TRUYỀN TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANGMỤC LỤCBÀI 1:HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG SỐ11.1Mục Đích11.2Giới Thiệu Về Hệ Thống Truyền Thông Tin Số11.3Bộ Phát Tín Hiệu Số Với 2 Nguồn TX1 Và TX211.4Bộ Nhận Với Bộ Tách Photodiode RX1 Và RX221.5Bộ Phát Tín Hiệu Số Với Nguồn LASER21.6Bộ Nhận Số Với Bộ Dò Avalanche RX3.31.7Thực Hành31.7.1Kiểm tra dạng sóng tín hiệu truyền.31.7.2Kiểm tra dạng song tín hiệu nhận.31.7.3Sử dụng các loại cáp khác nhau4BÀI 2:MÃ HÓA DỮ LIỆU VÀ TRUYỀN DẪN52.1Mục Đích52.2Giới thiệu mã hóa52.3Mã hóa52.3.1Mã Manchester52.3.2Mã Biphase52.4Tín Hiệu Clock52.5Giao Diện V24RS232C.62.6Mạch Xử Lý62.6.1Mã hóa dữ liệu62.6.2Giao diện RS232C62.7Thực Hành62.7.1Chuỗi dữ liệu62.7.2Bộ mã hóa7BÀI 3:TRUYỀN TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ93.1Mục Đích93.2Thiết Bị Truyền Tương Tự93.2.1Bộ điều chế audio FM93.2.2Bộ giải điều chế FM103.3Thực Hành103.3.1Điều chế FM Audio103.3.2Giải điều chế FM ADUIO13BÀI 4:HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG AUDIOVIDEO144.1Mục Đích144.2Giới thiệu về truyền dẫn AUDIOVIDEO144.3Thiết bị truyền AUDIOVIDEO144.3.1Bộ phát analog với LED nguồn TX1144.3.2Bộ nhận analog với bộ dò photodiode RX1.144.3.3Bộ điều chế AUDIOVIDEO.144.3.4Bộ giải điều chế AUDIO và VIDEO154.3.5Bộ tạo AUDIO và VIDEO154.4Thực Hành154.4.1Ghép kênh AUDIOVIDEO15BÀI 5:HỆ THỐNG GHÉP KÊNH175.1Mục Đích175.2Giới Thiệu Ghép Kênh Theo Thời Gian TDM175.3Hệ Thống Ghép Kênh Và Phân Kênh175.4Giới Thiệu Về Ghép Kênh Quang185.5Thiết Bị Ghép Kênh185.5.1Bộ ghép kênh185.5.2Bộ giải ghép kênh195.6Thực Hành195.6.1Ghép kênh TDM.195.6.2Ghép kênh WDM20BÀI 1:HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG SỐ1.1Mục ĐíchMô tả hoạt động của bộ phát quang số.Mô tả hoạt động của bộ nhận quang số.1.2Giới Thiệu Về Hệ Thống Truyền Thông Tin SốTrong Educational Panel sử dụng 3 hệ thống truyền thông số:2 hệ thống truyền thông với nguồn LED.1 hệ thống truyề thông với nguồn LASER.Cả hai hệ thống truyền thông này đều dựa vào nguyên lý : tín hiệu ánh sáng truyền trải qua bộ điều chế ONOFF.1.3Bộ Phát Tín Hiệu Số Với 2 Nguồn TX1 Và TX2 hình 1. 1 bộ phát LEDTX1 và TX2 gồm có 2 thành phần giống nhau:DIGITAL DRIVER : Đầu vào là tín hiệu TLL được đưa tới SQUARER để tạo xung vuông hơn và đưa tới nguồn phát LED thông qua bộ điều chỉnh BIAS.LED SOURCE : TP13 đo dòng prebias, TP14 đo dòng bias, F.O.OUT1 là quang phát ra.1.4Bộ Nhận Với Bộ Tách Photodiode RX1 Và RX2Bao gồm 2 phần:PIN PD DETECTOR : với đầu vào quang F.O.IN1 , sau đó đi qua bộ tiền khuếch đại để cung cấp dòng đầu ra tỷ lệ thuận với đầu vào.DIGITAL RECEIVER bao gồm: LIMITING AMP bộ khuếch đại giới hạn điện áp (hoạt động trên ngưỡng), COMPARATOR bộ so sánh ngưỡng cung cấp đầu ra là PECL và ECL và đi qua bộ chuyển đổi PECL thành TLL1.5Bộ Phát Tín Hiệu Số Với Nguồn LASER hình 1. 2 bộ phát tín hiệu số với nguồn laserTX3 bao gồm 2 phần: DIGITAL LASER: Gồm mạch chuyển đổi từ TTL sang PECL, bộ điều chế và mạch bias với công tắt ON.LASER SOURCE: Nguồn sáng tại F.O.OUT 3 được điều khiển bởi bias control.1.6Bộ Nhận Số Với Bộ Dò Avalanche RX3.RX3 gồm có 2 phần:Bộ dò APD: Tín hiệu được đưa vào F.O.IN 3, tín hiệu ra được khuếch đại qua bộ PRE AMP.DGITAL LASER RECEIVER: Mộ bộ lọc giới hạn băng thông của tín hiệu ra từ PRE AMP, để hạn chế nhiễu và tăng độ nhạy của bộ nhận. Sau đó có một giai đoạn khuếch đại, hạn chế và cung cấp tín hiệu để bộ tách với PECL đầu ra. Cuối cùng là bộ chuyển đổi PECL thành TLL. Và có bộ phát hiện tín hiệu với led khi ở mức thấp.1.1.1Sử dụng các loại cáp khác nhauSử dụng cáp “3” để truyền: không nhận được tín hiệu do suy hao trên sợi quá lớn. Tuy nhiên trong một khoảng cách ngắn chúng có thể gây ít suy hao hơn.Sử dụng cáp “5”: Không nhận được tín hiệu. Do khẩu độ số của sợi đơn mode (bước sóng 13301550 nm) là rất nhỏ, nên khó thu được ánh sáng có phổ rộng từ nguồn Led (bước sóng 850 nm).Sợi nhựa (cáp “1” và “2”): Với cáp “1” Suy hao trên sợi nhựa tại 850nm là lớn hơn sợ thủy tinh và tín hiệu nhận có biên độ nhỏ hơn. Đối với cáp “2” thì tín hiệu củng suy hao nhiều hơn.BÀI 2:MÃ HÓA DỮ LIỆU VÀ TRUYỀN DẪN2.1Mục ĐíchMô tả hoạt động của mã Manchester và Biphase. Và các bộ giải mã.Mô tả đặc điểm chính của giao diện RS232VC24.Thực hiện truyền thông số sử dụng mã Manchester và Bisphase.2.2Giới thiệu mã hóaCần biến đổi tín hiệu đơn cực( tín hiệu là TTL) thông qua mã hóa để phù hợp với các đường truyền .Sẽ loại bỏ thành phần dc.Tạo tín hiệu phù hợp với đặc tính kênh truyền.Đồng bộ tín hiệu.2.3Mã hóa2.3.1Mã Manchester Bit 1: đi từ cao xuống thấp.Bit 0. Đi từ thấp lên cao.2.3.2Mã Biphase 2.3.2.1.1Mã Biphase Mark•Bit 1: Nửa bít đầu ở mức cao, nửa bít sau ở mức thấp. Nếu số bit “0” sau đó là số lẻ thì bit “1” sau đó sẻ đảo chiều, nếu là số chẵn thì giữ nguyên.•Bit 0: Đảo chiều theo thứ tự nếu bit “0” trước đó là cao thì chuyển thành thấp và ngược lại.2.3.2.1.2Mã Biphase space•Ngược lại với mark2.4Tín Hiệu Clock Các bộ giải mã phải cần tín hiệu đồng hồ.Tín hiệu clock được trích từ cùng 1 tín hiệu được mã hóa bằng cách sử dụng hệ thống PLL.2.5Mạch Xử Lý2.5.1Mã hóa dữ liệuBao gồm:TX ENCODER: mã hóa các tín hiệu NRZ. Cần các tín hiệu clock bên trong hoặc bên ngoài thông qua EXT CLK IN. Ngoài ra khi sử dụng ghép kênh thì MPX SYNC IN được sử dụng để đồng bộ mã hóa và khung truyền đi..RX DECODER: giải mã hóa tín hiệu, xung clock được lấy từ CLOCK RECOVERY.CLOCK GENERTOR: cung cấp các xung bên trong cho ENCODER, và cung cấp cho giao diện RS232C để thông tin đồng bộ.INTREG:lựa chọn xung clock gởi cho giao diện RS232C , có thể là xung bên trong được tạo từ CLOCK GENERTOR hoặc xung từ bộ nhận.SELECTION: lựa chọn các mã mã hóa là Manchester hoặc Biphase.2.6Thực Hành2.6.1Chuỗi dữ liệuSử dụng nguồn DATA PARTTERN
Trang 1TRUYỀN TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
MỤC LỤC
BÀI 1: HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG SỐ 1
1.1 Mục Đích 1
1.2 Giới Thiệu Về Hệ Thống Truyền Thông Tin Số 1
1.3 Bộ Phát Tín Hiệu Số Với 2 Nguồn TX1 Và TX2 1
1.4 Bộ Nhận Với Bộ Tách Photodiode RX1 Và RX2 2
1.5 Bộ Phát Tín Hiệu Số Với Nguồn LASER 2
1.6 Bộ Nhận Số Với Bộ Dò Avalanche RX3 3
1.7 Thực Hành 3
1.7.1 Kiểm tra dạng sóng tín hiệu truyền 3
1.7.2 Kiểm tra dạng song tín hiệu nhận 3
1.7.3 Sử dụng các loại cáp khác nhau 4
BÀI 2: MÃ HÓA DỮ LIỆU VÀ TRUYỀN DẪN 5
2.1 Mục Đích 5
2.2 Giới thiệu mã hóa 5
2.3 Mã hóa 5
2.3.1 Mã Manchester 5
2.3.2 Mã Biphase 5
2.4 Tín Hiệu Clock 5
2.5 Giao Diện V24/RS232C 6
2.6 Mạch Xử Lý 6
2.6.1 Mã hóa dữ liệu 6
2.6.2 Giao diện RS232C 6
2.7 Thực Hành 6
2.7.1 Chuỗi dữ liệu 6
2.7.2 Bộ mã hóa 7
Trang 2BÀI 3: TRUYỀN TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ 9
3.1 Mục Đích 9
3.2 Thiết Bị Truyền Tương Tự 9
3.2.1 Bộ điều chế audio FM 9
3.2.2 Bộ giải điều chế FM 10
3.3 Thực Hành 10
3.3.1 Điều chế FM Audio 10
3.3.2 Giải điều chế FM ADUIO 13
BÀI 4: HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG AUDIO/VIDEO 14
4.1 Mục Đích 14
4.2 Giới thiệu về truyền dẫn AUDIO/VIDEO 14
4.3 Thiết bị truyền AUDIO/VIDEO 14
4.3.1 Bộ phát analog với LED nguồn TX1 14
4.3.2 Bộ nhận analog với bộ dò photodiode RX1 14
4.3.3 Bộ điều chế AUDIO/VIDEO 14
4.3.4 Bộ giải điều chế AUDIO và VIDEO 15
4.3.5 Bộ tạo AUDIO và VIDEO 15
4.4 Thực Hành 15
4.4.1 Ghép kênh AUDIO/VIDEO 15
BÀI 5: HỆ THỐNG GHÉP KÊNH 17
5.1 Mục Đích 17
5.2 Giới Thiệu Ghép Kênh Theo Thời Gian TDM 17
5.3 Hệ Thống Ghép Kênh Và Phân Kênh 17
5.4 Giới Thiệu Về Ghép Kênh Quang 18
5.5 Thiết Bị Ghép Kênh 18
5.5.1 Bộ ghép kênh 18
5.5.2 Bộ giải ghép kênh 19
5.6 Thực Hành 19
5.6.1 Ghép kênh TDM 19
Trang 35.6.2 Ghép kênh WDM 20
1.1 Mục Đích
- Mô tả hoạt động của bộ phát quang số
- Mô tả hoạt động của bộ nhận quang số
1.2 Giới Thiệu Về Hệ Thống Truyền Thông Tin Số
Trong Educational Panel sử dụng 3 hệ thống truyền thông số:
- 2 hệ thống truyền thông với nguồn LED
- 1 hệ thống truyề thông với nguồn LASER
- Cả hai hệ thống truyền thông này đều dựa vào nguyên lý : tín hiệu ánh sáng truyền trải qua bộ điều chế ON/OFF
1.3 Bộ Phát Tín Hiệu Số Với 2 Nguồn TX1 Và TX2
hình 1 1 bộ phát LED
TX1 và TX2 gồm có 2 thành phần giống nhau:
- DIGITAL DRIVER : Đầu vào là tín hiệu TLL được đưa tớiSQUARER để tạo xung vuông hơn và đưa tới nguồn phát LEDthông qua bộ điều chỉnh BIAS
Trang 4- LED SOURCE : TP13 đo dòng pre-bias, TP14 đo dòng bias,F.O.OUT1 là quang phát ra.
1.5 Bộ Phát Tín Hiệu Số Với Nguồn LASER
hình 1 2 bộ phát tín hiệu số với nguồn laser
Trang 51.7 Thực Hành
1.1.1 Kiểm tra dạng sóng tín hiệu truyền
hình 1 3 tín hiệu vào tạo TP13
1.7.1 Kiểm tra dạng sóng tín hiệu nhận
Trang 6hình 1 4 tín hiệu nhận tại TP17
1.7.2 Sử dụng các loại cáp khác nhau
- Sử dụng cáp “3” để truyền: không nhận được tín hiệu do suy hao trên sợiquá lớn Tuy nhiên trong một khoảng cách ngắn chúng có thể gây ít suy haohơn
- Sử dụng cáp “5”: Không nhận được tín hiệu Do khẩu độ số của sợi đơnmode (bước sóng 1330/1550 nm) là rất nhỏ, nên khó thu được ánh sáng cóphổ rộng từ nguồn Led (bước sóng 850 nm)
- Sợi nhựa (cáp “1” và “2”): Với cáp “1” Suy hao trên sợi nhựa tại 850nm làlớn hơn sợ thủy tinh và tín hiệu nhận có biên độ nhỏ hơn Đối với cáp “2”thì tín hiệu củng suy hao nhiều hơn
Trang 7BÀI 2: MÃ HÓA DỮ LIỆU VÀ TRUYỀN DẪN
2.1 Mục Đích
- Mô tả hoạt động của mã Manchester và Biphase Và các bộ giải mã
- Mô tả đặc điểm chính của giao diện RS232-VC24
- Thực hiện truyền thông số sử dụng mã Manchester và Bisphase
2.2 Giới thiệu mã hóa
- Cần biến đổi tín hiệu đơn cực( tín hiệu là TTL) thông qua mã hóa để phùhợp với các đường truyền
- Bit 1: đi từ cao xuống thấp
- Bit 0 Đi từ thấp lên cao
2.3.2 Mã Biphase
2.3.2.1.1Mã Biphase Mark
Bit 1: Nửa bít đầu ở mức cao, nửa bít sau ở mức thấp Nếu số bit “0”sau đó là số lẻ thì bit “1” sau đó sẻ đảo chiều, nếu là số chẵn thì giữnguyên
Bit 0: Đảo chiều theo thứ tự nếu bit “0” trước đó là cao thì chuyểnthành thấp và ngược lại
2.3.2.1.2Mã Biphase space
Ngược lại với mark
2.4 Tín Hiệu Clock
- Các bộ giải mã phải cần tín hiệu đồng hồ
- Tín hiệu clock được trích từ cùng 1 tín hiệu được mã hóa bằng cách sử dụng
hệ thống PLL
Trang 8- RX DECODER: giải mã hóa tín hiệu, xung clock được lấy từ CLOCKRECOVERY.
- CLOCK GENERTOR: cung cấp các xung bên trong cho ENCODER, vàcung cấp cho giao diện RS232C để thông tin đồng bộ
- INT/REG:lựa chọn xung clock gởi cho giao diện RS232C , có thể là xungbên trong được tạo từ CLOCK GENERTOR hoặc xung từ bộ nhận
- SELECTION: lựa chọn các mã mã hóa là Manchester hoặc Biphase
2.6 Thực Hành
2.6.1 Chuỗi dữ liệu
- Sử dụng nguồn DATA PARTTERN
Trang 9hình 2 1 Dạng sóng tín hiệu ra của DATA PATTERN với A=1,B=0.Tín hiệu đầu ra bộ data parttern
(CH1) và tín hiệu xung clock (CH2)
2.6.2 Bộ mã hóa
Mã hóa Manchester
hình 2 2 tín hiệu sau khi mã hoá MC với A=1,B=1
Mã Biphase mark
Trang 10hình 2 3 tín hiệu sau khi mã hoá bisphase mark với A=1,B=0, với CH1 tín hiệu vào và CH2 tín
Trang 113.1 Mục Đích
- Mô tả điều chế FM của một sóng vuông và sử dụng tín hiệu này để truyềnvới thành phần D.C
3.2 Thiết Bị Truyền Tương Tự
- Trong bộ này chúng ta sử dụng analog : gồm có nguồn DC và tín hiệu tần số thấp như AUDIO
hình 3 1 mô hình điều chế và giải điều chế FM
3.2.1 Bộ điều chế audio FM
- Bộ điều chế tần số bao gồm 1 bộ dao động tạo ra 1 tần số thay đổi theo điện
áp DC nó được gọi là VCO
- AUDIO IN/MIC: Là 2 đầu vào a.c từ audio và từ microphone Sau đó là bộkhuếch đại
- DC SOURCE: Tín hiệu lấy từ nguồn DC với điện áp thay đổi thông qua bộđiều chỉnh
- LF/DC: Lựa chọn tín hiệu gửi là DC hay LF ( audio và mic, tần số thấp)
- DC REF: Nó là trình dịch cấp cần thiết phù hợp với DC, đặc biệt khi đầuvào có thể có dấu âm hoặc dương thì đầu ra phải nằm trong khoảng 0 - 5V vìcác giá trị này được chấp nhận bởi FM MOD
- LIMITER: giới hạn biên độ, bảo vệ đầu vào bộ FM MOD không được vượtquá 5V
- FM MODE: Điều chế tần số ra là mức TTL tương thích với DIGITALDRIVER Nó là VCO tạo ra xung vuông, tần số được điều chế từ tín hiệuanalog
Trang 12- Lọc thông thấp: Cung cấp tín hiệu điều chỉnh cho VCO.
- VCO : Bộ điều khiển điện áp
- LPF2: Loại bỏ các tín hiệu không mong muốn
- Bộ khuếch đại: Là bộ khuếch đại tần số thấp với LEVER và OFSET
- LF/DC: Điều chỉnh lựa chọn đầu ra cho phù hợp là AUDIO hoặc DC
3.3 Thực Hành
3.3.1 Điều chế FM Audio
- Tín hiệu tại đầu vào AUDIO IN 1 với tín hiệu tại TP5
Trang 13hình 3 3 tín hiệu tại AUDIO IN 1 và TP5.
- Tín hiệu giữa TP5 với TP6
hình 3 4 tín hiệu TP5 và TP6
- Tín hiệu sau khi qua bộ FM MOD tại TP7
Trang 14hình 3 5 tín hiệu tại TP7
- Tín hiệu tại TP7 và out 2
hình 3 6 tín hiệu tại TP7 (CH2) và OUT 2 (CH1)
3.3.2 Giải điều chế FM ADUIO
Trang 15- Kết nối đầu ra của DIGITAL RECEIVER sử dụng tại đầu vào FM IN.
- Chọn chế độ DC tại công tắc LF/DC
- Với dao động ký có thể quan sát được tin hiệu :
- Đàu vào của dụng cụ so pha TP8
Kết nối đầu vào: tín hiệu sóng vuông có tần số giống như tín hiệu vào
Ngắt kêt nối đầu vào: sóng vuông với tần số khoảng 450kHz
- Đầu ra của LPF1 TP9: điều chế tín hiệu với tần số cao
- RESTORED DC OUT : điều chế tín hiệu bộ lọc tại tín hiệu có tần số cao
- Chọn chế độ LF tại LF/DC
- Với giao động ký có thể quan sát được tín hiệu:
Tín hiệu AUDIO IN 1 : 1khz
Điều chế tín hiệu ra FM: FM OUT
LPF1 bộ lọc đầu ra TP9: tín hiệu sin được tạo bởi giải điều chế PLL với dạng sóng được phủ lên với tần số băng nhau của sóng mang FM
- Tín hiệu AUDIO OUT 1: nhận tín hiệu điều chế hình sin từ tín hiệu có tần sốcao
- Chuyển đổi Level trong lựa chọn đường truyền 1Vpp tại TP5.
hình 3 7 tín hiệu tại TP8 VÀ TP9
Trang 164.1 Mục Đích
- Mô tả làm thế nào để ghép tín hiệu audio và video sử dụng một tần số dịch
- Mô tả làm thế nào đê tách tín hiệu audio được ghép từ tín hiệu video
- Mô tả mật độ điều chế (điều chế tuyến tính) của một nguồn quang
4.2 Giới thiệu về truyền dẫn AUDIO/VIDEO
- Để thực hiện ghép video và audio là bằng cách kết hợp video vào tần sốsóng mang audio là 5.5MHZ được điều chế bởi tín hiệu audio
4.3 Thiết bị truyền AUDIO/VIDEO
4.3.1 Bộ phát analog với LED nguồn TX1
- Gồm có 2 thành phần: ANALOG DRIVER và LED SOURCES 1
4.3.2 Bộ nhận analog với bộ dò photodiode RX1
- AUDIO IN 2/MIC: đầu vào gắn với bộ khuếch đại
- FM MOD: điều chế sóng mang AUDIO Tín hiệu sóng mang đượcđiều chế với tần số sóng mang 5,5MHZ
- VIDEO IN: đầu vào video
- AMPLIFIER:khuếch đại đầu ra phù hợp với mức tín hiệu với chiết
áp LEVER2 Tín hiệu được cung cấp là tổng của tín hiệu video vàsóng mang AUDIO 5MHZ tín hiệu này được gọi là Base Band
4.3.4 Bộ giải điều chế AUDIO và VIDEO
- BB IN: đầu vào VIDEO/AUDIO
Trang 17- AUDIO OUT 2: từ Base Band qua bộ lọc thông giải cho qua tần số sóngmang Sau đó đi qua bộ gải điều chế FM DEM Sau đó khuếch đại.
- VIDEO OUT: loại bỏ tần số sóng mang 5.5MHZ ra khỏi base band
4.3.5 Bộ tạo AUDIO và VIDEO
- AUDIO: Cung cấp tín hiệu sin 1 kHz
- VIDEO: Cung cấp tín hiệu video với tần số đường 15625Hz Với dạng sóngbậc thang có 3 công tắc 1, 2, 3 điều khiển dải 1, 3, 5
4.4 Thực Hành
4.4.1 Ghép kênh AUDIO/VIDEO
- Tín hiệu VIDEO khi SW 1-2-3 là ON
hình 4 2 tín hiệu video khi 3 công tắc 1,2,3 là ON
- Tín hiệu Audio sau khi điều chế vào sóng mang (TP11):
Trang 18hình 4 3 Tín hiệu Audio sau khi điều chế vào sóng mang
- Tín hiệu ghép giữa VIDEO và AUDIO
hình 4 4 tín hiệu ghép video và audio
Trang 195.1 Mục Đích
- Mô t h th ng ghé kênh theo th i gian và h th ng ghép kênh v i 8ả ệ ố ờ ệ ố ớkênh s ố
- Mô t h th ng ghép kênh quang v i 2 kênh tả ệ ố ớ ương t và s ự ố
5.2 Giới Thiệu Ghép Kênh Theo Thời Gian TDM
hình 5 1 hệ thống ghép kênh theo thời gian TDM
5.3 Hệ Thống Ghép Kênh Và Phân Kênh
hình 5 2 hệ thống ghép kênh và phân kênh
- Hệ thống ghép kênh sử dụng cá mã Machester hoặc Biphase
Trang 20- Dữ liệu đến từ các nguồn nối tiếp khác nhau Đồng bộ sẽ được sử dụng đểphân phối lại đúng dữ liệu trên đầu ra.
- 1 khung gồm 9 bit trong đó có 8 bit đến từ dữ liệu của kênh và 1 bit đồng bộ
5.4 Giới Thiệu Về Ghép Kênh Quang
- Kỹ thuật được sử dụng ở đây là ghép kênh phân chia theo bước sóng(WDM) nó có các đặc tính sau:
Sử dụng bang thông suy hao thấp từ 1200-1600nm
Khả năng mang hàng chục Gb/s của kênh WDM đơn
Số kênh ghép lên đến hàng trăm kênh
WDM-TDM tương thích, đặc biệt để giảm số lượng độ dài sóng
hình 5 3 hệ thống ghép kênh với WDM
- Dùng để ghép các kênh 850nm và 1330nm lại với nhau
- Dùng trong các kết nối poit to point khoảng cách lớn
- Sử dụng các bộ lặp (OA- khuếch đại quang học) trên khoảng cách khoảng50-100km
Trang 22hình 5 5 Tín hiệu đồng bộ SYNC OUT 1 (CH1) và sau mã hóa Biphase mark TX OUT 2 (CH2)
5.6.2 Ghép kênh WDM
- Sử dụng hai đoạn cáp có bước sóng khác nhau :850 và 1310nm.
- Sử dụng nguồn LED và LASER , PIN photodiode detector và avalanche one.
- Sử dụng AUDIO GENERATOR với tần số 1kHz và nguồn AUDIO.Kết nối
với Loudspeaker, màn hình TV và dao động ký
- Truyền tín hiệu cùng chiều.
- Cung cấp nguồn cho bảng Educational
- Kiểm tra sự vận hành là đúng của truyền dữ liệu với dao động ký và
AUDIO/VIDEO từ màn hình và loa
- Ngắt kết nối chậm từ sợi quang đến nơi điều khiển,kiểm tra mất thông tin
AUDIO/VIDEO/DATA