1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con của công ty cổ phần đức hạnh marphavet nuôi tại trại tâm huệ xã đại hưng huyện mỹ đức hà nội

71 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 15,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi cùng với lợi ích kinh tế là nhiều khó khăn xuấthiện, trong đó có tình hình dịch bệnh đe dọa trực tiếp đến lợi ích kinh tế vànhiều lợi ích khác.Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 n03 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn:TS LA VĂN CÔNG

Thái Nguyên, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, KhoaChăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo công ty CP thuốcthú y Đức Hạnh Marphavet, đã cho em về thực tập tốt nghiệp tại cty

Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, em đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trongkhoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đến nay em

đã hoàn thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâusắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y Emxin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Chănnuôi Thú y đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hànhtrong suốt thời gian học ở trường để em có những kiến thức nền tảng phục vụcho công việc thực tập, cũng như công việc thực tế của em sau khi ra trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS LA VĂN CÔNG,giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy đã chỉ bảo và hướngdẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹnăng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình,

để em hoàn thành bản khóa luận thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất.Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là ngườitruyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình

Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùngtoàn thể cán bộ của công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em, cung cấp những thông tin cần thiết để em hoàn thành bài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn của chú ĐàoTrọng Tâm thôn Trinh Tiết, xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức, Hà Nội đã tạo điềukiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

PHẠM VĂN DUYỆT

Trang 6

E coli : Escherichia coli HĐQT

: Hội Đồng Quản Trị TPHCM :

Thành Phố Hồ Chí Minh QL21B :Quốc Lộ 21B

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

LCPT : Lợn con phân trắng

LMLM : Lở Mồm Long Móng

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Giới thiệu về công ty 3

2.1.2 Những thành tựu đạt được 5

2.1.3 Điều kiện cở sở trại nơi thực tập 6

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên cơ sở trại 6

2.1.3.2 Quá trình thành lập 7

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại 7

2.1.3.3 Cơ sở vật chất của trang trại 8

Trang 8

62.1.3.4 Tình hình sản xuất của trang trại 9

2.1.3.5 Đánh giá chung .11

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 12

2.2.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 12

2.2.1.1 Phòng bệnh 12

2.2.1.2.Điều trị bệnh .14

2.2.1.3 Đặc điểm sinh lý của lợn con 15

Trang 9

2.2.2 Đặc điểm của bệnh phân trắng ở lợn con 19

2.2.3 Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở 25

2.2.3.1.Bệnh viêm tử cung 25

2.2.3.2.Đẻ khó 30

2.2.4 Công tác hộ lý cho lợn con 33

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 34

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 34

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 35

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37

3.1 Đối tượng nghiên cứu 37

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 37

3.3 Nội dung nghiên cứu 37

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 37

3.4.1 Phương pháp thực hiện 37

3.4.1.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại 37

3.4.1.2 Quy trình vệ sinh, phòng bệnh chuồng nuôi 37

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 38

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 39

Trang 10

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại lợn Tâm Huệ của công ty cổ phần Marphavet

3 năm gần đây (2015 – 2017) 40

4.1.1 Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm qua 40

4.1.2 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trong 4 tháng thực tập 41

4.1.3 Tình hình sinh sản của đàn lợn nái tại trại thực tập 41

4.2.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn của trại 42

4.2.2 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 43

4.2.3 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin 44

Trang 11

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 12

Chăn nuôi lợn là nghề đang được Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệtquan tâm và đầu tư về công tác giống, thức ăn, thú y Chất lượng đàn lợnkhông ngừng được cải thiện với mục đích đưa ngành chăn nuôi lợn trở thànhmột ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi nói riêng và pháttriển nông nghiệp nói chung Sự hiệu quả trong chăn nuôi lợn và mang lại lợiích kinh tế nhanh nhất, lớn nhất đó chính là mô hình chăn nuôi công nghiệp ởcác trang trại, xí nghiệp Đi cùng với lợi ích kinh tế là nhiều khó khăn xuấthiện, trong đó có tình hình dịch bệnh đe dọa trực tiếp đến lợi ích kinh tế vànhiều lợi ích khác.

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn náisinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn náinuôi tập trong các trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Đối vớilợn nái nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp chonên tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi củađàn lợn nái với điều kiện ngoại cảnh nước ta còn kém

Trang 13

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệmkhoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ củagiáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập chúng tôi thực hiện chuyên đề:

“Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con của cty cổ phần Đức Hạnh Marphavet Nuôi tại trại Tâm Huệ xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức, Hà Nội”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Nâng cao được trình độ chuyên môn

- Nắm bắt được tình hình phát triển chăn nuôi, phương pháp chăn nuôiđúng, cách phòng chống dịch bệnh tại cơ sở chăn nuôi

- Các biện pháp phòng trị bệnh ở lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ

- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở

- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng

12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực: Sản xuất vắcxin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩmchức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi…

Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xãhội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúckhách hàng chăn nuôi có kỹ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệpquy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, HĐQT đã định hướng cần phải đổi mớicông nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, lấy

phương châm “Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim

chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn lên pháttriển trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất vắc xin,thuốc thú y chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu vàcạnh tranh bền vững trong thời kỳ hội nhập Sản phẩm của Marphavet manglại giá trị kinh tế và hiệu quả điều trị bệnh cao, hợp với hình thức chăn nuôitrang trại công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, đầu năm 2010, BanGiám đốc công ty đã đầu tư hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốc thú yđạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốctiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011.Đến nay, Công ty tiếp tục đầu tư thêm trên 250 tỷ đồng xây dựng nhà máyvắc xin với 3 dây chuyền một dây chuyền sản xuất vắc xin vi khuẩn, một dâytruyền vắc xin vi rút trên tế bào và một dây chuyền sản xuất vắc xin vi rút trênphôi trứng, cả 3 dây chuyền đều nhập công nghệ từ châu Âu đang đi vào hoạtđộng và cho kết quả tốt

Trang 15

Hiện nay, Tập đoàn BMG đang sở hữu 5 nhà máy thức ăn chăn nuôi tạiYên Bái, Ninh Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hải Dương tiếp tục tiến hành xâydựng 2 nhà máy TĂCN ở Thái Nguyên và Đồng Nai Với kinh nghiệm hơn

10 năm hoạt động trong lĩnh vực thuốc thú y, Tập đoàn BMG có lợi thế vềcác loại men, mix, các công thức về bổ sung khoáng đa lượng, vi lượng giúpvật nuôi tăng trọng nhanh, giảm thiểu tối đa nguy cơ dịch bệnh Bên cạnh đó,BMG còn có các chương trình khuyến mãi tặng men trên mỗi đầu bao cám,tặng kèm vắc xin… Với chất lượng sản phẩm ổn định, đội ngũ nhân sự trình

độ chuyên môn cao, nhiệt tình, công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm củatập đoàn như: Happy feed, Nano feed, BMG feed đang dần chiếm lĩnh thị phầnphân phối TĂCN trong nước và hướng tới xuất khẩu ra thị trường quốc tế

Tính đến thời điểm hiện tại các sản phẩm TĂCN mang các nhãn hiệuHappy feed (Marphavet), Nano feed (Nanovet), BMG feed (BMGvet) củaTập đoàn Đức Hạnh BMG đã sản xuất và phân phối được 29.000 tấn/1 tháng.Đây được đánh giá là bước thành công đầu tiên của Tập đoàn trong lĩnh vựcTĂCN Với định hướng phấn đấu trong 5 năm sẽ thuộc tốp 5 về thị phầnTĂCN trên toàn Quốc, đang tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy tại TháiNguyên với 5 dây chuyền sản xuất: 3 dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp,cho lợn nái và lợn thương phẩm, 1 dây chuyền thức ăn thủy sản, 1 dây chuyềnthức ăn tập ăn cho lợn con; công suất 45 tấn/1h Dự kiến Quý 4/2017 sẽkhánh thành và đưa vào sử dụng Các dây chuyền này được lắp đặt và giámsát bởi các chuyên gia đến từ Đức, Ý

Trụ sở nhà máy của công ty đặt tại Xã Trung Thành- Phổ Yên- TháiNguyên và 12 chi nhánh khác trên cả Nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chinhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắc, Chinhánh Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng

và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội

Trang 16

2.1.2 Những thành tựu đạt được

Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triểnvượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộchuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại,Marphavet có 4 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớngồm: Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phầnNanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền Với tổngdiện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dâychuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao

Thương hiệu Tổng công ty Marphavet đã đi vào lòng hàng triệu ngườitrong xã hội Thương hiệu Marphavet dành được nhiều giải thưởng cao quýcủa Đảng và Nhà Nước như : Giải thưởng Sao vàng Đất Việt, Thương hiệuViệt uy tín, Cúp vàng chất lượng sản phẩm do người tiêu dùng bình chọn,Thương hiệu-Nhãn hiệu chất lượng uy tín các nước Asean, Chứng nhận nhàcung cấp dịch vụ sản phẩm chất lượng uy tín Tổng công ty hiện đang quan hệhợp tác với 500 Đại lý phân phối cấp I và 36000 trang trại chăn nuôi quy môtrên cả nước

Trong những năm qua Marphavet luôn là thương hiệu lớn trong thịphần thuốc thú y và được người tiêu dùng trên cả nước tin dùng, đồng thờiluôn nhận được sự quan tâm và đánh giá cao từ các chuyên gia, nhà khoa học

và các đối tác quốc tế

Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuấtkhẩu sang trên 10 nước trên Thế giới Hệ thống nhà phân phối và đại lý với sốlượng hơn 8.000 đại lý bán lẻ Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môntrình độ cao với hơn 1.000 cán bộ công nhân viên bao gồm 2 Giáo sư, 5 PhóGiáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và Kỹ sư chăn nuôi, 15Dược sĩ nhân y, 12 Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực

Trang 17

tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trịkinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyênmôn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoàisang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việcthân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đanghợp tác tốt với các Bộ, Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và cáctrường đại học trong và ngoài nước.

2.1.3 Điều kiện cở sở trại nơi thực tập

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên cơ sở trại

a Vị trí địa lý

Trại lợn của Tâm Huệ nằm trên địa bàn xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức,

Hà Nội Trước năm 2008 huyện thuộc Tỉnh Hà Tây cũ, và nằm ven Sông Đáycách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 52 km Theo đường QL21B

Cách tỉnh Hà Nam đi theo đường quốc lộ 21B khoảng 40km

Cách trung tâm thành phố Hòa Bình khoảng 60 km

Phía Đông giáp với xã Vạn Kim, huyện Mỹ Đức, Hà Nội

Phía Tây giáp với thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, Hà Nội

Phía Nam giáp với xã Hùng Tiến, huyện Mỹ Đức, Hà Nội

Phía Bắc Đại Hưng giáp với xã An Tiến huyện Mỹ Đức, Hà Nội

b Điều kiện địa hình, đất đai

Là vùng huyện bán sơn địa, nằm ở phía Nam của đồng bằng Bắc Bộ.Phía Nam là vùng núi đá vôi và hang động, có vẻ đẹp nổi tiếng, là khu thắngcảnh Chùa Hương Huyện còn có hồ nước lớn là hồ Quan Sơn, nằm trên địaphận xã Hợp Tiến Ở rìa phía Đông có Sông Đáy chảy theo hướng từ Bắcxuống Nam sang tỉnh Hà Nam

c Giao thông vận tải

Có đường giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận như:

Trang 18

Đường bộ: có quốc lộ 21B chạy từ Hà Đông, qua thị trấn Đại Nghĩa(Tế Tiêu cũ), sang tỉnh Hà Nam.

Đường sông có sông Đáy (sông Thanh Hà) thuận lợi trong phát triểnkinh tế, xã hội và giao lưu hàng hóa

d Điều kiện khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài,nóng, mưa nhiều Đặc biệt do địa hình có độ cao về phía đông và nằm ngaygần phía sông đáy trên địa bàn hầu như không có lũ lụt vào mùa mưa

2.1.3.2 Quá trình thành lập

Trại lợn Tâm Huệ nằm trên địa phận thôn Trinh Tiết, xã Đại Hưng,huyện Mỹ Đức, Hà Nội Đây là trại lợn hợp tác với Công ty Marphavet và ctyNanovet, hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuêcông nhân, công ty đầu tư giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật.Hiện nay, trang trại do ông Tâm Huệ làm chủ, cán bộ kỹ thuật của Công tyMarphavet chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:

+ Nhóm quản lý: 1 chủ trại phụ trách chung, kiêm bảo vệ chịu tráchnhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

+ Nhóm kỹ thuật: 1 kỹ sư chăn nuôi

+ Nhóm công nhân: 2 công nhân, 2 sinh viên thực tập thực hiện côngviệc chuyên môn

Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm 2 tổ khác nhau đó là tổchuồng đẻ, tổ chuồng bầu Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng côngnhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, quản lý các thànhviên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triểncủa trang trại

Trang 19

2.1.3.3 Cơ sở vật chất của trang trại

Trang trại có tổng diện tích là 3 ha, nằm trên địa bàn xã Đại Hưng, cóđịa hình tương đối bằng phẳng đường giao thông đã được nâng cấp, thuận tiệncho việc đi lại, vận chuyển

Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt củacông nhân, trại được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:

Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, các công trình phục vụcho công nhân và các hoạt động khác của trại

Khu chăn nuôi có xây tường rào bao bọc xung quanh và có cổng vàoriêng Chuồng trại được quy hoạch, bố trí xây dựng phù hợp với hướng chănnuôi công nghiệp, chuồng nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn đực, sàn nhựa cholợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn Chuồng nuôi đượcxây dựng đảm bảo đủ cho 180 nái cơ bản, bao gồm:

+ 2 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng gồm khu A và khu B, mỗi khu có 1 dãy,mỗi dãy có 29 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tôngcho lợn mẹ

+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 2 dãy,mỗi dãy có 50 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai, đượcsắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau Riêng chuồng 1: dãy 1 được thiết

kế cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu làm nơi thụtinh nhân tạo cho lợn nái

+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 5 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai thác tinh

+ 1 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ các trại giacông lợn hậu bị của Công ty TNHH Hưng Phát Thanh Hóa, mỗi chuồng cóthể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị Lợn được nuôi ở đây trong thời gian 3tháng, thời gian này lợn được tiêm vắc xin đầy đủ trước khi được đưa lên làmlợn nái sinh sản

Trang 20

Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng

là hệ thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điệnchiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoángmát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông Bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt hútgió bằng máy biến tần Và có dự phòng máy nổ đề phòng lúc mất điện Mỗidãy chuồng đều có giàn mát và bóng đèn sưởi ấm trong chuồng lợn con Mỗichuồng được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trạihằng ngày, cuối chuồng có hệ thống thoát phân và nước thải.có hệ thống 2hầm bioga sử lý Có phòng riêng pha chế tinh, với đầy đủ dụng cụ và thiết bịnhư: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh,nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng,các khu khác đều được đổ bê tông và có các chậu nước sát trùng để trước cửa

ra vào chuồng Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây dựng khá hợp lý,thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn giữa các dãy chuồng

Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi có xây dựng phòng tắm sát trùng chocán bộ kỹ thuật và công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 khothuốc, 1 kho cám, 1 phòng ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân

Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: tủ lạnh bảo quản vắcxin, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở cám từ nhà khoxuống các dãy chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong vàngoài chuồng nuôi

2.1.3.4 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,40

- 2,45 lứa/năm Số con sơ sinh là 12,07 con/đàn, số con cai sữa là 10,45con/đàn, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 28 ngày

Trang 21

thì tiến hành cai sữa và bán lợn con cho người dân xung quanh và một phầngữi lại để nuôi lợn thương phẩm mỗi tháng xuất bán/2lần Luôn duy trì nuôitại trại từ 1000-3000 con Mức độ của trại được đánh giá vào loại khá

Trong trại có 5 con lợn đực giống Các lợn đực giống này được nuôinhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinhnhân tạo Tinh lợn được khai thác từ 3 giống lợn là Landrace, Yorkshire vàDuroc Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như lợn đực

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,được Công ty Nanovet thuộc tập đoàn Đức Hạnh BMG cung cấp cho từng đốitượng lợn của trại

* Công tác vệ sinh thú y của trại

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luônđược thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên Công

Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đềuphải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh:

Trong khu vực chăn nuôi, hành lang giữa các chuồng và bên ngoàichuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được sát trùng mộtcách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào

Trang 22

Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trang trại thực hiệnnghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêmriêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực và đến lợn con Lợn được tiêm vắc xin ởtrạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnhtruyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốtnhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%

- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đànlợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viênphát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu, vì vậy hiệu quả điều trịthường cao (80 – 90%) trong một thời gian ngắn, không gây thiệt hại nhiềucho trang trại

Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đườnggiao thông

Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới 3 pha và

hệ thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi

Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luônquan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng; đội ngũ công nhânrất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Do

đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại

Trang 23

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi

2.2.1.1 Phòng bệnh

Như ta đã biết ‘‘Phòng bệnh hơn chữa bệnh’’‚ nên khâu phòng bệnhđược đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể haṇ chế hoặc ngăn chặnđược bệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàngđầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vâṭ chủ Do vâỵ, việcphòng bệnh cũng như trị, bệnh phải kết hơp nhiều biện pháp khác nhau

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt :

Theo Lê Văn Tạo và cs, (1993) [24] vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là

vi khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hoá của vâṭ chủ Khi môitrường quá ô nhiễm do vê sinh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bi nhiễm

vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi cảm

nhiễm E.coli vì vậy, khâu vê sinh, chăm sóc có môṭ ý nghĩa to lớn trong

phòng bệnh Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rấtcần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khảnăng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại Ô chuồng lợn nái phải được vê sinh

Trang 24

tiêu độc trước khi vào đẻ Nhiêṭ đô trong chuồng phải đảm bảo 27 – 300C đốivới lợn sơ sinh và 28 – 300C với lợn cai sữa Chuồng phải luôn khô ráo,không ẩm ướt Việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín, ấm áp vào mùa đông vàđầu xuân là điều rất cần thiết Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn hồngngoại trong những ngày thời tiết lạnh, ẩm để đề phòng bệnh lợn con phântrắng ảnh hưởng đến hiêụ quả cao trong chăn nuôi

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22] từ 3 – 5 ngày trước dự kiến đẻ,

ô chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất nhưcrezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợnnái trước khi đẻ

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoángmát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh.Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau

đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản Cần phunsát trùng 1-2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày.Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vàokho bảo quản Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi

Trang 25

mới – vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnhcho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đápứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gâybệnh của mầm bệnh tương ướng

Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnhngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch

+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơthể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bịtái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thểchữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kémvượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa

+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thìkhông nên chữa

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [10] các biện phápchữa bệnh truyền nhiễm là :

+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện

vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô

Trang 26

có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh khángđộc tố).

+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụngngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụngkháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dịứng, do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố,làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còngây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh củakháng sinh.Vì vậy, khi dung thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:

- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dung đúng thuốc, dung sai thuốc sẽchữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xácđịnh Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng

- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian đểphát huy tác dụng của kháng sinh

- Phải dung phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng vàđộc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tácdụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc

- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt,dung thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…

2.2.1.3 Đặc điểm sinh lý của lợn con

Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môitrường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38-400C ra môi trường bên ngoài có

Trang 27

nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chứcnăng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh

+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Cơ quan tiêu hóa của lợn con giai đoạn từ 1 - 21 ngày tuổi phát triển rấtnhanh nhưng chưa hoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột già

và ruột non

Dung tích dạ dày lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinhkhoảng 0,03 lít)

Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc

sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh,lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột giàlúc sơ sinh khoảng 0,04 lít)

Mặc dù sinh trưởng nhanh nhưng các cơ quan chưa thành thục về chứcnăng, đặc biệt là hệ thần kinh.Vì vậy, lợn con phản ứng chậm với các yếu tốtác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn concũng dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa Một số men tiêu hóa thức ăn ở lợncon chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần đầu sau khi sinh như: pepsin,amilaza, maltaza, saccaraza Nhìn chung, lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêuhóa các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ, còn khả năng tiêu hóa các chất bổsung kém (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [22]

- Men pepsin: ở ngày tuổi thứ 26 men pepsin trong dạ dày lợn con mớihoạt động và có khả năng tiêu hóa

- Men amilaza và maltaza có từ khi lợn con mới đẻ song hoạt tính thấp,sau 3 tuần tuổi mới tiêu hóa nhanh mạnh được tinh bột

Trang 28

- Men saccaraza với lợn dưới 2 tuần tuổi hoạt tính thấp Ngoài ra còn

có một số men có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn mới đẻ: trypsin, catepsin,lactaza, lipaza, kimozin

+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điềutiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở

cả hai giai đoạn trong và ngoài thai

- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảmbảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậmlại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, điều trị làm cho khả năng chống đỡbệnh tật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [17]

+ Hệ miễn dịch của lợn con

Lợn con mới sinh, vỏ não và trung tâm điều khiển thân nhiệt chưa hoànthiện nên lợn con không kịp thích ứng với sự thay đổi thời tiết khí hậu dễ bịmắc bệnh về đường tiêu hóa

Ngoài ra, do lợn có lớp mỡ dày dưới da, lớp lông thưa và mỏng, diệntích bề mặt lớn so với khối lượng cơ thể nên khả năng chống lạnh và thíchứng với sự thay đổi đột ngột của thời tiết kém dẫn đến rối loạn tiêu hóa gâytiêu chảy ở lợn

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [21], do chưa hoàn thiện bộ máy tiêu hóanên hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn con mới sinh cũng chưa phát triển, chưa

đủ số lượng vi khuẩn có lợi, chưa đủ khả năng kháng lại tác nhân gây bệnhnên rất dễ bị nhiễm bệnh nhất là bệnh đường tiêu hóa

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệtlợn con chưa ổn định, điều đó có nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa

Trang 29

- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh.

- Diện tích bề mặt cơ thể lợn con cao, lợn con mất nhiệt

Do những đặc điểm trên mà khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dưới 3tuần tuổi kém, nhất là trong tuần đầu mới đẻ ra cho nên nếu nuôi lợn trongchuồng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao thì thân nhiệt lợn con hạ xuống rấtnhanh Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộcvào nhiệt độ của chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi càngthấp thân nhiệt lợn con hạ xuống càng nhanh, tuổi lợn con càng ít thân nhiệt

hạ xuống càng nhiều Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khảnăng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là bệnh LCPT

+ Hệ vi sinh vật đường ruột

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [26], hệ vi sinh vật đường ruộtgồm hai nhóm:

- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli,

Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta

quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E coli Đây là vi khuẩn phổ biến nhất

hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng

E coli trở lên cường độc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất

phức tạp Người ta đã phát hiện có ít nhất 170 kháng nguyên O, 80 khángnguyên K, 86 kháng nguyên H và kháng nguyên F

- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn đồng hành của thức ăn, nước

uống vào hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus

subtilis… Ngoài ra, trong đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm

Trang 30

khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus

fasobacterium, Bacillus puticfus…

2.2.2 Đặc điểm của bệnh phân trắng ở lợn con

* Tình hình dịch tễ của bệnh

Đây là bệnh rất phổ biến ở lợn con theo mẹ, đặc biệt là lợn mới sinhđến 28 ngày tuổi Có con mắc ngay sau khi sinh 2 - 3 giờ và một số con mắcmuộn hơn khi đã 4 tuần tuổi Bệnh có thể mắc một vài con hoặc cả đàn.Cách phòng bệnh trong chăn nuôi ít tốn phí mà có hiệu lực nhất là dựavào công tác vệ sinh, đó là làm cho gia súc và các nguyên nhân gây bệnh cách

xa nhau Để có các biện pháp vệ sinh tốt cần tìm hiểu biết dịch tễ của bệnh.Theo Hoàng Văn Tuấn (1998) [29], qua điều tra tình hình dịch bệnh và bệnhtiêu chảy ở lợn tại một trại giống hướng nạc ở Thanh Hoá trong 3 năm 1995,

1996, 1997, cho thấy:

- Tỷ lệ hao hụt do dịch bệnh ở lợn con theo mẹ (dưới 45 ngày tuổi) quacác năm là: 25,12 và 15% Trong đó, tỷ lệ chết do tiêu chảy chiếm 67,67 và80% trong số lợn chết

- Ở lợn cai sữa (45 - 65 ngày tuổi): tỷ lệ hao hụt do dịch bệnh là 15,18và12% Trong đó, tỷ lệ chết do tiêu chảy chiếm 32,52 và 38% trong số lợnchết

Đào Xuân Cương (1981) [3], cho biết, bệnh có thể phát triển quanhnăm, nhiều nhất là cuối Đông sang Xuân, cuối Xuân sang Hè, sau nhiều trậnmưa to, gió lớn, khí hậu thay đổi đột ngột, tỷ lệ mắc của bệnh có thể tăng lênđến 100%, tỷ lệ chết đến 30 - 40%

Trương Lăng và Xuân Giao (1999) [14], cho biết, ở nước ta, lợn conmắc bệnh tiêu chảy rất phổ biến trong các cơ sở chăn nuôi, tỷ lệ mắc bệnh từ

25 - 100%, tỷ lệ tử vong trên 70%, bệnh hầu như quanh năm, nhiều nhất ởcuối đông sang xuân, cuối xuân sang hè Điều kiện phát bệnh thường thấy:

- Thời gian nào độ ẩm cao, bệnh phát triển nhiều

Trang 31

hợp này lợn con bị nhiễm E coli từ những ngày đầu tiên sau khi đẻ và đến giai

đoạn sau cai sữa giảm còn 76% Lợn ốm sau khi chữa khỏi trở thành vật mangtrùng

Trong các trường hợp này, lợn con bị nhiễm E coli ngay từ những ngày

đầu tiên sau khi mới đẻ và đến giai đoạn cai sữa giảm xuống còn 67,5%, tấtnhiên sau cai sữa lợn con ốm khỏi sẽ trở thành vật mang bệnh, bởi vậy người

ta bố trí chuồng nái đẻ và lợn nuôi vỗ béo cách ly nhau

Mầm bệnh cũng có thể được truyền trực tiếp từ lợn mẹ bị nhiễm E coli sang lợn con khi còn là bào thai Thực tế đã chứng minh, bệnh E coli không

những xuất hiện vào những ngày đầu tiên mới đẻ mà còn vào những giờ đầutiên sau khi sinh Điều đó cho thấy đã có sự nhiễm bệnh cả bào thai ngay từkhi còn trong bụng mẹ, do đó con vật đẻ ra là con vật bệnh Đây là vấn đề có ýnghĩa quan trọng trong việc kịp thời đề xuất những biện pháp nhằm phòng trừ

có hiệu quả ngay từ khi con vật còn trong bụng mẹ (Đào Trọng Đạt và cs,1995) [7]

Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [18], cho biết, khả nănggây bệnh ở các vi khuẩn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lợn con mớisinh chưa có hệ thống phòng vệ hoàn chỉnh, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹchưa phù hợp, chuồng trại ẩm ướt, vệ sinh kém, không thông thoáng, thiếu sắt

và một số vitamin A, PP, B5 Bội nhiễm vi khuẩn Salmonella cholelasuis,

Trang 32

Staphylococus, Clostridium virus, cầu trùng, giun, sán, cùng những tác nhân

gây bệnh cho lợn con trong giai đoạn này Sau khi bám dính vào thành ruộtnon, vi khuẩn tăng sinh và sản sinh độc tố hướng ruột, những độc tố này tácđộng trực tiếp lên tế bào thượng bì ruột non gây ra rối loạn chức năng như:không hấp thu được các chất dinh dưỡng, mất nước của các chất điện giảiquan trọng dẫn đến các triệu chứng lâm sàng, tiêu chảy trầm trọng mất nước,giảm thể tích máu

* Quá trình sinh bệnh

Phạm Ngọc Thạch (2006) [25], khi bị bệnh, đầu tiên dạ dày giảm tiếtdịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêuhóa protein Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao, tạo điều kiện cho các

vi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trongđường ruột và sản sinh nhiều chất độc Những sản phẩm trên kích thích vàoniêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, con vật sinh ra ỉa chảy Khi bệnh kéodài, con vật bị mất nước gây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ thể như nhiễmđộc toan hoặc mất cân bằng các chất điện giải, làm cho bệnh trở nên trầmtrọng, gia súc có thể chết

* Nguyên nhân gây bệnh phân trắng lợn con.

Do khẩu phần ăn của lợn mẹ thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin

A Nên sau khi sinh sữa mẹ thường thiếu chất, lợn con bị suy dinh dưỡng,màng nhầy của ruột không được bảo vệ nên rất dễ bị cảm nhiễm với vi trùng

Colibacille, Salmonella gây bệnh phân trắng.

Do lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu, làm tăngkhả năng cảm nhiễm bệnh; thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trườngcao cũng làm lợn con dễ mắc bệnh lợn con phân trắng

Do thay đổi đột ngột khẩu phần ăn của lợn mẹ trong thời kỳ cho con búhoặc sữa mẹ quá nhiều lợn con bị dư chất đạm không tiêu hóa được, trôi

Trang 33

xuống ruột già, ở đó có một số vi khuẩn như E coli sử dụng, phân hủy chất

đạm, sản sinh ra một số độc tố gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến bệnh phân trắng

Do thời tiết thay đổi đột ngột, nhiệt độ thấp mà ẩm độ cao, làm cơ thểlợn con mất cân bằng giữa sản nhiệt và truyền nhiệt Do đó, sẽ tiêu hao nănglượng của cơ thể để chống lạnh Nếu lạnh kéo dài thường xuyên, đường huyết

sẽ giảm xuống đột ngột, gây rối loạn cơ năng tiết dịch và nhu động của dạdày, ruột dẫn tới rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy

Do thiếu các nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Co vì trong thực tế lợncon muốn phát triển bình thường một ngày cần cung cấp 7 - 10 mg Fe, nhưngsữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg Fe/ ngày, như vậy cần bổ sung thêm 6 - 9 mg Femỗi ngày

Do lợn mẹ bị một số bệnh khác như viêm tử cung, viêm vú, bị nhiễmđộc và nhiễm trùng kế phát, lợn con bú phải sẽ bị bệnh

Lợn mẹ trước khi sinh bị nhiễm bệnh thương hàn (mặc dù điều trị đãkhỏi), nhưng khi có thai vi trùng xâm nhập qua màng nhau vào thai, lợn con

đẻ ra bị nhiễm vi trùng nên gây bệnh

Theo Erwyn R Miler (2001) [34], cũng nêu ra một số nguyên nhân gâybệnh: một số các yếu tố môi trường và ký chủ ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm

E coli ở lợn sơ sinh Dạ dày và ruột của lợn con nhanh chóng bị tràn ngập vi

trùng, ngay sau khi sinh, rất nhiều trong số chúng “bất hại” nhưng nếu xuất

hiện với số lượng lớn E coli lợn con có thể bị nhiễm bệnh sau khi sinh.

Số lượng lớn E coli thường hiện diện ở ngay môi trường nếu ẩm ướt, bẩn và

thông thoáng kém Tuy nhiên, nguồn nhiễm bệnh quan trọng nhất là lợn con

khác mắc bệnh tiêu chảy E coli Những con này sẽ thải ra tới 1 tỷ E coli/ 1cc

Trang 34

* Triệu chứng lâm sàng

Lợn con bị nhiễm E coli có biểu hiện yếu, chậm chạp, bỏ bú, thân

nhiệt tăng nhẹ, tiêu chảy nhiều, mất nước, suy nhược, đôi khi có nôn mửa.Phân lúc đầu có thể táo, sau đó ỉa lỏng, có thể sền sệt ở các bệnh do giun sán,phân lỏng hoặc vọt cần câu, màu trắng, vàng, xanh nhạt màu hạt đậu, có lẫnbọt khí Vì mất nước nhiều nên lợn ốm bị khát nước dẫn đến sinh loạn dưỡngtrong cơ thể, bụng hóp lại, da nhăn nheo, lông xù, phân dính xung quanh hậu.Bệnh tiến triển theo 2 thể:

- Thể quá cấp tính: lợn chết nhanh, từ khi phát hiện triệu chứng ăn ítđến khi chết trong vòng từ 6 - 20 giờ, lợn bỏ ăn hoàn toàn, ủ rũ, đi lại siêuvẹo, loạng choạng Ho nhiều, nước mũi đặc nhầy như mủ Phần rìa tai, mõmtím tái, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh, thở nhanh Phân lỏng màutrắng lầy nhầy như cứt cò, có mùi tanh, khắm đặc trưng Trước khi lợn chếtthường có những cơn co giật ở chân

- Thể cấp tính: thường chết chậm hơn (2 - 4 ngày sau khi phát hiệntriệu chứng đầu tiên) Bệnh có thể kéo dài 7 - 10 ngày tuổi, lợn con vẫn búnhưng giảm dần đi Phân có màu trắng đục, trắng vàng, nhiều con mắt có dử

và vàng thâm xung quanh.Lợn suy dinh dưỡng, niêm mạc nhợt nhạt, nếu chữatrị không kịp thời thường chết sau một tuần bị bệnh Lợn con từ 45 - 50 ngàytuổi vẫn còn bú mẹ nhưng bị phân trắng với các triệu chứng nhẹ hơn, lợn có

ỉa phân trắng nhưng hoạt động vẫn bình thường, ăn, đi lại nhanh nhẹn, phânthường đặc hoặc nát với màu xám Lợn có thể khỏi, tỷ lệ chết thấp, nếu kéodài lợn gầy sút, còi cọc chậm lớn

* Bệnh tích

Những lợn khi chết mổ khảo sát thấy trong dạ dày chứa đầy hơi hoặcsữa chưa tiêu, mùi khó ngửi Trong ruột rỗng, chứa đầy hơi, niêm mạc ruộtgià bị tổn thương, hạch lâm ba ruột sưng màu đỏ sẫm Gan nhão, hơi sưng

Trang 35

Túi mật sưng, xuất huyết, dịch mật biến đổi màu Phổi thường ứ máu, đôi khi

có hội chứng sưng phổi nhẹ Cơ tim nhão, lách không sưng nhưng bị teo

* Phòng bệnh

Phòng bệnh là cách chủ động để giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh phântrắng lợn con gây ra Các biện pháp phòng xoay quanh các vấn đề môi trường,vật chủ và mầm bệnh

- Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng

Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [12], lợn con sau khi đẻ ra cầnđược sưởi ấm ở nhiệt độ 340C trong tuần lễ đầu tiên, sau đó giảm dần xuốngnhưng không được thấp hơn 300C Như vậy sẽ tránh được stress lạnh ẩm

Thiết kế chuồng đẻ về kích thước, độ cao nền chuồng, bề mặt nềnchuồng,… cũng rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến tỷ lệ lợn con bị phântrắng

+ Dùng vắc xin để phòng bệnh Vắc xin được chế từ các chủng E coli

gây bệnh phân trắng ở lợn con, phân lập ở các địa phương thuộc các serotypesau: O143, O147, O141, O149, O129, O115, O8,… Vắc xin chế dạng vô hoạtdung tiêm cho lợn mẹ 1 - 2 lần trước khi đẻ Lợn mẹ được miễn dịch sẽtruyền miễn dịch cho lợn con (miễn dịch thụ động) qua sữa, nhất là sữa đầu

để chống đỡ với các chủng E coli gây bệnh Hiệu quả đạt 60%.

+ Vacxin E coli dạng uống Cùng được chế tạo từ các chủng E coli

gây bệnh, phân lập từ các địa phương dùng cho lợn uống 3 - 4 lần sau khiđẻ.Vắc xin có tác dụng phòng bệnh đạt tỷ lệ 70%

Ngày đăng: 19/01/2019, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Xuân Bình (1996), Điều trị bệnh cho heo nái, heo con, heo thịt, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh cho heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Đồng Tháp
Năm: 1996
3. Đào Xuân Cương (1981), “Bệnh lợn con ỉa phân trắng và cách phòng trị bằng vi sinh vật”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng và cách phòng trịbằng vi sinh vật”
Tác giả: Đào Xuân Cương
Năm: 1981
4. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp TpHCM
Năm: 2004
5. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuấtlợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sảngia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
7. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đườngtiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
8. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình (2002), “Chế tạo thử nghiệm một số chế phẩm sinh học phòng trị bệnh tiêu chảy ở lợn con do E. coli và Cl.pefringen”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, IX (1), tr 19 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo thử nghiệm một số chếphẩm sinh học phòng trị bệnh tiêu chảy ở lợn con do "E. coli "và "Cl."pefringen”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, IX (1)
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình
Năm: 2002
10.Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễmthú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
11. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinhdưỡng gia súc, gia cầm
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
12. Phạm Khắc Hiếu, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong đời sống của người và vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trong đời sống củangười và vật nuôi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Trần Thị Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
13. Lý Thị Liên Khai (2001), “Phân lập, xác định độc tố ruột của các chủng E. coli gây tiêu chảy cho heo con”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 2, tr 13 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, xác định độc tố ruột của các chủng"E. coli "gây tiêu chảy cho heo con”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lý Thị Liên Khai
Năm: 2001
14. Trương Lăng, Xuân Giao (1999), Hướng dẫn và điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn và điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng, Xuân Giao
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
15. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
17. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dũng (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
18. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Công ty Dược và vật tư thú y - 88 Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ởlợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Năm: 2004
19. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1998), Hướng dẫn phòng và điều trị bệnh ở lợn con cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫnphòng và điều trị bệnh ở lợn con cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
20.Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnhlợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
21. Nguyễn Thị Nội (1985), Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn con và vaccine phòng bệnh, Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vai trò của E.coli trong bệnh phântrắng lợn con và vaccine phòng bệnh
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Năm: 1985
22. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
23. Phan Thanh Phương, Đặng Thị Thủy (2008), “Phòng bệnh bằng kháng thể E. coli được triết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, XV(5), tr 95 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh bằng khángthể "E. coli "được triết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột”", Tạp chí Khoahọc Kỹ thuật Thú y, XV(5)
Tác giả: Phan Thanh Phương, Đặng Thị Thủy
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w