1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học

254 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích , đánh giá thực trạng GDPL, thực trạng quản lý GDPL cho SV và thực trạng QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học.Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm tăng cường sự tham gia của các bên trong nhà trường, Đoàn Thanh niên và cộng đồng ngoài nhà trường, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho SV trong giai đoạn hiện nay.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

ĐỖ THỊ THU HẰNG

QU¶N Lý HO¹T §éNG THAM GIA GI¸O DôC PH¸P LUËT

CHO SINH VI£N KH¤NG CHUY£N LUËT TRONG C¸C TR¦êNG §¹I HäC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

ĐỖ THỊ THU HẰNG

QU¶N Lý HO¹T §éNG THAM GIA GI¸O DôC PH¸P LUËT

CHO SINH VI£N KH¤NG CHUY£N LUËT TRONG C¸C TR¦êNG §¹I HäC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, tài liệu, tư liệu được sử dụng trong Luận án là trung thực, có trích nguồn rõ ràng, minh bạch

Những kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Tác giả Luận án

Đỗ Thị Thu Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn PGS.TS Đỗ Th Bích Loan và

TS Nguyễn Hồng Thuận, những nhà khoa học đã tận tình giúp đỡ và hướng

dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án Qua đó tôi đã

học hỏi được nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý giá trong nghiên cứu khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt

Nam, Lãnh đạo Trung tâm Đào tạo- Bồi dưỡng của Viện và các Quý Thầy,

Cô của Viện, Trung tâm đã nhiệt tình, giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tạo

điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực

hiện Luận án

Trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, Cán bộ quản lý, Phòng công tác

chính tr HSSV, Giảng viên; Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, cán bộ Hội

Sinh viên, Sinh viên không chuyên Luật; Cán bộ chính quyền, Cán bộ Sở

ngành (Sở Tư Pháp, Sở Giáo dục) tại 3 tỉnh/Thành phố và 5 trường Đại học,

Học Viện đã đóng góp những thông tin liên quan đến nghiên cứu, điều tra,

khảo sát và thực hiện Luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Học viện TTN Việt Nam, Lãnh đạo

Viện Nghiên cứu Thanh niên đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn

thành Luận án

Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp cùng những người thân

trong gia đình đã luôn động viên, khích lệ và đồng hành với tôi trong suốt chặng

đường đã qua, tiếp sức cho tôi hoàn thành Luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận án

Đỗ Thị Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

THAM GIA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG

CHUYÊN LUẬT TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 13 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 13

1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật và tham gia giáo dục

pháp luật 13 1.1.2 Những nghiên cứu về QL HĐGDPL 24 1.1.3 Những nghiên cứu về lý thuyết cùng tham gia trong QL

GDĐH và QL hoạt động tham gia GDPL cho SV ĐH 25

1.2 Giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các

trường đại học 28

1.2.1 Khái niệm giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên

luật trong các trường đại học 28 1.2.2 Sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 30 1.2.3 Giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong

các trường đại học 30

1.3 Hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không

chuyên luật trong các trường ĐH 35

1.3.1 Khái niệm hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh

viên không chuyên luật trong các trường ĐH 35 1.3.2 Hình thức hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh

viên không chuyên luật trong các trường ĐH 35 1.3.3 Các lực lượng tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên

không chuyên luật trong các trường ĐH 36 1.3.4 Nội dung tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không

chuyên luật trong các trường ĐH 39

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho SV 39

Trang 6

1.5 Quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật

trong trường ĐH 41

1.5.1 Khái niệm QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH 41

1.5.2 Các nguyên tắc tham gia quản lý hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học 41

1.5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH 43

1.5.4 Nội dung quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH 51

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường ĐH 64

1.6.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 64

1.6.2 Nhóm các yếu tố khách quan 67

Kết luận chương 1 71

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM GIA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN LUẬT TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 73

2.1 Khái quát về hệ thống các trường đại học ở Việt Nam 73

2.2 Giới thiệu khảo sát 73

2.2.1 Khái quát về các trường được khảo sát 73

2.2.2 Mục đích khảo sát 76

2.2.3 Nội dung khảo sát 76

2.2.4 Đ a bàn khảo sát 77

2.2.5 Đối tượng khảo sát 77

2.2.6 Phương pháp khảo sát 78

2.2.7 Công cụ khảo sát 78

2.3 Thực trạng giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 79

2.3.1 Nhận thức về vai trò của giáo dục pháp luật đối với sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 79

2.3.2 Nhận thức về ý nghĩa của giáo dục pháp luật đối với sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 80

Trang 7

2.3.3 Mục tiêu giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên

Luật trong trường đại học 81

2.3.4 Nội dung giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật 82

2.3.5 Hình thức giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật 85

2.3.6 Đội ngũ giảng viên giảng dạy pháp luật 89

2.3.7.Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật 89

2.3.8 Đánh giá chung hoạt động giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học 91

2.4 Thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 92

2.4.1 Lập kế hoạch giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 92

2.4.2 Tổ chức giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 94

2.4.3 Chỉ đạo thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 98

2.4.4 Kiểm tra giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 100

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học 102

2.5.1 Các chủ thể tham gia hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học 102

2.5.2 Công tác lập kế hoạch hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong trường đại học 108

2.5.3 Công tác tổ chức hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 111

2.5.4 Công tác chỉ đạo hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 114

2.5.5 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 116

2.5.6 Kết quả hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 118

Trang 8

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham

gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong

trường đại học 123

2.7 Đánh giá chung 124

2.7.1 Điểm mạnh 124

2.7.2 Hạn chế 125

Kết luận chương 2 128

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM GIA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN LUẬT TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 130

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 130

3.1.1 Đ nh hướng đề xuất biện pháp 130

3.1.2 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 135

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 138

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật đối với cán bộ quản lý trong các trường đại học 138

3.2.2 Xây dựng chiến lược hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH 140

3.2.3 Xây dựng mô hình tổ chức QLHĐ tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH 144

3.2.4 Đề xuất hệ thống tiêu chuẩn đánh giá quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học 154

3.2.5 Tăng cường các điều kiện cho quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 159

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 164

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 165

Trang 9

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 165

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 165

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 166

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 166

3.4.5 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tham giá giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học 169

3.4.6 Khảo nghiệm một nội dung của biện pháp trong các biện pháp đề xuất 171

3.5 Thử nghiệm 176

3.5.1 Mục đích thử nghiệm 176

3.5.2 Đối tượng thử nghiệm 177

3.5.3 Giới hạn thử nghiệm 177

Kết luận chương 3 179

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 180

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 186

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 187 PHỤ LỤC 1PL

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Mẫu phân tích SWOT 55

Bảng 2.1: Mức độ phù hợp của mục tiêu giáo dục pháp luật cho SV 82

Bảng 2.2: Nội dung giáo dục pháp luật cho SV đang được quan tâm 84

Bảng 2.3: Những hình thức ngoại khóa mà SV đã tham gia 88

Bảng 2.4: Điều kiện thực hiện tổ chức hoạt động GDPL 90

Bảng 2.5: Công tác lập kế hoạch GDPL cho SV không chuyên luật trong trường đại học 92

Bảng 2.6: Công tác tổ chức giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 95

Bảng 2.7: Công tác chỉ đạo thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 98

Bảng 2.8: Công tác kiểm tra giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 100

Bảng 2.9: Đánh giá về lập kế hoạch hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong trường đại học 108

Bảng 2.10: Đánh giá về tổ chức hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 112

Bảng 2.11: Đánh giá về công tác chỉ đạo hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 114

Bảng 2.12: Đánh giá về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong trường đại học 116

Bảng 2.13: Đánh giá chung về kết quả hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 118

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá của CBQL,GV, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên về thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên 123

Trang 12

Bảng 3.1: Đánh giá của Cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ chính quyền,

cán bộ Đoàn, Hội, cán bộ sở ngành (Sở Tư pháp, Sở Giáo dục tại các đ a bàn khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp 167 Bảng 3.2: Đánh giá của Cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ chính quyền,

cán bộ Đoàn, Hội, cán bộ sở ngành (Sở Tư pháp, Sở Giáo dục tại các đ a bàn khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 168 Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 170 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp điểm trung bình đánh giá mức độ phù hợp,

quan trọng của các tiêu chuẩn, tiêu chí 175 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp điểm các tiêu chuẩn, tiêu chí sau thử nghiệm 178

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Trang

Biểu đồ 2.1: Đánh giá về vai trò của giáo dục pháp luật cho sinh viên

không chuyên Luật trong các trường đại học 79 Biểu đồ 2.2: Ý nghĩa của giáo dục pháp luật đối với sinh viên 80 Biểu đồ 2.3: Các hình thức giáo dục pháp luật phổ biến cho sinh viên 87 Biểu đồ 2.4: Thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên

không chuyên Luật trong trường đại học 91

Sơ đồ 1.1: Các bên tham gia giáo dục pháp luật của trường đại học 45

Sơ đồ 1.2: Sự tham gia của sinh viên vào quá trình giáo dục pháp luật 49

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ về sự tham gia quản lý hoạt động tham gia giáo

dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học 52Hình 1.1: Các bậc thang đo lường mức độ tham gia của cộng đồng

(Arstein, 1969) 19

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình đổi mới đất nước, xây dựng “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” của dân, do dân và vì dân đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, xây dựng một xã hội trong đó mọi người đều có ý thức tôn trọng pháp luật, tự nguyện tuân thủ và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần bảo vệ pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật Để thực hiện mục tiêu này, song song với việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật, một trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt là phải đẩy mạnh giáo dục pháp luật cho mọi nhóm đối tượng, trong đó có sinh viên - những công dân trẻ chiếm gần một phần tư dân số cả nước Đây là yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết, mang tính khách quan và hoàn toàn phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện của chúng ta là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Thực tế cho thấy, hiểu biết về pháp luật hạn chế sẽ dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật xảy ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng ở nhiều nơi, ngay

cả trong môi trường học đường Trên các phương tiện thông tin đại chúng đã phản ánh những thông tin về hiện tượng thanh niên vi phạm pháp luật

Theo đánh giá của cơ quan công an, tình trạng vi phạm pháp luật và phạm tội trong sinh viên ngày càng gia tăng cả về số lượng và tính chất, mức độ nghiêm trọng, trở thành mối lo của toàn xã hội Hiện nay, cả nước có hơn 140.0001 người nghiện, hơn 300.0002 người có tiền án, tiền sự Hàng năm các

Trang 15

cơ quan thi hành pháp luật bắt giữ truy tố hơn 115.000 người, trong đó có 16.000 - 18.000 là học sinh, sinh viên Xu hướng phạm tội ngày càng được trẻ hoá với các vi phạm pháp luật mang tính tập thể, quy mô ngày càng lớn; học sinh, sinh viên phạm tội chiếm tỉ lệ ngày càng gia tăng (15 - 18%)3

Còn theo thống kê từ năm 2005 đến nay của Bộ GD&ĐT, có khoảng 8.0004 học sinh, sinh viên vi phạm hình sự, trong đó, hơn 2.000 trường hợp đánh nhau, gần 900 tội phạm ma túy, 83 vụ giết người, 1.372 trường hợp cướp tài sản

Chính vì vậy, vấn đề giáo dục pháp luật rất được Đảng và Nhà nước ta quan tâm Báo cáo chính tr của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X đã nêu: "Tăng cường giáo dục pháp luật, nâng cao hiểu biết và ý thức tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật bảo đảm pháp luật được thi hành một cách nghiêm minh, thống nhất

và công bằng"5 Cương lĩnh Chính tr trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội do Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua, Ngh quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Ngh quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường

sự lãnh đạo của đảng đối với công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa” Cương lĩnh Chính tr (có sự bổ sung, phát triển năm 2011) đã khẳng đ nh: “Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ kế tục xứng đáng sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc” Ngh quyết 25 BCH Trung ương Đảng khoá X đã đề ra nhiệm vụ: “Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hoá, ý thức công dân hình thành thế hệ thanh niên có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành động thực hiện

thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”; khẳng đ nh“xây dựng

(http://m.vnexpress.net/phapluat/toi-pham-vi-thanh-nien-ngay-cang-gia-tang/2209230/p0)

(http://www.tienphong.vn/giao-duc/178601/Khoang-8000-hoc-sinh-vi-pham-hinh-su.html)

5

Trang 16

thế hệ thanh niên Việt Nam có ý thức chấp hành pháp luật…” Ngh quyết

Hội ngh Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về phát triển giáo dục đào tạo có giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trong giáo dục và đào tạo Đại hội Đảng lần thứ XI xác đ nh: "Sớm đổi mới căn bản và toàn diện GDĐT, nâng cao chất lượng giáo dục nhất là bậc đại học"

Trong quá trình lãnh đạo, nhà trường ĐH tổ chức ĐT, trang b cho SV những tri thức, kiến thức cần quan tâm đến hoạt động GDPL, nhằm hướng đến mục tiêu GDPL và GD ĐT một cách toàn diện cho những người trẻ tuổi Kiến thức về pháp luật là một bộ phận không thể thiếu đối với sinh viên, ý thức trách nhiệm cũng như hành vi sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật phải trở thành lối sống vững chắc của con người trong xã hội hiện đại Giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học được thực hiện thông qua việc dạy và học các môn học pháp luật đại cương

Thực tế công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do hoạt động quản lý nhằm huy động

sự tham gia, phối hợp của các bên trong nhà trường trong việc giáo dục pháp luật cho sinh viên chưa mang lại hiệu quả cao

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài "Quản lý hoạt

động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học" nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động

tham gia giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học;

từ đó góp phần tăng cường hiệu quả công tác GDPL cho sinh viên, để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường ĐH trên cơ sở lý luận và thực tiễn xác thực, đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu GDPL và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay

Trang 17

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV trong các trường ĐH hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu GDPL cho sinh viên Nếu đề xuất và vận dụng các biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho

SV không chuyên Luật trong các trường đại học một cách chặt chẽ, khoa học theo tiếp cận phối hợp sự tham gia giữa nhà trường với các bên tham gia trong

và ngoài nhà trường phù hợp với thực tiễn, phát huy được tính hiệu quả hoạt động tham gia, thì sẽ đạt được mục tiêu GDPL cho SV; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về GDPL, sự tham gia GDPL và quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho

SV không chuyên Luật trong trường đại học

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong vấn đề nghiên cứu

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động tham gia GDPL và thực trạng

QL hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật

tại một số trường đại học

Trang 18

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý

Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm tăng cường sự tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật; từ đó góp phần nâng cao chất

lượng giáo dục toàn diện cho SV

5.4 Khảo nghiệm và thực nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

Khảo nghiệm và thực nghiệm một số biện pháp ưu tiên nhằm khẳng

đ nh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

6.2 Địa bàn nghiên cứu: Tác giả luận án nghiên cứu tại một số trường

đại học đại diện 3 miền Bắc, Trung, Nam thuộc các tỉnh, thành phố của Việt Nam: ĐH Bách Khoa Hà Nội, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Đại học Vinh (Các khoa không chuyên Luật), Trường ĐH Mở TP.HCM (Các khoa không chuyên Luật), Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục, UBND của 3 tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, tỉnh Nghệ An

6.3 Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2012 đến nay; Phương

hướng, giải pháp đến năm 2020

6.4 Về đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (lãnh đạo trường ĐH); Cán

bộ Đoàn TN, Hội SV; Giảng viên bộ môn pháp luật đại cương, chính tr ; cán

bộ khối sở ngành; CBQL, nhân viên một số cơ quan, tổ chức bên ngoài trường ĐH; Sinh viên không chuyên Luật của một số trường đại học thuộc các tỉnh, thành phố của Việt Nam

Trang 19

7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tiếp cận

7.1.1 Tiếp cận quản lý theo chức năng

Quản lý là một quá trình liên tục thực hiện các chức năng quản lý đó là

kế hoạch (hoạch đ nh), tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Các chức năng này được gọi là những chức năng chung của quản lý Bất cứ trong lĩnh vực nào từ đơn giản đến phức tạp, dù trong lĩnh vực nào cũng vậy bản chất của quản lý là không thay đổi, đó là việc thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý Theo lý thuyết quá trình, quản lý là quá trình thực hiện các chức năng cơ bản:

a) Chức năng kế hoạch (planning)

Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nó bao gồm xác đ nh các mục tiêu và xây dựng các chương trình hành động, các bước đi cụ thể để thực hiện mục tiêu đó trong khoảng thời gian nhất đ nh của hệ thống quản lý

b) Chức năng tổ chức (organizing)

Chức năng tổ chức là xác đ nh một cơ cấu, sắp xếp nguồn nhân lực theo những hình thức nhất đ nh để thực hiện tốt mục tiêu đề ra

c) Chức năng chỉ đạo (leading)

Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao Thực chất đó là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành những mục tiêu của từng cá nhân

d) Chức năng kiểm tra (controlling)

Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được tới mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra Chức năng này có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường được các sai lệnh nảy sinh trong quá trình hoạt động so với kế hoạch đã

có từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn và xử lý k p thời

Trang 20

Một tổ chức hoạt động hữu hiệu cần phải xác đ nh và quản lý rất nhiều hoạt động liên kết với nhau Các cơ sở GD ĐH cần phải xây dựng tiêu chuẩn

và qui trình tiến hành từng công việc trong đào tạo, thực hiện đồng bộ các biện pháp tác động đến toàn bộ quá trình QL từ khâu đầu vào, quá trình dạy

và học đến SV tốt nghiệp ra trường Từ đó tăng cường và đổi mới công tác quản lý đào tạo đi vào nền nếp và khoa học Mọi cá nhân và bộ phận trong trường cần phải tham gia tích cực vào quá trình QL các mặt hoạt động trong nhà trường để có thể đem lại kết quả cao nhất

7.1.2 Cách tiếp cận cùng tham gia

Vận dụng cách tiếp cận cùng tham gia cho thấy cộng đồng trường đại học bao gồm: cộng đồng bên trong (Đảng ủy, các nhà lãnh đạo và quản lý nhà trường, Đoàn thanh niên, giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên,…)

và bên ngoài (các cấp uỷ và chính quyền các cấp, các thành viên, các Sở, Ban ngành,… cộng đồng có liên quan) Các lực lượng được xem như một chỉnh thể trong đó nhà trường và các bên liên quan là bộ phận cấu thành chỉnh thể vừa có tính độc lập tương đối vừa có mối quan hệ tương tác với nhau tạo thành những đặc thù của hệ thống

Trong một hệ thống như vậy thì quyết đ nh của bất kỳ một bộ phận nào của hệ thống sẽ có tác động và ảnh hưởng tới các bộ phận khác Vì vậy, quyết

đ nh đưa ra từ bất kỳ bộ phận nào của hệ thống đòi hỏi phải biết rõ nhu cầu của các bộ phận khác liên quan thì quyết đ nh đó mới có hiệu quả và thực hiện được [26, tr.29]

Cách tiếp cận cùng tham gia đề cao vai trò, sự suy nghĩ sáng tạo, khả năng và sức mạnh của các cá nhân trong cộng đồng trường đại học và các bên tham gia bên ngoài, tham gia vào quá trình quản lý nhằm đạt các mục tiêu về phổ biến, giáo dục pháp luật cho SV mà nhà trường đã đề ra

Như vậy, cách tiếp cận cùng tham gia đòi hỏi phải lôi cuốn và huy động

cả cộng đồng bên trong lẫn bên ngoài của nhà trường cùng phối hợp tham gia

Trang 21

vào quá trình lãnh đạo, quản lý quá trình GDPL; đặc biệt là quá trình ra quyết

đ nh để có thể huy động tối đa nguồn vật lực và trí lực cho việc thực hiện thành công các quyết đ nh ban hành tại trường, đảm bảo đáp ứng tốt với công tác phổ biến, GDPL cho sinh viên trong trường đại học

Cách tiếp cận của luận án theo hướng phối hợp liên ngành trong hoạt động GDPL cho sinh viên Bởi vì, hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên nói riêng là hoạt động liên ngành; tức là nhà trường phải phối kết hợp với các ngành, các cấp, các đoàn thể, các tổ chức có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho sinh viên Ban Giám hiệu nhà trường với vai trò là chủ thể kết nối các hoạt động của mình với các chủ thể khác nhằm có đủ nguồn lực làm công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên Với ý nghĩa là tăng cường nguồn lực cho hoạt động này nên sự tham gia của các chủ thể chính là xã hội hóa hoạt động GDPL cho sinh viên

Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp hoạt động với các chủ thể xã hội khác (gọi chung là chủ thể phối hợp bên ngoài) sau: trước hết với Hội đồng nhân dân các cấp để tranh thủ nguồn ngân sách phục vụ công tác giáo dục và giám sát việc thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,… để thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án về giáo dục pháp luật; Ban Giám hiệu chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra công tác giáo dục pháp luật; xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giảng viên dạy pháp luật theo quy

đ nh của pháp luật; Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ cho hoạt động giáo dục pháp luật

Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với với Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Mặt trận, trong đó có Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để thực hiện

tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho hội viên, đoàn viên của tổ chức mình; vận động nhân dân chấp hành pháp luật; Phối hợp với cơ quan nhà

Trang 22

nước, tổ chức hữu quan phổ biến, giáo dục pháp luật cho SV; Xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật của tổ chức mình; Vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia và hỗ trợ hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật; Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật

7.1.3 Tiếp cận hệ thống

Tiếp cận quản lý giáo dục pháp luật theo quan điểm hoạt động, nhân cách, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hệ thống gắn với chương trình, mục tiêu, nội dung đến kiểm tra đánh giá sinh viên trong các nhà trường

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng nhằm hệ thống hóa cơ

sở lý luận về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong trường ĐH

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục đích của phương pháp này là thu thập thông tin về thực trạng QL GDPL và thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học hiện nay

Tác giả xây dựng một hệ thống câu hỏi đóng và mở, tiến hành điều tra trên các nhà quản lý, giảng viên, cán bộ sở ngành, sinh viên không chuyên luật của một số trường đại học

- Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ khối sở ngành, sinh viên không chuyên Luật của một số trường đại học

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn, Hội, cán bộ sở ngành, cán bộ UBND và một số tổ chức hữu quan, sinh viên, để tìm hiểu quan điểm, nhận thức về các vấn đề liên quan đến đề tài và đánh giá thực trạng của

Trang 23

việc quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật của trường đại học

7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm

Nghiên cứu các báo cáo, văn bản, tài liệu liên quan đến QL hoạt động GDPL, quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH; các sản phẩm như chương trình, nội dung, phương pháp được thể hiện thông qua các giờ thảo luận nhóm, các buổi sinh hoạt chuyên đề,

7.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình nghiên cứu, thông qua trao đổi trực tiếp cá nhân hoặc qua các hội thảo, tác giả tranh thủ và thu thập các ý kiến của các chuyên gia, những người có sự am hiểu về những vấn đề có liên quan đến đề tài

7.2.2.5 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành thực nghiệm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của một số biện pháp QL nhằm tăng cường hiệu quả HĐGDPL và huy động sự tham gia của các bên trong nhà trường vào công tác GDPL cho SV không chuyên Luật

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu và đánh giá kết quả thu được

- Sử dụng phần mềm SPSS nhập và xử lý các số liệu thu được để phân tích và đưa ra kết luận từ các kết quả thu được

8 Những luận điểm bảo vệ

8.1 Giáo dục pháp luật là chủ trương, đ nh hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam Việc huy động mọi lực lượng xã hội tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học là rất cần thiết Tổ chức các hoạt động huy động sự tham gia GDPL của các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường vào hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học, là yêu cầu cấp thiết và là biện pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác GDPL, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho SV, tăng cường ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện pháp luật

Trang 24

8.2 Quản lý hoạt động tham gia GDPL theo phương pháp tiếp cận QL theo chức năng để đề xuất các biện pháp QL hoạt động tham gia GDPL cho

SV không chuyên Luật trong các trường ĐH trên cơ sở của quá trình quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho SV (mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá…), sự lãnh đạo của lãnh đạo Trường ĐH và mối quan hệ giữa các bên (nhà trường, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, cộng đồng, của các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường) trong công tác giáo dục pháp luật

8.3 Trên cơ sở các phương pháp tiếp cận trên, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường

ĐH, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa lãnh đạo nhà trường đại học, cán bộ, giảng viên trong trường với các lực lượng xã hội khác Trong quá trình quản

lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học

sẽ nảy sinh các vấn đề mới; Vì vậy, các biện pháp đưa ra phải phục vụ mục tiêu tăng cường sự tham gia vào hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH, nâng cao hiệu quả công tác GDPL và phát triển giáo dục của nhà trường Các biện pháp cùng phải đảm bảo tính kế hoạch, tính thiết thực, đáp ứng được đặc trưng vùng miền; yêu cầu của đất nước và có cơ chế phối hợp giữa các nguồn lực

8.4 Hiện nay đã có một số nghiên cứu về mô hình và biện pháp quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi trường, nhưng còn chưa rõ nét và chưa có lộ trình Vì vậy, cần xây dựng mô hình hoạt động tham gia cùng các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi trường thì hoạt động tham gia này mới đạt hiệu quả

9 Những đóng góp mới của Luận án

9.1 Về lý luận

- Hệ thống và phát triển một số cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tham

Trang 25

gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học, đặc biệt

là sự huy động tham gia của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và cộng đồng vào quá trình giáo dục pháp luật Như vậy, việc quản lý hoạt động tham gia là cách thức để công tác giáo dục pháp luật đạt hiệu quả nhất

- Xác đ nh những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả công tác quản lý hoạt động tham gia tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học và qui trình quản lý hoạt động tham gia tham gia GDPL cho

SV không chuyên Luật trong các trường đại học Đây là tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tham gia tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học nhằm phát triển giáo dục nhà trường

10 Cấu trúc của Luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến ngh ; tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án kết cấu làm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho

sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh

viên không chuyên Luật trong các trường đại học

- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh

viên không chuyên Luật trong các trường đại học

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM GIA

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN LUẬT

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật và tham gia giáo dục pháp luật

1.1.1.1.Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật

 Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề chung về GDPL

Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề chung về GDPL đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về GDPL; làm rõ khái niệm, mục đích, các mối quan hệ giữa GDPL với GD chính tr , đạo đức, văn hóa; nghiên cứu những vấn đề lý luận về chủ thể và đối tượng trong GDPL; những vấn đề lý luận chung về nội dung, hình thức, phương pháp và công cụ GDPL

* Một số công trình tiêu biểu:

Các công trình đầu tiên nghiên cứu về GDPL xuất hiện từ trước những năm 1980 Thời kỳ này, có một số công trình nghiên cứu và bài viết đăng trên

các tạp chí liên quan đến GDPL Có thể kể đến: Giáo dục pháp luật cho nhân dân, của Nguyễn Ngọc Minh [41], Giáo dục ý thức pháp luật để tăng cường pháp chế XHCN và xây dựng con người mới, của Phùng Văn Tửu [55], Giáo dục ý thức pháp luật, của Nguyễn Trọng Bích [4]…

Vào những năm 90 của thế kỷ XX, chủ đề GDPL được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu cầu phát huy vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội Các công trình nghiên cứu không chỉ tăng về số lượng

mà còn mở rộng về quy mô và chủ đề Đáng kể nhất là những công trình: Cơ

sở khoa học của việc xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật, Đào Trí Úc [60], Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật trong công

Trang 27

cuộc đổi mới, Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý [65] Nhìn chung, các công

trình này đã đặt nền móng cho nghiên cứu về GDPL Kết quả nghiên cứu đã giúp hình thành nhận thức bước đầu về mục tiêu, yêu cầu, nội dung và các hình thức GDPL ở Việt Nam

Tuy nhiên, chỉ đến khi công trình “Bàn về giáo dục pháp luật” của

PGS.TS Trần Ngọc Đường và Dương Th Thanh Mai [25] được công bố thì mới thực sự tạo ra bước chuyển quan trọng trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn về GDPL Với các kết quả nghiên cứu khá toàn diện, công trình này cung cấp những kiến thức cơ bản, quan trọng về GDPL và là cơ sở tư liệu quan trọng để các nhà nghiên cứu tham khảo để nghiên cứu chuyên sâu về GDPL cho học sinh, SV ở Việt Nam

Bài viết “Giáo dục pháp luật góp phần nâng cao ý thức và nghĩa vụ tuân thủ pháp luật” của Tống Đức Thảo [52], tác giả đã đề cập đến vai trò tác

động của giáo dục pháp luật đối với việc hình thành và nâng cao ý thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân, đồng thời nêu lên những đặc điểm cơ bản của

ý thức pháp luật

Bài viết “Chất lượng giáo dục pháp luật và những tiêu chí đánh giá”

của tác giả Nguyễn Thu Thủy [53] đã đưa cách tiếp cận khái niệm chất lượng GDPL dưới hai phương diện, đó là: phương diện sư phạm và phương diện pháp lý Ngoài ra tác giả cũng đưa ra 5 tiêu chí cơ bản nhằm đánh giá chất lượng GDPL Tiêu chí thứ nhất về nội dung GDPL được chia ra làm 3 cấp độ bao gồm: mức độ phù hợp với đối tượng GDPL, mức độ thống nhất nội dung GDPL và tính cập nhật thông tin Tiêu chí thứ hai về chủ thể thực hiện GDPL Tiêu chí thứ ba về hình thức, phương pháp GDPL được thực hiện thông qua tính phù hợp về phương pháp, hình thức GDPL với từng đối tượng; chương trình GDPL Tiêu chí thứ tư về kết quả hoạt động GDPL thể hiện nhận thức của đối tượng GDPL Và cuối cùng là tiêu chí về điều kiện phục vụ cho công tác GDPL

Trang 28

 Những nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên

* Nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho HS, SV trên thế giới

Các nước trên thế giới đã quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, pháp luật đối với HS, qua đó hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, nâng cao ý thức

và thái độ chấp hành pháp luật cho thế hệ trẻ Mục tiêu là giáo dục kỹ năng sống, ứng xử đúng với các quy đ nh của pháp luật

Tác giả Khaxanova X.A [109] đã bàn về những khía cạnh lý luận của GDPL cho HS lớp lớn trong hệ giáo dục phổ thông ở Liên bang Nga, phân tích vấn đề từ góc độ khoa học sư phạm và khoa học pháp lý khẳng đ nh đây

là một quá trình sư phạm Tác giả nghiên cứu mô hình và điều kiện GDPL, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình GDPL cho HS, qua đó thiết kế mô hình GDPL hiệu quả cho đối tượng HS lớp lớn bậc phổ thông Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của GDPL cho HS lớp lớn tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm thay đổi phương pháp và hình thức dạy và học pháp luật trong trường phổ thông

Kan Wei [101] thì lại lựa chọn cách so sánh về GDPL ở Trung Quốc

và Anh cho thấy sự khác biệt về nội dung và phương pháp giáo dục, trong khi vẫn có cùng các điểm tương đồng về quyền con người và các khía cạnh của đa dạng văn hóa Những điểm tương đồng và khác biệt đã tạo ra sự tương đối khác biệt về kết quả đánh giá HS và giáo viên của Trung quốc có khuynh hướng truyền tải tri thức và và kỹ năng trong GDPL, trong đó giáo viên Vương Quốc Anh có khuynh hướng tập trung vào giá tr và chia sẻ, thảo luận trong lớp

 Nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho HS, SV tại Việt Nam

Tác giả Nguyễn Đình Đặng Lục [37] đi vào làm rõ cơ sở lý luận và ý nghĩa quan trọng của GDPL cho HS Bên cạnh đó, ông còn phân tích vai trò của pháp luật đối với quá trình hình thành nhân cách và chứng minh vai trò đó trên khía cạnh cụ thể là hình thành tính hướng thiện, đồng thời tạo nên tính

Trang 29

kiềm chế trong hành vi của chủ thể nhân cách Nhóm tác giả Nguyễn Huy Bằng, Phạm Th Kim Dung, Đặng Th Thu Huyền [3] lại đi sâu nghiên cứu hoạt động GDPL của ngành giáo dục với những đặc điểm về mục tiêu, vai trò của người học, mạng lưới cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, cán bộ giáo dục

và cơ sở chính tr , pháp lý của công tác GDPL trong nhà trường Đề tài khoa

học cấp Bộ “Giáo dục pháp luật trong các trường không chuyên luật” của

Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý thuộc Bộ Tư pháp [66] tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL với nội dung cụ thể là quán triệt trong cán bộ, giáo viên, HS, SV và nhân dân sự cần thiết nâng cao hiểu biết pháp luật Đã đề xuất chỉnh lý, bổ sung, sửa đổi chương trình GDPL, giáo dục công dân theo hướng tăng thực tế, giảm lý thuyết Tuy nhiên, đề tài đề cập một cách khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn mà chưa đề cập nhiều đến GDPL cho SV các trường ĐH, đồng thời giải pháp cũng chưa thiết kế mô hình cụ thể về nội dung, chương trình GDPL chính khóa và ngoại khóa

Tác giả Đinh Xuân Thảo [51] kết luận GDPL ở bậc giáo dục nghề nghiệp và ĐH là hình thức đặc biệt quan trọng của GDPL bằng cách tìm hiểu thực trạng về hiểu biết pháp luật, tình hình thực hiện pháp luật và tình hình GDPL trong nhà trường Trần Th Sáu [49] tập trung vào phân tích thực trạng của việc giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông hiện nay trên các mặt chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện cũng như đánh giá kết quả GDPL cho HS trong trường trung học phổ thông Cũng viết về các vấn đề này có thể kể đến một số bài viết khác của Phạm Kim Dung; Phan Hồng Dung; Lê Nguyễn Ngọc Hà; Nguyễn Th Thơi; Nguyễn Khắc Hùng,

Tác giả Phan Hồng Dương [16] đã nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục pháp luật cho sinh viên các trường Đại học không chuyên Luật ở Việt Nam; từ

đó cũng đưa ra thực trạng giáo dục pháp luật cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật, cũng như hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật ở Việt Nam

Trang 30

hiện nay Ngoài ra, Kết quả khảo sát trực tiếp về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học giai đoạn 2000 - 2010” đã chỉ ra thực trạng công

tác giáo dục phổ biến pháp luật trong trường học tại các đ a bàn: Quảng Tr , Thừa Thiên - Huế, thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Hải Dương và tỉnh Lạng Sơn về sự phối hợp của Sở Giáo dục Đào tạo và các ban ngành trên

đ a bàn trong hoạt động giáo dục, phổ biến pháp luật cho học sinh, sinh viên

1.1.1.2 Những nghiên cứu về sự tham gia giáo dục và tham gia giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên

 Một số nghiên cứu về sự tham gia giáo dục trên thế giới

Giáo dục đóng vai trò quan trọng, là nền tảng của mọi sự phát triển mỗi quốc gia Đây là vấn đề được quan tâm của nhiều nước phát triển, trong đó, việc huy động các lực lượng xã hội và xã hội hóa giáo dục là khuynh hướng đổi mới giáo dục Một số tài liệu và nghiên cứu đã đề cập đến vai trò quan trọng của các lực lượng xã hội trong việc tham gia vào sự phát triển nhà trường cũng như quản lý sự tham gia một cách có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và kết quả học tập của học sinh

Tác giả Tangri, S và Moles trong cuốn sách: “Cha mẹ và cộng đồng”

[102] đã nghiên cứu và chỉ ra quá trình học tập của học sinh ch u ảnh hưởng khi có sự tham gia của cha mẹ với tư cách là trợ lý lớp học, cha mẹ làm tình nguyện viên, hỗ trợ làm bài tập về nhà Vai trò quan trọng của phụ huynh khi tham gia vào quá trình giáo dục nhà trường cũng được nhấn mạnh trong nghiên cứu của Comer, J [97] Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kết quả học tập của học sinh trong các trường học đã được cải thiện tích cực khi có sự tham gia của phụ huynh Nếu như trước kia kết quả của các em học sinh rất thấp thì nay đã thay đổi ở thành tích cao hơn Marie DeLuci [103] thì nói lên tầm quan trọng của cộng đồng tham gia vào phát triển nhà trường Tác giả cũng chứng minh rằng để huy động được sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng cần có một tổ chức hay một ủy ban nào đó để đại diện cho cộng đồng hay cha

Trang 31

mẹ học sinh để cải tiến nhà trường Berger [95] kết luận rằng, sự thành công hay thất bại của học sinh phụ thuộc chủ yếu vào sự quan tâm và hỗ trợ từ phía cha mẹ học sinh Sự gắn kết của cha mẹ với nhà trường tạo nên thành tích cao trong học tập của con cái Bên cạnh đó, Cynthia V.Crites [99] cũng đưa ra những phân tích về tăng cường sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng vào giáo dục Kết quả phân tích cho thấy sự tham gia của cha mẹ học sinh và các thành viên của cộng đồng vào quá trình giáo dục phải được thúc đẩy và thực hiện thông qua việc họ được tham gia vào quá trình ra quyết đ nh và lập

kế hoạch cùng với nhà trường Tác giả cũng chỉ ra một số ảnh hưởng và rào cản khi cha mẹ học sinh muốn tham gia vào quá trình kết hợp giáo dục Cotton Kathleen [98] chỉ ra rằng, những hình thức tham gia của cha mẹ như: tham gia vào các môn học, theo dõi con cái qua việc làm bài tập về nhà, dạy kèm cho con cái, đáp ứng những mong muốn cho con em về điều kiện thời gian, không gian học tập, là một trong những yếu tố giúp các em có thành tích cao trong học tập Ngược lại thành tích học tập của con cái giúp cha mẹ tham gia nhiều hơn nữa trong quá trình giáo dục của nhà trường

Thông qua việc nghiên cứu một số tài liệu về sự tham gia của cha mẹ học sinh, gia đình và xã hội vào quá trình giáo dục trong nhà trường của một

số nước trên thế giới có thể rút ra một số điểm sau:

- Để nhận được kết quả giáo dục tốt nhất thì rất cần đến sự tham gia của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường, trong đó cha mẹ đóng vai trò quan trọng Cha mẹ học sinh và các thành viên cộng đồng tham gia vào quá trình giáo dục nhà trường với những hình thức khác nhau và sự tham gia được thể hiện thông qua việc lập kế hoạch và ra quyết đ nh

- Với mỗi sự hỗ trợ khác nhau của cha mẹ đối với con cái trong quá trình giáo dục sẽ nhận được kết quả học tập tương ứng

- Việc tham gia của cha mẹ và các thành viên cộng đồng vào quá trình giáo dục nhà trường cũng có những rào cản nhất đ nh, cần phải đề xuất những giải pháp giúp họ tham gia tích cực hơn nữa trong quá trình giáo dục

Trang 32

Lý thuyết về sự tham gia của cộng đồng

Có thể nói, Arnstein là người đầu tiên đưa ra các thang bậc đo lường mức độ tham gia của cộng đồng trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội Bà đã tìm hiểu mức độ tham gia của cộng đồng với mục tiêu cao nhất là trao quyền cho người dân, biểu hiện mạnh mẽ của xã hội dân chủ Bà nhấn mạnh, nếu sự tham gia mà không có yếu tố quyền lực trong đó thì sự tham gia trở nên vô nghĩa, mang tính hình thức [95]

1 Quyền kiểm soát

Mức độ trao quyền cho công dân

Khác với quan điểm của Arstein và Wilcox, Choguill [98] cho rằng mục tiêu của sự tham gia cộng đồng không chỉ là việc trao quyền hay người dân có quyền lực mà bên cạnh đó sự tham gia còn hướng đến mục tiêu tự quản lý giúp đỡ lẫn nhau của chính cộng đồng, sự hỗ trợ của các nhóm bên ngoài cộng đồng (như các tổ chức phi chính phủ); bất chấp sự thờ ơ và không ủng hộ của chính phủ Tác giả cũng cho rằng 8 bậc thang Arstein đưa ra chỉ

Trang 33

phù hợp với những nước phát triển, đối với những nước kém phát triển cần có thang đo về sự tham gia phù hợp hơn

Những thang bậc cao nhất trong 8 nấc thang mà Choguill đưa ra có phần trùng khớp với thang bậc của Arstein Bậc thang cao nhất người dân được trao quyền, các cấp độ thấp quyền lực sẽ giảm dần và ở mức độ càng thấp thì sự tham gia chỉ mang tính hình thức Choguill đã bổ sung thang bậc cuối cùng là “tự quản lý” Tại đây, cộng đồng có thể tự vận động sự hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ hay các nhóm ủng hộ họ để thực hiện các dự án phát triển, đáp ứng những nhu cầu cơ bản phục vụ cuộc sống cộng đồng Theo tác giả, mức độ này được thực hiện sẽ đảm bảo mục tiêu giúp đỡ lẫn nhau của các thành viên cộng đồng

Như vậy, có thể thấy điểm chung của các quan điểm lý thuyết khi bàn đến sự tham gia của cộng đồng là đều chỉ rõ cấp độ cao nhất của sự tham gia

là trao quyền với những biểu hiện cao nhất về quyền lựcArnstein là người đầu tiên đưa ra các thang bậc đo lường mức độ tham gia của cộng đồng trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội

Cuốn sách “Tác động của sự tham gia trong giáo dục đại học” (Stake holder Influence in Higher Education) của Catharina Bjorkquist, trình bày

báo cáo nghiên cứu của Trường Đại học Tổng hợp Karlstad, 2009 [96] Tác giả đã giải thích tính liên tục và sự thay đổi của những chính sách cải cách giáo dục đại học gắn với sự tham gia Cuốn sách trình bày những quan điểm

lý luận về sự tham gia; về tác động của sự tham gia trong giáo dục đại học Theo tác giả, sự tham gia gồm có 4 cơ chế hợp thành: cơ chế chuyên gia, cơ chế phúc lợi, cơ chế đàm phán và cơ chế hoạt động như một doanh nghiệp; Các cơ chế của sự tham gia hoạt động theo những mô hình liên tục và linh hoạt Trong cuốn sách cũng trình bày cách thức phân chia, xây dựng các tình huống nghiên cứu; qua đó lựa chọn những mô hình lý tưởng của sự tham gia Cuốn sách cũng thể hiện phương pháp phân tích theo quá trình hoạch đ nh

Trang 34

chính sách; Qua việc nghiên cứu cơ chế tham gia trong chính sách giáo dục đại học ở Nauy giai đoạn 1965-2006; so sánh tác động của sự tham gia tại các trường đại học Oslo, trường đại học Telemark và các Trường Đại học ở Na

Uy qua những giai đoạn phát triển, tác giả đã đưa ra những chính sách gắn với thực tiễn có tính đến ảnh hưởng của sự tham gia ở các trường đại học

 Một số nghiên cứu về sự tham gia giáo dục tại Việt Nam

Ở Việt Nam, việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục đã trở thành chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước

ta Điều đó đã được khẳng đ nh trong các văn kiện của Đảng và được quán triệt trong các văn bản chiến lược Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học

Phạm Minh Hạc [27] khẳng đ nh sự nghiệp giáo dục của Việt Nam không phải chỉ do Nhà nước mà cần có sự chung sức của các lực lượng xã hội cùng tham gia Võ Tấn Quang [48] cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của quần chúng trong công tác giáo dục Tác giả cũng cho rằng, xã hội hóa trong công tác giáo dục phát động phong trào quần chúng làm giáo dục, huy động toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục đào tạo Nguyễn Minh Phương [49] nêu lên một số vấn đề lý luận về xã hội hóa giáo dục, trong đó học tập một số nước trong việc huy động các nguồn lực xã hội Tác giả cũng đưa ra các quy đ nh hiện hành về xã hội hóa giáo dục ở nước ta, thực trạng xã hội hóa giáo dục và những vấn đề đặt ra cùng các quan điểm, giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục Cũng bàn về vấn đề này, Hoàng Hồng Trang [54]

đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về mối liên kết giữa gia đình và nhà trường, xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh Theo tác giả, để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh thì phải tăng cường mối liên kết giữa nhà trường với gia đình và xã hội

Như vậy, tại Việt Nam vấn đề huy động sự tham gia của các lực lượng ngoài nhà trường vào quá trình giáo dục rất được quan tâm Tuy nhiên vấn đề tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên là mảng chưa được đề cập đến nhiều

Trang 35

Báo cáo kết quả nghiên cứu Dự án “Thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan vào các quá trình ra quyết đ nh giáo dục” của Dự án Oxfam trình bày kết quả nghiên cứu của Dự án tại 3 tỉnh Lào Cai, Ninh Thuận, Đăk Nông Báo cáo nghiên cứu đã chỉ ra vai trò, thực trạng và hiệu quả tham gia của các bên liên quan đối với việc quản tr nhà trường và chất lượng giáo dục ở các đ a bàn nghiên cứu nhìn từ góc độ “các quá trình ra quyết đ nh” Việc phân tích thực trạng về sự tham gia của các bên liên quan đã giúp chỉ ra sự cần thiết có sự tham gia của các bên liên quan chính và đối tượng hưởng lợi (phụ huynh, học sinh, giáo viên) vào quá trình xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá các chương trình, chính sách giáo dục ở đ a phương Nghiên cứu cũng giúp lý giải cặn kẽ vì sao việc thiếu hụt sự tham gia này sẽ không đảm bảo được hiệu quả

và chất lượng của các chương trình, chính sách công Đồng thời, nghiên cứu này cũng kiểm chứng cơ chế giải trình ở cấp trường, huyện và tỉnh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và quản tr trường học công

 Nghiên cứu về sự tham gia hoạt động giáo dục pháp luật trong trường

Trang 36

* Nghiên cứu về sự tham gia hoạt động giáo dục pháp luật trong trường đại học tại Việt Nam

Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2000 “Giáo dục pháp luật trong các trường không chuyên luật” của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý thuộc Bộ

Tư pháp [66] đi sâu tìm hiểu cơ sở pháp lý, ý nghĩa của GDPL và môn giáo dục công dân trong việc trang b tri thức cũng như hình thành nhân cách công dân - HS, SV Đồng thời các nhà khoa học đã đánh giá thực trạng chương trình và việc thực hiện chương trình GDPL cho các trường không chuyên luật trong thời gian từ năm 1990 đến năm 2000 với hai mảng lớn là chương trình chính khóa và chương trình ngoại khóa

Một công trình được coi là gần gũi hơn cả với đề tài luận án của tác giả

là luận án Tiến sĩ luật học của tác giả Đinh Xuân Thảo (1996) nghiên cứu

“Giáo dục pháp luật trong trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (không chuyên luật) ở nước ta hiện nay” [51] Công trình nhấn mạnh

GDPL ở bậc giáo dục nghề nghiệp và ĐH là hình thức đặc biệt quan trọng của GDPL Luận án nhấn mạnh đến việc đổi mới quan điểm và nhận thức GDPL trong nhà trường; xác đ nh đúng đắn các hình thức, phương pháp chuyển tải tri thức pháp luật phù hợp với các đối tượng, các loại hình trường lớp; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác GDPL và cuối cùng là đổi mới và hoàn thiện cơ chế tổ chức thực hiện GDPL Tác giả đưa ra bốn giải pháp nhằm tăng cường GDPL trong trường ĐH, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Một số bài viết trên các tạp chí của Nguyễn Tất Viễn [61]; Phạm Kim Dung [15] đã giới thiệu tổng quát quá trình phát triển của GDPL trong nhà trường từ đổi mới tư duy đến hoạt động thực tiễn, từ chủ trương của Đảng đến quy đ nh của Nhà nước và việc thực thi công tác GDPL trên thực tế ở các trường Nghiên cứu cơ sở lý luận và kết quả GDPL trong nhà trường, tác giả đặt ra những vấn đề cần được bổ sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDPL ở các bậc học của nền kinh tế quốc dân

Trang 37

1.1.2 Những nghiên cứu về QL HĐGDPL

Bài viết: “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh viên” của

TS Doãn Th Chín - Học viện Báo chí và Tuyên truyền, tháng 1/2017 cho rằng GDPL cho SV là một dạng hoạt động có tổ chức, có mục đích, có đ nh hướng của các chủ thể giáo dục tác động lên các đối tượng sinh viên nhằm đạt được kết quả cuối cùng đó là làm hình thành tri thức pháp luật, tình cảm đối với pháp luật và hành vi xử sự phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của hệ thống pháp luật để họ có khả năng đảm nhiệm công việc của mình trong thực tiễn Vì vậy, tăng cường công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên ở nước ta hiện nay có vai trò đặc biệt quan trọng trong xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Đề tài đã nghiên cứu thực trạng công tác GDPL đối với SV hiện nay Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho sinh viên ở các trường đại học hiện nay [14]

Luận án: “Giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010” của Nguyễn Quốc Sửu, 2010, đã phân tích, làm rõ cả về phương

diện lý luận và thực tiễn vấn đề GDPL cho đội ngũ cán bộ công chức hành chính Kết quả nghiên cứu của luận án đã phân tích chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam; nội dung, phương pháp và hình thức GDPL cũng như những nét đặc thù trong GDPL cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Tác giả luận án đã tiến hành khảo sát, điều tra xã hội học với đối tượng là CB công chức hành chính đang công tác tại các cơ quan QL hành chính nhà nước thuộc 30 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đề xuất và luận giải tính khả thi, hiệu quả của những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả GDPL cho đội ngũ CB công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

Trang 38

1.1.3 Những nghiên cứu về lý thuyết cùng tham gia trong QL GDĐH

và QL hoạt động tham gia GDPL cho SV ĐH

1.1.3.1 Những nghiên cứu về lý thuyết cùng tham gia trong QLGD và QLGD ĐH

* Những nghiên cứu về QL liên kết ĐT giữa nhà trường và cộng đồng

Các tác giả: Ann Dykman, David R.Mandel, với công trình: Một mô hình mới về giáo dục nghề nghiệp và giảng viên giáo dục nghề nghiệp (Buildung a new model educating career and technical education teachers, 2000); Chun Gyun Jung với công trình nghiên cứu về Hệ thống đào tạo nghề nghiệp ở Hàn Quốc (Vocational Training system in Korea, 2001); Lisbeth Lundahh và Theodor Sander trong công trình: Giáo dục và đào tạo nghề ở Đức và Thụy Sỹ (Vocational Education and training in Germany and Sweden, 1998); Rita Nikolai và Christian Ebner có nghiên cứu về: Mối liên kết giữa đào tạo nghề

và giáo dục đại học ở Thụy Điển, Úc và Đức (The Links between Vocational Training and Higher Education in Swizerland, Austria and Germany) - trình

bày ở Hội thảo ECER 2011 ở Berlin…đã đề cập tới nhiều giải pháp liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở sản xuất với nhà trường ĐH Theo tác giả Frank Bunning và Schnarr thì cần chú ý đến hoạt động xúc tiến chiến d ch cộng tác, phối hợp sự tham gia giữa cá nhân, gia đình với trường ĐH

Nguyễn Minh Đường - Phan Văn Kha với tác phẩm: “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá

và hội nhập quốc tế”, 2006, Trần Khắc Hoàn, với luận án tiến sĩ QLGD: Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã quan tâm nghiên cứu quá trình

tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hoạt động liên kết ĐT giữa nhà trường và doanh

nghiệp ” Đáng chú ý là công trình nghiên cứu: “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế” đã đề xuất 7 giải pháp thúc đẩy liên kết ĐT: Đa dạng hoá nội

Trang 39

dung, cơ chế quan hệ; Thiết lập hệ thống thông tin về th trường lao động; Điều chỉnh quy mô, cơ cấu ĐT; Đổi mới mục tiêu và nội dung ĐT; Hoàn thiện hệ thống cơ sở ĐT và sử dụng nhân lực; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn điều phối về phát triển nguồn nhân lực; Tăng cường mối quan hệ liên kết ĐT qua trung tâm tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm

Luận án Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Phan Hoà, 2014 đã đi sâu phân tích

thực trạng liên kết ĐT và QL liên kết ĐT trình độ trung cấp nghề ở các cơ sở dạy nghề tại TPHCM giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất 4 giải pháp để nâng cao hiệu quả QL liên kết ĐT, trong đó đáng chú ý là giải pháp: “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá QL liên kết ĐT” - giải pháp có tính đột phá trong QL liên kết ĐT

1.1.3.2 Những nghiên cứu về QL hoạt động tham gia GDPL cho SV ĐH

Đề tài nghiên cứu Kế hoạch chiến lược 2009-2012 (2009-2012 Strategic Plan) Luật Nhà trường Kenya (Kenya Shool of Law) của Hội đồng

giáo dục pháp luật Kenya đã nghiên cứu, đánh giá tổng quan về kế hoạch chiến lược giáo dục pháp luật trong nhà trường Kenya từ năm 2007 đến năm 2010; phân tích những yếu tố thuộc về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, phân tích các yếu tố liên quan đến các bên tham gia giáo dục pháp luật trong nhà trường nói chung, trường ĐH nói riêng; Các vấn đề liên quan đến thực hiện chiến lược như: cơ cấu tổ chức, đội ngũ những người thực hiện, tài chính, thiết b , chương trình công nghệ thông tin; Từ đó đề xuất Chiến lược giáo dục pháp luật trong nhà trường Kenya từ năm 2009 đến năm 2012

Công trình nghiên cứu về “Giáo dục pháp luật ở Châu Á, toàn cầu hóa, thay đổi và bối cảnh” (Legal Education in Asian, Globalization, Change and Contexts) đã nghiên cứu về tình hình giáo dục pháp luật, quản lý GDPL ở nhà

trường nói chung, trường Đại học nói riêng ở các nước Châu Á như: Singapore, Philippin, Malaixia, Thái Lan,…; từ đó đưa ra một số quan điểm nhằm cải thiện tình hình GDPL và quản lý GDPL ở các nước châu Á

Trang 40

Luận án Giáo dục pháp luật cho học sinh trong trường trung học phổ thông ở Việt Nam, năm 2012, của tác giả Trần Th Sáu đã tập trung nghiên

cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác GDPL cho HS trong các trường THPT ở Việt Nam theo hình thức giáo dục cơ bản từ năm 2000 đến nay; qua đó đề xuất những quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL cho

HS trong các trường THPT ở Việt Nam trong thời gian tới

Cuốn sách Xã hội học pháp luật, của Ngọ Văn Nhân, xuất bản năm

2012, đã nghiên cứu đưa ra khái niệm GDPL cho đội ngũ CB công chức nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật; tác giả cũng đi sâu phân tích mục đích, mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức GDPL cho đội ngũ CB công chức nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật Tại chương VIII - Những khía cạnh xã hội của hoạt động áp dụng pháp luật, khi bàn về các biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động áp dụng pháp luật ở nước ta hiện nay, tác giả đã đề xuất biện pháp: “Tăng cường GDPL, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ CBCC nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật” - lực lượng quan trọng tham gia vào HĐ GDPL

Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề của luận án cho thấy, nếu đặt vấn

đề GDPL nói chung và GDPL cho HS, SV một cách riêng rẽ, tách biệt với nhau thì chúng đều đã được các nhà nghiên cứu đề cập, phân tích tương đối kỹ lưỡng Tuy nhiên, liên quan đến chủ đề của luận án thì vẫn còn khá nhiều vấn

đề chưa được làm sáng tỏ, thậm chí còn nhiều vấn đề hoàn toàn chưa được đề cập Một số công trình nghiên cứu về QL HĐGDPL cho SV ĐH mới chỉ tập trung tìm hiểu và đánh giá thực trạng, chưa đi sâu nghiên cứu lý luận về sự tham gia và quản lý sự tham gia GDPL cho SV một cách có hệ thống; cũng như thiếu kết quả thực nghiệm để rút ra các kết luận cần thiết Trên phương diện đối tượng, các nghiên cứu phần lớn tập trung vào đối tượng người học

mà chưa quan tâm đúng mức đến nhà giáo, cán bộ, nhân viên trong các nhà trường và các lực lượng bên ngoài như: chính quyền các cấp, các tổ chức, cá

Ngày đăng: 18/01/2019, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w