1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị hội chứng tiêu chảy lợn con do vi khuẩn e coli gây bệnh tại trại tân thái – đồng hỷ thái nguyên

70 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ QUẾ ANH Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY LỢN CON DO VI KHUẨN E.COLI GÂY BỆNH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ QUẾ ANH

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG

TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY LỢN CON DO VI KHUẨN E.COLI

GÂY BỆNH TẠI TRẠI TÂN THÁI – ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ QUẾ ANH

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG

TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY LỢN CON DO VI KHUẨN E.COLI

GÂY BỆNH TẠI TRẠI TÂN THÁI – ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Phùng

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

suốt quá trình thực tập Đặc biệt, thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Phùng đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận tốt

nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn giốngTân Thái, các cán bộ kĩ thuật cùng toàn thể anh chị em, cô chú công nhântrong trại đã tại điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùngbạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luậnnày

Em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc vàthành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứukhoa học

Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Emkính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Quế Anh

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trongchương trình đào tạo của các trường đại học

Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sảnxuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắmđược phương pháp nghiên cứu khoa học Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng

là thời gian để người sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức,trang bị cho bản thân những hiểu biết về xã hội khi ra trường trở thành ngườicán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn có năng lực công tác Vì vậy, thực tậptốt nghiệp rất cần thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học trước khi ratrường

Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôiThú y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của

Trại chăn nuôi lợn Tân Thái chúng em đã tiến hành đề tài:“Thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị hội chứng tiêu chảy lợn con do vi khuẩn E.coli gây bệnh tại trại Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên” Trong

thời gian thực tập được sự giúp đỡ nhiệt tình của chủ trại, cán bộ kỹ thuật vàtoàn bộ công nhân trong trại cùng với sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo

và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và thu được một sốkết quả nghiên cứu nhất định

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thứcchuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tậpcòn ngắn nên trong bản khóa luận này của em không tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củathầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Kết quả công tác tiêm phòng cho đàn lợn 30

Bảng 4.2 Kết quả công tác điều trị bệnh tại cơ sở 35

Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất khác 36

Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại trại chăn nuôi Tân Thái 36

Bảng 4.5 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy lợn theo tháng theo dõi 38

Bảng 4.7 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy lợn theo tính biệt 42

Bảng 4.8 Các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy 43

Bảng 4.9 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn E.coli 44

Bảng 4.10 Kết quả điều trị mắc hội chứng tiêu chảy lợn 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CFU : Colony Forming Unit

cs : cộng sự

E.coli : Escherichia coli

ETEC : Enterotoxigenic E.coli

Trang 7

5

Trang 8

MỤC LỤC

TrangLỜI CẢM ƠN

ĐẦU ii DANHMỤC BẢNG BIỂU .iii

iv MỤC LỤC v PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

Trang 9

3.4.1 Phương pháp đánh giá tính hình mắc hội chứng tiêu chảy của lợn con

21

Trang 10

3.4.2 Phương pháp kháng sinh đồ

21

3.4.3 Phương pháp xác định hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy bằng một

số loại thuốc kháng sinh và hóa

Trang 11

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ

NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 12

1

Trang 13

Định hướng phát triển chăn nuôi lợn đến năm 2020 là phát triển nhanhquy mô đàn lợn ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp ở nơi có điều kiện

về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất địnhhình thức chăn nuôi lợn lai, lợn đặc sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi củanông hộ và của một số vùng

Hàng loạt vấn đề về quản lý, kỹ thuật chăn nuôi lợn ở nước ta đã vàđang được các nhà khoa học nghiên cứu giải quyết nhằm đưa ngành chănnuôi ở nước ta tiến kịp trình độ trong khu vực và thế giới Ngoài các yếu tốnhư: Giống, nuôi dưỡng, chăm sóc thì khâu công tác thú ý là rất quantrọng, quyết định sự thành bại của ngành chăn nuôi nói chung và ngànhchăn nuôi lợn nói riêng

Nước ta là một nước thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưanhiều nên rất thích hợp cho dịch bệnh phát triển mạnh và lây lan nhanh, do đóảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn Đặc biệt,các giống lợn ngoại chưa thích nghi được với điều kiện khí hậu Trong cácbệnh thường xảy ra ở lợn con có “Hội chứng tiêu chảy” là bệnh khá phổ biến,làm cho lợn còi cọc, chậm lớn, tăng chi phí chăn nuôi… ảnh hưởng tới hiệuquả kinh tế.Việc điều trị các bệnh gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhântrong đó có vấn đề kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh,

Trang 14

Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất đó, chúng em đã tiến hành thực

hiện đề tài với nội dung:“ Thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị hội chứng tiêu chảy lợn con do vi khuẩn E.coli gây bệnh tại trại Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại vàcác yếu tố ảnh hưởng

- Xác định được mức độ kháng thuốc của vi khuẩn E.Coli gây hộichứng tiêu chảy tại trại Tân Thái

- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy phù hợp chođàn lợn con nuôi tại trại chăn nuôi Tân Thái

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêmnhững hiểu biết về hội chứng tiêu chảy ở lợn và kháng sinh điều trị đạt hiệuquả cao, là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Áp dụng các phác đồ điều trị phù hợp và có hiệu quả đối với hộichứng tiêu chảy ở đàn lợn, làm giảm tỷ lệ chết, giảm tỷ lệ còi cọc, nâng caohiệu quả chăn nuôi

Trang 16

2.1 Cơ sở khoa học

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm của lợn con

* Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con

Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ giasúc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinhcon khỏe mạnh

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [11] so với khối lượng sơ sinh thìkhối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp

4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần

Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đềuqua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Có sự giảm này

là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm vàhàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm

* Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cònnhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần

Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạdày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lít) Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngàytuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12lít) Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh

Trang 17

Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức

ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất

Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặcbiệt là hệ thần kinh Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu

tố tác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn concũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa

Hoàng Toàn Thắng và cs (2005) [17] cho rằng: Lợn con dưới 1 thángtuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanhchóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric

Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khảnăng tiêu hóa portein của thức ăn Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt menpepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới cókhả năng tiêu hóa protein

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [11] vì thiếu HCl tự do nên vi sinhvật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa, điển hình làbệnh tiêu chảy lợn con Do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hóa có thể kíchthích vách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ănsớm cho lợn con Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl

tự do có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi

* Đặc điểm của cơ năng điều tiết của lợn con

Theo nhóm tác giả Hội chăn nuôi Việt Nam (2000) [8] ở lợn con sơsinh, tỷ lệ nước trong cơ thể chiếm 82% Vì có nhiều nước, nhiệt độ cơ thểgiảm nhanh, 30 phút sau khi sinh lượng nước giảm 1,5 - 2 % kèm theo giảmthân nhiệt 5 - 100C, lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt động bị rối loạn dẫnđến dễ bị chết non

Theo Từ Quang Hiển và cs (1995) [3] ở lợn con, khả năng sinh trưởng

và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao Trong khi đó

Trang 18

sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần

cả về chất và lượng Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con

và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ Nếu không kịp thời bổ sung thức ăncho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầycòm, nhiều lợn con mắc bệnh Vì vậy nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm

để khắc phục tình trạng khủng hoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạnsau cai sữa

Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnhnên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưa cânbằng

Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăngtỏa nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ Vì thế ở nước ta vào cuối mùađông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phươngthức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh Đây là điều kiệnthuận lợi dẫn đến phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh đường tiêu hoá

* Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Chonên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vàolượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ

Theo Trần văn Phùng và cs (2004) [11] trong sữa đầu của lợn mẹ hàmlượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữachiếm 18 - 19%, trong đó lượng - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 -35%) Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khảnăng tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đềkháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao

Trang 19

2.1.2 Những hiểu biết về hội chứng tiêu chảy lợn con

Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [6] bệnh này là bệnh đặc trưng đốivới lợn con ở giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi Bệnh phát triển mạnh mẽ và gâythiệt hại nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10 - 20 ngày tuổi Bệnh nàyxảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới Đối với Việt Nam từ những năm trướccho tới nay hội chứng tiêu chảy lợn con vẫn phổ biến và xảy ra nhiều

Là đất nước có khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưanhiều, nhiệt độ chệnh lệch giữa các thời gian trong năm là cao…) Đây là điềukiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng phát dịch và

sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn

Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân cómàu đặc trưng: Trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí, phân rơi vãi khắp chuồng,phân dính ở hậu môn, chân sau lợn bệnh Lợn bệnh biểu hiện giảm bú, còicọc, lông xù, thể nặng dẫn đến tử vong Nếu qua khỏi thì cũng để lại hậu quảthiệt hại về kinh tế, sức khỏe, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng đàn lợnsau này

* Nguyên nhân gây bệnh

Do bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện nên ở giai đoạn sauthời kỳ bú sữa đầu, lợn con có thể mắc nhiều bệnh, đặc biệt là hội chứng tiêuchảy - một bệnh khá phổ biết thường gặp ở lợn con theo mẹ

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] bệnh tiêu chảy lợn con do trực

khuẩn E.coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng huyết

hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh, thậm chí

chỉ vài giờ Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do E.coli gây ra.

E.coli là loại phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và sống

trong đường ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh Khi điều kiện chăm

sóc, nuôi dưỡng kém sức đề kháng của con vật giảm thì E.coli cường độc và

Trang 20

có khả năng gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (enterotoxin) phá hủy tổ chứcthành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nước, điện giải Nướckhông được hấp thu từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn đến gây bệnhtiêu chảy.

Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ nhiễm E.coli là vệ sinh

chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị nhiễm khuẩn, thức ăn nước uống không

hợp vệ sinh, E.coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể Ngoài ra, trong

dịch vị thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa

Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăngkhả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trườngcao cũng làm lợn con dễ mắc hội chứng tiêu chảy

Theo Sử An Ninh (1981) [9] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh tiêu chảylợn con có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tố stress,biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành phần trong máu:Đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri

Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹ thuật:Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinh dưỡng,thiếu các yếu tố đa lượng, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc, thiếu sắt,Vitamin B12 khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năng chống đỡ vớimôi trường kém nên dễ mắc bệnh

Theo Trịnh Văn Thịnh (1995) [18] sắt là yếu tố vi lượng rất cần thiếtcho sinh trưởng và khả năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lượng sắt cho

cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin và một số enzym.Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhucầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suy nhược, không hấpthu được dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh

Trang 21

Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao Đếnngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn con càng thiếusữa, chúng gặm, liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh bệnhđường tiêu hóa.

* Những hiểu biết về trực khuẩn Escherichia coli

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli (E.coli) còn có tên khác là

Bacterium coli commune, Bacillus communis, do Escherich phân lập năm

1885 từ phân trẻ em E.coli thường sinh sống ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ

dày hay phần trước ruột của các loài gia súc, gia cầm và cả người

- Đặc điểm hình thái

E.coli là một trực khuẩn hình gậy kích thước từ 2 - 3 x 0,6 µ m, trong

cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗingắn Trong canh trùng gà, vi khuẩn dài 4 - 8 µ m

Phần lớn E.coli di động tự do có lông ở xung quanh thân, nhưng một số

không di động Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô

- Đặc tính nuôi cấy

E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể phát triển ở

nhiệt độ 5 - 400C, nhiệt độ thích hợp là 370C, pH thích hợp 7,2 - 7,4, vi khuẩnphát triển được ở pH 5,5 - 8

E.coli phát triển dễ dàng trong các môi trường nuôi cấy thông thường:

- Trong môi trường nước thịt: Vi khuẩn phát triển thấp, môi trường rấtđục có máu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môitrường, môi trường có mùi phân thối

- Trên môi trường thạch thường: Sau 24 giờ nuôi cấy hình thành nênkhuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, có đường

Trang 22

kính 2 - 3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra.

Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và khuẩn lạc dạng M

- Môi trường Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tươi

- Môi trường Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng

- Môi trường Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh

- Môi trường EMB (Eosin - Methylen - Blue): Khuẩn lạc có màu đen tím

- Môi trường Muller Kauffman: Vi khuẩn không mọc

- Môi trường thạch SS (Salmonella - Shigella): E.coli có khuẩn lạc màu

đỏ

- Môi trường Endo: E.coli có khuẩn lạc màu đỏ.

- Đặc tính sinh hóa: E.coli lên men sinh hơi từ các loại đường fructoze,

glucoze, galactoze, lactoze, mannit, dextroze Lên men không chắc chắn cácloại đường dulcitol, saccharose

Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: Âm tính

MR, Indol: Dương tính

Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 370C

Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông

E.coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi

Trang 23

khi đun ở nhiệt độ 1000C/2 giờ), chịu được chất cồn, axit HCl 1N trong 2 giờ,

bị phá huỷ bởi formol 0,5%

- Độc tố: Vi khuẩn E.coli tạo ra 2 loại độc tố đó là nội độc tố và ngoại

độc tố

+ Ngoại độc tố: Là một chất không chịu được nhiệt dễ bị phá huỷ ở 560Ctrong vòng 10 giờ 30 phút dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tốchuyển thành giải độc tố, ngoại độc tố có hướng thần kinh và gây hoại tử

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] hiện nay việc chiết xuất ngoạiđộc tố chưa thành công mà chỉ phát hiện trong canh trùng của chúng mớiphân lập được khả năng tạo độc tố sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu dàihoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng

+ Nội độc tố: Là các yếu tố gây độc chủ yếu của trực khuẩn đường ruột

E.coli, chúng có trong tế bào vi trùng và gắn vào vi trùng rất chặt chẽ, nội độc

tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: Phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ họchoặc chiết suất bằng phenol dưới tác dụng của enzym

* Sức đề kháng của mầm bệnh

Trực khuẩn đường ruột không chịu được nhiệt độ cao bị tiêu diệt ởnhiệt độ 600C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 1000C Trong đất và nước

Trang 24

E.coli sống được khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thường như axit

Phenic, Formol… có thể diệt E.coli trong 5 phút E.coli đề kháng với sự sấy

khô chúng có độ nhạy cảm cao với nhiều loại kháng sinh

Theo Bùi Thị Tho và cs (1995) [19] khi nghiên cứu về tính mẫn cảm và

tính kháng thuốc của E.coli được phân lập từ các ổ lợn con bị bệnh tiêu chảy

ở nước ta đã cho biết, hiện nay những thuốc có tác dụng tốt trong điều trị

bệnh tiêu chảy lợn con do E.coli gây ra gồm Norfloxacin, Furazolidon,

Trimetho Brom và Colistin, còn các thuốc Streptomycin, Sunphonamid ít có

tác dụng với E.coli vì tỷ lệ E.coli kháng lại chúng cao từ 70 - 80% Theo các

tác giả, những thuốc này đã dùng để điều trị thường xuyên, đôi khi dùng sainguyên tắc

* Đường nhiễm bệnh

Lợn con nhiễm bệnh chủ yếu là do ăn uống Khi bị nhiễm E.coli phát

triển nhanh chóng trong đường ruột, chúng tự huỷ hoại và giải phóng ra cácđộc tố, độc tố này xâm nhập vào dòng Limpho do đó máu bị nhiễm độc vàcon vật chết Từ khi mới sinh ra hệ sinh vật phát triển trong đường tiêu hoá rất

đa dạng, tỷ lệ số lượng vi trùng rất khác nhau ở các đoạn ruột khác nhau

* Qúa trình sinh bệnh

Theo Nguyễn Hữu Vũ (2000) [22] đối với lợn con khoẻ mạnh vi khuẩn

E.coli và vi khuẩn khác chỉ cư trú ở đoạn ruột già và phần cuối của ruột non,

phần đầu, phần giữa hầu như không có Chỉ có rất ít liên cầu khuẩn, tụ cầu

khuẩn, Lactobacilus.

Quá trình sinh bệnh liên quan đến nhiều đặc điểm sinh lý của cơ thể lợncon, hệ thống thần kinh của lợn con hoạt động với chức năng chưa thành thục.Việc điều khiển thần kinh hầu như bằng phản xạ không điều kiện Ngoài ra cónhững đặc điểm đáng chú ý như: Độ toan của dịch vị dạ dày thấp, độ thẩmthấu của biểu bì thành ruột cao, chức năng điều tiết của gan kém, chức năng

Trang 25

thu nhận của tế bào nội võng quá dễ dàng Sự thu nhận quá dễ dàng qua hàng

rào bảo vệ đã tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn E.coli và độc tố của

chúng sinh ra vào các cơ quan như mô chính, đó là điều kiện gây nên bệnh

* Triệu chứng lâm sàng

Lứa tuổi mà bệnh thường gặp: Ở lợn con theo mẹ dưới 2 tháng tuổi, vànhất là ở giai đoạn lợn con từ 1 - 21 ngày tuổi, mắc một vài con hoặc cả đàn,thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến một ngày

Lợn con bị nhiễm E.coli yếu, chậm chạp, bỏ bú, thân nhiệt ít khi tăng

cao Cá biệt có trường hợp nhiệt độ tăng 40,50 C - 410C, nhưng sau 1 ngày lại

hạ xuống ngay, lợn ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi,trắng xám màu xi măng hoặc màu nâu hơi vàng, phân có mùi tanh đặc biệt,bụng tóp lại da nhăn nheo, lông xù, phân dính xung quanh hậu môn, hai chânsau dúm lại

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào Đông Xuân, khi độ ẩm môitrường cao Bệnh thường gặp ở lợn con 1 - 21 ngày tuổi Mắc một vài conhoặc cả đàn có khi khỏi bệnh lại tái nhiễm

Thể bệnh gây chết nhanh: Những lợn từ 4 - 15 ngày tuổi thường mắcthể này, sau 1 - 2 ngày tiêu chảy lợn gầy sút nhanh, lợn bú kém rồi bỏ bú hẳn,

đi đứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh có con hay đứngriêng một chỗ, thở nhanh

Thể bệnh kéo dài: Lợn 20 ngày tuổi bệnh kéo dài 7 - 10 ngày, lợn vẫn

bú nhưng bú kém dần đi, phân màu trắng đục, trắng hơi vàng Những lợn đãđược 40 -

50 ngày tuổi thì khi tiêu chảy lợn hoạt động vẫn bình thường, ăn bú đi lạinhanh nhẹn, phân hơi nhão với màu trắng xám, nếu bệnh kéo dài lợn còi cọcchậm lớn

* Bệnh tích

Lợn chết do hiện tượng mất nước nghiêm trọng nên khi quan sát thấyxác con vật gầy còm, da khô thô, lông bẩn, da lông xám không bóng như con

Trang 26

13lợn khoẻ mạnh, khi mổ khám thấy gan màu nâu đen và sưng túi mật, trongchứa nhiều dịch mật loãng, lá lách không sưng, bóc lớp vỏ thấy xuất huyết,rạch dạ dày thấy trong dạ dày chứa những cục sữa chưa tiêu Quan sát niêmmạc thành dạ dày thấy những nốt đen trên thành do những đám nhồi máugây nên Ruột non thì trương nhão giãn to và xuất huyết niêm mạc, ruột bịhoại tử từng đám Trong ruột già có thể thấy từng đám máu, viêm ruột làhiện tượng phổ biến, viêm thành ruột, xuất huyết ở màng treo, dạ dày chứamột ít sữa bị đông đặc, vón, cá biệt có máu, mùi tanh, ruột có chứa phânmàu vàng hay xám, hạch màng treo ruột sưng.

Ngược lại bệnh do Rostavirus gây nên thì xét nghiệm phân thấy phân

mang tính axit nhiều hơn

Chẩn đoán bệnh do nhiễm E.coli đường ruột dựa trên các triệu chứng

lâm sàng, các tổn thương tế bào mô, và sự hiện diện của những vi khuẩnnhuộm màu Gr (-) thường bám sát vào niêm mạc ruột

Ngoài ra còn có thể dựa vào những triệu chứng và bệnh tích điển hình

để kết luận bệnh Hội chứng tiêu chảy lợn con do Rostavirus gây ra đặc trưng

bởi hiện tượng nôn mửa, đi phân lỏng màu vàng hoặc vàng kem, có lẫn bọt

Trang 27

việc nhiễm E.coli và Rostavirus thường xảy ra cùng một lúc, tạo điều kiện

cho sự phát triển và phân tiết ra độc tố của mầm bệnh làm vật bị bệnh trở nêntrầm trọng Vì vậy, khi điều trị cần có phương pháp phối hợp thuốc có khoahọc để công tác điều trị bệnh đạt hiệu quả cao

- Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng:

Theo Sử An Ninh (1993) [10], biện pháp phòng tiêu chảy trước hết làhạn chế, loại trừ các yếu tố stress sẽ mang lại hiệu quả tích cực Khắc phụcnhững bất lợi về thời tiết, khí hậu, giữ vệ sinh chuồng nuôi

Để cho đàn gia súc non khỏe mạnh, điều cần thiết trước tiên là nuôidưỡng, chăm sóc thật tốt lợn nái giống khi chưa đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng

bổ sung đầy đủ các loại vitamin, nguyên tố vi lượng cần thiết

Trong mọi trường hợp tiêu chảy, cần tiến hành ngay các biện pháp cách

ly lợn bệnh với những con còn lại trong đàn đồng thời điều trị kịp thời nhữngcon bị bệnh, tiêm kháng sinh liều phòng cho những con chưa nhiễm bệnh trênđàn

- Phòng bệnh bằng cách sử dụng chế phẩm sinh học:

Một số tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu chế tạo và sử dụng chế phẩmsinh học để phòng bệnh Đây là biện pháp miễn dịch thụ động để phòng hội

Trang 28

Nghiên cứu Trần Thị Hạnh và cs (2002) [2] đã nghiên cứu chế phẩm

sinh học: E.coli sữa, Clpepsingen toxid dùng cho nái chửa và Baderin EBC (E.coli Baclerin và C Pefringen toxid ) dùng cho lợn con để phòng và trị

bệnh tiêu chảy lợn con

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Ngoài việc sử dụng chế phẩm sinh học, một số tác giả đã nghiên cứuchế tạo các loại vaccine phòng bệnh nhằm kích thích cơ thể chủ động sản sinhkháng thể chống lại mầm bệnh

Theo Lê Văn Tạo (1993) [14] sử dụng vắc xin cho lợn nái mang thaibằng cách tiêm hoặc cho uống trước khi đẻ 4 - 6 tuần để kích thích lợn mẹđáp ứng miễn dịch, sản sinh kháng thể đặc hiệu trong máu, truyền qua sữađầu, cung cấp cho lợn con khi bú sữa

* Điều trị

- Điều trị bằng kháng sinh, hóa dược

Hiện nay các vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học là hiệuquả điều trị bênh Nhiều nhà nghiên cứu đã kết luận: cần điều trị sớm, kết hợpvới nhiều biện pháp tổng hợp nhằm khống chế, khắc phục rối loạn tiêu hóa vàhấp thu, chống loạn khuẩn đường ruột, đồng thời phải kết hợp điều trị nguyênnhân với điều trị triệu chứng

- Điều trị triệu chứng

Lợn con bị tiêu chảy nặng thường dẫn đến tình trạng mất nước và cóbiểu hiện rối loạn nghiêm trọng các chất điện giải Do đó, kết hợp với điều trịbằng thuốc cần phải kịp thời chống mất nước và chất điện giải cho lợn con,

Trang 29

đồng thời nên trợ tim cho lợn con bằng cafein 20%, bổ sung đường glucose,tăng cường các vitamin đặc biệt là các vitamin nhóm B

- Khôi phục hệ vi sinh vật đường ruột

Khôi phục và ổn định trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột

sẽ có ảnh hưởng tốt đến hiệu quả điều trị, sử dụng chế phẩm Biosubtyl để điều

trị tiêu chảy cho lợn con trước và sau khi cai sữa cho tỷ lệ lợn con mắc hộichứng tiêu chảy giảm, khả năng tăng trọng tốt

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Được sự quan tâm của Nhà nước đến sự phát triển của ngành Chăn nuôinói chung và ngành Thú y nói riêng, đã có rất nhiều nhà khoa học đã xây dựngđược những công trình khoa học đóng góp cho sự phát triển của ngành Chănnuôi Thú y Trong đó bệnh phân trắng lợn con được nhiều tác giả nghiên cứu

đề cập tới việc tìm hiểu nguyên nhân cũng như phương pháp phòng trị

Khi nghiên cứu về bệnh phân trắng lợn con Phạm Sỹ Lăng và cs (2003)[5], cho rằng đây là một loại hội chứng hoặc một trạng thái lâm sàng đa dạng,đặc điểm là viêm dạ dày - ruột, ỉa chảy, gầy sút nhanh Tác nhân gây bệnh

chủ yếu của lợn con là E coli và một số loài Salmonella (Sal.cholerasuis, Sal.

Typhisuis), đóng vai trò phụ là Proteus, Streptococcus Bệnh xuất hiện vào

những ngày đầu sau khi sinh và trong suốt thời kỳ bú mẹ Tỷ lệ lợn con mắcbệnh phân trắng theo sự biến đổi hàng tháng của nhiệt độ, độ ẩm trung bình,

cụ thể là có sự tương quan thuận với độ ẩm và tương quan nghịch với nhiệt độkhông khí Do đó, để hạn chế tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy lợn con thì ngoàicác biện pháp về dinh dưỡng, thú y cần đảm bảo khí hậu chuồng nuôi thíchhợp

Theo Nguyễn Quang Tuyên và cs (1993) [15] cho biết bộ máy tiêu hóa

ở lợn con phát triển nhanh, song khả năng chống đỡ bệnh tật của đường ruột

Trang 30

và dạ dày rất yếu Do đó cần chú ý vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống

và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống bệnh đường tiêu hóa cho lợn

Theo Phan Đình Thắm (1995) [16] thì nhất thiết lợn con sơ sinh phảiđược bú sữa đầu để giúp lợn con có sức đề kháng chống đỡ bệnh tật trong sữađầu có albumin và globulin cao hơn bình thường Đây là chất chủ yếu giúpcho lợn con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con bú sữa trong 3 ngàyđầu sau khi sinh

Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2000) [6] cho rằng: Bổ sung Fe-Dextrancho lợn con có tác dụng làm tăng lượng huyết sắc tố (Hemoglobin), số lượnghồng cầu, giúp gia súc non, đặc biệt là gia súc sơ sinh khỏe mạnh, phát triểntốt, lớn nhanh và tăng sức đề kháng với bệnh truyền nhiễm, nhất là với hộichứng tiêu chảy lợn con

Theo Lê Thị Tài và cs (2000) [13] đã viết: Để điều trị hội chứng tiêuchảy ở lợn con, ngoài kháng sinh đặc hiệu với vi khuẩn đường ruột

(Trimazon, Chloramphenicol, Becberin) có hiệu quả điều trị 75 - 80% Chúng

ta nên phối hợp với các chế phẩm sinh học sẽ tăng hiệu quả lên 95 - 98% và

bổ sung thêm điện giải (Ozesol) vừa tăng hiệu quả điều trị vừa tăng tỷ lệ khỏibệnh từ 89,5 - 90%, con vật mau hồi phục, đảm bảo chất lượng và số lượngcon giống

Theo Lê Văn Thước (1997) [20] cho rằng, tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy ởlợn con thay đổi theo sự biến đổi của nhiệt độ, độ ẩm trung bình thay đổi hàngtháng, có tương quan thuận với ẩm độ và tương quan nghịch với nhiệt độkhông khí Do đó, để hạn chế tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con thì ngoài cácbiện pháp về dinh dưỡng, càn đảm bảo chế độ tiểu khí hậu chuồng nuôi thíchhợp

Bệnh tiêu chảy lợn con là một hội chứng hoặc một trạng thái lâm sàng

đa dạng, đặc biệt là viêm dạ dày, viêm ruột và gầy sút nhanh Tác nhân gây

bệnh chủ yếu là E coli, nhiều loại Salmonella và đóng vai trò phụ là Proteus

Trang 31

Streptococus Bệnh xuất hiện nhiều vào những ngày đầu sau khi mới sinh và

sống suốt trong thời gian bú sữa (Theo tác giả Trịnh Văn Thịnh ,1985) [18]

Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [4], khi nghiên cứu tác dụng của

một số Phytonciden và thuốc hoá học trị liệu với E coli phân lập từ bệnh tiêu chảy lợn con cho biết tỏi và hẹ là 2 dược liệu có tác dụng tốt với E coli còn

nghệ và cây vàng đắng là 2 dược liệu có tác dụng trung bình

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hội chứng tiêu chảy lợn con là hội chứng nhiễm khuẩn đường ruột ởgiai đoạn bú sữa Bệnh xảy ra ở các nước trên thế giới, bệnh thường phát vànhiễm nặng ở các khu đông dân cư, nơi môi trường bị ô nhiễm, thiếu nướcsạch, ở các tỉnh miền núi dân trí còn lạc hậu

Glawisschning E và cs (1992) [24] nguyên nhân gây bệnh tiêu chảylợn con chủ yếu là do vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinh dưỡng,chăm sóc quản lý không tốt

Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân chủ yếu là do trực khuẩn

Escherichia coli (E.coli) thuộc các nhóm Enterotoxigenic E.coli (ETEC).

Theo tài liệu thưc nghiệm của Mỹ, đối với lợn con trong phòng bệnhthiếu máu dẫn đến hội chứng tiêu chảy lợn con chỉ cần tiêm sắt 1 lần vàongày thứ 3 sau khi đẻ là đủ

Nhiều nghiên cứu về phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy nói riêng vàbệnh đường tiêu hóa nói chung ở các nước cho thấy: Kháng sinh nhómNeomycine có hiệu quả điều trị tốt với liều 1000 – 2000 UI/kg khối lượngtrong vòng 3 ngày Các kháng sinh khác cũng có kết quả tốt khi dùng kết hợpvới Sulfamid trong liệu trình điều trị

Theo Erwin M Kohrler (1996) [26] thành phần protein huyết thanh ởlợn 2 – 3 tuần tuổi và 7 tuần tuổi là khác nhau Lợn con 7 tuần tuổi đã ăn thức

Trang 33

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Lợn con nuôi tại trại Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại trại Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18/11/2016 đến hết 18/05/2017

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn contheo mẹ tại cơ sở

- Thực hiện công tác tiêm phòng và điều trị một số bệnh xảy ra trên đànlợn của cơ sở trong thời gian thực tập

- Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại chăn nuôiTân Thái

- Xác định vấn đề kháng một số loại thuốc kháng sinh sử dụng thường

xuyên tại cơ sở của vi khuẩn E.coli.

- Khảo nghiệm và xác định hiệu quả của một số phác đồ điều trị hộichứng tiêu chảy lợn

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ mắc và chết do hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể

- Tỷ lệ mắc và chết do hội chứng tiêu chảy theo tháng theo dõi

- Tỷ lệ mắc và chết do hội chứng tiêu chảy theo tuổi lợn

- Tỷ lệ mắc và chết do hội chứng tiêu chảy theo tính biệt

- Các triệu chứng lâm sàng của lợn mắc hội chứng tiêu chảy

- Các chỉ tiêu về kháng thuốc của vi khuẩn E Coli nuôi tại cơ sở.

- Xác định hiệu quả của phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy lợn

Trang 34

21

Trang 35

- Công thức tinh một số chỉ tiêu:

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp đánh giá tính hình mắc hội chứng tiêu chảy của lợn con nuôi tại trại Tân Thái

Phương pháp điều tra, đánh giá trực tiếp trên đàn lợn nuôi tại cơ sởtrong thời gian thực tập tại cở sở từ tháng 11 năm 2016 – tháng 5 năm 2017.Theo dõi, chẩn đoán, những lợn mắc bệnh và ghi chép hàng ngày

3.4.2 Phương pháp kháng sinh đồ

* Lấy mẫu phân

Lấy mẫu phân vừa thải ra ở các lứa tuổi, 20 – 30 g/mẫu Để riêng mẫuphân trong túi nilon sạch, ở mỗi túi đều phải ghi ngày, tháng lấy mẫu, địađiểm, tình trạng vệ sinh, tuổi lợn, trạng thái phân, thức ăn

* Nuôi cấy phân lập vi khuẩn E.coli trong môi trường thạch MacConkey Agar

* Nguyên lý

- Thạch MacConkey Agar là môi trường chọn lọc cho các vi khuẩnđường ruột và các trực khuẩn gram ( - ) khác có trong một quần thể hỗn tạp

và phân biệt chúng có lên men lactose hay không lên men lactose Muối mật

và tinh thể màu tím ức chế hầu hết vi khuẩn gram (+) nhưng cho phép cáctrực khuẩn gram (-) mọc được Đường lactose như một đường cung cấp

Ngày đăng: 18/01/2019, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng(1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
2. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình (2002) “Chế tạo thử nghiệm chế phẩm sinh học phòng trị bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con do E.coli và Cl.perferingens”, Tạp chí KHKT thú y, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo thử nghiệm chế phẩmsinh học phòng trị bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con do E.coli vàCl.perferingens"”, "Tạp chí KHKT thú y
3. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc - gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinhdưỡng học gia súc - gia cầm
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong đời sống người và vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trongđời sống người và vật nuôi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
5. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Tâm, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Tâm, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
7. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
8. Hội chăn nuôi Việt Nam (2000), Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm. tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
9. Sử An Ninh (1981), Kết quả tìm hiểu bước đầu nhiệt độ và đọ ẩm thích hợp trong phòng bệnh lợn con phân trắng. Kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tìm hiểu bước đầu nhiệt độ và đọ ẩm thíchhợp trong phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1981
10. Sử An Ninh (1993), Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn mắc bệnh phân trắng, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hìnhthái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1993
11. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà THị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà THị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Lê Thị Tài, Đoàn Kim Dung, Nguyễn Lệ Hoa (2000), Chế phẩm sinh học điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Kết quả nghiên cứu khoa học Chăn nuôi thú y, Trường Đại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm sinhhọc điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con ở một số tỉnh miền núiphía Bắc
Tác giả: Lê Thị Tài, Đoàn Kim Dung, Nguyễn Lệ Hoa
Năm: 2000
14. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “ Nghiên cứu chế tạo vắc xin E.coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí Nông nghiệp thực phẩm, số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “ Nghiên cứu chế tạo vắc xin E.coli uống phòng bệnh phântrắng lợn con”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 1993
15. Nguyễn Quang Tuyên (1993), Giáo trình vi sinh vật thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 1993
16. Phan Đình Thắm, Cao Văn (1995), Giáo trình chăn nuôi lợn ( dành cho cao học), Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Phan Đình Thắm, Cao Văn
Năm: 1995
17. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2005), Giáo trình sinh lý động vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý động vật
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2005
18. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh lợn ở Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1985
19. Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1995), “Kiểm tra một số yếu tố ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra một số yếu tố ảnhhưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân lập từbệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu
Năm: 1995
20. Lê Văn Thước (1997), Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tỷ lệ lơn con phân trắng, kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y. Trường Đại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tỷ lệ lơn conphân trắng
Tác giả: Lê Văn Thước
Năm: 1997
21. Trịnh Thị Vinh (1996), Bệnh lơn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lơn nái và lợn con
Tác giả: Trịnh Thị Vinh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w