MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT QUẢ TỪ MỘT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN TỚI TRỰC TÂM TAM GIÁC.. Mô hình bài toán: Cho tam giác ABC các đường cao AD BE CF, , cắt nhau tại H... với r là tâm bán kính đườ
Trang 1MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT QUẢ TỪ MỘT ĐẲNG THỨC
LIÊN QUAN TỚI TRỰC TÂM TAM GIÁC
Mô hình bài toán: Cho tam giác ABC các đường cao AD BE CF, , cắt nhau tại H
Ta có kết quả quen thuộc:
HD
BE S CF S
Suy ra:
1
HD HE HF
1
HD HE HF
AD BE CF
(1)
Từ kết quả số (1) ta có:
1
AD AH BE BH CF HF
2
AH BH CH
AD BE CF
(2)
Ta có thể thấy kết quả (1) và (2) thực chất không sử dụng tính vuông góc của các
đường cao nên kết quả vẫn đúng khi D E F, , là các điểm bất kì thuộc 3 cạnh tam giác
đồng thời thỏa mãn AD BE CF, , đồng quy
a b c
HDHE HF (3)
(4)
2
HD HE HF
AH BH CH (5)
H F
E
B
A
Trang 2Ta nhận thấy các kết quả (1),(2),(3),(4) và (5) là các kết quả đúng khi AD BE CF, , là các đường đồng quy trong tam giác và chưa sử dụng tới tính vuông góc của các đường này
Với AD BE CF, , là các đường cao của tam giác ABC thì ta có các kết quả sau:
~
AHE BEC và AHF~ BFC
BC BE CF
Chứng minh tương tự ta có:
BH BD BF
AC AD CF
CH CE CD
AB BE AD
Xuất phát từ kết quả số (6) ta có bước đánh giá sau:
Như vậy ta có kết quả: AB2AC2BC2 4 3S ABC (7)
BC AC AB (8)
Trang 3Từ BĐT số (8) ta có
2 3
AH BH CH
BC AC AB
2
3 AH BH CH AH BH CH
Khi đó ta lại có: AH22 BH22 CH22 1
BC AC AB (9)
O bán kính R Khi đó chúng ta có thế chứng minh được kết quả
4
BC
1
Tương tự ta có: BH22 4R22 1; CH22 4R22 1
AC AC AB AB
2
R
(10)
(11)
Ta có nếu áp dụng kết quả của định lí Ptolemee vào trong các tứ giác
AKON BKOM CNOM ta có:
OA KN AK ON AN OK R ON OK
Ta đặt
2
AB AC BC
( nửa chu vi )
M
O
H F
E
B
A
Trang 4Khi đó công các vế của các đẳng thức trên lại với nhau ta được:
R p OM ON OK
Mặt khác S ABC p r. với r là tâm bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Khi đó ta có: R p OM ON OK p P r
Suy ra: OM ON OK R r (12)
Như vậy ta có kết quả (12) khá đẹp
2
2
(13)
AD BE CF AH AD BH BE CH CF
Áp dụng BĐT Bunyakovski ở dạng phân thức ta có:
2
AH BH CH
AH AD BH BE CH CF AH AD BH BE CH CF
4
AH AD AE AC AF AB
BH BE BD BC BF BA AH AD BH BE CH CF AB AC BC
CH CF CD CB CE CA
Khi đó ta có: AB2AC2BC2 4R r (14)
Ta có thể thấy từ 1 kết quả ban đầu và sau một số phép biến đổi ta có thể suy ra khá nhiều kết quả đẹp, khó và hay trong hình học