Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế a Phương pháp giải: Để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế ta làm các bước sau đây: Biểu diễn một ẩn từ mô
Trang 1Trang 1
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Trang 2Trang 2
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Nội dung
CHUYÊN ĐỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH 3
KHÁI NIỆM HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN 3
I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN 3
A PHẦN LÝ THUYẾT 3
Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế 3
Dạng 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 4
Dạng 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ 5
B PHẦN BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN 6
C PHẦN BÀI TẬP TỰ LUYỆN 8
PHẦN HƯỚNG DẪN – ĐÁP SỐ MỤC I 12
B CÁC BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN 12
C CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN 16
II: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA THAM SỐ VÀ BÀI TOÁN PHỤ 20
A MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP 20
Dạng 1: Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số m 20
Dạng 2: Tìm m để hệ phương trình có nghiệm x y; thỏa điều kiện cho trước 20
Dạng 3: Tìm mối liên hệ giữa x y, không phụ thuộc vào tham số m 20
B BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN 23
C HƯỚNG DẪN – ĐÁP SỐ MỤC II 26
III PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO 34
1 HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 1: 34
2 HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 2 38
3 HỆ CÓ YẾU TỐ ĐẲNG CẤP ĐẲNG CẤP 40
4 PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG 48
5 PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ 64
6 PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ HẰNG ĐẲNG THỨC: 72
7 KHI TRONG HỆ CÓ CHỨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 THEO ẨN x, HOẶC y 75
8 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 79
MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHẦN HỆ PHƯƠNG TRÌNH 85
HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP RÈN LUYỆN 90
IV HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 3 ẨN 110
Trang 3Trang 3
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
CHUYÊN ĐỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH KHÁI NIỆM HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ Khi đó ta có hệ hai phương
c y b x a
c by ax
* Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (xo;y0) thì (xo;y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I)
* Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm
Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó
I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN
A PHẦN LÝ THUYẾT
Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
a) Phương pháp giải:
Để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế ta làm các bước sau đây:
Biểu diễn một ẩn từ một phương trình nào đó của hệ qua ẩn kia
Thay ẩn này bới biểu thức biểu diễn nó vào phương trình còn lại
Giải phương trình một ẩn nhận được
Tìm giá trị tương ứng của ẩn còn lại
b) Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình : {2𝑥 + 𝑦 = 12 (1)
7𝑥 − 2𝑦 = 31 (2)
Hướng dẫn giải
Từ phương trình (1), biểu diễn y theo x ta có y 12 2x
Thay y trong phương trình (2) bởi 12 y x, ta được
Trang 4Trang 4
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Dạng 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
a) Phương pháp giải:
Để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số ta làm các bước
sau đây:
Nhân cả hai vế của các phương trình trong hệ với số thích hợp (nếu cần) để đưa hệ đã cho về
hệ mới, trong đó các hệ số của một ẩn nào đó bằng nhau (hoặc đối nhau) Trừ (hoặc cộng) từng vế của các phương trình trong hệ mới để khử bớt một ẩn
Giải phương trình một ẩn thu được
Thay giá trị tìm được của ẩn này vào một trong hai phương trình của hệ để tìm ẩn kia
b) Ví dụ minh hoạ : Giải hệ phương trình sau
Trang 5Khi trong hệ có chứa các biểu thức giống nhau, ta kết hợp phương pháp đặt ẩn phụ để đưa
hệ về một hệ mới đơn giản hơn Sau đó sử dụng phương pháp cộng hoặc thế để tìm ra nghiệm của hệ phương trình
Dạng 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
a) Phương pháp giải
Đặt điều kiện để hệ có nghĩa (nếu cần)
Đặt ẩn phụ và điều kiện của ẩn phụ (nếu có)
Trang 6Trang 6
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Hệ phương trình đã cho tương đương với 1
y y
x x
Trang 7Trang 7
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Bài I.10 Giải hệ phương trình sau: 2 3 1
2 4
y x y x
11
Trang 8823
y x
y x
42
y x
y x
52
y x
y x
22
y x
y x
735
y x
y x
0223
y x
y x
2
63
32
y x
y x
22
y x
y x
42
y x
y x
342
y x
y x
3
52
y x
y x
7
)1(2
y x y x
x y
122
0
y x
y x
6
)(52
y y x
y x y x
5
102
02
y x
y x
23
y x
y x
2
75
1025
y x
y x
3
y x
y x
4
82
2
y x
y x
103
y x
y x
2032
y x y
x
x y
23
y x
y x
232
y x
y x
)(5
23
y x y
x
x y x
632
y x
y x
32
623
y x
y x
72
y x
y x
4
15
22
y x
y x
52
y x
y x
3
52
y x
y x
823
y x y x
Trang 9122
)1(42
y x y x
x y
12
Trang 1011
311
y x y x
y x y x
13
22
21
y x
y x
2
131
2
y x
y x
1,162
y x y x
y x y x
5 3
y x y x x
y x y x x
32
2
21
12
1
y x
y x
31
311
2
y
y x
x y
y x
2 2
2 3
y x y x
y x y x
32
2
21
22
2
y x
y x
161
4
311
y x
y x
112212
Trang 11y x y x
8
12
11
32
4
32
12
2
x y y x
x y y x
5 1 2
4 4
2 1 3
y x x
y x x
3
132 2
2
2
y x
2
162
3
y x
y x
184
y x
y x
(
3
0 1 )
x
y x
Trang 12Thay y1 vào (1) ta được x 4 3y 4 3.1 1
Vậy hệ phương trình có một nghiệm x y; 1;1
Trang 13y x
y x
x y
x y
Trang 14Trang 14
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Bài I.14 Hệ phương trình tương đương với:
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất x y; 1; 1
Bài I.15 Điều kiện x 0
13
12
x
x x
y y
Trang 15Trang 15
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Bài I.18 Hệ phương trình tương đương với:
v y
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất x y; 1;0
Bài I.20 + Điều kiện: x 1;y2
Trang 16x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
Trang 17x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
Trang 18x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
Trang 19x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
Trang 20Trang 20
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
II: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA THAM SỐ VÀ BÀI TOÁN PHỤ
Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm x y theo tham số , m;
Bước 2: Thế nghiệm ,x y vào biểu thức điều kiện cho trước, giải tìm m;
Bước 3: Kết luận
Dạng 3: Tìm mối liên hệ giữa ,x y không phụ thuộc vào tham số m
Phương pháp:
Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm x y theo tham số m ; ,
Bước 2: Dùng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế làm mất tham số m;
Bước 3: Kết luận
Trang 21a) Giải hệ phương trình khi a2
b) Giải và biện luận hệ phương trình
c) Tìm các số nguyên a để hệ phương trình có nghiệm nguyên
d) Tìm a để nghiệm của hệ phương trình thỏa mãn xy đạt GTNN
2 21
a x a
a hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Với a 0thì hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất 22 1 21
Trang 22Trang 22
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
c) Hệ phương trình có nghiệm nguyên:
2 2
Vậy a 1 hệ phương trình đã cho có nghiệm nguyên
Với a 0thì hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất 22 1 21
b a
Trang 23Trang 23
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Bài 3: Cho hệ phương trình 2 3
a) Giải hệ phương trình I khi m1
b) Tìm m để hệ I có nghiệm duy nhất x y thỏa mãn ; x y 3
a) Giải hệ phương trình khi m2;
b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất
a) Giải hệ phương trình với a1
b) Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Trang 24Trang 24
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Bài II.04 Cho hệ phương trình: 2 5 1
x y
a) Giải hệ phương trình I với m1
b) Chứng minh hệ phương trình I có nghiệm duy nhất với mọi m Tìm nghiệm duy nhất
a) Giải hệ phương trình khi m2
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y thỏa mãn ; 2
1
x y
Bài II.09 Xác định các hệ số ,a b của hàm số yax b để:
1) Đồ thị của nó đi qua hai điểm A 1;3 ,B 2; 4
2) Đồ thị của nó cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 4 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2
Bài II.10 Giải các hệ phương trình sau:
Trang 25Trang 25
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Bài II.11 Cho hệ phương trình: 2 5
Giải hệ phương trình với m2
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y trong đó , x y, trái dấu
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y thỏa mãn x; y
Bài II.12 Cho hệ phương trình: 1
b) Giải và biện luận hệ phương trình trên theo m
c) Tìm số nguyên m sao cho hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y mà , x y, đều là số nguyên
d) Chứng minh rằng khi hệ có nghiệm duy nhất x y thì điểm , M x y luôn chạy trên một ,
đường thẳng cố định
e) Tìm m để hệ trên có nghiệm duy nhất sao cho x y. đạt giá trị nhỏ nhất
Bài II.13 Cho hệ phương trình: 2 4
(Trích đề tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Toán - ĐHSP Hà Nội 2015)
Bài II.14 Cho hệ phương trình: 3
Hệ có nghiệm duy nhất x y , hãy tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau đây: ,
Chứng minh hệ luôn có nghiệm
duy nhất x y và tìm GTLN của biểu thức ; 2 2
4 2 3
Trang 26Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 1;1
b) Ta có y2 –m1x thế vào phương trình còn lại ta được phương trình:
25
3
42
y
x y
x
Vậy hệ có nghiệm duy nhất
+ Nếu a 0, hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi: 2 2 6
3
a a
a (luôn đúng, vì 0
2
a
với mọi a)
Do đó, với a0, hệ luôn có nghiệm duy nhất
Tóm lại hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi a
Trang 27x y
m m m m nên PT 1 có nghiệm duy nhất m
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất m
Từ 1 ta có: 23 1
m y
Trang 28Trang 28
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất 3 có nghiệm duy nhất m2 1 0 m 1
Trừ vế theo vế của 1 cho 2 ta có: 2x2y2015 k 2xy2015k 3
Vì hệ phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt nên ta có: 2 x y a b c d
Trang 2911
Trang 30Trường hợp 2: m1 Khi đó phương trình (3) thành: 0.x0
Vậy hệ có vô số nghiệm dạng x; 2x,x
Trường hợp 3: m 1 khi đó phương trình (3) thành: 0.x4
(3) vô nghiệm, do đó hệ vô nghiệm
c) Hệ đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi m 1
Vậy điểm M x y luôn chạy trên đường thẳng cố định có phương trình ; y x 2
e) Khi hệ có nghiệm duy nhất x y theo (d) ta có: ; y x 2 Do đó:
xyx x x x x
Trang 31Trang 31
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi: 1 3 2 1 2 2 1 1 0
Vậy với m0 thì x y. đạt giá trị nhỏ nhất
Chú ý: Ta cũng có thể tìm quan hệ x y 2 theo cách khác: Khi hệ phương trình
m x m m Do m2 1 0 với mọi m nên phương trình này luôn có
nghiệm duy nhất x0 Suy ra hệ luôn có nghiệm với mọi m
Ngoài ra ta cũng có thể giải theo cách khác như sau:
d :x my 4m 2 0, d' :mx y 3m 1 0 Ta dễ dàng chứng minh được đường thẳng
d luôn đi qua điểm cố định: A 2; 4 và đường thẳng d luôn đi qua điểm cố định : '
3;1
B Mặt khác ta cũng dễ chứng minh đường thẳng ( )d và đường thẳng ( ') d vuông góc
với nhau nên hai đường thẳng này luôn cắt nhau Gọi M x y 0; 0 là giao điểm của hai đường
thẳng thì tam giác M AB vuông tại M Gọi I là trung điểm của AB thì 5 5;
Trang 3310 2 3 2 13
Trang 34Trang 34
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
III PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO
S P quy hệ phương trình về 2 ẩn ,S P
Chú ý: Trong một số hệ phương trình đôi khi tính đối xứng chỉ thể hiện trong một phương
trình Ta cần dựa vào phương trình đó để tìm quan hệ ,S P từ đó suy ra qua hệ x y,
Ví dụ 1: Giải các hệ phương trình sau:
S P
Trang 35Trang 35
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Vậy hệ đã cho có hai cặp nghiệm x y; 2;3 , 3; 2
S P thì hệ đã cho trở thành
86
6
P S
S P hệ phương trình đã cho trở thành:
Vậy hệ đã cho có nghiệm x y; 3;3
Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 371; 23
5
( )2
Trang 38Trang 38
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
2 HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 2
Một hệ phương trình 2 ẩn x y, được gọi là đối xứng loại 2 nếu trong hệ phương trình
ta đổi vai trò x y, cho nhau thì phương trình trở thành phương trình kia
+ Tính chất.: Nếu x y là 1 nghiệm của hệ thì 0; 0 y x cũng là nghiệm 0; 0
22
Trang 39a b ab
Trang 40Phương pháp chung để giải hệ dạng này là: Từ các phương trình của hệ ta nhân hoặc
chia cho nhau để tạo ra phương trình đẳng cấp bậc n :
1 n k n k k n n 0
a x a x y a y
Từ đó ta xét hai trường hợp:
y0 thay vào để tìm x
+ y0 ta đặt xty thì thu được phương trình: a t1 n a t k n k a n 0
+ Giải phương trình tìm t sau đó thế vào hệ ban đầu để tìm x y,
Trang 4113
x
y xy
x y
Trang 42Từ đó ta có lời giải như sau:
Ta thấy y0 không là nghiệm của hệ
Trang 43Trang 43
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Thay vào phương trình (1) ta được: 2 14 5
Trang 44Ta thấy các phương trình của hệ đều là phương trình đẳng cấp bậc 3 đối với x, y1
Dễ thấy y 1 không phải là nghiệm của hệ phương trình
Trang 45Vế trái của các phương trình trong hệ là phương trình đẳng cấp bậc 3 đối với x, y Dễ
thấy y0 Ta đặt x t y thì thu được hệ:
Trang 46Trang 46
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Ví dụ 5: Giải các hệ phương trình sau
a)
2 2
816
Trang 47xy
x y x
x y
y ta thu được phương trình
Ta xét 0 x 1 Chia bất phương trình cho x30 ta thu được phương trình:
Tóm lại hệ phương trình có nghiệm x y; 1;1
Chú ý: Ta cũng có thể tìm quan hệ x y, dựa vào phương trình thứ hai của hệ theo cách:
Trang 48Trang 48
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
4 PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
Biến đổi tương đương là phương pháp giải hệ dựa trên những kỹ thuật cơ bản như: Thế, biến đổi các phương trình về dạng tích,cộng trừ các phương trình trong hệ để tạo ra phương trình hệ quả có dạng đặc biệt…
(1(2)
5 2 ( 1)
x y
Trang 49t t
- Với xt thay vào (2*) ta có phương trình 3x24x 1 0
Từ đây suy ra 2 nghiệm của hệ là 1 7
Trang 52*Cách 2: Phương trình thứ hai phân tích được: (2y2x x)( y 3) 1 0
Phương trình thứ nhất phân tích được: 2 2
Trang 53Xét với y0 thay vào ta thấy không là nghiệm của hệ
Với y0ta biến đổi hệ thành :
11
Trang 542 2
2 2
1515
x x
x x
Trang 55 (loại) (do điều kiện y0)
KL: Nghiệm của hệ đã cho là: 5 27 12 6
Dấu '''' xảy ra khi chỉ khi x4
Từ (3) suy ra x4là nghiệm duy nhất Vậy hệ có nghiệm ( ; )x y (4;6)
- Với y 2 3x2 2 hệ vô nghiệm do điều kiện y3
Vậy hệ đã cho chỉ có 1 nghiệm ( ; )x y (4;6)
d) Thế phương trình 2 vào phương trình 1 của hệ ta được phương trình :
Trang 562 2
2 2
Trang 57Phương trình (3) tương đương với: 2
xy xyx + Nếu: xy2 thay vào (*) ta có:
+ Nếu 2xy 3 x2 thay vào (*) ta có:
Trang 58Trang 58
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
Ví dụ 5: Giải các hệ phương trình sau
3 2
2 2
Với y 1 x thay vào (1) ta được: x2 x 2 0 (vô nghiệm)
Với y2x2 thay vào (1) ta được: 2
Trang 59Với y x 2 thay vào (1) ta được: x25x 8 0 (vô nghiệm)
Với y2x2 thay vào (1) ta được: 2
17 74
17 74
Trang 60a b
Công việc còn lại là khá đơn giản
*Cách 2:Ta cộng phương trình (1) với k lần phương trình (2)
Trang 61Từ đó ta có cách giải như sau:
Lấy 2 lần phương trình (1) trừ 3 lần phương trình (2) của hệ ta có:
Phần việc còn lại là khá đơn giản
b) Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta thu được:
Trang 62Trang 62
Sưu tầm – Tổng hợp: Nguyễn Tiến – 0986 915 960
+ Nhân các phương trình với một biểu thức đại số sau đó cộng các phương trình để tạo
Từ đó ta có lời giải như sau:
Lấy phương trình (1) cộng với 3 lần phương trình (2) của hệ ta có:
Từ đó ta dễ dàng tìm được các nghiệm của hệ: x y; 1;4 , 1; 4
b) Làm tương tự như câu a
Lấy phương trình (1) cộng với 3 lần phương trình (2) thì thu được:
x x y Từ đó dễ dàng tìm được các nghiệm của hệ
c) Lấy phương trình (1) trừ 3 lần phương trình (2) ta thu được:
Vậy hệ phương trình có các nghiệm là: x y; 2; 3 , 3; 2
d)Lấy 2 lần phương trình (2) trừ đi phương trình (1) ta thu được: