1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

204 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án đã làm rõ được sự khác biệt giữa quản lý chi phí và kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng. Trên cơ sở các số liệu thứ cấp đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chứng minh cụ thể kiểm soát chi phí thành công phụ thuộc vào điều kiện năng lực chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận án tiến sĩ “Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước” là kết quả quá trình học tập và nghiên cứu riêng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC K HIỆU CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5 Kết cấu của luận án 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Phân tích các công trình nghiên cứu trong nước 6

1.1.1 Nhóm nghiên cứu về quản lý chi phí và quản lý dự án 6

1.1.2 Nhóm nghiên cứu liên quan đến kiểm soát chi phí 10

1.1.3 Một số tài liệu nghiên cứu khác 18

1.2 Phân tích các công trình nghiên cứu nước ngoài 19

1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 23

1.4 Phương pháp nghiên cứu 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC 2.1 Lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước 26

2.1.1 Khái niệm và phân loại kiểm soát 26

2.1.2 Khái niệm về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 28

2.1.3 Nội dung và phương pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 29

2.1.4 Mục đích và điều kiện thực hiện kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 32

2.1.5 Một số khái niệm về dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng 34

2.1.6 Phân biệt giữa kiểm soát chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 36

2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi phí của một số nước trên thế giới 38

2.2.1 Kiểm soát chi phí xây dựng của Mỹ 38

2.2.2 Kiểm soát chi phí xây dựng của Trung Quốc 41

2.2.3 Kiểm soát chi phí xây dựng của Anh 43

Trang 5

2.2.4 Kiểm soát chi phí xây dựng của Úc 47

2.2.5 Kiểm soát chi phí xây dựng của Singapore 50

2.2.6 Bài học đối với Việt Nam rút ra từ kinh nghiệm về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình của các nước 54

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 3.1 Thực trạng quản lý nhà nước về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 58

3.1.1 Thực trạng về kiểm soát chi phí quy định tại các văn bản hướng dẫn 58

3.1.2 Thực trạng về cơ sở thực hiện kiểm soát chi phí và mô hình kiểm soát chi phí 60

3.2 Thực trạng kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đối với một số công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước 64

3.2.1 Dự án xây dựng Đường 5 kéo dài 64

3.2.2 Dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành-Tham Lương 69

3.3 Thực trạng kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước theo trình tự đầu tư xây dựng 71

3.3.1 Kiểm soát chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án 71

3.3.2 Kiểm soát chi phí giai đoạn thực hiện dự án 74

3.3.3 Kiểm soát chi phí giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 79

3.4 Thực trạng quản lý và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng qua tổng hợp báo cáo của các Bộ Ngành địa phương 82

3.4.1 Thực trạng về hệ thống định mức dự toán và giá xây dựng 82

3.4.2 Thực trạng thực hiện các nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 83

3.4.3 Thực trạng về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 83

3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn nhà nước 88

3.5.1 Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước 89

3.5.2 Chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng 90

3.6 Các công cụ trợ giúp công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước 93

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI PHÍ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC 4.1 Khảo sát thu thập số liệu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước 95

Trang 6

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 95

4.1.2 Phương pháp phân tích 96

4.1.3 Thu thập và phân tích 97

4.2 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình 98

4.3 Các thống kê mô tả 100

4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 103

4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 103

4.4.2 Kiểm định sự tin cậy thang đo của các nhóm trên bằng Cronbach’s Alpha 105

4.4.3 Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn 108

4.4.4 Phân tích các công cụ trợ giúp công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án sử dụng nhà nước 111

4.5 Đề xuất quy trình kiểm soát chi phí trước khi thi công xây dựng 117

4.5.1 Quy trình kiểm soát chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án 117

4.5.2 Quy trình kiểm soát chi phí khi xác định dự toán xây dựng công trình 121

4.5.3 Quy trình kiểm soát chi phí khi xác định dự toán gói thầu (giá gói thầu), giá trúng thầu và xác định giá hợp đồng 126

4.6 Đề xuất quy trình kiểm soát chi phí trong thi công xây dựng 131

4.7 Đề xuất quy trình kiểm soát chi phí giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 135

4.7.1 Quy trình kiểm soát chi phí khi quyết toán hợp đồng 135

4.7.2 Quy trình kiểm soát chi phí khi quyết toán dự án hoàn thành 139

4.8 Tổng hợp các quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đã đề xuất 142

KẾT LUẬN 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CỦA CÁC ĐƠN VỊ

PHỤ LỤC 02: PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 03: DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 04: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hệ thống mẫu bảng biểu ghi chép thông tin cần thu thập trong quá trình kiểm soát

chi phí đầu tư xây dựng 31

Bảng 3.1: Tổng mức đầu tư dự án đường 5 kéo dài 64

Bảng 3.2: So sánh tổng mức đầu tư dự án đường 5 kéo dài 65

Bảng 3.3: Giá trị tổng mức đầu tư điều chỉnh dự án đường 5 kéo dài 68

Bảng 3.4: So sánh tổng mức đầu tư Dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành-Tham Lương 70

Bảng 3.5: Tổng mức đầu tư dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành-Tham Lương 78

Bảng 3.6: T trọng theo cơ cấu chi phí theo loại hình công trình 80

Bảng 3.7: So sánh giá trị quyết toán sân bay Tân sơn nhất 81

Bảng 4.1: Cơ cấu các đối tượng khảo sát 97

Bảng 4.2: Sắp xếp theo mức độ cần thiết đối với 12 nhân tố 98

Bảng 4.3: Sắp xếp theo tầm quan trọng đối với 12 nhân tố 98

Bảng 4.4: Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí 99

Bảng 4.5: Đánh giá nhân tố chủ quan và khách quan 103

Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích khám phá nhân tố với biến TT 104

Bảng 4.7: Bảng kết quả phân tích khám phá nhân tố với biến QT 105

Bảng 4.8: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố CX với biến TT 106

Bảng 4.9: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố CX với biến QT 106

Bảng 4.10: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố PL với biến TT 107

Bảng 4.11: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố PL với biến QT 107

Bảng 4.12: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố TH với biến TT 108

Bảng 4.13: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố TH với biến QT 108

Bảng 4.14: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố CX với biến TT 109

Bảng 4.15: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố PL với biến TT 109

Bảng 4.16: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố TH với biến TT 110

Bảng 4.17: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố CXA với biến QT 110

Bảng 4.18: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố PLA với biến QT 111

Bảng 4.19: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố THA với biến QT 111

Bảng 4.20: Bảng kết quả phân tích khám phá nhân tố với biến CC 112

Trang 8

Bảng 4.21: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố QDC với biến CC 113

Bảng 4.22: Kiểm định sự tin cậy của nhân tố QDR với biến CC 113

Bảng 4.23: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố QDC với biến CC 114

Bảng 4.24: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của nhân tố QDR với biến CC 114

Bảng 4.25: Kết quả phân tích tương quan các biến 115

Bảng 4.26: Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là biến quy định chung 116

Bảng 4.27: Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là biến quy định riêng 116

Bảng 4.28: Báo cáo kế hoạch chi phí tổng mức đầu tư 120

Bảng 4.29: Báo cáo kế hoạch chi phí dự toán 125

Bảng 4.30: Báo cáo kết quả giá gói thầu-giá hợp đồng 131

Bảng 4.31: Báo cáo quyết toán các hợp đồng 138

Bảng 4.32: Tổng hợp các quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng 142

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Các yếu tố của hệ thống kiểm soát chi phí 32

Hình 2.2: Mục đích kiểm soát chi phí 33

Hình 2.3: Mối liên hệ giữa quản lý chi phí và kiểm soát chi phí 37

Hình 2.4: Đầu vào và đầu ra của kiểm soát chi phí 39

Hình 2.5: Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thiết kế chi tiết 46

Hình 4.1: T trọng theo giới tính 100

Hình 4.2: T trọng theo độ tuổi 101

Hình 4.3: T trọng theo trình độ 101

Hình 4.4: T trọng theo loại hình công việc 102

Hình 4.5: T trọng ý kiến đánh giá của từng nội dung KSCP 102

Hình 4.6: T trọng ý kiến đánh giá của các giai đoạn KSCP 103

Hình 4.7: Quy trình kiểm soát chi phí khi lập kế hoạch chi phí TMĐT 118

Hình 4.8: Quy trình kiểm soát chi phí khi lập kế hoạch chi phí dự toán 123

Hình 4.9: Quy trình kiểm soát chi phí khi xác định dự toán gói thầu, giá gói thầu 129

Hình 4.10: Quy trình kiểm soát chi phí khi xác định giá trúng thầu và giá hợp đồng 130

Hình 4.11: Quy trình kiểm soát chi phí khi thực hiện hợp đồng 133

Hình 4.12: Quy trình kiểm soát chi phí khi quyết toán hợp đồng 137

Hình 4.13: Quy trình kiểm soát chi phí khi quyết toán dự án hoàn thành 141

Trang 10

DANH MỤC CÁC K HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Chi phí quản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư

Hệ thống kiểm soát chi phí, tiến độ

Dự toán xây dựng

Dự toán gói thầu Định mức xây dựng Quản lý tiến độ thu được (Earned Schedule Management) Phân tích giá trị thu được (Earned Value Analys)

Quản lý giá trị thu được (Earned Value Management) EVMS

Hệ thống quản lý và kiểm soát chi phí (Management Cost and Control System)

Phương pháp sơ đồ mạng (Program Evaluation and Review Technique)

Hệ thống kiểm soát chi phí nhân công tại công trường (Site Manhours and Cost)

Tổng mức đầu tư Phòng giao thông Texas (Texas Department of Transportation)

Ủy ban nhân dân WBS Cơ cấu phân chia công việc (Work Breakdown Structure)

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng của nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn t đồng mỗi năm chi cho cho đầu tư xây dựng Đầu tư xây dựng của nhà nước chiếm t trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng của nền kinh tế ở Việt Nam [50] Đầu tư xây dựng của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình xây dựng như nhà máy, đường giao thông, … và các công trình quan trọng khác, đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước vẫn còn thấp ngoài những nguyên nhân như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, tiêu cực, tham nhũng còn có nguyên nhân như thất thoát và lãng phí do không quản lý, kiểm soát tốt về chi phí đầu tư xây dựng

Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy định hướng dẫn liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng [49] và cũng có riêng một Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [18], [19], Nghị định Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (từ Nghị định 48/2010/NĐ-CP đến Nghị định số 37/2015/NĐ-CP), Nghị định về quản lý

dự án đầu tư xây dựng [19] và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu [46] (Nghị định số 63/2014/NĐ-CP) đối với các công trình sử dụng vốn Nhà nước Về lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã quy định khá cụ thể từ giai đoạn lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành Tiếp theo các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có rất nhiều các Thông tư hướng dẫn cụ thể hơn (Thông tư 06/2016/TT-BXD, TT08/2016/TT-BTC…) Mục đích của quản lý chi phí đầu tư xây dựng là nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình của nhà nước Hiện nay, thực tế cho thấy nhiều công trình sử dụng vốn nhà nước từ khi xác định tổng mức đầu tư cho đến khi hoàn thành công trình thì tổng chi phí đầu tư xây dựng đến khi bàn giao thường vượt so với tổng mức đầu tư được duyệt [4], [5], [6] Những văn bản hướng dẫn liên quan đến quản lý chi phí chủ yếu thường không mang tính chủ động, không có tính kịp thời và thường được ban hành sau khi biến động của thị trường Thậm chí một số dự án chủ đầu tư vừa phê duyệt xong tổng mức đầu tư thì đã phải điều chỉnh chi phí Có nhiều lý do dẫn đến

Trang 12

nguyên nhân nói trên như do những yếu tố về kỹ thuật (thay đổi thiết kế cho phù hợp dẫn đến thay đổi khối lượng, điều chỉnh biện pháp thi công), tăng giá do biến động của thị trường…Ví dụ, quá trình xác định tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng để xác định giá gói thầu cũng tương tự như vậy Thời gian từ lúc lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng cho đến giai đoạn đấu thầu khá dài, do ảnh hưởng của biến động giá cả thị trường dẫn đến giá gói thầu vượt giá dự toán, tổng mức đầu tư được duyệt Nguyên nhân chính là vẫn chưa có một giải pháp cụ thể nào để kiểm soát được chi phí đầu tư xây dựng trong các giai đoạn thực hiện dự án Thông thường thì chi phí đầu tư xây dựng tăng sẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình Để kiểm soát được chi phí, làm tăng hiệu quả của việc sử dụng chi phí đầu tư xây dựng và đáp ứng yêu cầu mong muốn của người quản lý vốn nhà nước thì việc lựa

chọn đề tài: “Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà

nước” để nghiên cứu là thực sự cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu:

Đề tài hướng đến làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước với các mục tiêu cụ thể như sau: Thứ nhất, nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình và xây dựng được nội dung kiểm soát chi phí với vai trò kiểm soát chi phí của chủ đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước Đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án

sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

Thứ hai, nghiên cứu vận dụng các lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng nhằm mục đích đánh giá thực trạng về kiểm soát chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng (kiểm soát chi phí khi lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, xác định giá gói thầu, ký kết hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng) để tìm ra những hạn chế

và những nguyên nhân của hạn chế khi kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng của các dự

án sử dụng vốn nhà nước Thông qua thực trạng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

Thứ ba, từ kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử

lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư

Trang 13

xây dựng, đề xuất quy trình thực hiện kiểm soát chi phí: Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn trước thi công xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng cho đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng

Đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng

vốn nhà nước” được lựa chọn với kỳ vọng đóng góp thêm các công cụ cho việc kiểm

soát chí phí Áp dụng được vào thực tế các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn nhà nước Trên cơ sở xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng để đưa ra kiến nghị về giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Hướng nghiên cứu:

Kế thừa những nghiên cứu trước đây qua việc sưu tầm, nghiên cứu các thông tin tài liệu có liên quan đến quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam Tham gia nghiên cứu, đào tạo trao đổi trong lĩnh vực nghiên cứu của mình với các đồng nghiệp, chuyên gia Tiếp cận nghiên cứu về kiểm soát chi phí của một số nước trên thế giới để có sự so sánh áp dụng cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, tìm

ra hướng giải quyết vấn đề cần nghiên cứu Nghiên cứu sự hình thành của chi phí đầu

tư xây dựng trong các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình để có giải pháp kiểm soát chi phí của từng giai đoạn đó Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành rút ra những bất cập từ đó đề xuất kiến nghị bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong công việc của tác giả

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã đề ra, hướng nghiên cứu đề tài được tiếp cận

và giải quyết như sau:

+ Hệ thống hóa vấn đề lý luận chung liên quan đến kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước trong đó tập trung làm rõ một số vấn đề và khái niệm liên quan đến kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu

tư sử dụng vốn nhà nước

+ Phân tích đánh giá thực trạng kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trong thời gian vừa qua Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tích cực

Trang 14

hoặc tiêu cực cần khắc phục Những nguyên nhân chủ yếu đạt được và những nguyên nhân yếu kém trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng

+ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư theo trình tự đầu tư xây dựng ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng là một khái niệm rộng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng do có nhiều loại công trình xây dựng (dân dụng, giao thông, thủy lợi…), vì vậy khó có thể nghiên cứu bao quát tổng thể trong khuôn khổ của luận án Luận án sẽ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi như sau:

+ Luận án nghiên cứu về kiểm soát chi phí đầu tư đầu tư xây dựng của chủ đầu tư

dự án sử dụng vốn nhà nước từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng từ đó

đề xuất các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư

dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

+ Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình giao thông sử dụng vốn nhà nước đặc biệt là vốn ngân sách nhà nước là loại công trình xây dựng có vốn đầu tư chiếm t trọng cao trong vốn nhà nước

+ Luận án nghiên cứu trên cơ sở số liệu và thông tin của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn nhà nước giai đoạn 2012-2018

4 nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài đạt được ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn như sau:

Ý nghĩa khoa học của đề tài: Hệ thống hóa lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư

xây dựng, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng làm tiền đề cho đánh giá thực trạng

Tính thực tiễn: Làm rõ thực trạng kiểm soát chi phí tại Việt Nam hiện nay thông

qua khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước,

Trang 15

phát hiện những bất cập của cơ chế kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng hiện nay; Đề xuất các quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cho giai đoạn trước thi công và trong khi thi công, quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, kết cấu luận án

có 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

- Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

sử dụng vốn nhà nước

- Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam

- Chương 4: Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí

và đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Phân tích các công trình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay các công trình nghiên cứu có liên quan về kiểm soát chi đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam chưa có nhiều Mỗi công trình có một cách nghiên cứu dựa trên các góc độ khác nhau tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành cụ thể Liên quan đến kiểm soát chi phí có thể chia ra các nhóm nghiên cứu như sau:

1.1.1 Nhóm nghiên cứu về quản lý chi phí và quản lý dự án

Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí trong

điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” năm 2001 của tác giả Trần Hồng Mai [39] Nội dung chính của luận án gồm lý luận chung về quản lý giá xây dựng Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam và của một số nước trong khu vực và trên thế giới Nghiên cứu nâng cao chất lượng quản lý giá xây dựng ở Việt Nam Trong đó tập trung phân tích đối với công tác quản lý giá nói chung và giá xây dựng nói riêng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn xây dựng về phát triển kinh tế thị trường và đã khẳng định vai trò của Nhà nước đối với quản lý giá xây dựng trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta Đối với vai trò của chủ đầu tư, luận án đã tổng kết được những đặc trưng chung nhất của bất cứ chủ đầu tư nào đối với công tác quản lý giá xây dựng, đồng thời làm rõ sự khác biệt về mức giá xây dựng giữa Người xác định giá xây dựng của nhà thầu và của tư vấn giúp chủ đầu tư Nội dung này góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn đầu tư xây dựng Ngoài ra Luận án cũng

đề cập đến sự hình thành các đặc điểm riêng của giá xây dựng (mang đặc trưng đơn chiếc, lặp đi lặp lại nhiều lần có thứ bậc và được tính tổ hợp từ từng bộ phận kết cấu hình thành) trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng, đặc điểm của giá cả hàng hoá nói chung, là tiền đề giúp các nhà chuyên môn, các nhà quản lý nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý giá xây dựng ở Việt Nam Luận án đã rút ra những vấn đề còn bất cập, còn khiếm khuyết, xác định các sai sót, nguyên nhân

và nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp hình thành giá xây dựng hiện nay, là những đóng góp thực tiễn và khoa học cho việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý giá xây dựng Tuy nhiên, nội dung luận án mới chỉ đề cập đến nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng mà chưa đề cập đến lĩnh vực kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cũng như mối quan hệ giữa kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng và

Trang 17

quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Luận án “Nghiên cứu hoàn thiện một số vấn đề về định giá trong xây dựng ở các

công trình dụng vốn nhà nước” năm 2002 của tác giả Nguyễn Công Khối [36] có nêu: Thực trạng quản lý và phát triển định giá xây dựng ở Việt Nam; hoàn thiện một số vấn

đề về quản lý và phương pháp định giá trong xây dựng ở Việt Nam; một số vấn đề về định giá trong xây dựng theo thông lệ quốc tế; đóng góp việc xác định chính xác chi phí xây dựng trên cơ sở xác định tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình đảm bảo chất lượng xây dựng, tiết kiệm vốn đầu tư, đủ chi phí và có lãi cho người thực hiện, phù hợp với thị trường Việt Nam và thông lệ quốc tế Tiếp theo, luận

án đã đề cập được những nguyên tắc và nội dung cơ bản của nghiệp vụ tư vấn tính tiên lượng, lập dự toán và quản lý chi phí xây dựng các dự án đầu tư (QS) theo thông lệ quốc tế Trên cơ sở so sánh đối chiếu với thực trạng ở Việt Nam, từ đó rút ra sự giống

và khác nhau giữa hai hệ thống Ngoài việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến xác định và quản lý chi phí thì nội dung luận án mới chỉ đề cập đến vai trò của tư vấn

QS trong việc lập chi phí đầu tư xây dựng công trình mà chưa nêu rõ vai trò của họ trong việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

Luận án “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà

nước” năm 2002 của tác giả Trần Văn Hồng [31] đã nêu được những lý luận cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhà nước Phân tích đánh giá thực trạng cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản Luận án đã khái quát, hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về đầu

tư xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước Phân tích khái niệm cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, những đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước nói riêng Nội dung luận án chỉ đề cập đến hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư có thể chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, thúc đẩy tiến độ và mang tính khái quát chung chưa nêu rõ cụ thể phải thực hiện như thế nào

Luận án “Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng

công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam” năm 2014 của tác giả Phan

Mạnh Cường [23] Luận án đã góp phần hoàn thiện và làm phong phú thêm hệ thống

lý luận về sự hình thành giá xây dựng trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Làm sáng tỏ một số vấn đề về giá xây dựng công trình (đã đề cập tới khái

Trang 18

niệm, vai trò của giá xây dựng tổng hợp ), phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp công trình đường bộ ở Việt Nam cũng như bài học kinh nghiệm xây dựng đơn giá của một số nước trên thế giới Luận án cũng đã phân tích đánh giá thực trạng việc lập

và quản lý chi phí trong xây dựng công trình giao thông đường bộ, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng đơn giá Qua đó, thấy được một số vấn đề mà ngành giao thông cần có giải pháp hoàn thiện Đó là hệ thống định mức trong ngành giao thông (do Bộ Xây dựng công bố) thiếu nhiều hạng mục công tác cần được xây dựng mới, bổ sung sửa đổi, cần có giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Bổ sung một số vấn đề khắc phục những tồn tại của phương pháp chung xác lập giá xây dựng tổng hợp do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hoàn thiện phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp, tác giả luận án bổ sung một số công việc quan trọng trong trình tự lập đơn giả tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ Thực tế cho thấy việc thiết lập bộ đơn giá xây dựng chuyên ngành về giao thông đường bộ để quản lý chi phí áp dụng cho cho các tỉnh thành phố chưa áp dụng được vào thực tế do chưa xét đến đặc thù của xây dựng công trình giao thông đường bộ (cự ly mỏ vật liệu, cước vận chuyển và chi phí nhân công, máy thi công theo khu vực )

Luận án “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt nam” năm 2012 của tác giả Nguyễn

Thị Bình [3] có nêu: Nghiên cứu vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường; đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải; đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam những năm tới Về mặt

lý thuyết có nhiều cách tiếp cận phân tích quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải theo năm khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là xây dựng quy hoạch, kế hoạch, lập thẩm định phê duyệt dự án, triển khai dự án, nghiệm thu thẩm định chất lượng, bàn giao công trình và thanh quyết toán vốn được nghiên cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Đối với vai trò quản lý nhà nước về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng sử dụng

Trang 19

nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa được đề cập

Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước” năm 2012 của tác giả Nguyễn Minh Đức

[26] có nêu: Nghiên cứu tổng quan về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước; thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước Luận án đã đề xuất được hai nhóm giải pháp khoa học và khả thi nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước Thứ nhất là của chủ đầu tư dự án như lập kế hoạch quản lý thực hiện dự án làm cơ sở lập kế hoạch đấu thầu của dự án và quản lý tiến độ của dự án Nâng cao năng lực sử dụng các công cụ quản lý dự án trong việc theo dõi, giám sát quá trình thực hiện dự án Thứ hai là nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản

lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Nội dung luận án mới chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện nội dung và phương pháp xác định một số chi phí trong tổng mức đầu

tư dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

Luận án “Đổi mới công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi

công của doanh nghiệp xây dựng giao thông” năm 1999 của tác giả Trần Văn Khôi

[35] có nêu: Hệ thống hóa, phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp xây dựng giao thông; Đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này ở Việt Nam Luận án tiếp cận, chọn lọc, hệ thống hóa những vấn đề

cơ sở lý luận sát thực nhất, trực tiếp nhất về công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong đó đặc biệt quan tâm đến các đặc điểm phức tạp của ngành sản xuất xây dựng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, đặc biệt là một số vấn đề về quản lý dự án và nội dung, phương pháp thẩm định thiết bị đầu tư Nội dung luận án chủ yếu đề cập đến vấn đề lập và quản lý

dự án đầu tư thiết bị thi công công trình chưa nêu được kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng trong việc sử dụng thiết bị thi công

Liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của các đề tài các luận án nghiên cứu thuộc nhóm này đã đóng góp lý luận về quản lý chi phí, quản lý dự án cũng như sự hình thành chi phí đối với các loại công trình Việc đánh giá thực trạng để đưa ra các nguyên nhân và giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý chi phí, quản lý dự án của các chủ thể tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Việc

Trang 20

nghiên cứu sự hình thành chi phí thông qua quá trình đầu tư xây dựng cũng như quản

lý chi phí góp phần hoàn thiện nội dung kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình chưa được nghiên cứu đầy đủ

1.1.2 Nhóm nghiên cứu liên quan đến kiểm soát chi phí

Ngoài việc nghiên cứu sự hình thành chi phí, quản lý chi phí, quản lý dự án cũng cần nghiên cứu thêm các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung kiểm soát, kiểm soát chi phí, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng Để làm rõ hơn hơn về vấn đề kiểm soát chi phí tác giả đưa ra xem xét các nghiên cứu này dựa trên bốn tiêu chí sau: Khái niệm liên quan đến kiểm soát, kiểm soát chi phí, công cụ kiểm soát chi phí, hệ thống kiểm soát chi phí và vai trò của kiểm soát chi phí

1.1.2.1 Nhóm các Luận án tiến sỹ

Luận án “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc

Bộ Quốc phòng” năm 2011 của tác giả Phạm Bính Ngọ [43] Nội dung luận án nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng Một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt có thể sớm phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn được sai sót, rủi ro và nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán Kiểm soát nội bộ không những có ý nghĩa với mọi tổ chức, cá nhân nhà quản lý các cấp mà còn có ý nghĩa với cơ quan quản lý nhà nước và những người có quyền lợi liên quan Luận án

đã đưa ra được khái niệm Kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát Công cụ kiểm soát gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Về hệ thống kiểm soát gồm: Kho bạc nhà nước, Cục tài chính, các đơn vị sử dụng

Luận án “Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa

phương các cấp qua kho bạc nhà nước” năm 2011 của tác giả Nguyễn Quang Hưng

[32] đã trình bày cơ sở lý luận về chi ngân sách thường xuyên và kiểm soát chi ngân sách thường xuyên qua kho bạc nhà nước Thực trạng và giải pháp đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà nước tại Việt Nam Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận cơ bản liên quan đến ngân sách nhà nước, ngân sách chính quyền địa phương các cấp các nội dung kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của các cấp thông qua kho bạc nhà nước

Trang 21

Về khái niệm: Kiểm soát chi ngân sách nhà nước chính là việc cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát đối với các khoản chi ngân sách nhà nước diễn ra trong quá trình lập ngân sách từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo mỗi khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định

có hiệu quả kinh tế - xã hội

Về công cụ gồm: Mục lục ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách thường xuyên, hóa đơn chứng từ cho mỗi khoản chi, hồ sơ thanh toán chi ngân sách thường xuyên, chứng từ giao dịch chi ngân sách thường xuyên với kho bạc nhà nước, phương tiện thanh toán, cam kết chi, kế toán nhà nước và hệ thống thông tin, tin học hiện đại

Về hệ thống kiểm soát là chính quyền địa phương các cấp thông qua hệ thống kho bạc nhà nước

Luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí

trong các doanh nghiệp xây lắp” năm 2015 của tác giả Giáp Đăng Kha [34] trình bày

lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp Thực trạng và biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp Luận án chủ yếu làm rõ lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí trên gốc độ kế toán quản trị và kế toán tài chính với vai trò là công cụ chủ yếu để kiểm soát chi phí các doanh nghiệp xây lắp Cụ thể là chỉ rõ đặc thù của quản lý và đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp và những ảnh hưởng của nó tới kế toán chi phí sản xuất Vai trò kiểm soát chi phí đối với công tác quản trị đảm bảo thực thi quyền quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các dự toán, kế hoạch chi phí được thực hiện với hiệu quả cao nhờ việc chủ động phát hiện kịp thời những sai lầm khi chúng trở nên nghiêm trọng Kiểm soát chi phí còn giúp doanh nghiệp theo sát những thay đổi của môi trường, đặc biệt là thay đổi chi phí từ đó có những phản ứng thích hợp trước các vấn đề và cơ hội thông qua việc phát hiện kịp thời đã và đang ảnh hưởng tới mục tiêu của doanh nghiệp Thông qua kiểm soát chi phí để hoàn thiện các định mức chi phí, các tiêu chuẩn chi phí và hoàn thiện

dự toán, kế hoạch chi phí hoạt động của doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm của phòng, ban, cá nhân được chính xác hơn

Về khái niệm: Kiểm soát chi phí là chức năng của quản trị chi phí được thực hiện

Trang 22

xuyên suốt mỗi cấp độ trong quá trình quản trị chi phí thông qua đo lường, đánh giá lên đối tượng kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu và kế hoạch chi phí đề ra

Về công cụ kiểm soát chi phí gồm: Kế toán chi phí sản xuất, hệ thống định mức

và hệ thống dự toán chi phí sản xuất, trung tâm chi phí sản xuất, hệ thống báo cáo chi phí sản xuất

Về hệ thống kiểm soát: Bộ máy kế toán, chứng từ kế toán, tài khoản sổ kế toán, báo cáo kế toán chi phí sản xuất

Hạn chế: Nội dung luận án nghiên cứu được vai trò kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở các công cụ là kế toán chi phí sản xuất như bộ máy kế toán,

hệ thống dự toán chi phí sản xuất, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán cho doanh nghiệp xây lắp Tuy nhiên luận án chưa đề cập đến các công cụ về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

Luận án “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng

công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị” năm 2016 của tác giả Đinh Hoài Nam [40]

có nêu: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công ty con; thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề mang tính chất lý luận về hệ thống kiểm soát chi phí nội bộ và hệ thống kiểm soát chi phí nội

bộ tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con Cụ thể là đã đưa ra được hạn chế về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị hạn chế được những bất lợi, rủi ro Trong luận

án đã đề cập đến chức năng kiểm soát trong quản lý: Kiểm soát là quá trình giám sát, điều chỉnh được thực hiện liên tục trong mọi cấp độ và hoạt động của tổ chức được thực hiện từ ngay khi xác định mục tiêu và lập kế hoạch, cho đến khi đạt được mục tiêu và có mối quan hệ chặt chẽ với các chức năng khác Kiểm soát trong quá trình quản lý một tổ chức có nhiều loại khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau trong đó kiểm soát nội bộ là một trong các loại kiểm soát do đơn vị thực hiện Vai trò của kiểm soát là đưa ra các thủ tục gồm các quy chế, chính sách, các bước và thủ tục cho doanh nghiệp thiết lập và tổ chức thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Về khái niệm: Kiểm soát là một quá trình giám sát, điều chỉnh được thực hiện

Trang 23

liên tục trong mọi hoạt động và cấp độ của tổ chức, được thực hiện ngay từ khi xác định mục tiêu và lập kế hoạch, cho đến khi đạt được mục tiêu, và có mối quan hệ với chức năng khác Kiểm soát nội bộ là chức năng của quá trình quản lý, chịu sự chi phối của các chủ thể bên trong đơn vị, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra

Về công cụ là Môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

Về quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng của doanh nghiệp gồm kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng trước xây dựng (Tổng mức đầu tư, dự toán…, lập chi phí giá gói thầu, đấu thầu), kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện xây dựng (Kiểm soát thanh toán hợp đồng xây dựng, kiểm soát quyết toán vốn đầu tư xây dựng) Hình thức kiểm soát là tự thực hiện hoặc thuê tư vấn

Hạn chế: Mới đưa ra các ý tưởng hoàn thiện về môi trường kiểm soát, hệ thống

kế toán và một số thủ tục kiểm soát chi phí ở doanh nghiệp

Luận án “Tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả

tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” năm 2016 của tác giả Chu Thị

Thu Thu [61] có nêu: Trình bày cơ sở lý thuyết của tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực trạng tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện Luận án đã khảo sát, phân tích kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất theo các yếu tố cấu thành và theo các yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Luận án đưa ra được khái niệm về tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất là một phần của quá trình quản lý

Liên quan đến nội dung kiểm soát có thể xem xét ở những mặt sau:

Về khái niệm: Tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất là tập hợp, sắp xếp, các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất theo một trật tự xác định nhằm thực hiện mục tiêu về chi phí sản xuất như mục tiệu hiệu quả đảm bảo mối tin cậy về thông tin chi phí sản xuất, đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định về chi phí sản xuất

Về công cụ kiểm soát: Công cụ kiểm soát thông qua các báo cáo tài chính để xác định độ lệch hoặc phương pháp lưu đồ trình bày quy trình sản xuất để xác định rủi ro,

sử dụng phương pháp ma trận để phân tích rủi ro Hệ thống để kiểm soát chi phí gồm: Xây dựng định mức chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, kiểm soát bộ phận tiền lương và khoản trích lương ở bộ phận sản xuất, kiểm soát chi phí khấu hao

Trang 24

tài sản cố định chi phí dịch vụ mua ngoài và chi bằng tiền khác, phân tích biến động chi phí sản xuất thực tế

Về vai trò kiểm soát chi phí mục đích để hạ giá thành sản phẩm, cơ hội gia tăng lợi nhuận, hiệu quả tài chính tăng tích lũy để tái đầu tư

Luận án “Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong

các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ” năm 2016 của tác giả

Nguyễn Thị Hạnh Duyên [24] Nội dung gồm: Tổ chức hạch toán kế toán với việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam

Về khái niệm đã đưa ra được kiểm soát là một trong ba chức năng của quá trình quản trị doanh nghiệp

Về công cụ để kiểm soát gồm: định mức chi phí, dự toán chi phí, kế hoạch chi phí, chuỗi giá trị, phương pháp truyền tin và phương pháp giám sát trực tiếp (kể cả kiểm kê)

Về hệ thống kiểm soát là sử dụng hệ thống kế toán để kiểm soát chi phí

Về vai trò: Kiểm soát chi phí là nhu cầu cơ bản hoàn thiện các quyết định trong lĩnh vực tài chính (Thẩm định được tính đúng, sai, hiệu quả của các khoản chi phí) đồng thời kiểm soát được nhân tố ảnh hưởng đến tính hợp lý và khi kiểm soát chi phí được mở rộng ra toàn doanh nghiệp để tăng khả năng hợp tác giữa các ban ngành, các

bộ phận, các cá nhân, khuyến khích ủy quyền, một xu hướng trong nền kinh tế thị trường Do vậy kiểm soát chi phí phải hoạt động liên tục với sự đổi mới không ngừng trên cơ sở những nguyên tắc xác định bằng phương pháp cụ thể

Về hạn chế là giới hạn là chỉ sử dụng phương pháp kế toán để kiểm soát chi phí

Luận án “Kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá ở Việt Nam” năm 2015

của tác giả Nguyễn Văn Phượng [45] Luận án cho rằng, Kiểm soát nhà nước về gian lận chuyển giá có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, cân bằng lợi ích trong xã hội, giảm sự phân hóa giàu nghèo Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động gian lận chuyển giá trong các doanh nghiệp liên kết tại Việt Nam Luận án đã đưa ra được khái niệm kiểm soát là quá trình xây dựng kế hoạch, thiết lập tiêu chuẩn, đo lường đánh giá tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả Kiểm soát nhà nước về gian lận chuyển giá là tập hợp các hoạt động từ việc

Trang 25

ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho đến việc giám sát, kiểm tra thanh tra những trường hợp vi phạm các nguyên tắc đã được ban hành, từ đó có biện pháp xử lý phù hợp với các vi phạm xảy ra, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Công cụ để kiểm soát là xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật kiểm soát hoạt động chuyển giá, thực hiện giám sát, thanh tra hoạt động chuyển giá Chủ thể kiểm soát gian lận chuyển giá gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Kiểm toán nhà nước, Ngân hàng nhà nước Khách thể kiểm soát là các doanh nghiệp có quan hệ liên kết Đối tượng kiểm soát là các quan

hệ giao dịch của các doanh nghiệp có quan hệ liên kết

Luận án “Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của tập đoàn Điện lực

Việt Nam” năm 2017 của tác giả Nguyễn Thanh Thủy [60] Luận án đưa ra vai trò kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra với mức độ rủi ro thấp nhất Kiểm soát là chức năng quan trọng của quản lý, được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong mọi mặt hoạt động và trong mọi cấp độ quản lý của doanh nghiệp Mục đich cuối cùng của kiểm soát là làm cho doanh nghiệp đạt mục tiêu cao nhất với mức chi phí và rủi ro thấp nhất Kiểm soát nội bộ là những quy trình, biện pháp, cách thức thực hiện do ban lãnh đạo và các cá nhân khác trong đơn vị ngăn ngừa

và xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn vị, nhằm đến mục đích cuối cùng là đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động theo đúng phương hướng, chiến lược đã đề ra và phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao nhất với mức độ rủi ro thấp nhất Công cụ để kiểm soát chi phí là các chứng từ sổ sách và hệ thống kế hoạch

Hệ thống kiểm soát gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát và kiểm tra

Nhóm các đề tài nghiên cứu đã đề cập về chủ đề kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hoặc kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp xây lắp Tuy nhiên, chưa có đề tài luận án nghiên cứu cụ thể cho vấn đề kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.2 Nhóm các luận văn cao học

Luận văn “Nghiên cứu vận dụng phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM) để

quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công” năm 2011 của tác giả Tạ Thị

Tin [62] Nội dung luận văn làm sáng tỏ những vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công là cơ sở để định hướng các vấn đề khi quản lý dự án thi

Trang 26

công cần thực hiện Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác áp dụng các phương pháp quản lý dự án tại Việt Nam Giới thiệu các cơ sở lý luận của phương pháp EVM, trên cơ sở các lý luận về quản lý dự án đưa ra áp dụng cho một dự án cụ thể ở Việt Nam Trong luận án cũng đề cập tới việc tổ chức kiểm soát chi phí thi công

Luận văn “Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí cho chủ đầu tư trong

giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng” năm 2014 của tác giả Nguyễn Thịnh Mai

Hương [33] Nội dung của Luận văn đã đưa ra được thực trạng của công tác kiểm soát chi phí hiện nay đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình và nêu ra được nguyên nhân của các thực trạng này Trên cơ sở đsó, vận dụng phương pháp quản lý giá trị thu được EVM – Earned Value Management để hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí Chi phí là một yếu tố quan trọng cần được quản lý, kiểm soát nhằm phản ánh đúng tình trạng chi phí tại thời điểm đang xét và đưa ra được dự báo về tình hình sử dụng chi phí trong tương lai Nghiên cứu của tác giả để hoàn thiện giải pháp kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện của Việt Nam theo các lý thuyết và kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới đang được sử dụng Tác giả đã đánh giá được thực trạng kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng; giới thiệu cơ sở lý luận của phương pháp quản lý giá trị thu được EVM –Earned Value Management Trên cơ sở lý luận về EVM mà tác giả muốn giới thiệu EVM trong công tác kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng; vận dụng phương pháp quản lý giá trị thu được EVM – Earned Value Management vào công tác kiểm soát chi phí của một dự án đầu tư xây dựng cụ thể Nội dung luận văn đã phân biệt được giữa quản lý chi phí và kiểm soát chi phí

Các luận văn thạc sỹ nói trên đã đề cập đến kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở bước áp dụng phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM) để kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án

1.1.2.3 Nhóm các bài báo khoa học

ThS Đặng Thị Dinh Loan, Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn kiểm

soát chi phí đầu tư xây dựng [38] Tác giả đưa ra khái niệm kiểm soát chi phí xây dựng được hiểu là việc hình thành chi phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, đó là việc làm thường xuyên liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm đảm bảo cho dự

án đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định Công cụ để kiểm

Trang 27

soát chi phí là sử dụng phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM) trong giai đoạn xây dựng Trình tự kiểm soát gồm: kiểm soát trước khi khởi công xây dựng, kiểm soát chi phí trong giai đoạn xây dựng và kiểm soát chi phí trong giai đoạn kết thúc xây dựng Vai trò kiểm soát là khống chế chi phí xây dựng công trình nằm trong ngân sách

dự kiến, hạn chế việc điều chỉnh tổng mức đầu tư Bài báo chưa đề cập đến thực trạng kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng hiện nay như thế nào để có thể đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác tư vấn quản lý chi phí thay vì đưa ra áp dụng công cụ EVM để kiểm soát chi phí

ThS Nguyễn Thế Anh, Ứng dụng phương pháp quản lý giá trị thu được EVM

(Earn Value Management) vào quản lý dự án xây dựng sử dụng phần mềm đấu thầu GXD [1] Mục đích nghiên cứu áp dụng công cụ quản lý giá trị thu được (EVM) thành

thuật toán tự động tính toán phần mềm đấu thầu GXD chạy trên giao diện Execl Tác giả cũng nêu ra được quản lý giá trị hoàn thành là kỹ thuật kiểm soát chi phí của dự án gắn với kiểm soát tiến độ tức là sử dụng EVM sẽ đồng thời kiểm soát tiến độ và chi phí thực hiện dự án Tuy nhiên ngoài việc giới thiệu công cụ EVM với hệ thống các chỉ tiêu như giá trị kế hoạch, giá trị hoàn thành, chi phí thực tế, độ lệch chi phí, độ lệch tiến độ, chỉ số chi phí thực hiện tại thời điểm quan sát, chỉ số chi phí-tiến độ thực hiện,

dự toán chi phí hoàn thành, dự toán chi phí ở thời điểm hoàn thành mà chưa giải thích được mối quan hệ giữa tiến độ và chi phí

TS Dương Văn Cận (01/2014), Phương pháp kiểm soát chi phí để nâng cao hiệu

quả đầu tư của dự án [15].Tác giả nêu rõ vai trò kiểm soát chi phí gắn với thiết kế công trình từ bước thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật và thiết kế chi tiết (thiết kế bản

vẽ thi công) là cốt lõi trong quá trình kiểm soát chi phí Khái niệm kiểm soát chi phí được hiểu là quá trình hình thành chi phí, giá xây dựng công trình để sao cho không vượt hạn mức chi phí đã được xác định trong từng giai đoạn trong suốt quá trình đầu

tư xây dựng công trình Kiểm soát chi phí phải được làm thường xuyên liên tục để điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư và cho xã hội Tác giả đã làm rõ kiểm soát chi phí thuộc phạm trù quản lý chi phí song bản thân nó có hàm chứa nội dung và kỹ thuật riêng Công cụ để kiểm soát chi phí gồm khung tham chiếu và độ lệch chi phí Trình tự kiểm soát gồm kiểm soát chi phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và kiểm soát chi phí ở giai đoạn thực hiện đầu tư Tác giả đề cập nhiều về kiểm soát chi

Trang 28

phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư mà không đề cập cụ thể kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án

ThS.Nguyễn Đình Hiếu, Khả năng áp dụng phương pháp Earn Value

Management (EVM) trong việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình [28] Quan điểm của tác giả đưa công cụ quản lý giá trị thu được (EVM) là công cụ phục vụ cho việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình như thực hiện các chức năng giám sát chi phí thực hiện qua việc tổng hợp chi phí, phân tích số liệu và dự báo chi phí trong tương lai làm cơ sở để chủ đầu tư có thể đưa ra các điều chỉnh cần thiết cho

dự án nhằm khống chế chi phí đầu tư theo như dự kiến đã định Khái niệm kiểm soát chi phí là hoạt động của con người, thông qua phương pháp kiểm soát chi phí thực hiện sự giám sát hình thành chi phí, chi tiêu trong suốt quá trình đầu tư xây dựng công trình và đưa ra các giải pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong ngân sách đã được chấp nhận Việc thực hiện kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước xây dựng và thực hiện kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện xây dựng Công cụ để kiểm soát chi phí gồm hệ thống các số liệu, hệ thống các báo cáo bảng biểu, phần mềm và công cụ EVM là một hệ thống quản lý tổng hợp chi phí tiến

độ và hiệu suất kỹ thuật Nó cho phép tính chênh lệch chi phí, thời gian và chỉ số hiệu suất, từ đó dự báo chi phí và thời gian thực hiện dự án Tác giả chưa nêu rõ được việc áp dụng công cụ EVM cho giai đoạn trước xây dựng hay giai đoạn thực hiện xây dựng Các bài báo nghiên cứu liên quan đến kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

đã đưa ra được một số khái niệm về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, công cụ để kiểm soát chi phí Đề cập tới kiểm soát chi phí đa số các tác giả đều giới thiệu công cụ quản lý giá trị thu được (EVM) để kiểm soát chi phí Đề xuất áp dụng công cụ EVM trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng, giai đoạn trước xây dựng chưa được đề cập tới

1.1.3 Một số tài liệu nghiên cứu khác

Cuốn “Phương pháp định lượng trong quản lý kinh doanh và dự án xây dựng”

của tác giả Nguyễn Thanh Phong và Lê Thanh Vân [44] với nội dung: Trình bày những vấn đề cơ bản trong quản lý kinh doanh và xây dựng như: mô hình xây dựng tuyến tính và quy hoạch tuyến tính; các ứng dụng quy hoạch tuyến tính trong quản lý kinh doanh và xây dựng; bài toán vận tải, bài toán phân công và quy hoạch mạng; phương pháp đường găng (CPM) và phương pháp sơ đồ mạng (PERT); rút ngắn thời gian hoàn thành dự án có xét đến yếu tố chi phí; kiểm soát dự án bằng phương pháp

Trang 29

PERT/COST và quản lý giá trị thu được (EVM) Giáo trình đã đưa ra các phương pháp định lượng trong quản lý cũng như các thủ tục để phân tích định lượng Sử dụng phương pháp quản lý dự án hiện đại như quản lý giá trị thu được (EVM), quản lý tiến

độ đạt được (ESM) và một số phương pháp khác Tuy nhiên phương pháp kiểm soát chi phí chỉ chủ yếu ở giai đoạn thực hiện dự án và cho một hạng mục cụ thể

Cuốn “Cẩm nang quản lý chuyên ngành xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí, hạch

toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh dành cho giám đốc, kế toán đơn vị chủ đầu tư và thi công xây dựng” của NXB Tài Chính [42] Nội dung tài liệu chủ yếu xét đến khía cạnh quản lý dự án một cách tổng quát: giới thiệu tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng; quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình

Cuốn “Lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư xây dựng” của tác giả Lê Anh Dũng

[25] Tác giả đã đưa ra tổng quan về quản lý dự án, các mô hình quản lý dự án thông dụng trong xây dựng, lập kế hoạch và tiến độ quản lý dự án, quản lý chất lượng, quản

lý chi phí và tài chính của dự án, theo dõi đánh giá thông tin quản lý dự án và quản lý rủi ro trong xây dựng Nội dung Chương 5 phần quản lý đã đưa ra khái niệm về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình là con người thông qua phương pháp kiểm soát chi phí thực hiện giám sát sự hình thành chi phí giá xây dựng công trình trong suốt quá trình đầu tư xây dựng công trình và đưa ra các giải pháp cần thực hiện đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong ngân sách đã được chấp thuận mà việc đảm bảo ngân sách này thì công trình đạt được các mục tiêu hiệu quả như dự tính

Các tài liệu nghiên cứu trên chủ yếu giới thiệu về quản lý dự án và có đề cập đến nghiên cứu về quản lý chi phí và một số công cụ để kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình được các tác giả viết tập hợp phục vụ cho mục đích nghiên cứu tham khảo

1.2 Phân tích các công trình nghiên cứu nước ngoài

1 Tác phẩm của Notre Dame University Louaize (2002) Kiểm soát tiến độ và chi phí

làm cơ sở đo lường và dự báo

Nội dung tác phẩm đưa ra cách thức kiểm soát tiến độ và kiểm soát chi phí bằng các công cụ như cơ cấu phân chia công việc (WBS) để xác định rõ phát sinh trên cơ sở chi phí thực tế và chi phí phí dự kiến ban đầu để kiểm soát chi phí cũng như tiến độ công việc [81] Mục tiêu kiểm soát chi phí là kiểm soát các khoản chi phí phát sinh

Trang 30

(CV-Cost Variance) Kiểm soát tiến độ thông qua chỉ tiêu phát sinh tiến độ (SV- Schedule variance) Chi phí phát sinh tại thời điểm hoàn thành (ACV- At-Completion variance) Mục đích chia nhỏ công việc của dự án sẽ thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí và tiến độ xây dựng công trình

2 Tác phẩm của Eur Ing Albert Lester, CEng, FICE, FIMechE, FIStructE, FAPM, Lập

dự án và kiểm soát- chương 27: Kiểm soát chi phí và quản lý giá trị thu được

Nội dung tác phẩm đề cập đến hệ thống kiểm soát chi phí nhân công tại công trường (SMAC) áp dụng cho việc kiểm soát chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công [73] Hệ thống này được phát triển vào năm 1978 bởi Foster Wheeler Power Products, mục tiêu chính là tìm ra phương pháp nhanh và chính xác để xác định phần trăm (%) hoàn thành giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng của dự án Tuy nhiên, hơn 10 năm trước Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển một hệ thống tương tự gọi là Chi phí, Tiến

độ, Hệ thống kiểm soát (CSCS) liên quan tới phân tích giá trị thu được (EVA) Đây là công cụ chính để kiểm soát chi phí của các dự án quốc phòng của Hoa kỳ Kết hợp với

hệ thống máy tính và phương pháp quản lý giá trị thu được để kiểm soát tiến độ và chi phí của dự án Công cụ SMAC và hệ thống đo lường giá trị thu được (EVMS) là các công cụ được các nhà thầu xây dựng áp dụng

3 Tác phẩm của Ko Wee Liang, Kiểm soát chi phí của một dự án xây dựng tại công trường

Thông thường kiểm soát chi phí gồm hai phần chính là kiểm soát chi phí giai đoạn thiết kế và giai đoạn dự án bắt đầu khởi công Phạm vi nghiên cứu ở đây chỉ giới hạn kiểm soát chi phí giai đoạn thi công công trình không bao gồm giai đoạn đấu thầu

và thiết kế Kiểm soát chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chung và chi phí máy thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng bằng cách so sánh với toàn bộ lợi nhuận hoặc tổn thất (toàn bộ chi phí của dự án) với số tiền nhận được So sánh đơn giá thực

tế với đơn giá trong dự toán Đánh giá lợi nhuận hoặc tổn thất trong quá trình thanh toán [79]

4 Tác phẩm của Keith Potts, Hướng dẫn quản lý chi phí xây dựng - Phần 13: Kiểm

soát chi phí của nhà thầu và thủ tục kiểm tra

Nội dung chương này được viết dựa trên kinh nghiệm của chuyên gia đo bóc tiên lượng và quản lý chi phí (QS) của cả chủ đầu tư và nhà thầu trong lĩnh vực quản lý chi phí xây dựng [77] Trong phần kiểm soát chi phí chủ yếu đề cập kiểm soát chi phí của các nhà thầu trên cơ sở ngân quỹ của dự án gồm cả dự phòng do nhà quản lý chi phí

Trang 31

Các chi phí được dự báo trước có thuận lợi khi đưa ra các quyết định Chi phí thực tế được so sánh với dự toán chi phí tại từng thời điểm đảm bảo phù hợp với ngân quỹ và

sử dụng những hành động cần thiết nếu có thể Chi phí thực tế là chủ thể để phân tích xác định các lý do các nguyên nhân chênh lệch so với ngân quỹ Việc phối hợp chi phí theo thời gian và chất lượng để đưa ra quyết định đó

Nội dung hệ thống kiểm soát chi phí của nhà thầu gồm:

- Đánh giá bức tranh toàn cảnh của dự án

- Phân tích chi tiết các mặt của dự án để nhận biết các mặt không đảm bảo yêu cầu Có ba phương pháp kiểm soát chi phí chính trong hệ thống kiểm soát chi phí của nhà thầu gồm:

+ Cân bằng giữa chi phí và giá trị (thường do các nhà thầu xây dựng công trình dân dụng áp dụng)

+ Phát sinh hợp đồng – đơn giá (do các nhà thầu xây dựng công trình hạ tầng

áp dụng)

+ Phân tích giá trị thu được (dùng ở Hoa kỳ cho các dự án lớn)

5 Tác phẩm của Harold Kerzer, ph.D Quản lý dự án, hệ thống lập kế hoạch và kiểm

soát tiến độ-Chương 15:Kiểm soát chi phí

Trong chương này nghiên cứu đưa ra hệ thống để quản lý và kiểm soát chi phí (MCCS) theo vòng đời dự án [75] Hệ thống này được chia ra các giai đoạn: Phân và giao việc thuộc giai đoạn 2 Tập hợp và báo cáo dữ liệu chi phí thuộc giai đoạn 3 Giai đoạn 4 là phân tích chi phí và giai đoạn 5 là báo cáo và quản lý Bốn giai đoạn trên kết hợp với giai đoạn 1- Giai đoạn lập kế hoạch tạo thành một hệ thống mạng lưới khép kín của hệ thống quản lý và kiểm soát chi phí thông qua các tài khoản Trong đó cũng đưa ra hệ thống đo lường giá trị thu được (EVMS)

6 Tác phẩm của Ivan Damnjanovic, Stuart Anderson, Andrew Wimsatt, Kenneth F

Reinschmidt, and Devanshu Pandit, Cách thức định giá và các phương thức để giảm

chi phí xây dựng và tăng khả năng cạnh tranh

Mục tiêu của nghiên cứu hướng dẫn với sự trợ giúp của Phòng Giao thông Texas (TxDOT) trong việc nỗ lực giảm chi phí hợp đồng và kiểm soát các chi phí tăng như:

- Xác định các hệ số làm tăng chi phí của gói thầu và có chiến lược để giảm chi phí

- Giới thiệu các kết quả do làm giảm chi phí và bằng cách nào đó điều chỉnh sửa đổi

để giảm chi phí xây dựng cho dự án trong đó sao cho vẫn giữ được cân bằng hoặc tốt hơn

Trang 32

- Đánh giá của TxDOT có thể nâng cao việc phân tích dự án hoặc thủ tục hợp đồng hoặc quy trình để tăng tính cạnh tranh [76]

7 Tác phẩm của Yakubu Adisa Olawale, Ph.D, MCIOB and Mingsun, Ph.D

(professor), Kiểm soát chi phí và thời gian của các dự án xây dựng: Giảm bớt các

nhân tố và loại bỏ các tiêu chuẩn, ước số và phương pháp khi thực hành

Mục tiêu nghiên cứu là tìm ra các nguyên nhân vượt thời gian và chi phí mặc dù

đã có các kỹ thuật kiểm soát chi phí [85] Phương pháp nghiên cứu ở đây được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp những người hành nghề có kinh nghiệm trong công tác kiểm soát chi phí gồm 250 tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Anh để tìm ra 05 (năm) nhân tố làm vượt tiến độ và tăng chi phí Khảo sát các nhà thầu và tư vấn ở Nigêria, Indonexia nhằm phát hiện được các nguyên nhân làm chậm thời gian thi công và vượt chi phí

8 Tác phẩm của Robert D.Baker, Mối liên hệ giữa thời gian và chi phí trong xây dựng

Mục tiêu của tác phẩm là nghiên cứu để đưa ra mối liên hệ giữa thời gian và chi phí trong quá trình thi công xây dựng Trên cơ sở đó sử dụng các biện pháp ép tiến độ thi công xây dựng công trình nhằm mục tiêu xác định được tiến độ thi công ở mức chi phí thấp nhất [83] Để đạt được lợi nhuận cao nhất của nhà thầu là sử dụng phương pháp tiến độ so với chi phí xây dựng là thấp nhất

9 Tác phẩm của Chris Hendrickson, Depaterment of civil Enviromental Engineering,

Carnegie Mellon, Quản lý dự án xây dựng phần kiểm soát chi phí thông qua sử dụng

các thông tin về kế toán

Tác giả đã nghiên cứu để tìm ra độ lệch từ kế hoạch dự án chứ không phải đề xuất các khoản có thể tiết kiệm chi phí [71] Đặc điểm của phương pháp này là để nâng cao vai trò của kiểm soát chi phí Thời điểm để tiết kiệm được chi phí lớn nhất có thể đạt được ngay khi quy hoạch và thiết kế cho dự án Trong thực tế, xây dựng kế hoạch thay đổi có thể làm chậm tiến độ của dự án dẫn đến tăng chi phí Do vậy cần tập trung kiểm soát chi phí của dự án thực hiện theo kế hoạch ban đầu hoặc chỉ ra những sai lệch từ kế hoạch này thay vì tìm cách cải tiến và tiết kiệm chi phí

10 Tác phẩm của Keoki Sears, Glenn A.Sears, Richard Clough, Quản lý dự án xây dựng

Tác phẩm là một cẩm nang hướng dẫn thực hành quá trình lập kế hoạch và lên lịch biểu dựa theo phương pháp đường găng (CPM) được áp dụng trong ngành xây dựng [78] Bằng cách sử dụng những ví dụ minh họa là một dự án tiêu biểu được áp

Trang 33

dụng trong xuốt quá trình xây dựng Chứng minh cho các hoạt động lập kế hoạch, lên lịch, hoạt động đẩy nhanh tiến độ dự án, quản lý nguồn nhân lực, kiểm soát thời gian, kiểm soát tài chính và hệ thống quản lý chi phí của dự án thông quá các công cụ quản lý như cơ cấu phân chia công việc (WBS) và hệ thống quản lý đo lường giá trị thu được (EVMS)

11 Tác phẩm của Laurence J Pole, Nghệ thuật quản lý chi phí xây dựng cho một dự án

thành công của người Úc

Tác phẩm hướng dẫn về sự hình thành chi phí của một dự án đầu tư xây dựng [80] Hướng dẫn lập chi phí xây dựng theo bộ phận kết cấu công trình, yếu tố chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công) Nội dung tác phẩm cũng đề cập đến công cụ quản lý giá trị thu được để kiểm soát chi phí xây dựng (EVM)

Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài về kiểm soát chi phí đã nêu ở trên thường đề cập tới việc kiểm soát chi phí trong giai đoạn xây dựng và việc kiểm soát chi phí chủ yếu do nhà thầu thực hiện

1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Từ nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, tác giả rút ra một số kết luận như sau: Thứ nhất, vấn đề kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình chưa có nhiều tác giả nghiên cứu, nhất là các công trình nghiên cứu trong nước

Thứ hai, các công trình nghiên cứu nước ngoài chủ yếu nghiên cứu về kiểm soát chi phí của nhà thầu thi công xây dựng và thường ở giai đoạn thi công xây dựng Thứ ba, các nghiên cứu trên chưa đề cập đến kiểm soát chi phí với giác độ của chủ đầu tư xây dựng công trình

Thứ tư, chưa có một hướng dẫn về nội dung, quy trình kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình một cách cụ thể chi tiết

Đây chính là các khoảng trống cần phải nghiên cứu về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng sao cho kiểm soát chi phí được liên tục, đồng bộ từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng cũng như vai trò tránh nhiệm của các chủ thể như cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn, đơn vị thi công xây dựng tham gia vào quá trình kiểm soát chi

phí đầu tư xây dựng Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kiểm soát chi phí

đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” với các mục tiêu

nghiên cứu được xác định như sau:

Trang 34

- Nghiên cứu các lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

- Phân tích rõ thực trạng kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam, nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính :

Theo Nguyễn Đình Thọ [59], nghiên cứu định tính là một kế hoạch nghiên cứu trong đó mô tả và giải thích quá trình nghiên cứu một cách có hệ thống để nhằm hiểu biết hiện tượng khoa học cần tìm hiểu (lý thuyết khoa học) Kết cấu của đề xuất nghiên cứu thường linh hoạt hơn so với phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu nhằm nắm bắt và khám phá ý nghĩa, những khái niệm và dữ liệu được thể hiện dưới những biểu hiện của quan điểm cá nhân thông qua những hình ảnh, từ ngữ được quan sát và ghi chép lại Nghiên cứu cũng sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có s n, tiến hành phân tích thống kê mô tả, xây dựng bảng biểu,

đồ thị để dễ dàng so sánh và đánh giá các nội dung nghiên cứu

Để nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư thông qua khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư trong kiểm soát chi phí, luận án sử dụng kết quả các nghiên cứu trước đó làm cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu thập và xử

lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước Từ đó đề xuất phương pháp nghiên cứu phù hợp với điều kiện đặc thù tại Việt Nam

Nghiên cứu này còn dùng phương pháp chuyên gia, thông qua việc phỏng vấn và thảo luận nhóm với các chuyên gia, với những nhà quản lý nhà nước, những người đang trực tiếp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công trình sử dụng vốn nhà nước nhằm đưa ra khái niệm, quy trình kiểm soát chi phí cho phù hợp với điều kiện tại Việt Nam Kết quả của nghiên cứu định tính làm cơ sở cho việc khảo sát, thu thập số liệu

để phân tích định lượng với phân tích yếu tố khám phá (EFA) và hồi quy (RA)

- Phương pháp nghiên cứu định lượng :

Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin

Trang 35

của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bội, áp dụng cho nhiều mô hình, có sử dụng biến giả để nhận diện và phân tích

Để kiểm định và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước, luận án sử dụng phương pháp định lượng thực hiện qua các giai đoạn như sau:

+ Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng phiếu điều tra khảo sát thông qua các bảng câu hỏi khảo sát các chuyên gia quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước, các nhà quản lý,

tư vấn thiết kế, các đơn vị thi công Kích thước mẫu là 321 được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện

+ Phân tích yếu tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm xử lý SPSS 22.0, qua

đó loại bỏ các biến quan sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu (không đạt độ tin cậy); Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhóm yếu tố (thành phần đo lường) phù hợp làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo

+ Sau đó, nghiên cứu dùng phương pháp phân tích hồi quy bội (RA) với các quan

hệ tuyến tính để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, từ đó xác định được mức độ quan trọng và mối tương quan của từng nhân tố

Trang 36

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ L LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

2.1 Lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

2.1.1 Khái niệm và phân loại kiểm soát

Quá trình kiểm soát là cần thiết trong tất cả lĩnh vực hoạt động của con người, bên trong một tổ chức cũng như toàn bộ xã hội Ví dụ: Quá trình kiểm soát chi phí đầu

tư xây dựng áp dụng trong các giai đoạn đầu tư xây dựng Vì kiểm soát là hoạt động của tổ chức hay là một bộ phận của tổ chức nào nên nó tồn tại ở hầu hết cấp độ tổ chức và nó liên quan đến nhiều người trong tổ chức Quá trình quản lý bắt đầu từ việc lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có liên quan Sau đó các nhà quản lý có những hành động rõ ràng nhằm đạt được mục tiêu đã xây dựng Nhưng thông thường những hoạt động đó chưa được hoàn thiện Vì trong thực tế ít khi mọi việc được thực hiện đúng như theo kế hoạch ban đầu Hơn nữa, con người đôi khi cũng có những sai lầm cộng với điều kiện khách quan thường xuyên thay đổi Do đó, cần có những biện pháp

và hành động để có những kiểm soát thích hợp để làm căn cứ trong tương lai đảm bảo thực hiện các mục tiêu tốt hơn Càng cần thiết hơn những thủ tục bảo đảm duy trì các loại hành động mong muốn và ngăn ngừa những loại hành động không mong muốn xảy ra Chức năng kiểm soát đó là đem lại những biện pháp, hành động và thủ tục cần thiết Chức năng kiểm soát không thể tồn tại nếu chúng ta không có các mục tiêu để kiểm soát Nếu như chúng ta không biết chúng ta muốn tới đâu, thì chúng ta khó mà biết những biện pháp nào và hành động gì cần thiết để đưa chúng ta đến đó Như vậy kiểm soát tồn tại độc lập trong của quá trình quản lý nhưng đồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quá trình đó Nói cách khác để hiểu rõ hơn sự kiểm soát và để có khả năng áp dụng chúng vào tất cả các hoạt động là tập trung vào quá trình kiểm soát Quá trình kiểm soát nhấn mạnh tới việc áp dụng kiểm soát vào các hoạt động cụ thể trong quá trình được phân theo các cấp quyền lực khác nhau theo các cách khác nhau Như vậy Kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả [29] Kiểm soát gồm nhiều loại và được phân chia như sau:

- Theo mức độ ảnh hưởng có kiểm soát trực tiếp và kiểm soát tổng quát

Trang 37

+ Kiểm soát tổng quát là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiều công việc khác nhau

+ Kiểm soát trực tiếp được xây dựng trên cơ sở đánh giá các yếu tố bộ phận cấu thành hệ thống quản lý Kiểm soát trực tiếp có ba loại hình cơ bản là kiểm soát hành

vi, kiểm soát xử lý và kiểm soát bảo vệ Cụ thể:

Kiểm soát hành vi là kiểm soát các hoạt động riêng lẻ do những nhân viên độc lập với người thực hiện hoạt động tiến hành Kiểm soát hành vi được sử dụng trong việc ngăn ngừa và phát hiện sai phạm

Kiểm soát xử lý là việc nắm bắt giải quyết các giao dịch được công nhận, phân loại, ghi chép tổng hợp và báo cáo

Kiểm soát bảo vệ là các biện pháp quy chế kiểm soát nhằm đảm bảo sự an toàn của tài sản và thông tin trong đơn vị

- Theo nội dung kiểm soát có kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán:

+ Kiểm soát tổ chức được thiết lập nhằm đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả hiệu lực của tổ chức đối với các chính sách, các kế hoạch và các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm các hoạt động được diễn ra theo các mục tiêu quản lý, bảo đảm việc sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả Kiểm soát tổ chức chủ yếu hướng đến các hoạt động về nhân sự, về tổ chức bộ máy, về chất lượng, về công nghệ cũng như các hoạt động nghiên cứu và triển khai

+ Kiểm soát kế toán được thiết lập nhằm tập trung vào việc kiểm tra thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm soát kế toán bảo đảm độ tin cậy, xác thực và toàn vẹn của thông tin tài chính và thông tin nghiệp vụ đồng thời cũng là những biện pháp bảo vệ tài sản của đơn vị

- Theo thời điểm hoạt động của kiểm soát và thời điểm hoạt động của đối tượng kiểm soát có kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau

+ Kiểm soát trước diễn ra trước khi đối tượng kiểm soát được thực hiện hoạt động Kiểm soát trước có mục tiêu ngăn ngừa sai phạm xảy ra

+ Kiểm soát trong thực hiện khi đối tượng kiểm soát đang hoạt động Kiểm soát trong nhằm mục tiêu thu thập thông tin phản hồi nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời

+ Kiểm soát sau thực hiện khi đối tượng kiểm soát đã kết thúc hoạt động Kiểm soát sau chủ yếu nhằm mục tiêu xem xét để rút kinh nghiệm

- Theo đối tượng kiểm soát gồm kiểm soát đầu vào và kiểm soát hành vi

Trang 38

+ Kiểm soát đầu vào được các nhà quản lý xây dựng tổ chức cho mình Nhà quản lý chọn mục tiêu hay các tiêu chí hoạt động đầu ra phản ánh tốt nhất tính hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến, và khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh nhậy của khách hàng

Có ba cách thức nhà quản lý sử dụng để đánh giá hoạt động đầu ra là các thước do tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp và dự toán hoạt động Khi thiết kế hệ thống kiểm soát đầu ra, nhà quản lý cần chắc chắn rằng các tiêu chuẩn đầu ra khích lệ nhà quản lý

ở mọi cấp độ và không khiến nhà quản lý cư xử theo cách không phù hợp với mục tiêu của tổ chức

+ Kiểm soát hành vi: Có ba cơ chế thuộc kiểm soát hành vi giúp nhà quản lý quản lý duy trì được người lao động theo đúng hướng đó là giám sát trực tiếp, quản lý theo mục tiêu và đặt ra các thủ tục hoạt động chuẩn tắc

-Theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể gồm kiểm soát từ bên ngoài (ngoại kiểm) và kiểm soát nội bộ (nội kiểm)

Thông qua việc phân loại về kiểm soát cho thấy có nhiều loại kiểm soát mà nhà quản lý có thể lựa chọn cho phù hợp với tổ chức của mình Việc phân định giữa các loại kiểm soát chỉ có tính tương đối giữa chúng luôn có sự giao thoa, đòi hỏi chủ thể kiểm soát phải sử dụng kết hợp linh hoạt nhiều loại kiểm soát với nhau nhằm đạt được mục tiêu quản lý Tác dụng của kiểm soát giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu Trong hoạt động xây dựng với mục tiêu khống chế được chi phí đầu tư xây dựng, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng tốt thì dự án đạt được tính hiệu quả, chất lượng hoạt động Một hệ thống kiểm soát có các thước đo cho phép chủ đầu tư đánh giá hiệu quả của tổ chức trong việc đánh giá tính hiệu quả của dự án Không có hệ thống hay quy trình kiểm soát chi phí thì chủ đầu tư không có ý tưởng về tổ chức hoạt động như thế nào

và hoạt động sẽ được cải thiện như thế nào Liên quan đến nội dung luận án tác giả đi sâu vào nghiên cứu kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình

2.1.2 Khái niệm về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

-Theo kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học "Nghiên cứu định hướng đổi mới

về quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa" mã số RD-01-04 [16] khái niệm kiểm

soát chi phí xây dựng được khái quát như sau "Kiểm soát chi phí xây dựng được hiểu

là điều khiển việc hình thành chi phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, nó là việc làm thường xuyên, liên tục

Trang 39

điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự

án đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định"

- Theo kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học "Nghiên cứu phương pháp kiểm soát chi phí xây dựng công trình phù hợp với nền kinh tế thị trường" mã số RD-05-07 [30] đưa ra khái niệm chung về kiểm soát chi phí như sau: “Con người, thông qua

phương pháp kiểm soát chi phí thực hiện giám sát sự hình thành chi phí, chi tiêu chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng công trình và đưa ra các giải pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong ngân sách đã được chấp thuận (mà bằng việc bảo đảm ngân sách này công trình đạt được các mục tiêu

- Theo tài liệu "Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án" [70] thì kiểm soát

chi phí "là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có và lưu ý

đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm có các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí"

- Theo tài liệu "Kiểm soát chi phí''(Cost Control Manual) [72] thì "Kiểm soát chi

phí là kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán"

Từ các khái niệm trên và theo quan điểm tác giả để đưa ra khái niệm chung về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, như sau:

“Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng là việc đo lường, đánh giá quá trình hình thành

và sử dụng chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng thông qua việc thu thập và xử lý thông tin về chi phí, làm cơ sở để chủ đầu tư đưa ra các giải pháp cần thực hiện, đảm bảo mục tiêu chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong tổng mức đầu tư được duyệt”

Theo khái niệm và các cách phân loại trên cho thấy kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng thuộc kiểm soát hành vi và loại kiểm soát trực tiếp

2.1.3 Nội dung và phương pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

2.1.3.1 Nội dung kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

Trang 40

Từ khái niệm chung về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cho thấy nội dung kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư chính là việc

đo lường, đánh giá quá trình hình thành và sử dụng chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc thu thập thông tin và xử lý thông tin từ đó đánh giá và đưa ra các giải pháp để quản lý Thông tin được thu thập và truyền đạt tới các bộ phận kiểm soát chi phí, cá nhân kiểm soát chi phí trong đơn vị của chủ đầu tư để hoàn thành trách nhiệm của mình Truyền thông là sự cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới,

từ cấp dưới lên cấp trên và giữa các bộ phận quan hệ ngang hàng với nhau) và với bên ngoài Sự kiểm soát chỉ có thể thực hiện nếu các thông tin trung thực đáng tin cậy, đồng thời quá trình truyền thông được thực hiện một cách chính xác kịp thời thông qua các bảng biểu thu thập thông tin xử lý số liệu trong quá trình ghi chép Nội dung kiểm soát chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng [20] được cụ thể như sau:

- Kiểm soát chi phí trước khi thi công xây dựng gồm:

+ Kiểm soát việc xác định tổng mức đầu tư dự án;

+ Kiểm soát việc xác định dự toán xây dựng công trình;

+ Kiểm soát trong việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

- Kiểm soát chi phí khi thực hiện xây dựng công trình: Kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán khối lượng hợp đồng xây dựng

- Kiểm soát chi phí giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm:

+ Kiểm soát chi phí khi quyết toán hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm soát chi phí khi quyết toán dự án hoàn thành

2.1.3.2 Phương pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

Có nhiều phương pháp kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng dựng như phương pháp quản lý giá trị (EVM) (đã được đề cập ở phần tổng quan và được gọi là công cụ để kiểm soát chi phí), phương pháp khống chế giá thành… Về bản chất các phương pháp trên đều sử dụng phương pháp so sánh chi phí giữa kế hoạch và thực tế (độ lệch về chi phí) bằng các công cụ kiểm soát tuân theo quy trình kiểm soát chi phí phù hợp để tìm

ra nguyên nhân và có giải pháp khống chế được chi phí đầu tư xây dựng theo mục tiêu

đề ra

Có nhiều quy trình để kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng giúp chủ đầu tư lựa chọn áp dụng như:

Ngày đăng: 18/01/2019, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Anh (4/2016), Ứng dụng phương pháp quản lý giá trị thu được EVM (Earn Value Management) vào quản lý dự án xây dựng sử dụng phần mềm đấu thầu GXD, Tạp chí Kinh tế xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp quản lý giá trị thu được EVM (Earn Value Management) vào quản lý dự án xây dựng sử dụng phần mềm đấu thầu GXD
3. Nguyễn Thị Bình (2012), Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2012
15. Dương Văn Cận (01/2014), Phương pháp kiểm soát chi phí để nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án, Tạp chí Kinh tế xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp kiểm soát chi phí để nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án
16. Dương Văn Cận (2005), Nghiên cứu định hướng đổi mới về quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; Mã số: RD 01 - 04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định hướng đổi mới về quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Dương Văn Cận
Năm: 2005
17. Chính phủ (8/2013), Báo cáo đánh giá thực trạng đầu tư sử dụng vốn nhà nước 18. Chính phủ, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thực trạng đầu tư sử dụng vốn nhà nước" 18. Chính phủ
23. Phan Mạnh Cường (2014), Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam
Tác giả: Phan Mạnh Cường
Năm: 2014
24. Nguyễn Thị Hạnh Duyên (2016), Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Năm: 2016
25. Lê Anh Dũng (2015), Lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Lê Anh Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2015
26. Nguyễn Minh Đức (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước
Tác giả: Nguyễn Minh Đức
Năm: 2012
27. Bùi Tiến Hanh và Phạm Thanh Hà (2015), Giáo trình quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bùi Tiến Hanh và Phạm Thanh Hà
Năm: 2015
28. Nguyễn Đình Hiếu (02/2013), Khả năng áp dụng phương pháp Earn Value Management (EVM) trong việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình, Tạp chí Kinh tế xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng áp dụng phương pháp Earn Value Management (EVM) trong việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
29. Nguyễn Phương Hoa (2011), Kiểm soát quản lý, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát quản lý
Tác giả: Nguyễn Phương Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
30. Nguyễn Văn Hoan (2007), Nghiên cứu phương pháp kiểm soát chi phí xây dựng công trình phù hợp với nền kinh tế thị trường; Mã số: RD 05 - 07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp kiểm soát chi phí xây dựng công trình phù hợp với nền kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2007
31. Trần Văn Hồng (2002), Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước
Tác giả: Trần Văn Hồng
Năm: 2002
32. Nguyễn Quang Hƣng (2011), Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà nước
Tác giả: Nguyễn Quang Hƣng
Năm: 2011
33. Nguyễn Thịnh Mai Hương, (2014), Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí cho chủ đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, Luận văn Thạc sỹ, Đại Học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí cho chủ đầu tư trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Thịnh Mai Hương
Năm: 2014
34. Giáp Đăng Kha (2015), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp
Tác giả: Giáp Đăng Kha
Năm: 2015
35. Trần Văn Khôi (1999), Đổi mới công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp xây dựng giao thông, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp xây dựng giao thông
Tác giả: Trần Văn Khôi
Năm: 1999
36. Nguyễn Công Khối (2002), Nghiên cứu hoàn thiện một số vấn đề về định giá trong xây dựng ở các công trình dụng vốn nhà nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện một số vấn đề về định giá trong xây dựng ở các công trình dụng vốn nhà nước
Tác giả: Nguyễn Công Khối
Năm: 2002
38. Đặng Thị Dinh Loan (1/2017), Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, Tạp chí Kinh tế xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w