ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO THIÊN TAI GÂY RA Ở CÁC XÃ BÃI NGANG VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Địa
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO THIÊN TAI GÂY RA Ở CÁC XÃ BÃI NGANG VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 8440217
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG SƠN
THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2018 Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Hương
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn, tác giả xin bày tỏ sự tri ân sâu sắc đối với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hoàng Sơn
Xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy giáo bộ môn Địa lý Tự nhiên - Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Huế
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo đã giảng dạy cho lớp cao học Địa lí
Tự nhiên - Khóa 25
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành huyện Phú Lộc đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cho việc thực nghiệm của luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cùng các bạn học viên lớp Địa lý Tự nhiên, Khóa 25 trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế… đã luôn sẻ chia, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2018
Nguyễn Thị Lan Hương Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
6 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6 6.1 Trên thế giới 6
6.2 Ở Việt Nam 7
6.3 Ở tỉnh Thừa Thiên Huế 9
7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 10
NỘI DUNG 11
CHUƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 11
1.1.1 Biến đổi khí hậu 11
1.1.2 Thiên tai 11
1.1.3 Tình trạng dễ bị tổn thương đối với thiên tai 12
1.1.4 Thích ứng với thiên tai 15
1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu 15
1.1.6 Khái niệm tính dễ bị tổn thương 16
1.1.7 Các xã bãi ngang ven biển 20
1.2 Các vấn đề cơ bản về đánh giá tính dễ bị tổn thương 22
1.2.1 Các hợp phần của tính dễ bị tổn thương 22
1.2.2 Xây dựng phương pháp xác định tính dễ bị tổn thương 22
1.3 Thiên tai trên thế giới và ở Việt Nam 23
1.3.1 Thiên tai trên thế giới 23
1.3.2 Thiên tai ở Việt Nam 28
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 51.4 Kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam 32
1.4.1 Kịch bản biến đổi nhiệt độ 32
1.4.2 Kịch bản biến đổi về lượng mưa 33
1.4.3 Kịch bản nước biển dâng 33
1.4.4 Kịch bản biến đổi của một số hiện tượng khí hậu cực đoan 34
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO THIÊN TAI GÂY RA Ở CÁC XÃ BÃI NGANG VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 36
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội 43
2.2 Các dạng thiên tai phổ biến ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc 46
2.2.1 Bão và áp thấp nhiệt đới 46
2.2.2 Lũ lụt 50
2.2.3 Hạn hán 52
2.2.4 Nước biển dâng và xâm nhập mặn 53
2.2.5 Trượt lở, sạt lở 54
2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2100 55
2.3.1 Kịch bản biến đổi nhiệt độ 56
2.3.2 Kịch bản biến đổi lượng mưa 59
2.3.3 Kịch bản nước biển dâng 61
2.4 Đánh giá mức độ tổn thương do thiên tai gây ra ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 63
2.4.1 Xác định các biến 63
2.4.2 Xây dựng và chuẩn hóa các biến 65
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI Ở CÁC XÃ BÃI NGANG VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 84
3.1 Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp 84
3.1.1 Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn huyện Phú Lộc giai đoạn 2017 - 2022 84
3.1.2 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc đến năm 2020 86
3.2 Cách tiếp cận với thích ứng 88
3.3 Nguyên nhân của tính dễ bị tổn thương 88
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 63.4 Đề xuất giải pháp ứng phó với thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển huyện
Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 89
3.4.1 Nhóm giải pháp công trình 89
3.4.2 Nhóm giải pháp phi công trình 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung viết tắt
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Một số quan niệm của các tác giả về thuật ngữ “tính dễ bị tổn thương”
trong các lĩnh vực khác nhau 17
Bảng 1.2 Thống kê các cơn bão nổi bật trên thế giới giai đoạn năm 2005 đến năm 2017 24
Bảng 1.3 Thống kê các cơn bão lớn ảnh hưởng vào Việt Nam 29
Bảng 1.4 Một số trận lũ lụt điển hình ảnh hưởng tới Việt Nam 31
Bảng 1.5 Kịch bản NBD theo các kịch bản RCP cho dải ven biển Việt Nam 34
Bảng 2.1 Cơ cấu các loại đất huyện Phú Lộc 41
Bảng 2.2 Dân số trung bình phân theo giới tính ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc năm 2017 43
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế theo ngành các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc 44
Bảng 2.4 Diễn biến thiên tai ảnh hưởng đến Thừa Thiên Huế từ 2005 - 2017 48
Bảng 2.5 Số cơn bão đổ bộ vào Thừa Thiên Huế từ 1950-2009 49
Bảng 2.6 Đặc trưng của bão vào Thừa Thiên Huế theo các pha ENSO (1950-2009) 50
Bảng 2.7 Đỉnh lũ trung bình 10 năm tại các trạm ở Thừa Thiên Huế thời kì 1978-2016 52
Bảng 2.8 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ cơ sở ở Thừa Thiên Huế 56
Bảng 2.9 Biến đổi của nhiệt độ trung bình các mùa (0C) so với thời kỳ cơ sở tại Huế 58 Bảng 2.10 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở tại Thừa Thiên Huế 59
Bảng 2.11 Biến đổi của lượng mưa theo mùa (%) so với thời kỳ cơ sở 61
Bảng 2.12 Mực NBD theo các kịch bản từ Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 62
Bảng 2.13 Nguy cơ ngập đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 63
Bảng 2.14 Các biến được sử dụng trong đánh giá 64
Bảng 2.15 Chuẩn hóa các biến 65
Bảng 2.16 Mực nước biển dâng theo các kịch bản từ Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 71
Bảng 2.17 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ cơ sở ở Thừa Thiên Huế 71
Bảng 2.18 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở tại Thừa Thiên Huế 72 Bảng 2.19 Bảng trọng số các biến được sử dụng trong đánh giá 75
Bảng 2.20 Diện tích và tỷ lệ mức độ tổn thương của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 83
Bảng 3.1 Nhận thức của người dân về tác động của thiên tai ở địa phương 89
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Thống kê số lượng siêu bão trên thế giới trong giai đoạn năm 1990 đến năm 2017 24 Hình 1.2 Các số liệu thống kê các trận lũ lớn gây thiệt hại kinh tế trên toàn thế giới năm 1900 đến năm 2017 26 Hình 1.3 Bản đồ hạn hán trên thế giới năm 2017 28 Hình 2.1 Bản đồ hành chính các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 36
C) ở Bắc Trung Bộ 57 Hình 2.3 Kịch bản biến đổi lượng mưa năm (%) ở khu vực Bắc Trung Bộ 60 Hình 2.4 Bản đồ nguy cơ ngập ứng với mực NBD 100 cm,tỉnh Thừa Thiên Huế 63 Hình 2.5 Bản đồ chỉ số tiếp cận giao thông của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 67 Hình 2.6 Bản đồ chỉ số ảnh hưởng của các khu dân cư của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 68 Hình 2.7 Bản đồ chỉ số ảnh hưởng của các khu công nghiệp của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 69 Hình 2.8 Bản đồ chỉ số mức độ phụ thuộc vào cộng đồng của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 70 Hình 2.9 Bản đồ mực NBD đến năm 2100 của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 73 Hình 2.10 Bản đồ chỉ số lượng mưa đến năm 2100 của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 74 Hình 2.11 Bản đồ chỉ số độ dốc của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 77 Hình 2.12 Bản đồ chỉ số đa dạng sinh học của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 78 Hình 2.13 Bản đồ chỉ số nhạy cảm S của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 79 Hình 2.14 Bản đồ chỉ số phơi nhiễm E của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 80 Hình 2.15 Bản đồ chỉ số khả năng thích ứng AC của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 81 Hình 2.16 Bản đồ chỉ số nhạy cảm V của các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 82
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tác động của thiên tai đến nhân loại đang là vấn đề nóng bỏng, thách thức lớn nhất trong thế kỷ XXI Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng
nề của thiên tai và BĐKH Minh chứng là trong 5 năm gần đây, mỗi năm thiên tai làm chết khoảng 200 người, gây thiệt hại khoảng 12.500 tỷ đồng, tương đương 1,2% GDP của cả nước Trong các loại thiên tai: bão, lũ lụt và hạn hán là loại thiên tai thường xuyên và nguy hiểm nhất Theo ước tính, trung bình mỗi năm Việt Nam phải chịu ảnh hưởng từ 7 đến 10 cơn bão Từ năm 1990 đến năm 2015, đã xảy ra hàng trăm trận lũ trên các hệ thống sông của Việt Nam Hạn hán nghiêm trọng đã và đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế và đời sống người dân ở Việt Nam Đặc biệt, trong những năm gần đây, các thiên tai mang tính cực đoan đã xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản Sự gia tăng về tần suất và cường độ của các loại thiên tai là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Nhận thức những thách thức của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008, thành lập “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu” Đây là một trong những thành công
ban đầu quan trọng trong nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam vì mục tiêu phát triển bền vững
Thiên tai tác động đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề trong đời sống kinh
tế - xã hội của người dân với những mức độ khác nhau Đặc biệt là sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động nặng nề nhất cụ thể làm thay đổi cơ cấu mùa vụ; tác động xấu đến trồng trọt, chăn nuôi; đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và nguy cơ xuất hiện nhiều loại bệnh dịch mới trên cây trồng, vật nuôi Tính từ năm 2005 đến
2017, thiên tai ở Thừa Thiên Huế đã làm 89 người chết, 269 người bị thương; 1.694 nhà sập, 49.550 nhà bị tốc mái xiêu vẹo; khoảng 60 ngàn ha lúa và hoa màu bị ngập, gần 17 ngàn tấn thóc, lúa giống bị ướt; gần 8.000 ha rừng trồng, cây cao su bị gãy đổ; hơn 200 tàu thuyền đánh cá bị chìm Tổng thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 5.700 tỷ đồng
Do tác động của thiên tai trong những năm gần đây các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều loại thiên tai, trong đó bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn là những loại thiên tai tác động mạnh và gây thiệt hại nặng nề nhất ảnh hưởng nghiêm trọng đời sống của người dân nơi đây Ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân, diện tích đất nông nghiệp bị bỏ hoang hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng ngày một gia tăng Điều này ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề an ninh lương thực của địa phương, đó cũng là nguy cơ làm gia tăng tình trạng đói nghèo tệ nạn xã hội trên địa bàn
Để cải thiện đời sống cho người dân đồng thời tìm ra hướng đi mới nhằm phát triển bền vững kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ở
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 112
các xã bãi ngang ven biển trước những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nói chung
và thiên tai nói riêng, cần có các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, hạn chế
những ảnh hưởng của thiên tai Do đó, việc “Đánh giá mức độ tổn thương do thiên
tai gây ra ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” là
một vấn đề có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá mức độ tổn thương do thiên tai gây ra để đề xuất các giải pháp thích ứng ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu biểu hiện của thiên tai trên địa bàn các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề xuất một số giải pháp thích ứng với tác động của thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng gây tổn thương: Các thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
- Đối tượng bị tổn thương bao gồm: Phạm vi các múc độ tổn thương do thiên tai gây ra ở các xã bãi ngang ven biển thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi thời gian
- Đề tài tập trung phân tích những biểu hiện của thiên tai trên địa bàn theo chuỗi số liệu thu thập trong giai đoàn năm 1905 cho đến nay và các kịch bản biến đổi khí hậu đến năm 2100
- Đánh giá tính dễ bị tổn thương cho hiện tại và đề xuất những định hướng tương lai
3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài tâp trung nghiên cứu tại các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm xã Vinh Mỹ, Vinh Hải, Vinh Hiền, Lộc Bình, Lộc Vĩnh, Vinh Giang, Lộc Trì
3.2.3 Phạm vi nội dung
- Nghiên cứu biểu hiện của thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế; trong đó tập trung vào sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng, các loại thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
- Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương do thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 123
- Đề xuất các giải pháp thích ứng do thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển
huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế
4 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Tiếp cận hệ thống theo quan điểm cấu trúc trong địa lý học đó là việc nghiên cứu cấu trúc thẳng đứng, cấu trúc ngang và cấu trúc chức năng của hệ thống tự nhiên Cấu trúc thẳng đứng là các thành phần cấu tạo như: Địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, sinh vật và mối quan hệ giữa chúng Đối với việc nghiên cứu tính
dễ tổn thương do thiên tai ta phải đặt trong mối quan hệ có tính hệ thống với các tai biến thiên nhiên do quá trình nội lực, ngoại lực, tai biến nhân sinh Mặt khác cần xem xét mối quan hệ giữa các thiên tai với nhau, cũng như mối quan hệ giữa các thiên tai với hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế để từ đó có nhận định đúng, toàn diện, tìm ra nguyên nhân, mối quan hệ, đánh giá mức độ tác động, đề xuất giải pháp thích ứng hợp lí
4.1.2 Quan điểm tổng hợp
Quan điểm này xem các yếu tố và hiện tượng của môi trường tự nhiên là một
tổ hợp có tổ chức, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau Sự tác động của con người vào một hợp phần hay bộ phận tự nhiên nào đó có thể gây ra những biến đổi lớn trong hoạt động của cả tổng thể Tuy nhiên, quan điểm này không yêu cầu nhất thiết phải nghiên cứu tất cả các thành phần mà có thể lựa chọn một số đại diện có vai trò chủ đạo, là những nhân tố có vai trò quyết định đến các thuộc tính cơ bản nhất của tổng thể Áp dụng quan điểm này, đề tài chỉ đánh giá tính tổn thương do thiên tai ở các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
4.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh, vận động và biến đổi Do
đó, khi đánh giá chúng chỉ đúng ở một thời điểm nhất định Đứng trên quan điểm lịch sử, phân tích nguồn gốc phát sinh, đánh giá đúng đắn hiện tại sẽ là cơ sở để đưa
ra các dự báo xác thực về xu hướng phát triển trong giai đoạn sắp tới Vận dụng quan điểm này, đề tài phân tích đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng thiên tai trên địa bàn các xã bãi ngang ven biển huyện Phú Lộc với chuỗi số liệu nhiều năm nhằm phản ánh cơ bản nhất đặc điểm của đối tượng từ đó tính toán chỉ số tổn thương
4.1.4 Quan điểm lãnh thổ
Mỗi một công trình nghiên cứu địa lí tự nhiên nói riêng cũng như địa lý nói chung đều được gắn với một lãnh thổ cụ thể Các thành phần tự nhiên luôn có sự thay đổi theo thời gian và phân hoá theo không gian Vì vậy, khi nghiên cứu một khu vực cần xác định sự phân hoá không gian theo lãnh thổ và việc đánh giá cần gắn liền trên một lãnh thổ cụ thể được phân chia Với quan điểm này, đề tài cần xác
Demo Version - Select.Pdf SDK