1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên gà thịt lông màu nuôi trong nông hộvàhiệu quả điều trị bệnh của thuốc tylosin

67 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của chăn nuôi nguy cơ xảy ra dịch bệnh kểtrên càng nhiều trong đó có bệnh viêm đường hô hấp mãn tính CRD doMycoplasma gallisepticum gây ra, tỷ lệ chết không cao nh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CỦA THUỐC TYLOSIN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 – TY – N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của gia đình

thầy cô PGS TS Trần Thanh Vân và TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ Sự động

viên và tạo điều kiện tốt nhất của gia đình đã giúp đỡ em hoàn thành bản khóaluận này

Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè, ngườithân đã tạo điều kiện giúp đỡ em về mặt tinh thần và vật chất trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể các thầy cô, gia đình và bạn

bè sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong công tác giảng dạy, nghiêncứu khoa học

Thái nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Văn Trường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 29

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn của gà thí nghiệm 30

Bảng 4.1 Chương trình sử dụng vắc-xin cho gà thí nghiệm 36

Bảng 4.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 38

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 40

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD của đàn gà thí nghiệm 41

Bảng 4.5 Triệu chứng và bệnh tích mổ khám của gà bị CRD 44

Bảng 4.6 So sánh ảnh hưởng của mùa vụ đến hiệu quả điều trị bệnh 46

Bảng 4.7 Chi phí thuốc thú y cho gà khỏi bệnh 48

Bảng 4.8 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (g/con) 49

Bảng 4.9 Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của gà thí nghiệm 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh CRD của đàn gà thí nghiệm 42Hình 4.2 Biểu đồ hiệu lực điều trị bệnh CRD của thuốc Tylosin 47Hình 4.3 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 50

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

Phần 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp ở gà 3

2.1.2 Bệnh hô hấp mãn tĩnh ở gà (CRD) 5

2.1.3 Một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn gây bệnh CRD (Mycoplasma gallisepticum) 19

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 23

2.3 Giới thiệu về đối tượng thí nghiệm 25

2.3.1 Gà Mía 25

2.3.2 Gà Sasso 25

2.3.3 Gà Mía x Sasso 26

2.3.4 Giới thiệu về thuốc thí nghiệm Tylosin 27

PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

Trang 8

3.1 Đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 29

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29

3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 30

PHẦN 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 34

4.1.1 Công tác chăn nuôi 34

4.2 Kết luận 39

4.3 Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học 39

4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 39

4.3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD của đàn gà thí nghiệm 41

4.3.3 Bệnh tích của gà bị nhiễm CRD 44

4.3.4 Kết quả điều trị bệnh CRD 46

4.3.5 Chi phí thuốc thú y 48

4.3.6 Một số chỉ tiêu sức sản xuất thịt của gà thí nghiệm 48

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Tồn tại 52

5.3 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trang 9

Trong những năm gần đây chăn nuôi ngày càng phát triển cả về chấtlượng và số lượng sản phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và vệ sinhmôi trường Cùng với sự phát triển của chăn nuôi nguy cơ xảy ra dịch bệnh kểtrên càng nhiều trong đó có bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) do

Mycoplasma gallisepticum gây ra, tỷ lệ chết không cao nhưng gà chậm lớn, tiêu

tốn thức ăn cao, thuốc điều trị tốn kém gây thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi

Bệnh CRD xảy ra ở mọi lứa tuổi với triệu chứng ở đường hô hấp chungkhó thở và khò khè Nhất là khi thời tiết thay đổi, dinh dưỡng kém gà có tỷ lệnhiễm bệnh cao Tuy gà mắc bệnh có tỷ lệ chết không cao xong nó rất nguy hiểmcho đàn gà

Mặt khác do hiệu lực phòng bằng vacxin còn hạn chế cộng thêm việc sửdụng kháng sinh trong điều trị bệnh còn hạn chế về hiệu quả Bệnh CRD pháttriển quanh năm, tuy nhiên bệnh thường phát triển mạnh hơn khi chuồng trạikhông kín gió, ấm áp vào mùa Đông và sạch sẽ, thoáng mát vào mùa Hè Vì vậy

Trang 10

bệnh CRD hiện nay vẫn là vấn đề nan giải, đáng lo ngại cần được quan tâm ởcác trang trại chăn nuôi công nghiệp.

Xuất phát từ thực tế trên được sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thúy

Mỵ chúng em tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên gà thịt lông màu nuôi trong nông hộvàhiệu quả điều trị bệnh của thuốc Tylosin”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên gà thịtlông màu nuôi trong nông hộ và hiệu quả điều trị bệnh của thuốc Tylosin

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định tình hình mắc bệnh CRD của gà thịt lông màu nuôi ở vụ ĐôngXuân và Xuân Hè

- Hiệu quả điều trị bệnh CRD của thuốc Tylosin

- Bản thân bước đầu làm quen công tác nghiên cứu khoa học

- Từ kết quả thực nghiệm đó, bước đầu rút ra đề xuất hợp lý khuyếncáo cho người chăn nuôi về tình hình nhiễm bệnh CRD ở gà và quy trìnhphòng bệnh CRD

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học góp phần vào việc hoànthiện nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinhtrưởng và xây dựng quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thịt lông màu

Hiệu lực của thuốc Tylosin trong việc phòng và điều trị bệnh CRD

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để góp phần vào công tác chăn nuôi

gà an toàn, áp dụng những ảnh hưởng tốt của mùa vụ đến khả năng sinh trưởng

và tỷ lệ sống vào chăn nuôi gà thịt lông màu

Ứng dụng hiệu quả điều trị của thuốc Tylosin trong phòng và điều trị bệnhCRD ở gà thịt lông màu trong chăn nuôi

Trang 11

2.1 Cơ sở khoa học

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp ở gà

Gà có nhu cầu oxy cao hơn rất nhiều so với gia súc, do đó đặc điểm giảiphẫu - sinh lý của bộ máy hô hấp rất đặc biệt, đảm bảo cường độ trao đổi khí caotrong quá trình hô hấp Hệ hô hấp của gia cầm gồm: Lỗ mũi, xoang mũi, khíquản, 2 phế quản, 2 phổi + 9 túi khí Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đường kínhrất nhỏ Cơ hoành không phát triển, hai lá phổi nhỏ, đàn hồi kém, lại nằm kẹpvào các xương sườn nên hệ hô hấp được bổ sung thêm hệ thống túi khí Túi khí

có cấu trúc túi kín (giống như bóng bay) có màng mỏng do thành các phế quảnchính và phế quản nhánh phình ra mà thành Theo chức năng, các túi khí đượcchia thành túi khí hít vào (chứa đầy khí hít vào) và túi khí thở ra (chứa đầy khíthở ra) Gà có 9 túi khí gồm 4 cặp nằm đối xứng nhau và một túi lẻ

Các cặp túi khí hít vào gồm cặp bụng và cặp ngực phía sau Các túi khí tonhất là những phần tiếp theo của các phế quản chính Túi bên phải lớn hơntúi bên trái Cả hai túi có bọc tịt (túi thừa) kéo vào tới xương đùi, xươngchậu và xương thắt lưng - xương cùng, có thể nối cả với các xoang củanhững xương này

Túi khí ngực sau nằm ở phần sau xoang ngực và kéo dài tới gan

Túi khí ngực trước nằm ở phần bên của xoang ngực, dưới phổi, và kéo dàitới xương sườn cuối cùng

Cặp túi khí cổ kéo dài dọc theo cổ tới đốt sống cổ thứ 3 - 4, nằm trên khíquản và thực quản Theo đường đi, các túi khí này tạo thêm các bọc, tỏa vào cácđốt sống cổ, ngực và xương sườn Túi khí lẻ giữa xương đòn nối với các túi khí

cổ Nhờ hai ống túi này nối với hai lá phổi và có ba cặp túi thừa, một cặp đi vàohai xương vai, cặp thứ hai đi vào khoảng trống giữa xương quạ và xương sống,

Trang 12

cặp thứ ba vào giữa các cơ và vai ngực Phần giữa lẻ của túi giữa xương đònnằm giữa xương ngực và tim.

Dung tích tất cả các túi khí của gà là 130 - 150 cm3, lớn hơn thể tích củaphổi 10 - 12 lần

Các túi khí còn có vai trò trong việc điều hòa nhiệt độ cơ thể, bảo vệ

cơ thể khỏi bị quá nóng hoặc quá lạnh Nếu tách hệ thống túi khí khỏi quátrình hô hấp của gà thì khi cơ làm việc nhiều, thân nhiệt sẽ tăng lên quá mứcbình thường

Gà hô hấp kép, đó là các đặc điểm điển hình của cơ quan hô hấp Khi hítvào, không khí bên ngoài qua mũi để vào phổi, sau đó vào các túi khí bụng (túikhí hít vào), trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ nhất Khithở ra, không khí từ các túi khí bụng và ngực sau, bị ép và đẩy ra qua phổi, trongquá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ hai

Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [23]: Tần số hô hấp daođộng trong khoảng rất lớn, nó phụ thuộc vào loài, tuổi, sức sản xuất, trạng tháisinh lý của gia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi dưỡng, nhiệt độ, độ ẩm, thànhphần không khí Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, tần số hô hấp tương đối ổnđịnh Tần số hô hấp của gà trưởng thành là 25 - 45 lần/ phút Gà từ 4 - 20 ngàytuổi là 30 - 40 lần/ phút

Dung tích thở của phổi gà được bổ sung bằng dung tích các túi khí, cùngvới phổi, tạo nên hệ thống hô hấp thống nhất Dung tích thở của phổi và các túikhí được tính bằng tổng thể tích không khí hô hấp, bổ sung và dự trữ Ở gà dungtích này bằng 140 - 170 cm3 Các thể tích bổ sung và dự trữ của dung tích ởtrong thực tế không đo được Không xác định được cả thể tích không khí lưu lại

Trao đổi khí giữa không khí và máu gà bằng phương thức khuếch tán, quátrình này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của các khí và trong máu gà

Trong khí quyển hoặc trong những chuồng nuôi thông thoáng tốt thườngcó: Oxi 20,94 %; CO2 0,03 %; nitơ và các khí trơ khác (acgon, heli, neon…)

Trang 13

79,93 % Trong không khí thở ra của gia cầm có 13,5 - 14,5 % oxi và 5 - 6,5 %cacbonic Trong chăn nuôi gà, việc tạo chuồng nuôi có độ thông thoáng lớn, tốc

độ gió lưu thông hợp lý nhằm cung cấp khí sạch, loại thải khí độc (CO2, H2S…),bụi ra khỏi chuồng, có một ý nghĩa vô cùng to lớn

2.1.2 Bệnh hô hấp mãn tĩnh ở gà (CRD)

* Đặc điểm chung:

Bệnh hô hấp mãn tính ở gà là một bệnh truyền nhiễm của nhiều loại gia

cầm, do nhiều loài Mycoplasma gây ra Trong đó, quan trọng nhất là Mycoplasma gallisepticum (MG) và Mycoplasma synoviae (MS) gây ra Mầm

bệnh MG là nguyên nhân chính gây bệnh đường hô hấp mãn tính ở gà Bệnh nàychủ yếu làm cho gà chậm lớn, tiêu tốn thức ăn, thuốc điều trị tốn kém (Đào ThịHảo và cs, 2007 [8])

CRD là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gà, nhất là

gà được nuôi theo phương thức công nghiệp Bệnh làm giảm sức đề kháng của

gà, giảm chất lượng thịt của đàn gà thịt Mầm bệnh lây qua trứng làm giảm tỷ lệ

đẻ, tỷ lệ chết phôi trong quá trình ấp nở tăng, làm giảm khả năng sinh trưởng vàtiêu tốn thức ăn trên đàn gà con Bệnh thường ở dạng ẩn tính Bệnh có thể làmgiảm tỷ lệ đẻ của gà đến 30%, giảm tỷ lệ ấp nở 14 % và giảm tăng khối lượngđến 16 % (Phạm Văn Đông (2002) [5])

CRD có thời gian ủ bệnh kéo dài nên khó phát hiện trong giai đoạn đầu.Nếu chủ quan không theo dõi phát hiện sớm, bệnh sẽ trở thành mãn tính, chữa sẽkhó khăn và tốn nhiều thuốc vì khi đó mũi, túi khí, niêm mạc thành phế quản đãbiến đổi gây cản trở hô hấp

Trang 14

+ Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính thứ cấp: Xuất phát từ gà đã bị bệnhkhác như cầu trùng, viêm phế quản truyền nhiễm… làm cơ thể yếu đi, có dịp cho

vi khuẩn MG bùng phát lên sinh bệnh

+ Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính giả: Triệu chứng, bệnh tích ở túi khí

của một số bệnh khác như bệnh Mycoplasmosis(Nguyễn Thanh Sơn và Lê Hồng

Mận,

2004 [21])

* Mầm bệnh:

Lúc đầu nhiều tác giả trên thế giới đã cho rằng bệnh CRD là do vi rút gây

ra, các tác giả Jenson E., Sullian J dẫn theo (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2002) [15]trong các thí nghiệm sau đó xác định rằng bệnh đường hô hấp ở gà con và bệnhviêm xoang truyền nhiễm ở gà tây gây ra bởi các vi sinh vật thuộc dạng cầukhuẩn, nằm trung gian giữa vi rút và vi khuẩn, có tính chất đặc trưng đối vớinhóm vi sinh vật viêm màng phổi - phổi PPLO Từ đó Berjey đã đặt tên cho vitrùng viêm màng phổi - phổi gây bệnh đường hô hấp mãn tính và viêm xoang

mũi gà tây là Mycoplasma gallisepticum Đến tháng 5/1961, Hội nghị tổ chức

dịch tễ thế giới đã cho phép đổi tên bệnh đường hô hấp mãn tính thành bệnh

Mycoplasma gallisepticum.

Hoàng Huy Liệu (2002) [17] cho biết: CRD do 3 loài Mycoplasma gây ra:

M galliseptisum, M synoviae, M meleagridis nhưng chủ yếu là loài M gallisepticum Mycoplasma có nghĩa là “Dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân, gallisepticum có nghĩa là “Gây độc

cho gà mái”

Theo Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [4], Mycoplasma có kích thước

ngang khoảng 150 - 300 nm thường là 250 nm khó thấy dưới kính hiển vi quang

học bình thường Mycoplasma không có thành tế bào, bắt màu Gram âm, có tính

đa hình thái, có dạng nhỏ đến mức lọt qua nến lọc vi khuẩn, dễ mẫn cảm với ápsuất thẩm thấu, mẫn cảm với cồn, với các chất hoạt động bề mặt (xà phòng, bột

Trang 15

giặt…), không mẫn cảm với penicillin, xicloserin, baxitraxin và các kháng sinhkhác ức chế quá trình tổng hợp tế bào.

Bệnh CRD còn gọi là bệnh “hen gà”, chúng lây lan nhanh qua đường hôhấp, khi không khí, bụi bẩn nhiễm vi khuẩn này Bệnh truyền dọc từ đời mẹ sangcon qua trứng, lây qua tiếp xúc trực tiếp từ gà bệnh, qua thức ăn…, (Lê HồngMận, 2003 [18])

Mycoplasma thuộc loại hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc, nhiệt độ

thích hợp là 37oC, pH: 7,0 - 8,0 Chúng có thể phát triển tốt trên phôi gà và trênmột số môi trường có chứa Hemoglobin, Xistein Trên môi trường thạch, chúng

có thể tạo nên những khuẩn lạc nhỏ bé Khuẩn lạc có cấu tạo hạt, ở giữa có màuvàng nâu, xung quanh trong (trứng ốp lếp) Khi phát triển trên môi trường dịch

thể, Mycoplasma làm vẩn đục môi trường và tạo thành những kết tủa Trong môi trường thạch máu, Mycoplasma làm dung huyết (Nguyễn Xuân Thành và cs,

2007 [22])

Mycoplasma bị diệt ở nhiệt độ 45 – 55oC trong vòng 15 phút Chúng rấtmẫn cảm với sự khô cạn, tia tử ngoại, chất sát trùng và bị ức chế bởi các chất

kháng sinh có khả năng ngăn cản quá trình tổng hợp protein của Mycoplasma

như: Tetracylin, Erythromycin…

* Phương thức lây truyền

Sự lây nhiễm Mycoplasma gallisepticum rất dễ dàng từ con này sang con

khác thông qua trực tiếp hay gián tiếp Khi MG cư trú ở đường hô hấp trên, mộtlượng lớn những mầm bệnh được giải phóng ra môi trường xung quanh bằng sựxuất tiết dịch rỉ mũi, qua hô hấp, ho Sự lây truyền phụ thuộc vào kích thước củavùng khu trú mầm bệnh, số lượng cá thể mẫn cảm và khoảng cách giữa chúng.Khi con vật bị nhiễm mầm bệnh này thì nó bị coi là mang khuẩn suốt đời vì mầmbệnh có khả năng thay đổi hình thức của cấu trúc kháng nguyên bề mặt một cáchrất tinh vi, nhờ vậy nó có thể tạo ra sự thay đổi liên tục về sự biểu hiện củakháng nguyên bề mặt và tránh được sự tấn công của hệ thống miễn dịch của vật

Trang 16

chủ Sự mang mầm bệnh lâu như vậy cho nên một đàn gà bị nhiễm bệnh thì đó lànguồn bệnh cho các đàn gà khác trong quá trình nhiễm bệnh mới Đây là mộtđiều đáng lưu ý trong quá trình tạo giống khi các dòng khác được đưa vào laighép.

Các yếu tố ngoại cảnh bất lợi cho sự phát triển và sinh trưởng và pháttriển của gà như: Thời tiết thay đổi đột ngột, thức ăn không đảm bảo chất lượng,

gà bị vận chuyển xa, chuồng trại kém vệ sinh, mật độ nuôi nhốt cao, ẩm độ cao,chuồng nuôi không thông thoáng, nồng độ các chất thải cao, sẽ làm bệnh phát ranhanh và rộng, gây nhiều thiệt hại về kinh tế (Phạm Sỹ Lăng và cs, 1999) [16])

Lây nhiễm qua các vật trung gian, dụng cụ chăn nuôi và người chăn nuôi

đã nhiễm mầm bệnh ở tóc, quần áo khi đi qua đi lại, mầm bệnh lây nhiễm vàokhông khí, thức ăn, nước uống

Lây qua trứng từ các đàn gà bố mẹ bị nhiễm bệnh Mycoplasma gallisepticum dễ dàng đến buồng trứng, tử cung và định cư ở đó, những con gà

mái này đẻ ra trứng bị nhiễm bệnh Mầm bệnh xâm nhập vào phôi, chúng có thểxâm nhập ngay lúc mới nở do mầm bệnh có sẵn ở ngoài vỏ trứng vào gà con qua

đường hô hấp Mycoplasma gallisepticum không những được phân lập từ phôi

mà còn được phân lập từ lòng đỏ của trứng tươi, một phần phôi nhiễm bệnh bịchết trong quá trình ấp, một phần nở ra sẽ là nguồn lây nhiễm bệnh cho đàn gà

Trong một số trường hợp cụ thể, sự lây nhiễm có thể thực hiện thông quaviệc sử dụng vắc-xin vi rút mà không được làm từ trứng sạch bệnh

Mycoplasma gallisepticum còn được tìm thấy trong tinh dịch của gà trống

bị bệnh Vì sự lây truyền có thể thực hiện qua con đường thụ tinh nhân tạo và từ

gà trống truyền cho gà mái

Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [2], cho biết: Khi gà con trưởng thành thìcon đường xâm nhập của mầm bệnh chủ yếu qua không khí vào đường hô hấp

Từ đó các vi khuẩn sẽ lây nhiễm kế phát qua vết thương làm cho bệnh phát ratrầm trọng với nhiều triệu chứng và bệnh tích khác nhau gây khó khăn cho chẩnđoán

Trang 17

* Đặc điểm dịch tễ

MG chủ yếu gây bệnh ở gà và gà tây, tuy nhiên người ta cũng phân lậpđượcmầm bệnh này ở gà lôi, gà gô, công… Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễnhiễm bệnh này hơn các lứa tuổi khác, bệnh thường hay phát vào vụ đông khi cómưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao

MG rất dễ dàng nhiễm từ con này sang con khác thông qua tiếp xúc trựctiếp hoặc gián tiếp Khi MG cư trú ở đường hô hấp trên, một lượng lớn mầmbệnh được giải phóng ra môi trường xung quanh bằng sự xuất tiết dịch rỉ mũi,qua hô hấp và ho Sự truyền lây phụ thuộc vào kích thước của vùng khu trú mầmbệnh, số lượng cá thể mẫn cảm và khoảng cách giữa chúng Những gà bị nhiễmbệnh mà phải đối mặt với các tác động bất lợi khác nữa như nồng độ amoniac ởmôi trường cao, thời tiết thay đổi đột ngột, các mầm bệnh như vi rút Newcastle,Gumboro, Cúm gia cầm,…thì có thể làm tăng bài tiết mầm bệnh MG

Trong tự nhiên Mycoplasma gallisepticum thường gây bệnh cho gà và gà tây.Gà mới nở mẫn cảm với bệnh nhất.Tuy nhiên, đã phân lập được Mycoplasma gallisepticum từ sự nhiễm trùng tự nhiên trên trĩ, công, chim cút, vẹt Amazon,

vịt, ngỗng, hồng hạc (Trần Thanh Vân và cs, 2015) [ 25]

Bệnh xảy ra không phụ thuộc vào mùa vụ.Gà bị bệnh nhiều hơn khi thờitiết thay đổi đột ngột trong năm: Chuyển từ nóng sang lạnh, có đợt gió mùa hoặcmùa xuân ẩm ướt

Khi con vật bị nhiễm mầm bệnh này thì nó bị coi là mang khuẩn suốt đời

vì mầm bệnh có khả năng thay đổi hình thức của cấu trúc kháng nguyên bề mặtmột cách rất tinh vi, nhờ vậy nó có thể tạo ra sự thay đổi liên tục về sự biểu hiệncủa kháng nguyên bề mặt và tránh được sự tấn công của hệ thống miễn dịch củavật chủ Vì mang mầm bệnh lâu như vậy cho nên một đàn gà bị nhiễm bệnh thì

đó là nguồn bệnh cho những đàn gà khác trong quá trình nhiễm bệnh mới Đây làđiều đáng lưu ý trong quá trình tạo giống khi các dòng khác được đưa vào laighép

Trang 18

Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [2], CRD nếu chỉ có một mình loại

Mycoplasma gây bệnh thì nhẹ nhưng nếu kế phát thì nặng hơn hoặc bệnh phát ra

trong điều kiện mới tiêm phòng các bệnh khác hay môi trường ẩm thấp, dơ bẩnthì bệnh sẽ nặng hơn Đặc biệt, nếu ghép với 3 bệnh viêm thanh khí quản truyềnnhiễm, viêm phế quản truyền nhiễm và bệnh cúm thì bệnh càng kéo dài trầmtrọng và không chữa được

Thời gian tồn tại của MG ngoài cơ thể vật chủ (phân, lông…) khác nhau(từ 1 - 14 ngày), tùy thuộc vào nhiệt độ của vật mà nó bám Vì vậy việc vệ sinhquần áo, đồ dùng, dụng cụ chăn nuôi kém thì đó cũng là một con đường truyềnlây của bệnh Thời gian tồn tại của bệnh được quan sát ở lòng trắng trứng là 3tuần ở 5oC, 4 ngày ở tủ ấp, 6 ngày ở nhiệt độ phòng, ở lòng đỏ, mầm bệnh tồn tại

18 tuần ở 37oC, 6 tuần ở 20oC Như vậy, trứng giập, vỡ trong máy ấp có thể lànguồn lây lan bệnh Điều đáng chú ý là mầm bệnh có thể tồn tại ở trong tóc, dacủa người từ 1 - 2 ngày, vì vậy người làm việc trong đàn gà bệnh có thể là yếu tốtrung gian truyền bệnh

Một con đường truyền lây bệnh khác là sự truyền lây qua trứng Ở giaiđoạn cấp tính, MG dễ dàng tiến đến buồng trứng, tử cung và định cư ở đó, nhữngcon gà mái này sẽ đẻ ra trứng nhiễm bệnh MG không những được phân lập từphôi mà còn được phân lập từ màng lòng đỏ trứng tươi Trong một số trườnghợp cụ thể, sự lây nhiễm có thể thực hiện thông qua việc sử dụng vắc-xin vi rút

mà không được làm từ trứng sạch bệnh MG còn được tìm thấy trong tinh dịchcủa gà trống bị bệnh vì vậy sự truyền lây có thể thực hiện qua con đường thụ tinh

từ gà trống truyền cho gà mái

Trang 19

* Cơ chế sinh bệnh

Mầm bệnh Mycoplasma không có thành tế bào nên hình dạng của nó

không cố định Nó có thể là hình cầu, hình sợi mảnh, có cơ quan bám dính mộtđầu, cơ quan này có hình bán cầu, nhô ra và được gọi là “blebs” Khi mầm bệnhxâm nhập vào vật chủ, nó chui vào giữa các nhung mao niêm mạc đường hô hấphoặc đường sinh dục, phần “blebs” của vi khuẩn gắn vào đuôi sialic của thụ quansialoglycoprotein hoặc sialoglycolipit của tế bào vật chủ Sự bám dính này đủchắc để nó không bị đào thải ra ngoài bởi nhu động và quá trình phát triển dịchcủa niêm mạc Vì nó không có thành tế bào nên cũng có hiện tượng hòa nhậpmàng tế bào vật chủ và màng nguyên sinh vi khuẩn các enzym thủy phân:Neuraminidase, peroxidase, haemolysin và các loại độc tố khác được đưa vào tếbào vật chủ Những độc tố đó có thể dẫn đến tế bào bị tổn thương, thoái hóa và

cơ thể có thể có những đáp ứng miễn dịch và sốt Hơn nữa, sự xâm nhập của

tế bào đơn nhân tới phần mô của hạ niêm mạc, một số lượng lớn tế bào lympho

và đại thực bào dẫn tới sự dày lên của phần tổ chức bị tấn công

Mycoplasma xâm nhập vào cơ thể gà qua đường sinh dục hoặc hô hấp.

Khi vào cơ thể chúng bám vào bề mặt của khí quản, túi khí và bắt đầu sinh sản

Sự hiện diện của Mycoplasma sẽ kích thích khí quản, phế quản tiết nhiều chất nhầy Do khả năng di chuyển bị giới hạn, Mycoplasma không thể vào máu, tuy

nhiên chúng có thể đi qua các túi khí để xâm nhập bề mặt gan, màng bao tim và

cơ quan sinh dục, từ đó nhiễm vào trứng và làm giảm sản lượng trứng, gây viêmmàng bao tim, màng bao quanh gan (Trường Giang, 2008 [6])

* Triệu chứng:

Gà thở khò khè do nhiều dịch đọng ở đường hô hấp trên Gà khó thở, háhốc mồm ra thở, vảy mỏ, chảy nước mắt, nước mũi Bệnh tiến triển chậm, lúcđầu nước mũi loãng, sau đặc dần và đọng lại ở xoang mặt làm mặt gà sưng lên

Gà gầy nhanh rồi chết Các xoang lúc đầu viêm, chứa thanh dịch loãng sau biếnthành fibrin đặc

Trang 20

Sau các xoang vùng đầu bị viêm thì các niêm mạc hầu, khí quản và các túihơi liên hệ với nó cũng bị viêm Con vật ngày càng càng khó thở, mào yếm tímbầm, kiệt sức dần rồi chết Nhiều trường hợp gà bệnh chết rất sớm do ngạt thở

Ở đàn gà đẻ, bệnh làm năng suất trứng giảm xuống Trứng ấp, số lượngbào thai chết ở ngày thứ 10 - 12 và trước khi nở tăng lên Số còn lại nở ra thànhnhững gà ốm yếu

Ngoài ra ở gà bệnh, thường là gà tây còn có hiện tượng viêm khớp, viêmbao hoạt dịch Một số trường hợp gà bệnh có triệu chứng thần kinh

Trong tự nhiên, bệnh thường tiến triển theo thể mãn tính, chủ yếu ở gàlớn Nếu gà con mắc bệnh, tỷ lệ chết là 5 - 40 % Tổn thất kinh tế chủ yếu củabệnh này là giảm khối lượng của gà thịt và giảm sản lượng trứng của gà đẻ

Gà con và gà dò bị bệnh thường viêm kết mạc, chảy nước mắt, ít dịchthanh mạc ở lỗ mũi và mí mắt Nhiều con mí mắt sưng tấy và dính vào nhau, thởkhò khè có tiếng ran khí quản, dễ phát hiện vào buổi đêm yên tĩnh Gà xù lông,thở khó, bỏ ăn Bệnh kéo dài làm gà gầy nhanh và chết (Nguyễn Thanh Sơn và

cs, 2004 [21])

Trường Giang (2008) [6] cho biết, trên gà thịt: Bệnh hay xảy ra ở gà 4 - 8tuần tuổi, triệu chứng thường nặng hơn so với các loại gà khác do sự phụ nhiễm

các loại vi trùng khác mà thông thường nhất là E coli, vì vậy trên gà thịt người

ta còn gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C-CRD) với các triệu chứng giảm ăn,

chảy nước mũi, xuất hiện âm ran khí quản, ho, viêm kết mạc mắt, chảy nướcmắt, sưng đầu, gà ủ rũ và chết sau khi mắc bệnh 3 - 4 ngày, tử số có thể lên đến

30 %, số còn lại chậm lớn Trên gà trưởng thành - gà đẻ: Bệnh phát ra khi thayđổi thời tiết, tiêm phòng, chuyển chuồng, cắt mỏ… các triệu chứng chính vẫn làchảy nước mũi, thở khò khè, ăn ít, gà trở nên gầy yếu, gà đẻ giảm sản lượngtrứng, trứng ấp nở cho ra các gà con yếu ớt ở một số đàn gà đẻ đôi khi chỉ xuấthiện sự giảm sản lượng trứng, gà con yếu, tỷ lệ ấp nở kém, còn các triệu chứngkhác không thấy xuất hiện

Trang 21

gà bệnh còn bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc Lách cóthể hơi sưng.

- Bệnh tích vi thể:

Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [2], cho biết, trong giai đoạn cấp tính,

mổ gà bệnh ra thấy xoang mũi và khí quản tích đầy dịch viêm keo nhầy màutrắng hơi vàng Màng túi khí đục nhẹ và tăng sinh phía bên trong Trong giaiđoạn mãn tính, màng túi khí dày và đục trắng phồng như chất bã đậu nhão Nếu

có kế phát các bệnh khác như E coli thì trên bề mặt gan, màng ngoài bao tim và

màng bao xung quanh phúc mạc đều thấy tăng sinh trắng đục hoặc viêm dính vàotim, gan, ruột

Trong những phôi gà bị chết do lấy trứng ấp từ những con gà giống bịnhiễm CRD, phôi thường chết trước khi nở, ở túi khí của phôi có những chấtdịch nhầy như bã đậu màu trắng

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung (2002) [15] cho biết, biến đổi vi thểthường biểu hiện rõ nhất ở khí quản và phổi Cụ thể là:

Khí quản: Hiện tượng tăng sinh và tróc các tế bào biểu mô, sự dày lên củacác màng nhầy của cơ quan cảm nhiễm cùng với sự thâm nhiễm của các tế bào

Trang 22

đơn nhân và sự tăng các vùng tăng sinh tế bào lympho ở dưới các màng nhầyniêm mạc Ngoài ra, còn thấy các ống tuyến dịch của biểu mô dài ra rõ rệt, có ýnghĩa chẩn đoán Những biến đổi ấy không có trong các bệnh khác

Phổi: Xuất hiện các vùng phổi viêm và các nang lympho cũng như các tổnthương dạng hạt Trong mô phổi có tăng sinh lympho dạng nang, đặc biệt trongphế quản cấp 3, viêm phổi dạng dịch với các tế bào khổng lồ

Cũng theo Công ty Vemedim (2009) [3] cho biết, những tổn thương baogồm sự xuất tiết quá nhiều chất nhầy, chảy nước mũi, xoang, khí quản, cuốngphổi, phổi, thành khí và đường sinh dục Hiện tượng phù nề ở thành túi khí Ởnhững trường hợp bệnh ở thể phức, viêm bao tim, viêm gan và thỉnh thoảng cóhiện tượng sưng, phù nề các khớp, xuất tiết dịch viêm ở khớp, thoái hóa bề mặtcủa khớp, viêm bao gân, ổ nhớp và viêm màng hoạt dịch, có xuất hiện nhữngđám nhạt màu ở não

* Phương pháp chẩn đoán:

- Dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích như trên

- Phân lập vi khẩn qua bệnh phẩm, mổ khám hoặc qua các túi khí ởphôi chết

- Chẩn đoán bằng phương pháp kiểm tra huyết thanh: Phản ứng ngưng kếttrên phiến kính, phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu, phản ứng ELISA,Blocking ELISA, phương pháp miễn dịch đánh dấu

- Phân biệt với các bệnh có triệu chứng đường hô hấp giống với CRDnhư: Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh cúm

Hoàng Huy Liệu (2002) [17], khuyến cáo:Nên phân biệt CRD với cácbệnh dưới đây:

Bệnh Newcastle: Bệnh Newcastle lây lan nhanh hơn CRD, thường biểuhiện triệu chứng thần kinh, xác định bằng phản ứng HI

Trang 23

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm: Lây lan nhanh hơn bệnh CRD, ảnhhưởng nghiêm trọng đến phẩm chất trứng Dùng phản ứng HI hoặc ELISA đểchẩn đoán bệnh này

Bệnh sổ mũi truyền nhiễm: Biểu hiện viêm xoang, dung dịch xuất tiết

trong xoang phân lập được Hemophilus para gallinarum.

Bệnh tụ huyết trùng mãn tính ở gà: Gây những ổ viêm dạng bã đậu hóa và

viêm xoang Bệnh phân lập được Pasteurella multocida.

* Phòng bệnh:

Cần phải kết hợp phương pháp vệ sinh chuồng trại, đảm bảo môi trườngchăn nuôi sạch sẽ, thông thoáng, dùng kháng sinh cho uống định kỳ cùng vớiviệc dùng vắc-xin phòng bệnh

Hội chăn nuôi Việt Nam (2002) [11] đã đưa ra biện pháp có hiệu quảnhư sau:

- Ăn uống đảm bảo số lượng và vệ sinh tốt Cho uống bổ sung vitaminnhóm B định kỳ 2 lần/tháng

- Chuồng nuôi sạch sẽ, thoáng khí, khô ráo, thoáng mát về mùa Hè,

ấm áp, thoáng khí về mùa Đông, tránh gió lùa, đặc biệt đối với gà dưới 5tuần tuổi

- Kiểm tra hàng ngày để phát hiện gà bị bệnh, có biện pháp xử lý

- Khử trùng vỏ trứng, nhà kho, trạm ấp

- Không nhập gà, trứng giống từ đàn bố mẹ mắc CRD

- Kiểm tra kháng thể ở huyết thanh của đàn gà bố mẹ vào 42, 140, 308ngày tuổi đối với gà giống thịt, còn đối với gà giống trứng vào lúc 63, 133, 266ngày tuổi

Trường Giang (2008) [6] cho biết, để phòng bệnh có hiệu quả cũng có thểdùng các biện pháp sau:

- Vệ sinh chuồng trại, máy ấp thật tốt bằng các loại thuốc sát trùng

Trang 24

- Nuôi gà với mật độ vừa phải, cần lưu ý đến tiểu khí hậu chuồng nuôi,trong đó thông thoáng và mát là hai yếu tố quan trọng Trong các chuồng trạithiếu thông thoáng, nồng độ các loại khí độc như: NH2, H2S, Clor, CO2 cao, cáckhí này gây các tổn hại nhất định ở xoang mũi, thanh khí quản…sẽ tạo điều kiệncho sự bùng nổ CRD và các bệnh hô hấp khác

- Trên đàn gà giống, thường xuyên tiến hành kiểm tra máu để loại thải các

gà dương tính với CRD

- Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đúng mức đối với sức sản xuất của gà, cầnchú ý cung cấp đầy đủ các loại vitamin nhất là vitamin A, vitamin C, các chấtđiện giải nhằm tăng cường sức đề kháng của đàn gà

Sử dụng kháng sinh hoặc vắc-xin ngừa bệnh: Về vắc-xin hiện nay có 2loại: Vắc-xin sống chủng F và vắc-xin chết nhũ dầu

Theo Trần Văn Bình (2008) [1] có thể giảm thiểu tác hại của bệnh bằngcác cách sau:

Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, chuồng trại thông thoáng, mật độ thích hợp

- Sau khi xuất hết đàn, vệ sinh sát trùng kỹ mới nhập đàn mới về nuôi.Nếu đàn gà đang bị bệnh CRD mà nhập đàn mới vào thì chắc chắn bệnh sẽ lâyqua đường mới

2 g/1 lít nước, Phargentylo - F 10 ml/1 lít nước

Trong số các kháng sinh và sulfamid chỉ có 3 nhóm kháng sinh sau đây có

hiệu lực với Mycoplasma:

+ Nhóm tetracyclin gồm: Oxytetracyclin, chlortetracyclin, doxycyclin

Trang 25

- Sau một thời gian sử dụng khá lâu, nhiều kháng sinh trước đây nhạy cảm

với Mycoplasma nay đã bị đề kháng như tylosin, erythromycin, spiramycin,

oxytetracyclin…

Để việc phòng CRD bằng kháng sinh có hiệu quả, nhất thiết phải lựa chọnkháng sinh phù hợp và nhạy cảm, đồng thời thực hiện tốt các vấn đề vệ sinhchuồng trại, quản lý tốt tiểu khí hậu, dinh dưỡng hợp lý và loại thải các gà nhiễmbệnh thường xuyên…

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung (2002) [15] cho biết, việc dùngkháng sinh như dihydrostreptomycin, erythromycin hoặc tylosin để sát trùngtrứng ấp đã đạt được một kết quả rất lớn trong việc khống chế truyền lây mầmbệnh MG qua ấp trứng Người ta có thể dử dụng các phương pháp sát trùng nhưsau:

- Nhúng trứng: Fabricant và Levine (1962) và một số tác giả khác dùngcách nhúng trứng là biện pháp chính để đưa kháng sinh vào trứng ấp nở nhầmchống lại việc reo rắc mầm bệnh Trứng được ấp ở nhiệt độ 37,8oC được nhúngvào nước lạnh 1,7 - 4,4oC có hòa với kháng sinh tylosin hoặc tetracylin nồng độ

400 - 1000 ppm, trong vòng 15 - 20 phút Do chênh lệch nhiệt độ nên thuốckháng sinh có thể thẩm thấu qua vỏ trứng vào bên trong Nhìn chung, phươngpháp này đã giảm được đáng kể quá trình lây lan bệnh qua trứng, nhưng khôngthể khống chế hoàn toàn việc lây truyền MG

- Tiêm trứng: Việc tiêm lincomycin và streptomycin vào trong túi khí củatrứng đang ấp là một phương pháp hiệu quả nhất để khống chế bệnh lây truyềnqua đuòng ấp nở, nhưng rất tốn công và cũng không giải quyết được triệt để sựlây lan của MG

Trang 26

Hoàng Hà (2009) [7], cho biết, ngoài các phương pháp sát trùng trứng nhưnhúng trứng và tiêm trứng, người ta còn dùng phương pháp đun nóng trứng.Trứng ở nhiệt độ phòng sau đó được đưa lên tới 46oC, Mycoplasma có thể chết ở

nhiệt độ này, thời gian đạt được nhiệt độ trên kéo dài từ từ trong khoảng 12 - 14giờ Phương pháp này có thể làm giảm tỷ lệ nở đến 12 % và nó cũng không cóhiệu quả với MG

* Điều trị bệnh:

Không có thuốc nào diệt hoàn toàn mầm bệnh CRD, chỉ có thể ngăn cảnbệnh phát triển Khi có dịch cần tăng cường vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, dùngkháng sinh và bổ sung vitamin A, B, D

- Bệnh do vi khuẩn gây ra thì có thể sử dụng kháng sinh để điều trị Tuynhiên, do là bệnh thường ghép với các bệnh khác nên việc sử dụng kháng sinhcần cần chọn lọc để giảm nguy cơ kháng thuốc

- Do Mycoplasma cư trú chủ yếu ở màng nhầy của đường hô hấp và sinh

dục, nếu dùng các loại kháng sinh có tính hướng và tập trung vào các mô bàotrên thì sẽ có hiệu quả điều trị cao hơn

- Mycoplasma gallisepticum rất mẫn cảm với các loại kháng sinh như:

Streptomycin, oxytetracylin, erythromycin chlotetracylin, spiramycin

Chú ý phải dùng kháng sinh liều cao để điều trị Nếu dùng kháng sinh liềuthấp liên tục sẽ làm vi khuẩn đề kháng với thuốc

Theo Lê Hồng Mận (2003) [18] có thể trị bệnh CRD bằng một số loạithuốc sau:

+ Tiamulin 1 g/4 lít nước cho uống 3 - 5 ngày

+ Tylosin 0,5 g/1 lít nước cho uống 3 - 5 ngày

+ Suanovil 0,5 g/1 lít nước cho uống 3 - 5 ngày

+ Tetracyclin 500 - 600 g/tấn thức ăn 3 - 5 ngày

Trang 27

* Cách chữa bệnh hen ghép:

Theo Lê Văn Năm (2004) [20], nếu gà bị hen thở khò khè lạo xạo, miệngluôn bán mở, gà ngẩng cao cổ há mồm thở một cách khó khăn Khi gà bắt lênnghe tiếng lạo xạo khò khè râm ran ở đoạn khí quản, phế quản và phổi, xungquanh mí mắt sưng, thậm chí sưng phù rất to, một số gà bị viêm khớp đi lặc thìbệnh hen (CRD) ghép với viêm phế quản truyền nhiễm Viêm phế quản không

có thuốc điều tri đặc hiệu, do đó ta tập trung chữa CRD theo hướng chữa hen gà

và hạn chế bội nhiễm Cho 100 kg gà, T Avimicin 20 g, CRD Polyvitamin 15

-20 g, pha vào 12 - 15 lít nước cho gà uống/ngày, liên tục 4 - 5 ngày

Khi bệnh hen gà bội nhiễm với E coli bệnh lây lan nhanh hơn, gà sốt nên

uống nhiều nước, ỉa chảy phân loãng vàng trắng hoặc phân xanh vàng trắng, gàthở khó hơn, khi bệnh nặng luôn kèm theo tiếng rít, gà lớn tỷ lệ đẻ giảm sút

mạnh từ 20 - 40 % Nhìn chung khi bị bệnh hen gà ghép với E coli thường là rất nặng do đó ta phải tiêm thuốc đặc trị Mycoplasma vừa phải tiêu diệt E coli mới

đạt hiệu quả Tiêm bắp Dinamutilin (Tinamulin, Tinamutilin, Tiotilin) 20 %,tiêm bắp 0,2 - 0,3 ml/1-2 kg khối lượng/ngày, tiêm liên tục 4 - 5 ngày hoặcTylosin 98 % Đồng thời cho uống erythromycin hoặc spiramycin nguyên chất4g, T Colivit 20 g, stress Bran ½ gói 20 g, pha vào 12 - 15 lít nước cho 100 kgkhối lượng gà

2.1.3 Một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn gây bệnh CRD (Mycoplasma

gallisepticum)

* Đặc điểm hình thái

Hội bác sỹ thú y (2008) cho biết, Mycoplasma là vi cơ thể sống không có

thành tế bào mà chỉ có thành nguyên sinh chất Nó là cơ thể sống có khả năng tự

nhân đôi có kích thước nhỏ nhất Trong phân loại học, Mycoplasma thuộc lớp

Mollicutes (Mollis nghĩa là mềm, cutes là da, vỏ bọc) Hai đặc điểm phân biệt

Mycoplasma với vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazo

nito của AND

Trang 28

* Đặc tính nuôi cấy

Nguyễn Xuân Thành và cs (2007) [22] cho biết: Mycoplasma có thể phát

triển tốt trên phôi gà và trên một số môi trường nhân tạo như: Môi trường huyếtthanh, môi trường có chứa hemoglobin, xystein

Trên môi trường thạch, chúng cũng có thể tạo nên những khuẩn lạc nhỏ

bé, khuẩn lạc có cấu tạo hạt, ở giữa có màu vàng nâu, xung quanh trong Khi

phát triển trên môi trường dịch thể, Mycoplasma làm vẩn đục môi trường và tạo

thành những kết tủa Trong môi trường thạch máu làm dung huyết

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nguyên nhân chính gây bệnh CRD ở gà là do Mycoplasma gallisepticum

(MG) Bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho nghành chăn nuôi, đặc biệt là chănnuôi gia cầm theo phương thức công nghiệp Từ thập kỷ 70 cho đến nay, bệnhCRD ở gà luôn được các nhà khoa học thú y quan tâm nghiên cứu để tìm ranhững biện pháp phòng trị đem lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời tạo ra đượcnhững giống gà sạch bệnh, kháng bệnh

Theo Sato S (1996), năm 1954, nhiều tác giả đã nghiên cứu bệnh CRD gà

tại một số nước trong khu vực Châu Á cho thấy: Bệnh là do Mycoplasma gallisepticum (MG) và Mycoplasma synoviae (MS) gây ra Các tác giả đã dùng

vắc-xin nhược độc phòng bệnh đạt hiệu quả kinh tế và tạo ra đàn gà sạch bệnh

Năm 1979, Harbi và cs [39] đã thông báo về kết quả phân lập và giámđịnh mầm bệnh ở gà bị mắc bệnh CRD tại Sudan là do MG

Năm 1984, Lin và cs [32] đã nghiên cứu đánh giá khả năng tạo miễn dịchcủa các chủng vắc-xin nhược độc cho thấy các loại vắc-xin nhược độc có hiệuquả phòng bệnh cho gà con

Việc lưu thông hàng hóa giữa các nước, đặc biệt là xuất, nhập khẩu trứng

và gà giống đã tạo điều kiện cho bệnh CRD lây lan mạnh

Trang 29

Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [4] cho biết, năm 1898, Nocard E và cs

lần đầu tiên phân lập được Mycoplasma từ bò bị bệnh viêm phổi màng phổi

truyền nhiễm Khi đó được gọi là vi sinh vật viêm phổi màng phổi (PPO:

Pleuropneumonia organism) Về sau người ta tiếp tục phân lập được PPO từ các

động vật khác và đổi tên là vi sinh vật loại viêm phổi màng phổi

(Pleuropneumonia like organism) Từ năm 1955, PPO và PPLO được chính thức đổi thành Mycoplasma.

CRD được Dobb (người Hà Lan) phát hiện lần đầu tiên ở gà tây vào năm

1905 Đến năm 1935, Nelson J.B và Gibbs đã phân lập được MG là loại vikhuẩn gây bệnh chủ yếu Năm 1952, bác sỹ Van Roekei đã tiến hành nuôi cấy vàtìm hiểu rõ về đặc tính của loại vi khuẩn này Tiếp đó là hai bác sỹ Adler và

Yamato phát hiện ra vi khuẩn MG gây CRD cùng loại với Mycoplasma gây bệnh

viêm xoang truyền nhiễm Họ cũng đã thấy mức độ nghiêm trọng khi cùng mộtlúc gà nhiễm hai loại vi khuẩn này (Theo Hoàng Huy Liệu, 2002 [16])

Từ cuối năm 1951, bệnh đã phổ biến rộng rãi trong các cơ sở chăn nuôigia cầm thuộc các bang Dalaver, Meriland, Virginia và đến cuối đầu năm 1956không một bang nào tránh khỏi bệnh này

Do việc xuất gà giống và trứng để ấp nở từ nước Mỹ, bệnh này trongnhững năm gần đây đã lan truyền vào các nước Châu Âu, châu Á, châu Phi, châu

Úc và Nam Mỹ, ở Italia, bệnh này đã xuất hiện tại nhiều cơ sở sau khi nhập cảng

gà từ Pháp

Theo Harry và Yoder (1943) [30], thì sự nhiễm Mycoplasma thường liênquan nhiều đến môi trường và các tác nhân gây bệnh có liên quan Cũng theo cáctác giả này thì sự tiếp xúc giữa các gia cầm mẫn cảm với các gà lây mang trùnglàm bệnh xảy ra Bệnh cũng truyền dọc, qua trứng do gà mẹ mang mầm bệnh

Kojima và cs (1997) [31], đã sử dụng phương pháp PCR để phát hiện

mầm bệnh thuộc 9 loài Mycoplasma của gia cầm trong vắc-xin sống tạo từ phôi

gà với độ nhạy cảm khá cao Tuy nhiên, chưa có một cặp mồi nào được khẳng

Trang 30

định là đặc trưng cho toàn bộ lớp mollicus mà không nhân lên các loại vikhuẩn khác

Kojima và cs (1997) [31]đã phân tích, so sánh trình tự gen 16S ARN của

các giống Mycoplasma, Spiroplasma, Acholeaplasmavà họ cho rằng, các giống

này được tiến hóa ngược từ một nhánh vi khuẩn yếm khí là tổ tiên của họBacillus và Lactobacillus ngày nay

Tác giả Bencina và cs (1989) [27], đã nghiên cứu thành công kỹ thuậtchẩn đoán nhanh MG và MS bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp đểchẩn đoán bệnh phẩm lấy từ đường hô hấp trên của gà nghi mắc bệnh CRD tạiNam Tư Các tác giả đã xác định được tỷ lệ nhiễm MG và MS ở gà 12 tuần tuổi

là 74 % và 55 % bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

Năm 1990 tại Úc, Morrow và Bell [34] chẩn đoán bệnh CRD bằng phảnứng ELISA cho thấy có 20 % số gà mắc bệnh do MG

Tác giả Fan và cs (1995) [28] đã nghiên cứu cho thấy: phản ứng PCR rấtnhạy và có khả năng xác định được mầm bệnh khi không nuôi cấy phân lập được

Yogev và cs (1998), đã sử dụng mẫu dò trên gen rARN để phát hiện sựkhác nhau bên trong và giữa 2 loài MG và loài MS

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung (2002) [15] cho biết, năm 1984Glison và Kleven đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vắc-xin nhược độc và vắc-xin chết nhằm khống chế lây truyền MG qua trứng

Những nghiên cứu của Further và cs (1988) đã chỉ ra rằng: Vắc-xin vớichủng F nhược độc dùng cho gà 45 tuần tuổi đã không đạt kết quả tốt đối vớichức năng của vòi trứng, độ dày của vỏ trứng cũng như chất lượng của trứng.Việc sử dụng vắc-xin bằng cách nhỏ mắt tốt hơn là phun vào không khí Vắc-xinchủng R sử dụng bằng hai cách nhỏ mắt và phun ngoài không khí đều đạt đượckết quả

Trang 31

Tại Mỹ vào năm 1986, Mohammed và cs [33] đã dùng phản ứng ELISA

để phát hiện kháng thể MG, MS trong long đỏ trứng và trong huyết thanh gà, cáctác giả cho thấy phản ứng này rất nhạy

Theo Jordan và cs (1998) đã công bố kết quả khi sử dụng một số loạikháng sinh để điều trị đàn gà bệnh do MG Kết quả cho thấy: Valnemulin,tiamulin, tylosin, enrofloxacin có tác dụng tốt hơn so với lincomycin vàstreptomycin

Cũng theo tác giả Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung (2002) [15], đếntháng 5/1951, Hội nghị tổ chức dịch tễ thế giới đã cho phép đổi tên bệnh viêm

đường hô hấp mãn tính thành Mycoplasmosis, gây ra do Mycoplasma gallisepticum.

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đào Thị Hảo và cs (2007) [8], cho biết, sử dụng phương pháp khánghuyết thanh tối miễn dịch qua thỏ đặc hiệu với MG1, MG2 có kết quả tốt trongviệc chẩn đoán bệnh CRD Kháng huyết thanh được chế đạt tiêu chuẩn đã giúp

cho việc xác định vi khuẩn Mycoplasma gây bệnh phân lập được từ gà mắc bệnh

CRD Việc chế tạo thành công kháng huyết thanh kháng MG, MS trên thỏ, ngoàiviệc có giá trị lớn về mặt kinh tế, còn giúp cho công tác chẩn đoán bệnh CRDbằng phương pháp ngưng kết nhanh độ tin cậy cao, có thể áp dụng rộng rãi trongcác phòng thí nghiệm

Hoàng Huy Liệu (2002) [17], cho biết, bệnh CRD được Đào Trọng Đạt vàcộng tác viên phát hiện ở gà công nghiệp vào năm 1972 Tác giả đã cho biếtbệnh CRD có ở tất cả các giống gà nuôi công nghiệp với tỷ lệ mắc bệnh khá cao.Tương tự như vậy, những nghiên cứu sau đó của tác giả Phan Lục và cs (1990 -1994) đã đưa ra kết luận rằng tất cả các giống gà nuôi tại các xí nghiệp gà ở phíaBắc đều bị nhiễm MG ở mức độ cao thấp khác nhau, dao động từ 0,82 - 11,97 %trong đó cao nhất là giống Plymouth (11,7 %) và thấp nhất là Lerghorn (0,82 %)

Trang 32

Tác giả Vũ Quang Hợp (1997) [12] đã nghiên cứu tình hình nhiễm bệnhCRD tại Xí nghiệp gà Lương Mỹ cho thấy: Tỷ lệ nhiễm MG tăng theo lứa tuổi(từ 7,14 - 22,71%) và khi sử dụng vắc-xin MG vô hoạt tiêm phòng cho đàn gàđạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với gà không tiêm vắc-xin, giảm tỷ lệ mắc bệnh

và chết do CRD (tỷ lệ chết 2,92 - 3,8 % so với 8,5 %), sản lượng trứng ở gà được

tiêm vắc-xin

Theo Phạm Thị Thu Lan và cs (1988) [12], việc sử dụng vaccine Lasotađối với gà nhiễm MG ẩn tính thường xuất hiện triệu chứng theo 3 hướng: BệnhCRD phát ra dữ dội hoặc bệnh Newcastle có thể xảy ra hoặc có sự ức chế miễndịch đối với vaccine Newcastle Ở đàn gà 3 - 4 tuần tuổi, khi xuất hiện triệuchứng đầu tiên của bệnh CRD nếu tiếp tục sử dụng vaccine Lasota theo định kỳ

30 - 35 ngày tuổi thì có tới 80% gà phát bệnh nặng

Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001) [26], nguyên nhân gây

bệnh: Bệnh CRD là do Mycoplasma galisepticum gây ra Tỷ lệ nhiễm bệnh:

Miền Bắc là 51,6% ở gà thương phẩm, còn gà giống là 10%, tỷ lệ đẻ trứng giảm

20– 30% khi gà mắc bệnh.

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung (2002) [15] cho biết, bệnh CRD cóthể làm giảm tỷ lệ đẻ trứng xuống tới 30 %, giảm tỷ lệ ấp nở tới 14 % và giảmtrọng lượng của gà thịt thương phẩm tới 16 % Ngoài ra bệnh còn kết hợp vớicác bệnh khác như: Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm, Tụ huyết trùng,

bệnh do E coli… đã gây nên những vụ dịch với tỷ lệ chết cao.

Theo Nhữ Văn Thụ và cs (2002) [35], lần đầu tiên đã thiết lập phản ứngPCR lồng dựa trên trình tự gen 16S rARN của MG Với độ nhạy cảm rất cao (cóthể phát hiện nồng độ nhỏ hơn một đơn vị khuẩn lạc trong một phản ứng) đó cóthể khắc phục được vấn đề chẩn đoán bệnh ở bệnh phẩm và cho phép phát hiệnmầm bênh ở các loại mẫu khác nhau như nền chuồng, nước uống, phôi gà…, màcác phương pháp khác khó hoặc không thể phân biệt được

Trang 33

- Năng suất thịt của gà Mía ở 15 tuần tuổi:

Về thành phần hóa học của thịt gà Mía 15 tuần tuổi: Tỷ lệ protein cao hơn

so với gà Ri 2,5-3,3 %, tỷ lệ mỡ thấp 0,57-1,53% (Theo Hội chăn nuôi Việt Nam(1999) [10])

2.3.2 Gà Sasso

Là giống gà nặng cân của Pháp, đặc điểm giống gà này là khá đồng đều vềngoại hình: Lông màu vàng nâu, chân, da và mỏ có màu vàng, ức nở Gà có lôngmàu nâu đỏ, da vàng, da chân vàng Giống gà Sasso có màu lông nâu đỏ, chân và

mỏ có màu vàng, da vàng, thịt ngon, được ưu chuộng Hãng đưa ra sản xuất 18dòng gà trống với mục đích sử dụng khác nhau: Dòng nhẹ cân hoặc nặng cân với

Ngày đăng: 18/01/2019, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Bình (2008), Bệnh quan trọng ở gà và biện pháp phòng trị, Nxb Khoa Học Tự Nhiên & Công Nghệ, tr. 52,86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh quan trọng ở gà và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Văn Bình
Nhà XB: NxbKhoa Học Tự Nhiên & Công Nghệ
Năm: 2008
2. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2004), 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh giacầm và cách phòng trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
3. Công ty Vemedim (2009), “Bệnh hô hấp trên gà: CRD và Tụ huyết trùng”, Thông tin kỹ thuật, chuyên đề tháng 11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hô hấp trên gà: CRD và Tụ huyết trùng”
Tác giả: Công ty Vemedim
Năm: 2009
4. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi sinh vật học, Nxb Giáo dục, tr.44 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vậthọc
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
5. Phạm Văn Đông (2002), Tình hình nhiễm CRD (Chronic Respiratory Disease) ở gà công nghiệp vùng hữu ngạn sông Hồng và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm CRD (Chronic RespiratoryDisease) ở gà công nghiệp vùng hữu ngạn sông Hồng và biện pháp phòngtrị
Tác giả: Phạm Văn Đông
Năm: 2002
6. Trường Giang (2008), Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà, ( h t t p :// a gr i v i e t. c o m /ho m e / s h o w th r e a d .php ? t = 266 5 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà
Tác giả: Trường Giang
Năm: 2008
7. Hoàng Hà (2009), Chủ động phòng trị bệnh cho gà thả vườn, ( h t t p :// c h ono n gng h i e . c o m /f o r u m . as px ? g = p o s t & = 14 , cập nhật ngày 25/06/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ động phòng trị bệnh cho gà thả vườn
Tác giả: Hoàng Hà
Năm: 2009
8. Đào Thị Hảo, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Xuân Huyên (2007), “Chế kháng huyết thanh tối miễn dịch qua thỏ để xác định vi khuẩn gây bệnh CRD ở gà”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 14 số 3 năm 200, tr..7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Thị Hảo, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Đỗ Ngọc Thúy, NguyễnXuân Huyên (2007), “Chế kháng huyết thanh tối miễn dịch qua thỏ để xácđịnh vi khuẩn gây bệnh CRD ở gà”
Tác giả: Đào Thị Hảo, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Xuân Huyên
Năm: 2007
9. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới (2008), Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxbgiáo dục
Năm: 2008
10. Hội chăn nuôi Việt Nam (1999), Chuyên san chăn nuôi gia cầm, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, Viện chăn nuôi, tr. 136 – 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên san chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Năm: 1999
12. Vũ Quang Hợp (1997), Nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh CRD (Chronic Respitatory Disease) tại Xí nghiệp gà Lương Mỹ và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, cơ sở ĐT nào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh CRD (ChronicRespitatory Disease) tại Xí nghiệp gà Lương Mỹ và biện pháp phòng trị
Tác giả: Vũ Quang Hợp
Năm: 1997
13. Nguyễn Thị Hương, Lê Văn Năm (1995), 60 câu hỏi đáp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 50 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 câu hỏi đáp dành cho ngườichăn nuôi gà công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Hương, Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
14. Phạm Thị Thu Lan, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Văn Thiện (1988), “Tình hình nhiễm bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở thành phố Nha Trang và biện pháp phòng trừ”, Tạp chí KHKT Thú y, tr. 50 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hìnhnhiễm bệnh CRD trên đàn gà công nghiệp ở thành phố Nha Trang và biệnpháp phòng trừ”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Phạm Thị Thu Lan, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Văn Thiện
Năm: 1988
15. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Nguyễn Ngọc Nhiên, Lê Văn Tạo, Nguyễn Hữu Vũ (2002), Một số bệnh mới do vi khuẩn và Mycoplasma ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, tr. 109 – 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do vi khuẩn và Mycoplasma ở giasúc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Nguyễn Ngọc Nhiên, Lê Văn Tạo, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (1999), Thực hành điều trị thú y, phòng và trị một số bệnh ở vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y, phòng và trị mộtsố bệnh ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Hoàng Huy Liệu (2002), Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà (h t t p : / w w w . v inhp hu c n e t. vn / T T K H C N / TT C N / 7 / 23 / 2 0 / 9 / 1 42 3 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
Tác giả: Hoàng Huy Liệu
Năm: 2002
20. Lê Văn Năm (2004), Hướng dẫn điều trị các bệnh ghép phức tạp ở gà, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ghép phức tạp ở gà
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2004
21. Nguyễn Thanh Sơn, Lê Hồng Mận (2004), Kỹ thuật nuôi gà Ri và gà Ri pha, Nxb Nông nghiệp, tr. 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà Ri và gà Ri pha
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
22. Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hiền (2007), Vi sinh vật học nông nghiệp, Nxb Đại học sư phạm, tr. 75 – 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2007
25. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w