1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945)

27 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 47,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học xong chuyên đề, học sinh: Trình bày được tình hình trong nước và những biến chuyển của tình hình thế giới tác động đên Việt Nam (1939 1945). Nắm được chủ trương của Đảng trong công cuộc lãnh đạo phong trào giả phóng dân tộc (1939 1945). Quá trình chuẩn bị mọi mặt cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng 81945. Diễn biến, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm cuộc vận động giải phóng dân tộc năm 1945 bao gồm cao trào kháng Nhật và Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Giá trị bản tuyên ngôn độc lập. Học sinh nắm được không khí cách mạng Tháng Tám ở địa phương.

Trang 1

Đối tượng bồi dưỡng: học sinh 12 ôn thi đại học.

Thời lượng: 10 tiết

Cấu trúc của chuyên đề:

Phần A Mục đích, yêu cầu

Phần B Kiến thức sử dụng trong chuyên đề

Phần C:Các dạng câu hỏi và bài tập đặc trưng

Phần D Bảng mô tả yêu cầu và biên soạn câu hỏi, bài tập trong chuyên đề

Thiết kế chuyên đề

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

Sau khi học xong chuyên đề, học sinh:

- Trình bày được tình hình trong nước và những biến chuyển của tình hình thế giớitác động đên Việt Nam (1939 - 1945)

- Nắm được chủ trương của Đảng trong công cuộc lãnh đạo phong trào giả phóngdân tộc (1939 - 1945)

- Quá trình chuẩn bị mọi mặt cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng8/1945

- Diễn biến, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm cuộc vận động giải phóng dân tộcnăm 1945 bao gồm cao trào kháng Nhật và Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

- Sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Giá trị bản tuyên ngôn độc lập

- Học sinh nắm được không khí cách mạng Tháng Tám ở địa phương

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống đấu tranh giải phóng dân tộc

- Giáo dục học sinh ý thức trân trọng, bảo vệ tổ quốc

4 Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Thực hành bộ môn lịch sử: khai thác kênh hình, bản đồ lịch sử

+ Phân tích mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện lịch sử thế giới và trong nước

Trang 2

+ Nhận xét, đánh giá giá trị bản Tuyên ngôn độc lập, ý nghĩa cách mạng ThángTám, ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủa quyềncủa dân tộc.

B NỘI DUNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ

1 Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 - 1945

1.1 Tình hình chính trị

- Đầu tháng 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Ở châu Âu, quân phátxít Đức kéo vào nước Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, thực hiệnchính sách thù địch với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng

cá nước thuộc địa

- Ở Đông Dương, chính quyền mới do đô đốc G Đờcu làm toàn quyền đã thựchiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của ở Đông Dương để dốcvào chiến tranh

- Cuối tháng 9 - 1940, phát xít Nhật xâm lược Việt Nam Quân Pháp nhanh chóngđầu hàng Phát xít Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của thực dân Pháp, dùng nó để

vơ vét kinh tế, phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và đàn áp cách mạng Dưới áchthống trị của Nhật – Pháp, ở Việt Nam lúc này không chỉ có đảng phái chính trịthân Pháp mà có cả đảng phái thân Nhật như Đại Việt, Phục Quốc v.v Quân độiNhật và tay sai ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh Nhật Bản, về

thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này.

- Năm 1945, phát xít Đức thất bại ở châu Âu, phát xít Nhật thua nhiều nơi ở châu

Á Ở Đông Dương, ngày 9 - 3 - 1945 Nhật đảo chính Pháp Lợi dụng tình hình đócác đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dânsẵn sàng khởi nghĩa giành chính quyền

1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

* Tình hình kinh tế

- Đầu tháng 9 – 1939, thực dân Pháp ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấp cho

“mẫu quốc” tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm

và nguyên liệu Chúng thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”, đặt thêm những thuếmới, tăng thuế cũ, sa thải công nhân, giảm tiền lương tăng giờ làm…, kiểm soát gắtgao việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…

Chính sách cai trị của Pháp làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ViệtNam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc, yêu cầu giải phóng dân tộc đặt ra cấpthiết

- Khi phát xít Nhật vào Đông Dương, Pháp buộc phải để cho Nhật Bản sử dụng cácsân bay, phương tiện giao thông, kiểm soát hệ thống đường sắt và các tàu biển.Hàng năm, Pháp còn phải nộp cho Nhật một khoản tiền lớn

+ Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay,thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh

Trang 3

+ Nhật yêu cầu Pháp xuất khẩu nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản như than,sắt, cao su, xi măng v.v

+ Một số công ti của Nhật đầu tư vào các ngành phục vụ nhu cầu chiến tranh như:khai thác sắt, mănggan ở Thái Nguyên, apatit ở Lào Cai…

- Hậu quả: Chính sách cai trị của Pháp – Nhật đẩy nhân dân ta vào tình trạng cùngquẫn Hậu quả cuối 1944 đầu 1945 gần 2 triệu đồng bào ta chết đói

* Tình hình xã hội

- Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ các thế lực tay sai, đế quốc, đại tư sản

và tư sản mại bản, đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp – Nhật

- Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật và thực dân Phápngày càng gay gắt Yêu cầu giải phóng dân tộc lên cao hơn bao giờ hết

Những biến chuyển nhanh chóng của tình hình thế giới và trong nước đòiĐảng phải kịp thời nắm bắt, đánh giá chính xác tình hình và đề ra đường lối đấutranh phù hợp

2 Chủ trương chuyển hướng lãnh đạo của Đảng từ năm 1939 - 1941

2.1 Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng

11 - 1939

a Hoàn cảnh lịch sử:

Tháng 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức đánhchiếm châu Âu Ở Đông Dương chính quyền thực dân Pháp tăng cường vơ vét sứcngười, sức của để dốc vào cuộc chiến tranh Vì thế mâu thuẫn dân tộc trở nên gaygắt

Trong bối cảnh đó, Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sảnĐông Dương được triệu tập vào tháng 11- 1939, tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)

do tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì

b Nội dung hội nghị:

- Hội nghị xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương làđánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho ĐôngDương hoàn toàn độc lập

- Hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịchthu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội dân tộc, chống tô cao, lãinặng Khẩu hiệu thành lập chính quyền Xô viết công nông được thay thế bằng khẩhiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa

Như vậy nhiệm vụ dân chủ vẫn thực hiện nhưng thực hiện từng bước đểphục vụ cho nhiệm vụ dân tộc

- Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh, Đảng quyết định chuyển từ đấu tranh dânsinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạtđộng hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

Trang 4

- Đảng chủ trương thành lập mặt trận “Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương” (gọi tắt là Mặt trận phản đế Đông Dương) thay cho mặt trận dân chủ Đông

Dương

c Ý nghĩa: Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11

– 1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộclên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước

2.2.Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa Hội nghị trung ương lần thứ 8 (5/1941).

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Tháng 9 - 1940 phát xít Nhật xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp chống cựyếu ớt và nhanh chóng đầu hàng Pháp - Nhật cấu kết với nhau vơ vét bóc lột nhândân ta Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thầu dầu, đóng thóc tạ Pháp thựchiện chính sách kinh tế chỉ huy… Ách áp bức của Pháp Nhật làm cho mâu thuẫndân tộc ở Đông Dương ngày càng gay gắt Yêu cầu giải phóng dân tộc trở bức thiếthơn bao giờ hết

- Tháng 1- 1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Sau mộtthời gian chuẩn bị, Người đã chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ươngĐảng lần thứ 8 tại Pắc Bó (Hà Quảng – Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19 – 5 – 1945

b Nội dung hội nghị:

- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóngdân tộc

- Về khẩu hiệu: tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệugiảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng Saukhi đánh đuổi Pháp - Nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam dânchủ Cộng hoà

- Hội nghị quyết định thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)thay cho Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, thay tên các hội phản

đế thành các hội Cứu quốc và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở Lào, Campuchia

- Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phầntiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụtrung tâm của toàn Đảng, toàn dân

c ý nghĩa:

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần 8 tháng 5 -1941, đã hoànchỉnh chủ trương được để ra từ hội nghị trung ương tháng 11 – 1939, nhằm giảiquyết mục tiêu số 1của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trươngsáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy

3 Những nét chính về công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa của Đảng từ sau Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) đến trước cách mạng tháng 8/1945.

a Chuẩn bị về lực lượng chính trị: Đảng và mặt trận Việt Minh vận động

quần chúng tham gia mặt trận Việt Minh, tham gia cách mạng

Trang 5

- Nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng gia nhập Việt Minh, thíđiểm đầu tiên ở Cao Bằng, đến 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có hội Cứuquốc, trong đó có ba châu “hoàn toàn” Tiếp đó, Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng

và Ủy ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập

- Nhiều tỉnh Bắc kì, thành phố Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh Trung kì, các hộiphản đế (thời Mặt trận phản đế Đông Dương từ tháng 11 - 1939 đến tháng 5 -1941) đều được đổi thành các Hội cứu quốc nằm trong Mặt trận Việt Minh, nhiềuhội Cứu quốc mới được thành lập

- Năm 1943, Đảng đề ra Đề Cương văn hóa Việt Nam, vận động thành lập Đảngdân chủ Việt Nam, Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam, đứng trong Mặt trận ViệtMinh, nhằm tập hợp các văn nghệ sĩ, các nhà dân chủ yêu nước; đồng thời vậnđộng binh lính người Việt trong quân đội Pháp, ngoại kiều ở Đông Dương đấutranh chống phát xít

- Thực hiện quyết định của Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (2 - 1943),công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành gấp rút Ở hầu khắp các vùng nôngthôn và thành thị Bắc kì, các đoàn thể Việt Minh, các Hội cứu quốc được xây dựng

và củng cố Ở nhiều tỉnh ven biển Trung kì, phong trào Việt Minh phát triển mạnhtrong nông dân, công nhân và dân nghèo thành thị Tại Nam kì, Việt Minh có cơ sở

ở Sài Gòn, Tây Ninh

Sự phát triển của lực lượng chính trị là nhân tố quan trọng dẫn tới thắng lợi củacách mạng tháng Tám 1945

b Xây dựng lực lượng vũ trang

- Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trương của Đảng, một bộphận lực lượng vũ trang khởi nghĩa xây dựng thành những đội du kích, hoạt động ởcăn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai

- Sang năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất thành Trungđội cứu quốc quân I Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong vòng 8tháng (từ tháng 7 – 1941 đến tháng 2 - 1942) để đối phó với sự vây quét của địch,sau đó đã phân tán thành nhiều bộ phận để chấn chỉnh lực lượng, gây dựng lựclượng chính trị trong quần chúng tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn Tháng

9 - 1941,Trung đội cứu quốc quân II ra đời

- Cuối 1941 Nguyễn Ái Quốc ra chỉ thị thành lập đội tự vệ vũ trang và tổ chức cáclớp huấn luyện chính trị, quân sự nhằm chuẩn bị cho việc xây dựng lực lượng vũtrang nhân dân và thúc đẩy cơ sở chính trị phát triển

- Tháng 2 - 1944 trên cơ sở phát triển mạnh của Cứu quốc quân Bắc Sơn - VõNhai, Trung đội cứu quốc quân III được thành lập Ở căn cứ Cao Bằng, những đội

tự vệ vũ trang, đội du kích được thành lập

- Năm 1943, Ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng lập ra 19 ban “Xung phongNam tiến” để liên lạc với căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai và phát triển lực lượng xuốngmiền xuôi

Trang 6

- Ngày 22 -12 - 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, “Đội Việt Nam Tuyên truyềngiải phóng quân” được thành lập Chỉ hai ngày sau khi ra đời, Đội đã đánh thắnghai trận ở Phay Khắt và Nà Ngần(Cao Bằng).

- Tháng 3 - 1945, từ trong khởi nghĩa ở Ba Tơ (Quảng Ngãi), đội du kích Ba Tơđược thành lập, đây là hạt nhân vũ trang đầu tiên của cách mạng miền Trung

- Giữa tháng 4 – 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kì họp, quyết định thốngnhất lực lượng vũ trang cách mạng, phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa

vũ trang Thực hiện nghị quyết này, ngày 15 - 5 - 1945, Đội Việt Nam Tuyêntruyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành Việt Nam giải phóngquân – tiền thân của quân đội Việt Nam sau này

Lực lượng vũ trang đã sẵn sàng khởi nghĩa khi Đảng phát động

c Xây dựng căn cứ địa cách mạng

Công tác xây dựng căn cứ địa cách mạng cũng được Đảng quan tâm

- Vào tháng 11 - 1940, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp, quyết địnhxây dựng vùng Bắc Sơn - Võ Nhai thành căn cứ địa cách mạng đầu tiên Căn cứnày hoạt động chủ yếu về quân sự

- Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc lựa chọn Cao Bằng để xây dựng căn

cứ địa cách mạng trên cơ sở lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển

Đó là hai căn cứ cách Đây là căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta

- Hai căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng không ngừng phát triển mở rộng.Đến năm 1943, hai căn cứ cùng phối hợp hoạt động hình thành căn cứ địa Cao -Bắc - Lạng

- Tháng 6 - 1945, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, khu giải phóng Việt Bắc gồm 6tỉnh: Cao - Bắc - Lạng - Thái - Tuyên - Hà được thành lập; bầu Ủy ban khu giảiphóng Việt Bắc do Hồ Chí Minh đứng đầu, thực hiện 10 chính sách của Việt Minh.Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng nước ta và là hình ảnh thu nhỏcủa nước Việt Nam mới

4 Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945

4.1 Khởi nghĩa từng phần (Cao trào kháng Nhật cứu nước) từ tháng 3 đến tháng giữa tháng 8 - 1945

a Hoàn cảnh lịch sử

* Thế giới: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn

kết thúc, phát xít Đức, Nhật suy yếu và sắp bị tiêu diệt Ở châu Âu, trên đườngHồng quân Liên Xô tiến đánh Béclin, một loạt nước châu Âu được giải phóng Ởchâu Á - Thái Bình Dương, quân Đồng Minh giáng cho quân Nhật những đòn nặngnề

* Trong nước:

Mâu thuẫn Pháp - Nhật không thể điều hòa được, quân Pháp ráo riết hoạtđộng, chờ thời cơ phản công Nhật Trước tình đó, ngày 9 - 3 - 1945, Nhật đảochính Pháp để độc chiếm Đông Dương Quân Pháp chống cự yếu ớt rồi mau chóng

Trang 7

đầu hàng Tình hình chính trị Đông Dương khủng hoảng sâu sắc, tầng lớp trunggian dần ngả theo cách mạng.

Nhật độc chiếm Đông Dương tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân, đàn ápcách mạng Mâu thuẫn dân tộc trở nên vô cùng gay gắt

b Chủ trương của Đảng

Đang lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tạiĐình Bảng (Từ Sơn - Bắc Ninh), ngày 12 - 3 - 1945, Đảng đề ra chỉ thị “Nhật Phápbắn nhau và hành động của chúng ta”, chỉ thị nhận định:

- Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, nhưng điều kiệntổng khởi nghĩa vẫn chưa chín muồi

- Xác định kẻ thù chính lúc này là phát xít Nhật, do đó thay đổi khẩu hiệu “Đánhđuối Pháp - Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”

- Hình thức đấu tranh được xác định là đi từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểutình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có thờicơ

Hội nghị quyết định phát động một “cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh

mẽ làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa”

c Diễn biến

Khởi nghĩa từng phần diễn ra sôi nổi trên cả nước từ tháng 3 đến giữa tháng

8 – 1945, dưới nhiều hình thức khác nhau

- Tại căn cứ Cao - Bắc - Lạng Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân vàCứu quốc quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàngloạt châu, xã, thành lập chính quyền nhân dân Tại những nơi này, chính quyềncách mạng được thành lập, các hội cứu quốc quân được củng cố và phát triển

- Ở nông thôn Bắc kì và Bắc Trung kì, trước thực tế đang diễn ra nạn đói trầmtrọng, Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc giải quyết nạn đói” Phong trào “phákho thóc giải quyết nạn đói” diễn ra mạnh mẽ, nhiều nơi quần chúng giành đượcchính quyền Phong trào diễn ra sôi nổi ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, PhúcYên, Ninh Bình…

- Đồng thời với phong trào phá kho thóc, làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng lêntại nhiều nơi Việt Minh lãnh đạo quần chúng nổi dậy ở Tiên Du (Bắc Ninh, 10 -3), Bần Yên Nhân (Hưng Yên, 11 3)…

- Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà tù Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởinghĩa, thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ(11/3/1945)

- Ở Nam kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất ở Mĩ Tho và Hậu Giang

Trang 8

8 1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử, tàn phá đất nước Nhật Bản Ngày 8 8

-1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, ngày 9 - 8 - -1945, Liên Xô tấn công đạo quânQuan Đông của Nhật ở Trung Quốc Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật tuyên bố đầu hàngĐồng Minh vô điều kiện

+ Đến tháng 8 năm 1945, lực lượng trung gian ngả hẳn về phe cách mạng, toànĐảng, toàn dân đã chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ về mọi yếu tố vật chất và tinh thần đểtiế lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Như vậy, điều kiện quốc tế và trong nước thuận lợi đã tạo ra “thời cơ ngàn năm

có một” để giành độc lập cho dân tộc Việt Nam Đảng ta quyết tâm nắm thời cơ,lãnh đạo Tổng khởi nghĩa

b Chủ trương của Đảng

- Ngày 13 - 8 - 1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầuhàng đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy bankhởi nghĩa toàn quốc, 23h cùng ngày, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban hành

“Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

- Từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào(Sơn Dương - Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởinghĩa, quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khigiành được chính quyền

- Từ ngày 16 đến ngày 17 - 8 - 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào,

đã tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách củaViệt Minh, thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứngđầu

c Diễn biến

- Đến giữa tháng 8 - 1945, khí thế cách mạng sôi sục cả nước Từ ngày 14 – 8, một

số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa,nhưng căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật – Phápbắn nhau và hành động của chúng ta” đã phát động nhân dân khởi nghĩa Khởi

Trang 9

nghĩa nổ ra ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh châu thổ Sông Hồng, Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh…

- Chiều 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Việt Nam giảiphóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc tổng khởinghĩa vũ trang giành chính quyền trong cả nước

- Ngày 18 - 8 - 1945, có bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước: Bắc Giang,Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

- Khởi nghĩa diễn ra sôi nổi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn:

+ Ở Hà Nội: Ngày 17 - 8, quần chúng mit tinh tại Nhà hát lớ, sau đó tuần hành quacác phố trung tâm hô vang khẩu hiệu “ủng hộ Việt Minh”, “Đả đảo bùnhìn”….Ngày 18 - 8, lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các phố chính Ngày 19 - 8 -

1945, nhân dân tự vũ trang, phối hợp với Việt Minh tổ chức mit tinh biểu dươnglực lượng, tỏa đi đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm Sai, TòaThị Chính, Sở Cảnh sát… Tối ngày 19 - 8, cuộc khởi nghĩa giành chính quyềnthắng lợi ở Hà Nội

+ Ở Huế: Ngày 20 - 8, Ủy ban khởi nghĩa được thành lập, quyết định khởi nghĩagiành chính quyền vào ngày 23 - 8 Hàng vạn quần chúng nổi dậy giành chínhquyền thắng lợi Chiều ngày 30 - 8, Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chính quyền phongkiến sụp đổ

+ Ở Sài Gòn: Xưa ủy Nam kì quyết định khởi nghĩa ở Sài Gòn và các tỉnh vàongày 25 – 8 Sáng 25 - 8, quần chúng các tỉnh kéo về Sài Gòn chiếm các cơ quancủa địch (Sở Mật thám, sở cảnh sát…) và giành chính quyền thắng lợi

- Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn cổ vũ nhân dân cả nước nối tiếp nhau khởinghĩa giành chính quyền Hai địa phương giành chính quyền muộn nhất là ĐồngNai Thượng và Hà Tiên (28 - 8 - 1945)

5 Sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Nội dung bản Tuyên ngôn độc lập

5.1 Sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

- Từ ngày 14 đến ngày 28 - 8 - 1945, Tổng khởi nghĩa đã bùng nổ, nhân dân nổidậy giành chính quyền thắng lợi trong cả nước

- Ngày 25 - 8 - 1945, Hồ Chủ Tịch cùng trung ương Đảng, Ủy ban Dân tộc giảiphóng về đến Hà Nội

- Ngày 28 - 8 - 1945, Ủy ban Dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thờinước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Trong những ngày lịch sử này, Hồ Chí Minhsoạn thảo bản Tuyên Ngôn độc lập, chuẩn bị mọi công việc để Chính phủ lâm thời

ra mắt quốc dân

- Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước cuộc mittinh củahàng vạn nhân dân thủ đô và các vùng lân cận Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc bảnTuyên ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới sựthành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Trang 10

5.2 Nội dung bản Tuyên ngôn độc lập

- Vạch trần tội ác của thực dân Pháp, phát xít Nhật thống trị, bóc lột nhân dân ta

- Tuyên bố sự thành lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định quyền

tự do độc lập chính đáng của nhân dân VN

- Khẳng định ý chí sắt đá, quyết tâm không gì lay chuyển nổi của toàn thể nhândân VN quyết đem hết tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vữngquyền tự do độc lập ấy

Ngày 2/9/11945 mãi mãi đi vào lịch sử VN là một trong những ngày hội lớnnhất, vẻ vang nhất của dân tộc

6 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám 1945.

6.1 Nguyên nhân thắng lợi.

* Nguyên nhân khách quan: chiến thắng của phe Đồng minh trong cuộc

chiến tranh thế giới thứ hai đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhân dân tatrong sự nghiệp giải phóng dân tộc Phát xít Nhật đầu hàng tạo thời cơ để nhân dân

ta đứng lên Tổng khởi nghĩa

* Nguyên nhân chủ quan:

- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn Vì vậy khi Đảng Cộng Sản ĐôngDương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì toàn thể nhân dânđứng lên cứu nước

- Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chủ Tịch lãnh đạo với đường lốicách mạng đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac – Lênin vào hoàncảnh VN

- Thắng lợi trong cách mạng tháng Tám là nhờ Đảng và nhân dân ta đã có quá trìnhchuẩn bị trong suốt 15 năm về mọi mặt lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn

cứ địa… qua các phong trào cách mạng 1930 - 1935, 1936 - 1939, 1939 - 1945

- Trong những ngày tổng khởi nghĩa toàn Đảng, toàn dân đồng lòng quyết tâmgiành độc lập, tự do Các cấp Đảng bộ, Việt Minh linh hoạt chớp thời cơ giànhchính quyền ở các địa phương

* Trong những nguyên nhân trên thì sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Hồchủ Tịch là nguyên nhân quyết định nhất quyết định thắng lợi của cách mạng thángTám Đảng lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn đã quyết định các nguyênnhân khác

6.2 Ý nghĩa lịch sử

- Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta

Nó đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và ách thống trị củaphát xít Nhật gần 5 năm, lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến

- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạngViệt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới cho dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do; nhân dân

Trang 11

lao động nắm chính quyền; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xãhội.

- Với của cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầmquyền, chuẩn bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo

- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã góp phần vào chiến thắng phát xít trongChiến tranh thế giới thứ hai, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, làm tan rã hệ thốngthuộc địa của chúng

- Thắng lợi này có tác động mạnh mẽ, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới nhất làphong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á châu Phi và Mĩ Latinh, ảnhhưởng trực tiếp đến cách mạng Lào và Campuchia

6.3 Bài học kinh nghiệm

- Đảng phải có đường lối cách mạng đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủnghĩa Mac - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam; nắm bắt tình hình để đề rachủ trương, biện pháp cách mạng cho phù hợp

- Đảng phải tập hợp các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thốngnhất (mặt trận Việt Minh) với nòng cốt là khối liên minh công nông, tạo nên sứcmạnh toàn dân, phân hóa, cô lập kẻ thù và đánh bại chúng

- Trong chỉ đạo khởi nghĩa, Đảng phải linh hoạt kết hợp nhiều hình thức đấu tranh:đấu trang chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phátlệnh tổng khởi nghĩa

C CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG

1 Câu hỏi nhận biết: nêu, trình bày sự kiện

2 Câu hỏi thông hiểu: Vì sao/ Lí giải/ Giải thích sự kiện, hiện tượng lịch sử

3 Câu hỏi ở mức độ vận dụng: Phân tích, chứng mình, nhận xét, liên hệ, rút ra bàihọc…

D BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP

1 Bảng mô tả mức độ yêu cầu cho mỗi loại câu hỏi , bài tập trong chủ đề.

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Tình hình

Việt Nam

1939 - 1945

Nêu được tìnhhình kinh tế,chính trị, xãhội Việt Nam

1939 - 1945

Hiểu được tácđộng của tìnhhình thế giớiđối với nước

ta (1939 1945)

-Bản chất sựcâu kết Pháp -Nhật;

Phân tích đượcnguyên nhân

Hiểu được vìsao có sựchuyển hướngchỉ đạo chiến

Nhận xét ý

chuyển hướngchỉ đạo chiếnlược của Đảng

Trang 12

trang, căn cứcách mạng

Phân tích vaitrò của mặt

Minh

Đánh giá đượcvai trò củakhối đại đoànkết dân tộc

Hiểu được vìsao phải thựchiện từ khởinghĩa từngphần sau đótiến lên tổngkhởi nghĩa Lí

nguyên nhânthắng lợi củacách mạngtháng Támnăm 1945

Phân tích đượcnghệ thuậtchớp thời cơ

trong khởinghĩa từngphần và tổngkhởi nghĩa

Đánh giá ýnghĩa, bài họckinh nghiệmcủa cách mạng8/1945

Nội dung bảnTuyên ngônđộc lập

Phân tích được

ý nghĩa sự ra

VNDCCH vàgiá trị của bảnTuyên Ngônđộc lập

Liên hệ tráchnhiệm của bảnthân trong việcbảo vệ tổ quốc

2 Hệ thống câu hỏi/bài tập theo mức độ đã mô tả

Hệ thống câu hỏi và bài tập theo mức độ nhận biết:

Câu 1: Nêu tình hình kinh tế xã hội nước ta trong những năm 1939 – 1945.

Trang 13

- Hoàn cảnh: Phần B, mục 2.2.a

- Nội dung: Phần B, mục 2.2.b

Câu 4: Lực lượng chính trị của cách mạng nước ta đã được chuẩn bị như thế nào

từ năm 1939 đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945?

Đáp án: Phần B, mục 3.a

Câu 5: Lực lượng vũ trang cách mạng nước ta đã được xây dựng như thế nào từ

năm 1940 đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945?

Đáp án: Phần B, mục 3.b

Câu 6: Đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta đã chủ trương xây

dựng căn cứ địa cách mạng như thế nào?

Đáp án: Phần B, mục 3.c

Câu 7: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được ra đời

trong bối cảnh nào? Trình bày những nét chính về cuộc khởi nghĩa từng phần từtháng 3 đến tháng 8 năm 1945

Đáp án:

- Bối cảnh: Phần B, mục 4.1.a

- Nét chính về cuộc khởi nghĩa: Phần B, mục 4.1.c

Câu 8: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra trong bối cảnh nào? Đảng

Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì để phát động Tổng khởi nghĩa?

- Nguyên nhân thắng lợi: Phần B, mục 6.1

Câu 10: Sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Nêu những nội dung chính

của bản Tuyên ngôn độc lập

Đáp án: Mục 5

Hệ thống câu hỏi mức độ thông hiểu – vận dụng

Câu 1 Vì sao Đảng ta triệu tập Hội nghị Ban Chấp hàng Trung ương tháng 11 – 1939? Nhận xét ý nghĩa của hội nghị (Nghị quyết của hội nghị có ý nghĩa gì?)

Gợi ý trả lời:

- Vì sao:

+ Hoàn cảnh lịch sử…

Ngày đăng: 18/01/2019, 10:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w