và quản lý đất; chưa lồng ghép REDD+ với kế hoạch bảo vệ vàphát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 ở tất cả các cấp; chưa kết nối được chiếnlược phát triển cây công nghiệp như cà phê, cao su với phát triển REDD+; chưa
24 Qu y ế t đ ịn h s ố 1 8 /2 0 0 7 /QĐ - TT g của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/2/2007 phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
25 Qu y ế t đ ịn h 5 7 - T T G của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/1/2012 Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020.
26 Qu y ế t đ ịn h 5 4 3 /QĐ - B N N- K H C N của Bộ NNPTNT ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành NNPTNT giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050.
27 Qu y ế t đ ịn h 3 1 1 9 /QĐ - B N N - K H C N n gày 16/12/2011 Phê duyệt Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong
Trang 31kết nối đầy đủ REDD+ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương; chưa kết nối REDD+ với chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng như giaothông, thủy điện.
Tiêu chí 04: Năng lực giám sát kỹ thuật
Ban chỉ đạo quốc gia về REDD+ là cơ quan chịu trách nhiệm điều phối các hoạtđộng chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ đa ngành và liên ngành Mạng lướiREDD+ quốc gia có chức năng hỗ trợ Ban chỉ đạo quốc gia về REDD+ điềuphối chung và hỗ trợ xây dựng sẵn sàng thực hiện REDD+
NRAP quy định: 1) Bộ NN&PTNT chủ trì xác định thời điểm gốc, số liệu vàtính toán mức phát thải khí nhà kính làm cơ sở đàm phán, đánh giá kết quả thựchiện REDD+; chủ trì xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩmđịnh (MRV); phối hợp với Bộ TN&MT và các Bộ khác lồng ghép các dự ánREDD+ với các chương trình, mục tiêu quốc gia về BĐKH và các chương trình,
dự án khác, 2) Bộ TN&MT cung cấp các kết quả kiểm kê quốc gia khí nhà kínhtại Việt Nam; phối hợp với Bộ NN&PTNT xây dựng hệ thống MRV,FRELs/FRLs, đánh giá kết quả giảm phát thải của chương trình REDD+
Chương trình hành động quốc gia về REDD+ quy định Bộ NN&PTNT chủ trìphối hợp với các Bộ TN&MT, Bộ Công thương:
- Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với các biện pháp lâm sinh trongphát triển rừng, hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, phươngpháp điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng phục vụ cho việc tínhtoán lượng giảm phát thải của REDD+
- Hướng dẫn và áp dụng khai thác gỗ tác động thấp, phát triển hệ thống giám sátnhững hoạt động khai thác, xác minh và truy xuất nguồn gốc gỗ, đảm bảo gỗhợp pháp trong khai thác, vận chuyển, chế biến và xuất khẩu, đảm bảo gỗ nhậpkhẩu là gỗ hợp pháp
- Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí theo dõi và giám sát việc thực hiện REDD+,quy định việc quản lý dữ liệu REDD+ ở cấp trung ương và địa phương
Các tiểu nhóm kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Mạng lưới REDD+ quốc gia vềcác khía cạnh kỹ thuật và hành chính
Tuy nhiên việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến quản lý kỹ thuật củaREDD+ chưa được thực hiện như ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuậtliên quan đến điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến các bon rừng, mức độ hấp
Trang 32thụ và lưu trữ các bon rừng Năng lực điều phối và giám sát kỹ thuật cho cấptỉnh, huyện và cộng đồng còn thấp.
Tiêu chí 05: Năng lực quản lý Quỹ REDD+
NRAP quy định, Bộ NN&PTNT được thành lập Qũy REDD+ Việt Nam, banhành quy chế về tổ chức và hoạt động của quỹ REDD+ phù hợp với pháp luậtViệt Nam và thông lệ quốc tế Bộ TC chủ trì, phối hợp với Bộ NN&PTNT xâydựng cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý tài chính của chương trìnhREDD+, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý và sử dụng nguồn tài chính củaREDD+ các cấp, giám sát tình hình thực hiện của các bên liên quan QũyREDD+ là một quỹ ủy thác trực thuộc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp trungương và cấp tỉnh Qũy REDD+ có cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động theo cơchế của quỹ ủy thác phù hợp Sẽ thiết lập hệ thống chi trả REDD+ từ trung ươngđến địa phương, xác định đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụREDD+, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chi trả kết quả thực hiệnREDD+
NRAP khẳng định vốn cho các dự án thuộc NRAP sẽ được cân đối từ ngân sách
mà Nhà nước bố trí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về BĐKH, Kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 và từ các chương trình và
dự án khác có liên quan, từ hỗ trợ của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế,các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cá nhân nước ngoài, các tổ chức và cánhân trong nước, trong đó nguồn vốn quốc tế đóng vai trò quyết định
Vụ Kế hoạch Tài chính/Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng đang xây dựng khungphân chia lợi ích từ REDD+, đề xuất xây dựng các quy định quản lý tài chínhphù hợp với luật pháp Việt Nam và quy định của các nhà tài trợ
Ngày 23/12/2015, Bộ NN&PTNT đã phê duyệt Đề án thành lập Qũy REDD+Việt Nam Tuy nhiên việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến quản lý tàichính REDD+ như: phương thức chuyển các khoản tài chính quốc tế REDD+ vềViệt Nam, cơ chế điều phối và chia sẻ lợi ích từ nguồn tài chính REDD+ đangđược đề xuất Chưa xây dựng được các văn bản pháp luật quy định về chuyểnnhượng, mua bán tín chỉ các bon rừng của Việt Nam với nước ngoài
Tiêu chí 06: Cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tin
Tại Việt Nam, cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tin cấp quốc gia, cấp vùng
và cấp cộng đồng đã được quy định chung trong Luật đất đai, Luật bảo vệ vàphát triển rừng, Luật hòa giải cơ sở và Luật khiếu nại
Trang 33Luật đất đai năm 2013 quy định về giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai.Theo đó người sử dụng đất có quyền khiếu nại, khiếu kiện vi phạm hành chính
về quản lý đất đai Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện thực hiện theoquy định của pháp luật về tố tụng hình sự Cá nhân có quyền tố cáo các vi phạmpháp luật về quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tố cáo
Đối với các hoạt động REDD+ ở Việt Nam, cơ chế khiếu kiện và phản hồi thôngtin đang được tiến hành ở hai hoạt động cơ bản Dự án FCPF lồng ghép xâydựng cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tin cấp tỉnh và cộng đồng trong xâydựng Kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh Quảng Trị và xây dựng kế hoạchhành động REDD+ cho hai công ty lâm nghiệp là công ty lâm nghiệp Bến Hải ởQuảng Trị và công ty lâm công nghiệp Long Đại ở Quảng Bình
Từ năm 2015, Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tiến hành rà soát
cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tin hiện có để đề xuất cơ chế mới hoặc củng
cố có chế hiện tại Đánh giá thực hiện dựa trên Hướng dẫn chung của FCPF vàUN-REDD cho các nước tham gia REDD+: Thiết lập và củng cố cơ chế khiếukiện và phản hồi thông tin Báo cáo đánh giá được chia sẻ tới các chuyên gia kỹthuật của Chương trình UN-REDD, nhóm quản lý của FCPF và các bên liên quancấp quốc gia để lấy ý kiến góp ý thông qua Tiểu nhóm kỹ thuật về quản trị.Những phát hiện này là để cải thiện các cơ chế hiện tại đặc biệt về khả năng tiếpcận, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, dự đoán và hiệu quả Nhiều đề xuấttrong báo cáo này là về việc xây dựng năng lực để tiếp nhận, phân loại và quản lýcác thắc mắc và khiếu nại Những khuyến nghị này đang được thử nghiệm tại 17khu vực trên khắp sáu tỉnh thí điểm của Chương trình UN-REDD Việt Nam giaiđoạn II Khung pháp lý liên quan đến cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tintrong REDD+ ở Việt Nam sẽ được phê duyệt sau khi tổng kết hoạt động thíđiểm tại các tỉnh Bài học kinh nghiệm sẽ được đúc rút để điều chỉnh các báo cáođánh giá ban đầu vào cuối năm
2016
1.2 Tiểu hợp phần 1b: Tham vấn, tham gia và mở rộng
1.2.1 Cơ sở chung của tiểu hợp phần
Chính phủ Việt Nam, thông qua Bộ NN&PTNT là cơ quan đầu mối, tổ chứcquản lý, điều phối các hoạt động chuẩn bị sẵn sàng thực hiện và thực thiREDD+ Bộ NN&PTNT chủ trì phối hợp với các Bộ chức năng xây dựng chínhsách, chiến lược
Trang 34phát triển, kế hoạch hoạt động, cơ chế quản lý các nguồn lực, xác địnhFREL/FRL, xây dựng hệ thống MRV để thực thi REDD+.
Để xây dựng hệ thống cơ chế quản lý REDD+ và đưa vào hoạt động phù hợpvới điều kiện của Việt Nam, đảm bảo các yêu cầu của các nhà tài trợ, các cơquan quản lý của Chính phủ huy động sự tham gia tối đa của tất cả các bên liênquan thông qua các cơ chế tham vấn rộng rãi Chính phủ huy động nhiều bênliên quan tham gia vào quá trình tham vấn cũng như khuyến khích nhiều bênliên quan, đặc biệt là người dân và cộng đồng miền núi sống phụ thuộc vào rừngcũng như các nhóm yếu thế, tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi cơ chếquản lý REDD+
Qúa trình tham vấn và tham gia của các bên liên quan được thực hiện thông quanhiều hình thức khác nhau như: thành lập mạng lưới, các nhóm công tác, hộithảo, internet hay đối thoại cộng đồng Thông qua các hình thức này, quá trìnhtham vấn và tham gia của tất cả các bên liên quan được thực hiện Kết quả củaquá trình này được thể chế hóa và mở rộng thông qua các chương trình nâng caonăng lực, thông tin tuyên truyền theo các hình thức phù hợp với văn hóa củatừng đối tượng
Các chỉ số giám sát và đánh giá trong R-PP:
- Điều phối và vận hành quá trình tham vấn: Đối thoại công cộng, hiệu quả nângcao năng lực cộng đồng, các báo cáo tiến độ
- Hội thảo các bên liên quan: Số lượng các cuộc hội thảo tham vấn các cấp
- Xây dựng năng lực cộng đồng: Đào tạo thúc đẩy viên cộng đồng, tổ chức cáccuộc họp và tham vấn và phân phát tài liệu truyền thông
Qúa trình đánh giá cho thấy tất cả các chỉ số giám sát và đánh giá trên đều đãđược thực hiện
Bảng 4: Kinh phí cho các hoạt động tham vấn và huy động sự tham gia
Trang 351.2.2 Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí 07: Sự tham gia và kết nối với các bên liên quan chủ chốt
Kế hoạch tham vấn và tham gia trong R-PP của Việt Nam đã xác định rõ mụctiêu của quá trình này nhằm 1) bảo đảm tất cả các bên liên quan chủ yếu đượccung cấp thông tin và huy động vào xây dựng NRAP, 2) được tham gia vào cáchoạt động REDD+ trong các chương trình, dự án và 3) bảo đảm các nhóm yếuthế, đặc biệt là người dân địa phương nhận được các hưởng lợi phù hợp, huyđộng các bên liên quan để giảm bớt các tác động tiêu cực và tăng cường các tácđộng tích cực khi tham gia REDD+ trong quy trình SESA & ESMF
Dựa trên phân tích các bên liên quan, Kế hoạch tham vấn và tham gia đã xácđịnh các nhóm liên quan chủ yếu ở các cấp Cấp quốc gia bao gồm Chính phủ vàVăn phòng chính phủ, Bộ chuyên ngành, tổ chức chính phủ, tổ chức và nhà tàitrợ quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, tổ chức đào tạo vànghiên cứu Cấp tỉnh bao gồm UBND tỉnh và các sở chuyên ngành, doanhnghiệp chế biến gỗ và lâm sản, công ty lâm nghiệp và ban quản lý rừng phòng
hộ và đặc dụng, ngành công nghiệp có liên quan Cấp huyện và cộng đồng baogồm UBND huyện và các phòng chức năng, chủ rừng, cộng đồng thôn bản,doanh nghiệp chế biến gỗ, tổ chức phi chính phủ và chính trị xã hội, nhóm dântộc thiểu số và doanh nghiệp tư nhân
Sự tham gia của các bên liên quan đã được thể chế hóa thông qua các văn bảnsau:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2015, Điều 20 quy định quyền của người dân vàcộng đồng tham gia trong quá trình đánh giá tác động môi trường đối với các dự
án triển khai trên địa bàn sinh sống của họ Luật đất đai năm 2013, Điều 21 quyđịnh trình tự, thủ tục quy hoạch sử dụng đất phải được thực hiện trên nguyên tắccông khai và minh bạch
- Việt Nam cũng đã ban hành một số luật, trong đó cho phép người dân cóquyền tiếp cận thông tin như Luật phòng chống tham nhũng, Luật báo chí, Luậtkhiếu nại, tố cáo, Luật cung cấp thông tin
- Pháp lệnh dân chủ cơ sở khẳng định cộng đồng và người dân địa phương cóquyền góp ý kiến về những chính sách quan trọng liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của họ Khung pháp lý này tập trung chủ yếu về quyền của người dân địaphương
Trang 36- Quyết định 799 xác định rõ quyền tham gia của “Các tổ chức chính trị, xã hội
và nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức phi chính phủ và doanhnghiệp tùy theo chức năng, nhiệm vụ, năng lực của mình, chủ động tham gia vàocác hoạt động liên quan đến chương trình REDD+, đặc biệt là lĩnh vực thông tin,giáo dục và truyền thông, hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng, phổbiến kinh nghiệm thực hiện REDD+, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trìnhREDD+”
- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Điều 13 quy định quy trình lập vàphê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải được thực hiện trên cơ sởcông khai với người dân Ngoài ra các thông tin kỹ thuật cũng như chính sáchlâm nghiệp thường xuyên phải được cập nhật và cung cấp cho người dân sốngtrong và xung quanh khu vực có rừng Nhìn chung các dự án ODA đã tạo điềukiện và tập trung nhiều vào sự tham gia và trao đổi thông tin, thúc đẩy quản lýhợp tác bên ngoài của các dự án ODA, sự tham gia có ý nghĩa của cộng đồng địaphương trong bất kỳ loại phương pháp tiếp cận hợp tác để quản lý rừng
Những luật và cam kết trên hỗ trợ quyền tham gia và tiếp cận thông tin củangười dân và các quyền này được thực hiện trong quá trình thiết kế và thực hiệnREDD+, nhất là các hoạt động liên quan đến môi trường, đánh giá tác động môitrường, bảo vệ và phát triển rừng Ngoài ra các chính sách bảo vệ quyền thamgia của người dân cũng được lồng ghép vào trong các chương trình, dự án vềREDD+
Quyền tham gia của người dân tộc thiểu số và cộng đồng sống phụ thuộc vàorừng được thể hiện thông qua sự tham gia của các tổ chức đại diện của họ như
Uỷ ban Dân tộc, Mặt trận tổ quốc Việt Nam Quyết định số 799 quy định “Uỷban Dân tộc tham gia tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và năng lực,vận động đồng bào dân tộc thiểu số tích cực tham gia vào các hoạt độngREDD+, lồng ghép việc thực hiện Chương trình REDD+ với các chương trình,
dự án liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước được giao” Tuy vậy, Ủy banDân tộc có những hạn chế về năng lực và nguồn lực
Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II đang xây dựng các biện phápđảm bảo quyền lợi, kinh nghiệm, kiến thức của đồng bào dân tộc thiểu số, cộngđồng địa phương về bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với Trung tâm vì sựphát triển bền vững miền núi (CS D M ) khảo sát dân tộc thiểu số và bầu chọn dântộc thiểu số tại các tỉnh thí điểm; xây dựng cơ chế đảm bảo sự tham gia đầy đủ
và hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt là phụ nữ, cộng đồng địa phương vàngười dân tộc thiểu số; đã ban hành dự thảo hướng dẫn về thực hiện FPIC trong
Trang 37quá trình lập kế hoạch và thực hiện REDD+ Hướng dẫn về giới trong xây dựngPRAP cũng đã được ban hành.
Tháng 3/2014, Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II phối hợp vớiCSDM tổ chức bầu chọn đại diện của người dân tộc thiểu số tham gia Ban chỉđạo REDD+ Chương trình đã tổ chức đối thoại với 20 đại biểu đại diện cho nămdân tộc thiểu số đến từ sáu tỉnh thí điểm Tháng 5/2014, chương trình đã phốihợp với Tổ chức người bản địa châu Á tổ chức đối thoại với đại diện người dântộc thiểu số về cách thức và hình thức mà người dân tộc thiểu số có thể tham giavào chương trình REDD+ tại Việt Nam CSDM cũng đã phối hợp với Tổ chứcngười bản địa châu Á tổ chức hội thảo về sự tham gia của người dân tộc thiểu sốvào việc thực hiện REDD+ Chương trình cũng đã phối hợp với CSDM triểnkhai kế hoạch kết nối mạng lưới người dân tộc thiểu số ở các tỉnh thí điểm.Chương trình đã thống nhất được bộ tiêu chí chọn lựa đại diện người dân tộcthiểu số, xác định nhiệm vụ cụ thể của người đại diện, xác định nhu cầu và mốiquan tâm của người dân tộc thiểu số liên quan đến bảo vệ rừng và tham gia thựchiện chương trình REDD+ Sự tham gia của người dân tộc thiểu số và cộngđồng địa phương đã được lồng ghép vào trong hướng dẫn xây dựng PRAP theonguyên tắc FPIC Hiện nay đã thành lập mạng lưới của nhóm dân tộc thiểu sốtrong REDD+, đã hoàn thành việc xây dựng quy chế làm việc và phê duyệt danhsách các hoạt động trong thời gian tới
Tuy nhiên việc thể chế hóa quyền tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số, cộngđồng sống phụ thuộc vào rừng, phụ nữ trong quá trình chuẩn bị và thực thiREDD+ chưa được thực hiện, số lượng đại diện của Uỷ ban Dân tộc trong cácBan chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh, mạng lưới REDD+ và các tiểu nhóm công tác cònthấp
Tiêu chí 08: Qúa trình tham vấn
Cơ chế tham vấn các bên liên quan được thực hiện thông qua các hình thức:Hoạt động của mạng lưới và nhóm công tác REDD+, hội thảo quốc gia, internet,SESA và ESMF, hội thảo tỉnh và huyện và đối thoại cộng đồng
Mạng lưới REDD+ quốc gia đã được thành lập đi vào hoạt động với các thànhviên chủ chốt đến từ các Bộ chuyên ngành, các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, đạidiện các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ v.v Thànhviên mạng lưới quốc gia để mở với tất cả các thành viên Mạng lưới quốc gia tổchức họp sáu tháng một lần Trên cơ sở hoạt động trên, các mạng lưới REDD+
Trang 38cấp tỉnh và các cuộc họp cấp vùng cũng đã được thiết lập nhằm tạo điều kiệncho các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động REDD+.
Sáu tiểu nhóm kỹ thuật về: Quản trị REDD+, MRV, BDS, Triển khai REDD+tại địa phương, Safeguards và Liên kết khối doanh nghiệp đã hỗ trợ cho Mạnglưới REDD+ quốc gia về các khía cạnh kỹ thuật và hành chính Thành viên củacác tiểu nhóm kỹ thuật cũng để mở với tất cả các bên liên quan Các tiểu nhómhọp định kỳ ba tháng một lần theo các chủ đề cụ thể Chương trình và kết quảcác cuộc họp được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông củaREDD+ Chương trình công tác, kế hoạch làm việc, tài liệu tham vấn, tài liệuhọp tham vấn, biên bản họp được công bố trên webste REDD+ của Việt Nam.Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II và Dự án FCPF đã tổ chức đượctám hội thảo quốc gia về REDD+ với các chủ đề tham vấn về xây dựng NRAP,thành lập quỹ REDD+, bảo vệ rừng khu vực biên giới Việt Nam- Lào-Campuchia, hướng dẫn xây dựng PRAP
Nhiều hội thảo tỉnh và huyện về REDD+ đã được tổ chức liên quan đến các chủ
đề về xây dựng kế hoạch REDD+ cấp tỉnh, huyện và địa phương, xây dựngđường phát thải tham chiếu, cơ chế khiếu kiện và phản hồi thông tin, đánh giátác động xã hội và môi trường
Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn I tổ chức 78 cuộc tham vấn cộngđồng với 5.500 người tham gia về FPIC tại tỉnh Lâm Đồng Dự án FCPF tổ chức
6 cuộc tham vấn cộng đồng về FPIC với trên 300 người tham gia tại Quảng Bình
và Quảng Trị Dự án GIZ tổ chức được 4 cuộc tham vấn về FPIC tại QuảngBình…
Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II cũng đã hoàn thiện hướng dẫnlồng ghép giới và các vấn đề đảm bảo an toàn về mặt xã hội trong PRAP, xâydựng khung giám sát giới và các vấn đề an toàn về môi trường, xã hội cho 6 tỉnhthí điểm, công bố kết quả nghiên cứu phân tích giới đối với quá trình xây dựngPRAP
Tuy nhiên công tác tham vấn đối với đồng bào dân tộc, các nhóm yếu thế trongREDD+ hiệu quả chưa cao, tư liệu hóa tham vấn còn yếu, chậm thể chế hóa cơchế tự quyết định tại cộng đồng, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và cácnhóm yếu thế
Trang 39Tiêu chí 09: Chia sẻ và tiếp cận thông tin
Các chiến lược truyền thông do Dự án FCPF và Chương trình UN-REDD ViệtNam giai đoạn II xây dựng đã làm rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng chia sẻ vàtiếp cận thông tin về REDD+ Chia sẻ thông tin REDD+ cũng đã được thực hiện
từ Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn I, bắt đầu từ năm 2009 Cáckênh truyền thông chính đã được sử dụng bao gồm: xuất bản, hội thảo, website
và Internet, tham quan học tập, video/phim, email, phương tiện nghe, nhìn đạichúng, thi truyền thông, chiến dịch tuyên truyền, truyền thông lưu động
Bảng 5: Số lượng tập huấn, nâng cao nhận thức, tham vấn tại các cấp
Trang 40Bảng 6: Số lượng và hình thức truyền thông tại các cấp
Hiệu quả của truyền thông được phản ánh qua báo cáo đánh giá nâng cao nhậnthức của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn I và nghiên cứu điểm củanhóm tư vấn Dự án FCPF tại hiện trường Nhìn chung, thông tin được chia sẻkịp thời, phù hợp với văn hóa của các đối tượng
Tuy nhiên công tác truyền thông cho cộng đồng và các nhóm yếu thế còn hạnchế, các chương trình, dự án của chính phủ chưa chú trọng đến truyền thông quangôn ngữ của các nhóm dân tộc ít người
Tiêu chí 10: Thực hiện và mở rộng kết quả tham vấn
Kết quả tham vấn được kết nối với các chính sách, chiến lược, kế hoạch pháttriển, cơ chế quản lý REDD+… Các kết quả tham vấn này được thực hiện và