LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan bản luận văn “Quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên của Trung tâm giáo dục quốc phòng Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự h
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THANH LONG
THÁI NGUYÊN - 2014
I
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://w w w.lrc - tn u edu vn/
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn “Quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên của Trung tâm giáo dục quốc phòng Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của tôi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thanh Long, thamkhảo nguồn tài liệu đã được chỉ rõ trong trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo.Các nội dung công bố và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2014
Tác giả
Triệu Quang Kế
Trang 3Tôi cũng xin được tỏ lòng biết ơn sâu nặng đến BCN khoa, các cán bộ, giảngviên khoa Tâm lý giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên là cơ sở đào tạo– nơi tôi đã học tập và nghiên cứu suốt 2 năm qua Các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tìnhgiảng dạy, cung cấp những kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về khoa học quản lý giáodục Nhờ vậy mà tôi hoàn thành khoá học và luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám đốc Trung tâm GDQP TháiNguyên, đặc biệt là phòng Công tác HSSV và cán bộ, giảng viên, sinh viên của Trungtâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình công tác và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ tích cực
cả về tinh thần và vật chất, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Với thời gian nghiên cứu hạn hẹp, hoạt động thực tiễn vô cùng sinh động vàbiến đổi, luận văn của tôi chỉ giải quyết một vấn đề rất nhỏ bé trong lĩnh vựckhoa học quản lý giáo dục nên chắc không tránh khỏi những hạn chế nhất định Vớitinh thần học hỏi, tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củaQuý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Triệu Quang Kế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN SINH VIÊN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, AN NINH 4
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
4 1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 5
1.2.1 Quản lý và các chức năng của quản lý 5
1.2.2 Quản lý giáo dục 8
1.2.3 Quản lý hoạt động rèn luyện của sinh viên
9 1.3 Lý luận về giáo dục quốc phòng, an ninh 10
1.3.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước 10
1.3.2 Giáo dục quốc phòng, an ninh 12
Trang 6http://w w w.lrc-tn u edu vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học 1.4 Quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên học môn học Giáo dục quốc phòng, an ninh 18
1.4.1 Quản lý mục tiêu, nội dung của hoat động rèn luyện SV 18
1.4.2 Quản lý hoạt động rèn luyện của cán bộ, giảng viên 19
1.4.3 Quản lý hoạt động rèn luyện của sinh viên 20
1.5 Yêu cầu đối với công tác quản lý hoạt động rèn luyện SV ở các trung tâm giáo dục quốc phòng, an ninh 20
1.5.1 Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động rèn luyện 20
1.5.2 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động rèn luyện cho các lực lượng có liên quan trong trung tâm 21
1.5.3 Nâng cao năng lực bộ máy quản lý hoạt động rèn luyện 21
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLHĐ rèn luyện SV 22
1.6.1 Yếu tố chủ quan 22
1.6.2 Yếu tố khách quan 23
1.7 Cơ sở pháp lý về QLHĐ rèn luyện SV ở các trung tâm GDQP - AN 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG THÁI NGUYÊN HIỆNNAY 29
2.1 Sơ lược về Trung tâm GDQP Thái Nguyên 29
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm GDQP Thái Nguyên 29
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và nhiệm vụ của Trung tâm GDQP-AN Thái Nguyên 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng Thái Nguyên 32
2.2 Giới thiệu về Đại học Thái Nguyên 39
2.3 Công tác GDQP, AN cho sinh viên tại Trung tâm GDQP Thái Nguyên 41
2.4 Thực trạng hoạt động rèn luyện của sinh viên ở Trung tâm Giáo dục quốc phòng Thái Nguyên 44
2.4.1 Tầm quan trọng của việc QLHĐ rèn luyện sinh viên 45
2.4.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý khung sinh viên ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên 46
Trang 7http://w w w.lrc-tn u edu vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2.4.3 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch rèn luyện SV ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên 47
2.4.4 Thực trạng các biện pháp QLHĐ rèn luyện sinh viên ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên 48
2.4.5 Thực trạng về đánh giá kết quả và sử dụng kết quả rèn luyện sinh viên
50 2.5 Thực trạng QLHĐ rèn luyện sinh viên theo chức năng quản lý 52
2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QLHĐ rèn luyện SV 55
2.7 Đánh giá kết quả về công tác QLHĐ rèn luyện SV ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên 56
2.7.1 Những ưu điểm của công tác QLHĐ rèn luyện SV 56
2.7.2 Hạn chế của công tác QLHĐ rèn luyện sinh viên ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên 58
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN SINH VIÊN Ở TRUNG TÂM GDQP THÁI NGUYÊN 62
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 62
3.1.2 Bảo đảm tính khoa học 62
3.1.3 Bảo đảm tính hệ thống đồng bộ 62
3.1.4 Bảo đảm tính thực tiễn 62
3.1.5 Bảo đảm tính kế thừa và phát triển
63 3.2 Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên 63
3.2.1 Biện pháp 1 Xây dựng những quy chế về quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên 63
3.2.2 Biện pháp 2 Lập kế hoạch quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên 66
3.2.3 Biện pháp 3 Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, nhận thức, đạo đức lối sống cho sinh viên 67
3.2.4 Biện pháp 4 Tổ chức duy trì chế độ sinh hoạt, học tập công tác tiếp cận theo hướng kỷ luật quân đội 70 3.2.5 Biện pháp 5: Gắn hoạt động rèn luyện của sinh viên với hoạt động dạy học
Trang 8ở từng học phần 79
Trang 9http://w w w.lrc-tn u edu vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi 3.2.6 Biện pháp 6 Thực hiện công tác dân chủ trong đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 80
3.2.7 Biện pháp 7 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên
84 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên ở trung tâm GDQP thái nguyên 88
3.4.1 Về tính cần thiết của biện pháp 89
3.4.2 Về tính khả thi của các biện pháp 91
3.4.3 Về tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 11Số hóa bởi
Trung tâm Học
liệu iv
http://w
w tn
u edu vn/
Trang 12v http://w w w.lrc-tn u edu vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tầm quan trọng của việc QLHĐ rèn luyện SV 45
Bảng 2.2 Thống kê số lượng và chất lượng cán bộ quản lý khung sinh viên từ năm 2008 đến nay 46
Bảng 2.3 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch rèn luyện SV 47
Bảng 2.4 Thực trạng các biện pháp QLHĐ rèn luyện SV ở Trung tâm GDQP Thái nguyên 49
Bảng 2.5 Đánh giá kết quả rèn luyện SV 51
Bảng 2.6 Thực trạng QLHĐ rèn luyện SV theo chức năng quản lý 52
Bảng 2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLHĐ rèn luyện SV 55
Bảng 2.8 Những ưu điểm của công tác QLHĐ rèn luyện SV 57
Bảng 2.9 Hạn chế của công tác QLHĐ rèn luyện SV 59
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các bịên pháp QLHĐ rèn luyện SV 89
Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các bịên pháp QLHĐ rèn luyện SV 91
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 13vi http://w w w.lrc-tn u edu vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Ưu điểm của công tác QLHĐ rèn luyện SV 58
Biểu đồ 2.2 Hạn chế của công tác QLHĐ rèn luyện SV 60
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 90
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp QLHĐ rèn luyên SV 92
Biểu đồ 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QLHĐ rèn luyện SV 94
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trunghọc chuyên nghiệp nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ vànghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứngyêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Đại học Thái Nguyên là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng caocho các tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghềtrên địa bàn, đồng thời thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ; góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng trung dumiền núi phía Bắc – vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, có truyền thống đấutranh cách mạng, giàu tiềm năng phát triển và có địa bàn chiến lược đặc biệt quantrọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước
Hiện nay trước thực trạng ý thức tổ chức kỷ luật tính tự giác và khả năng tựrèn luyện của HSSV chưa cao, tính ỷ lại, chưa năng động thậm trí còn sa đà vào các
tệ nạn xã hội, chưa có bản lĩnh vững vàng, cơ bản HSSV hiện nay có những biểu hiệnngại khó ngại khổ công tác quản lý SV còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng GDQP, ANcho sinh viên còn hạn chế, việc rèn luyện sinh viên chưa liên tục, chưa sát với điềukiện thực tế, khó tạo dựng được một nền nếp kỉ luật cao Bên cạnh đó, công tácquản lý, giáo dục và rèn luyện sinh viên các trường trực thuôc Đại học Thái Nguyênđược tiến hành theo mô hình tập trung tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng TháiNguyên - Đại học Thái Nguyên Trung tâm GDQP Thái Nguyên sẽ thực hiện nhiệm vụGDQP, AN cho sinh viên trong điều kiện mới Từ vấn đề cơ bản trên đòi hỏi phải tìm
ra được những biện pháp q u ả n l ý s i n h v i ê n đ á p ứ n g đ ư ợ c v ớ i yê u c
ầ u n h i ệ m v ụ m ớ i c ủ a Đ ạ i h ọ c T h á i N g u y ê n
Những năm gần đây, công tác quản lý SV đã được đề cập nhiều trong các Vănbản quản lý Tuy nhiên những văn bản đó còn khá chung chung, chưa đi vào cụ thể,
Trang 15đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về hoạt động rèn luyện sinh viên
ở trong môi
Trang 16trường đăc thù Trung tâm GDQP Thái Nguyên Từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu "Quản lí hoạt động rèn luyện sinh viên của Trung tâm GDQP Thái Nguyên” với mong muốn tìm ra biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên
trong Trung tâm GDQP Thái Nguyên thuộc Đại học Thái Nguyên, thiết thực nâng caochất lượng môn học và chất lượng đào tạo chung của Đại học Thái Nguyên
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác giáo dục quốc phòng
-an ninh đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện SV ở Trung tâm Giáodục Quốc phòng Thái Nguyên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên ở Trung tâm GDQP - AN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý quá trình rèn luyện SV ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện SV tại các Trung tâm
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý theo chức năng và định hướngmục tiêu GDQP, AN cho sinh viên thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý công tácGDQP, AN cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trung tâm
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu và văn bản
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát, phươngpháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương phápchuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 17- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Trang 187 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các biện pháp quản lý và đánh giá kết quả rènluyện SV ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên
- Về không gian: Trung tâm Giáo dục quốc phòng Thái Nguyên
- Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu được giới hạn từ năm 2008 đến nay
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận vănđược chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động rèn luyện SV trong các Trung
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN SINH VIÊN TRONG CÁC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG, AN NINH 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
GDQP, AN cho HSSV đã có một hệ thống văn bản quy phạm tương đối hoànchỉnh, có chương trình, sách giáo khoa và thiết bị dạy học (DH) bước đầu đáp ứngđược với yêu cầu của thực tiễn Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng và hiệu quả GDQP,
AN cho HSSV trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã chú ý tớiviệc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên GDQP, AN đạt chuẩn về nănglực chuyên môn, song bên cạnh đó việc quản lý hoạt động dạy học kết hợp với rènluyện SV học môn GDQP, AN ở mỗi cơ sở giáo dục chưa thực sự được quan tâm đúngmức và chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày một cao của thực tiễn
Thực tiễn công cuộc đổi mới cho thấy: những thành tựu mà nhân dân ta giànhđược trong sự nghiệp xây dựng đất nước luôn gắn liền với những thành tựu đạtđược trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Trong đó, công tác GDQP,
, nâng cao phẩm chất con người của mỗi cá
nhân Vì vậy, quán triệt Chỉ thị số 12-CT/TW (ngày 03 tháng 5 năm 2007), “Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQP, AN trong tình hình mới” và
Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về GDQP,
AN được triển khai sâu rộng, duy trì có nền nếp và chất lượng từng bước được nânglên ở hầu hết các cơ sở giáo dục trong cả nước Và đặc biệt, nhằm đáp ứng cho việctriển khai thi hành Luật GDQP, AN
Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 16/10/2007 của Bộ GD&ĐT banhành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các cơ sở giáo dục đại học vàtrường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Trang 20Điều lệnh quản lý bộ đội - Quân đội nhân dân Việt Nam, vận dụng trong quản lýrèn luyện HSSV sát với môi trường quân đội.
Trang 21Ngoài các bài báo khoa học đã đăng tải trên các tạp chí còn có một số đề tàinghiên cứu khoa học, các tài liệu, chuyên đề về công tác GDQP cho cán bộ, HSSVhiện nay Đáng kể là đề tài khoa học cấp nhà nước Học viện Chính trị - Quân sự, Bộ
QP của Lê Minh Vụ làm chủ nhiệm: “Đổi mới GDQP trong hệ thống GD quốc gia” và
đề tài khoa học cấp Viện Khoa học Nhân văn Quân sự, Bộ QP, do Phạm Xuân Hảolàm chủ nhiệm: “GDQP cho cán bộ, HSSV các trường ĐH hiện nay” Và đặc biệt
gần đây là luận án tiến sỹ “Quản lí giáo dục quốc phòng -an ninh cho sinh viên các
trường đại học Việt Nam trong bối cảnh mới” của Đại tá Hoàng Văn Tòng.[61]
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của GDQP,
AN cho cán bộ, HSSV trong các trường ĐH, CĐ hiện nay Nhìn chung, các tác giả đã đềcập tới tầm quan trọng của GDQP, AN cho cán bộ, HSSV trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đồng thời đã đề xuất các giải pháp khácnhau nhằm nâng cao chất lượng quản lý GDQP, AN ở các nhà trường
Các đề tài, các bài nghiên cứu này đều đánh giá một cách tổng quan thực trạngcủa nền GDQP, AN hiện nay nói chung, thực trạng chất lượng GDQP, AN, hoạt độngrèn luyện HSSV nói riêng, trên cơ sở đó đưa ra mốt số biện pháp phát triển về độingũ, cải tiến phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý, đào tạo môn học GDQP, AN trên cả nước Tuy nhiên các đềtài chưa đi sâu vào hoạt động rèn luyện HSSV trong các cơ sở giáo dục đặc biệttrong tình hình hiện nay, khi Luật Giáo dục quốc phòng, an ninh đã được Quốc hộithông qua ngày 19/6/2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đặt ramục đích, yêu cầu của nhiệm vụ GDQP, AN là rất quan trọng, trong khi đó cơ cấu tổchức, đội ngũ giảng viên cán bộ làm công tác quản lý rèn luyện HSSV học môn họcGDQP, AN, cơ sở vật chất, nhà ở ký túc xá chưa có sự thay đổi đáng kể nào, đây làmột vấn đề hết sức khó khăn với mong muốn nghiên cứu thực trạng và đề xuấtnhững biện pháp nhằm quản lý hoạt động rèn luyện HSSV tại các Trung tâm GDQP
để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả GDQP, AN cho sinh viên
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý và các chức năng của quản lý
Trang 22Quản lý có nguồn gốc từ sự phân công lao động xã hội, Các Mác đã viết: "Một
người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình, nhưng trong một dàn nhạc thì cần
Trang 23có một nhạc trưởng" Ngày nay quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật
và đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Quản lýchứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, pháttriển Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khácnhau
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoahọc quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lýdưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mìnhthông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việcmột cách tốt nhất và rẻ nhất
H Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và làngười có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đạitới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức,điều khiển, phối hợp và kiểm tra
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người, khinhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản lý là mộtnghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác
C I Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ thống, làđại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức cho rằng: Quản lý không phải là côngviệc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điềuquyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợptác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin
H Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý Mọi công việccủa tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý Ra quyết địnhquản lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức
Paul Hersey và Ken Blanc Harh tiếp cận quản lý theo tình huống quan niệmrằng không có một phương thức quản lý và lãnh đạo tốt nhất cho mọi tình huốngkhác nhau Người quản lý sẽ lựa chọn phương pháp quản lý căn cứ vào tình huống cụthể
Trang 24J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệuquả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một quá trìnhdo
Trang 25một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cảcác nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Do tầm quantrọng của nó, khái niệm quản lý được các học giả trong và ngoài nước nghiên cứu
và đưa ra những định nghĩa khác nhau:
Theo W.E.Deming quản lý là làm gia tăng chất lượng của công việc, quản lý có 4chức năng đó là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh các hoạtđộng của một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra (Plan, Do, Check, Act -PDCA)
* Lập kế hoạch - Plan:
Lập kế hoạch là xác định sứ mệnh, dự báo tương lai của tổ chức, trên cơ sở thuthập thông tin về thực trạng của tổ chức, trên cơ sở tính toán các nguồn lực đểxác định mục tiêu (xa và gần), nhiệm vụ, đưa ra các giải pháp thực hiện Mục đíchcủa việc lập kế hoạch là lựa chọn một chiến lược hành động mà mọi bộ phận đềutuân theo để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Lập kế hoạch là chức năng nềntảng của quản lý
* Tổ chức thực hiện – Do:
Tổ chức thực hiện là quá trình sắp xếp công việc và phân công trách nhiệm,giao quyền hành và tạo nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức đểđạt được các mục tiêu chất lượng chung Tổ chức thực hiện là công đoạn quan trọngcủa quản lý
Để tổ chức hoạt động người quản lý ra các quyết định, thông báo nộidung, hướng dẫn, động viên mọi thành viên làm việc có ý thức
* Chức năng đánh giá – Check:
Đánh giá là công việc được tiến hành thường xuyên nhằm phát hiện thực trạnghoạt động của tổ chức, tìm ra những ưu điểm, hạn chế của các cá nhân, các bộ phận,
Trang 26phát hiện những sai sót, nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới việc thựcthi chiến lược hay kế hoạch hoạt động, cũng nhằm đề xuất các biện pháp hoạtđộng tiếp theo.
Trang 27* Chức năng điều chỉnh – Act:
Chức năng điều chỉnh là chức năng xử lý những thông tin về quá trình vận hànhcủa tổ chức, để khắc phục lỗi sai, cải tiến hay đổi mới phương pháp làm cho mục đíchcông việc được hiện thực hóa có hiệu quả
Trên thực tế các chức năng trên diễn ra tuần hoàn theo một chu trình có tính lôgic chặt chẽ và có quan hệ mật thiết với nhau
Từ những phân tích trên, chúng tôi đưa ra định nghĩa: Quản lý là những tác
động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, để hình thành một môi trường làm việc thuận lợi, trong đó mỗi thành viên sẽ cố gắng để đạt được mục đích hoạt động chung, với chi phí thời gian, tiền bạc, tài nguyên vật chất ít nhất mà tạo ra hiệu quả tối đa.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dụcquốc dân, làm cho hệ thống giáo dục vận hành trong trật tự kỷ cương, các hoạt độnggiáo dục đạt được chất lượng và hiệu quả cao nhất Quản lý giáo dục có hai cấp độ:quản lý nhà nước và quản lý nhà trường
Quản lý nhà nước (NN) về GD&ĐT là sự điều chỉnh bằng quyền lực của nhànước đối với các họat động GD-ĐT do các cơ quan quản lý từ trung ương đến các cơ
sở tiến hành nhằm duy trì trật tự, kỷ cương, phát triển sự nghiệp GD-ĐT và thỏa mãnnhu cầu học tập của nhân dân
Quản lý nhà trường là quản lý việc thực hiện các hoạt động giáo dục trong phạm
vi nhà trường Đó là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của hiệu trưởng đến các
tổ chức, các thành viên của nhà trường để thực hiện các nhiệm vụ GD được giao
Trang 28Quản lý GD-ĐT là loại hình quản lý giữ vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó quyếtđịnh đến chất lượng GD, đến sản phẩm đào tạo là thế hệ trẻ, đến chất lượngnguồn nhân lực xã hội, lực lượng quyết định sự phát triển của xã hội.
Cùng với hệ thống GD của cả nước, hệ thống các Trung tâm GDQP, AN sinhviên được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, mà trực tiếp là BộGD&ĐT và các trường đại học Hệ thống các Trung tâm GDQP, AN cần được tổchức và quản lý chặt chẽ, phương pháp quản lý không ngừng đổi mới, đáp ứng nhiệm
vụ chiến lược của Đảng là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
1.2.3 Quản lý hoạt động rèn luyện của sinh viên
chất hay trình độ ở một mức nào đó
Quản lý hoạt động rèn luyện của sinh viên là quản lý quá trình rèn luyện của SVbao gồm nhận thức, nắm và hiểu quy chế của nhà trường đồng thời thực hiện tốtquy chế ấy
Trong cuộc sống chúng ta có thể rèn luyện về đạo đức, rèn luyện về thể lực,rèn luyện về lối sống, rèn luyện tính tự tin, lòng dũng cảm "Lòng tự tin và ý chí củacon người giống như đôi cánh của một con chim, hay hai cái bánh của một chiếc xeđạp Chỉ nhờ không ngừng tăng cường rèn luyện hai yếu tố đó bạn mới có thể baythật cao và đạp thật nhanh" Tự tin là hoàn toàn tin tưởng vào bản thân, là nhận thức
và nắm rõ được bản thân mình, chứ không có nghĩa là tin tưởng bản thân một cách
mù quáng Muốn rèn luyện sự tự tin, trước tiên bạn phải tin vào bản thân mình (vìnếu ngay cả bạn cũng không tin vào chính mình thì làm sao người khác có thể giúpđược bạn ), không ngừng động viên bản thân : “Tôi làm được Tôi nhất định làmđược Tôi sẽ thành công Tôi sẽ làm việc đó tốt hơn người khác” Có vậy tinh thầnbạn mới phấn chấn và bình tĩnh đối phó với những tình huống khó khăn Và điềuquan trọng là bạn phải rèn cho mình có được thói quen luôn khẳng định bản thânmình trước người khác Bất kể khi làm một công việc nào đó, hoặc nói một câu gì
đó, bạn nên tạo cho người khác có ấn tượng là “Công việc này tôi sẽ làm thật tốt”hoặc “Tôi sẽ trình bày vấn đề một cách vừa vặn” Cứ duy trì thói quen này đến một
Trang 29ngày nào đó bạn sẽ phát hiện ra mình đã có đủ tự tin đối mặt với cuộc sống Tựlập là một trong những đức
Trang 30tính nhân bản trong tiến trình hình thành nhân cách của một con người Sống tự lậpluôn cần tới khả năng tự chủ để vương tới sự tự do đích thực là không bị nô lệcho bản năng, cho hoàn cảnh, cho bất cứ chủ thể nào.
Theo quan điểm này thái độ sống tự lập để phát triển nhân cách phải hướng tớimục tiêu xây dựng những tương quan lành mạnh, an vui với gia đình, bạn bè và môitrường sống Trái lại, nếu ai đó vịn vào hai chữ “tự lập” để sống cô lập, ích kỷ haytách khỏi gia đình để sống buông thả, hưởng thụ thì cuộc sống người đó thật cô đơn,trống rỗng không có ý nghĩa Vì nhân cách con người không thể thiếu hai yếu tố:sống trung thực với chính mình và sống yêu thương
* Quản lý hoạt động rèn luyện trong giáo dục
Là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật củachủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm làm cho quá trình rèn luyện vậnhành theo đường lối của Đảng, Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền
GD xã hội trong việc đào tạo con người
Quản lý hoạt động rèn luyện sinh viên trong nhà trường là quản lý phương phápgiáo dục của thầy và quản lý ý thức của trò
Quản lý phương pháp giáo dục của thầy là quản lý toàn bộ việc giáo dục của nhàgiáo, quản lý việc thực hiện quy chế đánh giá rèn luyện HSSV, quản lý việc duy trìchấp hành nội quy của nhà trường
Quản lý ý thức của trò là quản lý học tập và rèn luyện của trò theo nội dung GDtoàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối GD của Đảng; quản lý việc GDphương pháp học tập của sinh viên
1.3 Lý luận về giáo dục quốc phòng, an ninh
1.3.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, GDQP đã được Đảng và Nhà nước quantâm và được thể hiện bằng các văn bản quy phạm cụ thể
Ngày 28/12/1961, Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghịđịnh số 219/CP về việc huấn luyện quân sự cho quân nhân dự bị và dân quân tự vệ
đã trở thành cái mốc quan trọng hình thành môn học mới trong hệ thống GD quốcdân (môn học quân sự), đây là tên gọi ban đầu của môn học GDQP, AN ngày nay
Trang 31Năm 1966, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành Chương trình
Huấn luyện quân sự cho các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp,
với nội dung chủ yếu là huấn luyện kiến thức quân sự phổ thông và kỹ năng quân sự
cơ bản cho HSSV nhằm rút ngắn thời gian huấn luyện quân sự khi thanh niên nhậpngũ, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ chiến tranh
Sau khi nước nhà được thống nhất, Nhà nước đã chỉ đạo điều chỉnh lại nội dunghuấn luyện quân sự phổ thông cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới và đưavào giảng dạy với chương trình ổn định hơn, nhằm tăng cường nhận thức của họcsinh về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Đối với các trường ĐH, CĐ có biên chế sỹ quan biệtphái (SQBP) để đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy nội dung này
Trong công cuộc đổi mới vai trò của GDQP càng thể hiện rõ hơn, đầy đủ hơn.Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VII), nêu rõ: “Tăng cường công tác GD về QP chotoàn dân, trước hết là đối với cán bộ các ngành, các cấp của Đảng và Nhà nước” Đặcbiệt, để đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ CNH, HĐH, Bộ Chính trị đã
ban hành Chỉ thị số 62- CT/TW ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Bộ Chính trị (khoá
IX) về tăng cường công tác GDQP toàn dân trước tình hình mới Đây là lần đầu tiên
Đảng ta xác định GDQP toàn dân là một bộ phận của nền GD quốc dân và chỉ rõ:
“Phải GD sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, chủ trương, chính sách của Nhànước về xây dựng nền QP toàn dân cho cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành và thế hệtrẻ, làm cho mọi cán bộ, đảng viên ở tất cả các cấp, các ngành và nhân dân có nhậnthức đúng đắn và đầy đủ về việc xây dựng, củng cố nền QP toàn dân…”
Trên cơ sở tư duy mới về bảo vệ Tổ quốc XHCN, nhất là sự phát triển của mối
quan hệ giữa QP-AN và đối ngoại, Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX) về Chiến lược
bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới nêu rõ: “Thể chế hóa kịp thời các chủ trương,
chính sách về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; từng bướchoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, trước hết tập trung hoàn chỉnhpháp luật về quốc phòng, an ninh, đối ngoại”
Tiếp đó, ngày 03/5/2007, Bộ Chính trị (khóa X) ra Chỉ thị số 12-CT/TW về
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQP, AN trong tình hình mới.
Chỉ thị nhấn mạnh: “GDQP, AN là một bộ phận của nền GD quốc dân, việc phổ cập
Trang 32và tăng cường GDQP, AN là nhiệm vụ chung của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội,phải được chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương bằngcác hình thức phù hợp với từng đối tượng…,” Năm 2001 Chính phủ còn ban hànhNghị định số 15/2001/NĐ-CP và Nghị định số 116/2007/NĐ-CP về GDQP, AN đặcbiệt ngày 19 tháng 6 năm 2013 luật G D Q P - A N đ ư ợ c Q u ố c H ộ i t h ô n g q u
a v à c ó h i ệ u l ự c n g à y 0 1 t h á n g 0 1 n ă m 2 0 1 4 [ 2 6 ]
Như vậy ta có thể nhận thấy Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc giáo dục ýthức bảo vệ Tổ quốc cho cán bộ, nhân dân, HSSV luôn có những điều chỉnh cho phùhợp với từng giai đoạn của cách mạng, từ huấn luyện quân sự phổ thông cho HSSV,GDQP đến GDQP, AN cho toàn dân
Thực hiện các chỉ thị của Đảng, công tác GDQP, AN trên phạm vi toàn quốc đã
có sự chuyển biến cơ bản trong nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ,giảng viên về GDQP, AN Công tác GDQP, AN đã được triển khai đồng bộ, thống nhất
từ Trung ương đến cơ sở Hội đồng GDQP, AN các cấp được củng cố, kiện toàn,phát huy được chức năng tham mưu cho cấp ủy, lãnh đạo nhà trường trong việc tổchức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả GDQP, AN
1.3.2 Giáo dục quốc phòng, an ninh
GDQP, AN là một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, anninh nhân dân, là môn học chính khoá trong chương trình giáo dục từ trung học phổthông đến đại học
Học tập, bồi dưỡng kiến thức QP-AN là quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, côngchức, HSSV và của toàn dân Đối với cán bộ nhà nước, kiến thức quốc phòng - anninh tương ứng với chức danh cán bộ là một trong các tiêu chuẩn bắt buộc và là mộttrong những tiêu chí để xem xét, đề bạt, bổ nhiệm đối với người giữ chức vụ lãnhđạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức các cấp, các ngành.[42] Đối với HSSV, GDQP làmột nội dung bắt buộc để có kiến thức và kỹ năng về QP-AN sẵn sàng tham gia bảo
vệ tổ quốc khi cần thiết
Mục tiêu giáo dục quốc phòng, an ninh: Nhằm góp phần đào tạo con người phát
triển toàn diện, hiểu biết một số nội dung cơ bản về quốc phòng, an ninh;
Trang 33truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ củacông dân
Trang 34về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thức cảnhgiác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ bản vềđường lối quốc phòng, an ninh và công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, anninh; có kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng,củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc ViệtNam XHCN.
Những yêu cầu giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh: Tiến hành
đồng bộ bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp với từng đối tượng; xây dựngchương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy thống nhất bảo đảm tính cơ bản,toàn diện, thiết thực và có hệ thống
Nguyên lý giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh: Thực hiện đúng
đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có tínhnhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lý thuyết đi đôi với thực hành; GD trong nhàtrường kết hợp tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các tổchức đoàn thể và cộng đồng dân cư [4]
Nguyên tắc GDQP, AN: 1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,
sự quản lý thống nhất của Nhà nước; 2 Giáo dục quốc phòng và an ninh là tráchnhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; 3.Kết hợp giáo dục quốc phòng và an ninh với giáo dục chính trị tư tưởng, phổ biến,giáo dục pháp luật và gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; 4 Giáo dục toàndiện, có trọng tâm, trọng điểm bằng các hình thức phù hợp; kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành; 5 Chương trình, nội dung giáo dục quốcphòng và an ninh phải phù hợp với từng đối tượng, đáp ứng kịp thời tình hình thựctế;
6 Bảo đảm bí mật nhà nước, tính kế hoạch, kế thừa, phát triển, khoa học, hiện đại,
dễ hiểu, thiết thực và hiệu quả [3]
1.3.3 Hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng, an ninh sinh viên
Trang 35Trung tâm GDQP, AN là các cơ sở đào tạo có nhiệm vụ giảng dạy môn họcGDQP, AN cho sinh viên (SV) các trường ĐH, CĐ trên địa bàn cả nước theo cácchương trình đào tạo quy định
Trung tâm GDQP, AN có nhiệm vụ GD cho SV hiểu biết một số nội dung cơbản về nền QP toàn dân, an ninh nhân dân, đường lối quân sự của Đảng và trang bị
Trang 36các kiến thức quân sự cần thiết; đồng thời rèn luyện, bồi dưỡng nhân cách, nếp sống tập thể và tác phong công tác của con người mới XHCN [50].
GDQP, AN cho HSSV là môn học và là một trong những nhiệm vụ quan trọnggóp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện, tạo cho thế hệ trẻ có điều kiện tu dưỡngphẩm chất, rèn luyện năng lực để sẵn sàng thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược - xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Trải qua hơn 50 năm (1961-2014) hình thành và phát triển môn học GDQP, AN
đã khẳng định vị thế của mình với sự nỗ lực của không chỉ riêng ngành GD mà cònnhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành qua từnggiai đoạn
Quy hoạch hệ thống trung tâm GDQP, AN là sự phân bổ, sắp xếp hệ thống cáctrung tâm, câu lạc bộ hướng nghiệp quốc phòng - an ninh (QP-AN) phù hợp với quyhoạch mạng lưới trường ĐH, CĐ, quy mô dân số, vị trí địa lý, vùng lãnh thổ trên toànquốc và từng địa phương cho từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội và tăng cường tiềm lực QP-AN của đất nước
Để nâng cao năng lực QP, xây dựng và củng cố nền QP toàn dân, đáp ứng yêucầu nhiệm vụ trong tình hình mới, ngày 01 tháng 5 năm 2001 Chính phủ đã banhành Nghị định số 15/2001/NĐ-CP về GDQP, giao nhiệm vụ cho Bộ GD&ĐT chủ trìphối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các ngành
liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới Trung tâm GDQP thuộc các Bộ, địa phương
gắn với quy hoạch mạng lưới các trường ĐH, các trường của quân đội trên phạm
vi cả nước, trình Chính phủ phê duyệt; Chủ trì và phối hợp với Bộ Quốc phòng quyếtđịnh thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức biên chế và đầu
tư xây dựng các trung tâm GDQP cho HSSV thuộc Đại học Quốc gia, Đại học vùng vàtrường ĐH, CĐ trực thuộc Bộ (gọi tắt là trung tâm GDQP HSSV thuộc trường ĐH) theo
dự án đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt [31]
Từ Nghị định 15/2001/NĐ-CP về GDQP, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyếtđịnh số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003, Phê duyệt Quy hoạch Hệthống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 2010, với mục tiêuquy hoạch: Xây dựng Hệ thống Trung tâm GDQP sinh viên trên địa bàn cả nước,
Trang 37đảm bảo thực hiện giáo dục quốc phòng cho 70% số sinh viên được tuyển hàng năm
và một bộ phận học sinh trung học chuyên nghiệp, THPT trên địa bàn các trung tâm
Và nguyên tắc quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường ĐH, CĐ giaiđoạn 2001 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2001/QĐ -TTg ngày 04 tháng
4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp chặt chẽ với các trường quân sự trênđịa bàn; Quy hoạch Hệ thống Trung tâm GDQP đảm bảo sự phân bố hợp lý, phù hợpvới yêu cầu cụ thể từng địa phương, ưu tiên các địa bàn trọng điểm; Xây dựng trungtâm mới đồng thời nâng cấp trung tâm hiện có
Nhằm góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện, hiểu biết một sốnội dung cơ bản về QP-AN; truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc,trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thức cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thùđịch; có kiến thức cơ bản về đường lối QP-AN và công tác quản lý NN về QP-AN; có kỹnăng quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền
QP toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Ngày 10 tháng 7 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
116/2007/NĐ-CP về GDQP-AN, trong đó có nêu: Hệ thống trung tâm GDQP-AN được quy hoạch
phù hợp với mạng lưới hệ thống ĐH quốc gia, trường ĐH, CĐ, trường quân sự quânkhu, quân đoàn, trường quân sự tỉnh và một số học viện, nhà trường khác củaquân đội làm nhiệm vụ GD, bồi dưỡng kiến thức QP-AN [28]
Để các Trung tâm GDQP, AN đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn
2011 – 2015, ngày 10 tháng 4 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số412/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm GDQP, AN sinh viên giaiđoạn 2011 – 2015 Trong đó có nêu: Xây dựng hệ thống Trung tâm GDQP, AN SVtrên địa bàn cả nước, bảo đảm thực hiện GDQP, AN cho 70% số sinh viên ĐH, CĐđược tuyển hàng năm trên địa bàn; Đến năm 2015, xây dựng và hoàn thiện,hoàn chỉnh mạng lưới tổ chức và đi vào hoạt động 16 Trung tâm GDQP, AN SV trênđịa bàn cả nước; Quy hoạch Hệ thống Trung tâm GDQP, AN SV phải phù hợp vớiđường lối, chính sách về QP-AN của Đảng; Phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cáctrường ĐH, CĐ của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt [33]
Trang 38Từ năm 2015 sẽ nâng cao năng lực các Trung tâm GDQP, giảm bớt số lượng cácđơn vị sử dụng biệt phái, sẽ có thêm 2 Trung tâm GDQP, AN loại 2 ở Hà Nội và 2Trung tâm GDQP, AN loại 2 ở Tp HCM, nâng tổng số các trung tâm thuộc Bộ GD& ĐTlên 18, đồng thời giảm hết các bộ môn và một số khoa GDQP để đưa SQBP vềtrung tâm.
Có kế hoạch đào tạo đội ngũ GV GDQP để thay thế dần SQBP; từ năm 2020đồng thời với việc đào tạo đội ngũ GV, giáo viên GDQP, AN trong ngành GD&ĐT sẽgiảm dần biên chế SQBP, bao gồm cả số lượng sĩ quan, các đầu mối quản lý và cácđơn vị sử dụng
Trong đó, các trung tâm GDQP được biên chế 9 sĩ quan; các khoa được biên chế
5 sĩ quan; các sở giáo dục và đào tạo theo Quyết định 60/2003/QĐ-BQP ngày23/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được tiếp tục xác định biên chế SQBP vàrút SQBP các sở GD&ĐT còn lại [36]
1.3.4 Đặc trưng hoạt động dạy học môn GDQP, AN
Vị trí, vai trò môn học GDQP, AN: Giảng dạy môn học GDQP, AN cho HSSV làmột trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ mục tiêu
GD toàn diện về ý thức học tập, phẩm chất đạo đức trách nhiệm của SV trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thông qua học tập môn học GDQP tạo điểu kiệncho thế hệ trẻ có điều kiện tu dưỡng phẩm chất đạo đức và rèn luyện năng lực thực
tế để sẳn sàng thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và BVTQ Việt Nam XHCN.Môn học GDQP được xác định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của nhànước và gần đây Bộ chính trị đã có Chỉ thị 12CT/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 vểtăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác GDQP - AN trong tình hình mới,Chính phủ đã có Nghị định số 116/2007/ ND - CP 10/7/2007 về GDQP, AN
GDQP, AN góp phần xây dựng, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật tác phongkhoa học ngay khi SV đang học tập trong Nhà trường và sau khi ra công tác, gópphần đào tạo cho đất nước một đội ngũ cán bộ khoa học kỷ luật, cán bộ quản
lý chuyên môn nghiệp vụ có ý thức năng lực sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm
vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc XHCN trên mọi lĩnh vực công tác
Đặc điểm môn học GDQP, AN là môn học được luật định thể hiện rõ đường lối
Trang 39GD của Đảng được thể chế hóa bằng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
Trang 40nhằm giúp SV thực hiện được mục tiêu hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dụng và bảo vệ Tổ quốc.
Đặc trưng hoạt động dạy môn học GDQP, AN: Trước đây việc giảng dạy ở bậcTHPT và trung cấp chuyên nghiệp là do các cơ quan quân sự địa phương đảm nhiệm,việc huấn luyện quân sự và đào tạo sĩ quan dự bị cho sinh viên ĐH, CĐ do SQBP từcác cơ quan quân sự đảm nhiệm, trong đó xác định huấn luyện quân sự là một mônhọc chính trong nhà trường
Trước khi có Chỉ thị số 08/2002/CT-BGD&ĐT về việc đào tạo giáo viên GDQP,
AN, thì nội dung chương trình, thiết bị dạy học và lực lượng giáo viên, GV đều phụthuộc vào ý chí chủ quan của các đơn vị tham gia huấn luyện Do ảnh hưởng của tưduy thời chiến (huấn luyện kỹ năng chiến đấu là chính, rút ngắn thời gian huấn luyện
để nhanh chóng ra mặt trận) do đó nội dung, chương trình còn mang nặng các yếu tốđộng tác thực hành của quân sự, giảng viên chỉ có thể là cán bộ quân đội biệt phái.Mặc dù trong những năm gần đây Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản để chỉđạo thực hiện, tuy nhiên, các cơ sở GD từ THPT đến ĐH ở mỗi cơ sở thực hiện lạichưa thống nhất Nguyên nhân ở đây là đội ngũ GV ở các Trung tâm, khoa và bộ mônGDQP, AN SV chưa được đào tạo bài bản, chưa có chuyên ngành đào tạo riêng, chưađạt chuẩn về trình độ đáp ứng yêu cầu của môn học đòi hỏi ngày càng cao
Trong những năm qua đội ngũ GV GDQP, AN ở các cơ sở GD ĐH chủ yếu là sĩquan quân đội biệt phái, đối tượng này mục tiêu ban đầu được đào tạo khôngphải làm GV, mà chủ yếu để làm công tác chỉ huy, tham mưu, bởi vậy gặp nhiều khókhăn về phương pháp và học thuật trong quá trình giảng dạy
Đội ngũ cán bộ, GV GDQP, AN tại các Khoa là người trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn
và thực hiện hoạt động DH GDQP, AN Nhưng trong thực tế hiện nay đội ngũ GV này
đa số chưa được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm Trong khi đó cơ chế đào tạo đối vớiđội ngũ cán bộ sĩ quan trong quân đội là theo chức danh, cấp bậc và niên hạn côngtác Hơn nữa thâm niên trong công tác giảng dạy để tích lũy kinh nghiệm là rất ít, donhững qui định về thời hạn biệt phái và cơ chế điều động cán bộ Bộ Quốc phòng.Mặc dù có nhiều cố gắng song hiện nay việc vận dụng sáng tạo các phương pháp DH