1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con tại trại lợn nhâm xuân tiến đông hưng thái bình

64 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trại có 32 lợn đực giống Duroc được công ty cung cấp theo nhiều đợt đã được huấn huyện nhằm mục đích khai thác tinh và kích thích sự động dục củalợn nái.. hiện các phản xạ về sinh

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 TY N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Xuân Bình

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hướng tới thành công của mỗi con người luôn có sự giúp đỡ,

hỗ trợ của những người xung quanh Và để có được kết quả của ngày hôm nayngoài sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân, em đã nhận được sự chỉ bảo giúp đỡcủa các thầy cô giáo khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TháiNguyên cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của trại chăn nuôi Nhâm Xuân Tiến Vì vậy

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới:

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoacùng quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Ý đã tận tình truyền đạt vốn kiến thức quýbáu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường

Trại chăn nuôi Nhâm Xuân Tiến-Đông Hưng-Thái Bình đã tạo điều kiệngiúp đỡ và chỉ bảo nhiều kiến thức thực tế, giúp em hoàn thành tốt quá trình thựctập tại trại

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ĐặngXuân Bình đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt

quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, nhữngngười luôn ở bên và ủng hộ em giúp đỡ em hoàn thành tốt nhất khóa luận tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Vân

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 16

Bảng 2.2: Thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn sử dụng cho lợn nái chửa 23

Bảng 3: Lịch sát trùng trại lợn nái 31

Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi của trại Nhâm Xuân Tiến-Đông Hưng-Thái Bình 6 tháng đầu năm 2017 và 6 tháng cuối năm 2017 41

Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn 42

Bảng 4.3: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 43

Bảng 4.4: Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái 44

Bảng 4.5: Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn con 45

Bảng 4.6: Kết quả công tác phối giống 46

Bảng 4.7: Kết quả công tác phục vụ sản xuất khác 47

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 1

1.3 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu .3

2.1.2 Quá trình thành lập .3

2.1.3 Cơ sở vật chất của trại .3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại 4

2.1.5 Tình hình sản xuất của trại .5

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 6

2.2.1 Đại cương về sinh lý sinh sản của lợn nái 6

2.2.2 Đặc điềm sinh lý của lợn con theo mẹ 10

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại .12

2.2.4 Những hiểu biết về kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa và nái đẻ .21

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .25

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước .25

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .27

Trang 7

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29

29

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 29

Trang 8

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 29

3.4.2 Phương pháp thực hiện 30

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại 41

4.2 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 42

4.3 Kết quả thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái và lợn con tại trại 43

4.4 Kết quả thực hiện công tác xác định lợn nái động dục và phối giống 46

4.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất khác 47

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta hiện nay đang hội nhập mạnh mẽ với kinh tế thế giới, nhằm đưa kinh

tế nước ta phát triển nhanh hơn mạnh hơn Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chínhsách mới trong sự phát triển của đất nước, đặc biệt quan tâm chú trọng cho phát triểnngành chăn nuôi Với tiền đề là một nước nông nghiệp đi lên cùng với sự giúp đỡcủa các tổ chức trong và ngoài nước cũng như sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, chănnuôi đang có những bước trở mình mạnh mẽ Không những giúp người dân xóa đóigiảm nghèo mà còn đang góp phần vào công cuộc làm giàu của đất nước

Đặc biệt là chăn nuôi lợn, hiện nay không chỉ còn là chăn nuôi theo phươngthức hộ gia đình nhỏ lẻ, sử dụng con giống nội giá trị kinh tế thấp Mà còn nhờ cócác chính sách mở cửa, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự tham gia củacác công ty trong nước và ngoài nước trong việc chăn nuôi đã được tăng cường mởrộng theo hướng công nghiệp tập trung, sử dụng con giống ngoại nhập, công nghệ

tự động Chăn nuôi lợn hiện nay đã đem lại một nguồn lợi kinh tế lớn và góp phầnthúc đẩy cho sự phát triển của kinh tế Tuy nhiên, do đặc điểm về địa lý cũng nhưkhí hậu nóng ẩm ở nước ta, mà chăn nuôi cũng gặp không ít khó khăn Từ nhữngđiều kiện trên ta cần thực hiện một quy trình chăn nuôi có thể đáp ứng được các yêucầu trong nước về điều kiện ngoại cảnh cũng như cơ sở vật chất

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, cũng như được sự đồng ý của Ban chủ nhiệmkhoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp

đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện: “Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con tại trại lợn Nhâm Xuân Tiến - Đông Hưng - Thái Bình”.

1.2 Mục tiêu

- Vận dụng kiên thức lý thuyết vào thực tế quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng

lợn nái, lợn con qua các giai đoạn tại trang trại chăn nuôi Nhâm Xuân Tiến-ĐôngHưng- Thái Bình

Trang 10

- Rèn luyện và nâng cao tay nghề, kỹ năng; củng cố kiến thức đã học và phương pháp tổ chức sản xuất tại cơ sở.

1.3 Yêu cầu

- Nắm bắt được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái và lợn con tại trại chăn nuôi lợn Nhâm Xuân Tiến ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

- Hiểu và thực hiện được quy trình vệ sinh, các biện pháp phòng và trị một

số bệnh gặp trên đàn lợn tại trại

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu

Diện tích và dân số

Xã Đông Á có tổng số diện tích theo km2 6,47 km²

Theo Tổng điều tra tổng số dân vào năm 1999, xã Đông Á có số dân 6.990 người

Vị trí địa lý

Xã Đông Á nằm ở phia đông nam của huyện Đông Hưng

Phía đông giáp với xã Đông Huy, huyện Đông Hưng

Phía nam giáp với xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng và các xã Vũ Tây, AnBình, huyện Kiến Xương

Phiá tây giáp với xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng; phía bắc giáp với xãĐông Vinh và Đông Phong, huyện Đông Hưng

Về khí hậu

Xã Đông Á thuộc vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệtđới gió mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độtrung bình 23oC, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,6 oC Mùakhô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ 20oC, tháng 1 cónhiệt độ thấp nhất 15,8oC

2.1.2 Quá trình thành lập

Trại chăn nuôi Nhâm Xuân Tiến là trại lợn gia công cho công ty CP ViệtNam, nằm tại thôn Đông Hoà, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Trạiđược xây dựng năm 2011 và đưa vào sản xuất từ năm 2012 cho đến nay, với quy

mô xây dựng cho tổng số nái là 2400 con Hoạt động theo phương thức chủ trại đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn,thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật

2.1.3 Cơ sở vật chất của trại

Trại được xây dựng trên diện tích gần 10 ha chia làm 2 khu vực chính là: khusinh hoạt chung cho công nhân, khu sản xuất, khu chăn nuôi

Trang 12

Trong đó khu sinh hoạt chung cho công nhân gồm có: cổng ra vào trại,phòng sinh hoạt ngoài giờ làm của công nhân, nhà ăn… các khu phục vụ cho cácnhu cầu thiết yếu cho công nhân ngoài giờ làm Ngoài ra trại còn thiết kế thêm một

số khu vui chơi phục vụ nhu cầu giải trí của công nhân

Khu chăn nuôi thì gồm 2 phần chính: chuồng đẻ và chuồng bầu

Hệ thống chuồng đẻ của trại gồm 6 dãy chuồng chính, mỗi dãy chuồng gồm

2 ngăn chuồng có cửa thông với nhau ở cả đầu trên và cuối chuồng Mỗi ngănchuồng lại gồm 54 ô chia làm 2 dãy với kích thước mỗi ô là 2,4 m × 1,6 m/ô Trongmỗi ngăn được lắp đặt hệ thống dàn mát ở đầu chuồng và 3 quạt thông gió ở cuốichuồng Ngoài ra mỗi ngăn còn được lắp đặt thêm cửa sổ và hệ thống chiếu sáng, hệthống điện Ngoài 6 chuồng chính, còn có 2 chuồng cai sữa phục vụ cho việc chămsóc lợn con đã qua 21 ngày tuổi mà chưa được xuất bán

Thứ 2 là hệ thống chuồng bầu với 4 chuồng chính, trong mỗi chuồng đượclắp đặt 560 ô, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô Cũng như chuồng đẻ chuồng bầu cũng

có dàn mát, cuối mỗi chuồng có 8 quạt thông gió, ngoài ra trong mỗi chuồng bầucòn có hệ thống làm mát cho lợn bằng nước Bên cạnh 4 chuồng chính còn cóchuồng đực với sức chứa 30 lợn đực, 2 chuồng cách ly dung để nhốt lợn mới nhập,lợn có dấu hiệu bị bệnh, 1 phòng tinh

Sau mỗi chuồng đều có đường rãnh thoát nước thải, các đường rãnh này đềuthông về một bể chứa nước thải tập trung

Nguồn nước được sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng khoan,nước sau khi được bơm lên 2 bể được sử lý bằng hóa chất Sau đó được bơm lênmột bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống cung cấp nướcuống, dàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh

Trong khu sản xuất còn có kho thuốc, phòng tắm sát trùng, nhà giặt và kho cám

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:

01 quản lý trại

04 kỹ thuật

Trang 13

04 tổ trưởng (2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu).

04 bảo vệ

14 công nhân (10 công nhân chuồng bầu, 12 chuồng đẻ, 1 cách ly và 3 côngnhân vệ sinh)

2.1.5 Tình hình sản xuất của trại (trong 3 năm)

* Công tác chăn nuôi

Đặc điểm là trại gia công nên nhiệm vụ chính của trại là sản xuất giốngthương phẩm, xuất bán cho các trại nuôi lợn thịt

Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2 – 2,5 lứa/năm Số con sơsinh là 10,93 con/đàn, số con cai sữa: 9,38 con/đàn

Tại trại, lợn con sẽ được nuôi theo mẹ cho đến khoảng 19 đến 21 ngày tuổi,những lợn con chưa đủ khối lượng sẽ được ghép đàn nuôi với những đàn có số ngàytuổi nhỏ hơn, còn những lợn con đã quá ngày suất bán nhưng chưa có đợt sẽ đượcnhốt sang chuồng cai sữa Những lợn con này sau đó sẽ được chuyển tới các trangtrại nuôi lợn thịt

Trong trại có 32 lợn đực giống Duroc được công ty cung cấp theo nhiều đợt

đã được huấn huyện nhằm mục đích khai thác tinh và kích thích sự động dục củalợn nái Tinh dịch sau khi được pha loãng trong môi trường sẽ được bảo quản lạnh,mỗi lợn nái sau khi được phát hiện động dục sẽ được đem đi phối 3 lần

Thức ăn phục vụ trong trại do công ty CP cung cấp, là loại thức ăn hỗn hợpvới các loại khác nhau dành cho lợn ở các lứa tuổi và các chu kỳ khác nhau

* Công tác thú y

Đàn lợn tại trại luôn được chăm sóc và phòng bệnh theo kỹ thuật của công ty

CP, được giám sát một cách chặt chẽ về mọi mặt

- Công tác vệ sinh: Công nhân trước khi vào chuồng sẽ được tắm và thayđồng phục tại nhà tắm sát trùng Mọi dụng cụ khi đưa vào khu vực sản xuất đềuđược cách lý, phun sát trùng Định kỳ sẽ có các công nhân làm nhiệm vụ vệ sinh, sáttrùng trong chuồng và ngoài chuồng Các chuồng sau khi suất hết lợn con sẽ được

vệ sinh ngâm tẩy bằng hóa chất, được cách ly trước khi cho lợn nái mới lên đẻ

Trang 14

- Công tác phòng bệnh: theo lịch của công ty, lợn trong trại sẽ được tiêmphòng vắc xin để phòng một số bệnh thường gặp trên lợn Từ đó tăng sức đề khángcho lợn mẹ và lợn con sau sinh, lợn con cũng được tiêm phòng các loại vắc xin theongày tuổi.

- Công tác trị bệnh: Lợn luôn được theo dõi dám sát của 2 kỹ sư và 2 tổtrưởng, mọi con lợn có biểu hiện bất thường đều sẽ được nhốt riêng các ly theo dõi

và có các biện pháp điều trị cũng như xử lý kịp thời Trong thời gian này thì lợn củatrại có mắc dịch PED xong đã nhanh chóng được dập tắt

* Thuận lợi và khó khăn

tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và

có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất

Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín vàkhoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Đại cương về sinh lý sinh sản của lợn nái

Sự thành thục về tính

Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt là cơ quan sinh dục

đã phát triển cơ bản hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết, con vật xuất

Trang 15

hiện các phản xạ về sinh dục, khi đó trên buồng trứng có khả năng thụ thai, tử cungcũng sẵn sàng cho thai làm tổ, biểu hiện của con vật là lông mượt, tai thính, thườngxuyên phá chuồng và nhảy lên lưng những con khác.

Sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào: giống, tính biệt và cácđiều kiện ngoại cảnh như chăm sóc nuôi dưỡng

- Giống: Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau: nhữnggiống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần hóa muộn,những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn những giống có tầm vóclớn

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [4] cho rằng: Tuổi động dục đầu tiên ởlợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4-5 tháng khi khối lượng đạt từ 20- 25kg Ở lợn náilai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máunội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50-55kg Ở lợnngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúc động dục 6-7 tháng khi lợn cókhối lượng 60-80kg Tuỳ theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà

có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào4-5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) cótuổi động dục lần đầu muộn hơn từ 7-8 tháng tuổi

- Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Cùng một giống nhưng nếu điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý tốt thìgia súc phát triển tốt, sự thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

- Điều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt độ cũng có ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính gia súc,những giống lợn nội nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành thục

về tính sớm

Trong điều kiện chăn thả chung giữa gia súc đực và gia súc cái cũng ảnhhưởng tới tính thành thục sớm của gia súc cái Theo Paul Highes và Tilton (1996)[37], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực 2 lần/ ngày với thời gian 15-20phút thì 83% lợn cái ngoài 90kg động dục là 165 ngày tuổi

Trang 16

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu dài hơn lợnnuôi chăn thả Vì lợn nuôi chăn thả sẽ tăng cường trao đổi chất, tổng hợp được sinh

tố và có được tiếp xúc với lợn đực nhiều hơn nên có tuổi động dục lần đầu sớm hơn

- Tuổi thành thục về tính của gia súc

Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc, nghĩa làsau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên Đây là đặcđiểm cần chú ý trong chăn nuôi Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [4] cho rằng:Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưaphát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín mộtcách hoàn chỉnh Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏqua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống

Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp

- Chu kỳ tính

Chu kỳ sinh dục được bắt đầu khi gia súc đã thành thục về tính, nó tiếp tụcxuất hiện và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể đã già yếu Sau khi thành thục về tínhgia súc cái bắt đầu hoạt động sinh sản Dưới sự điều hòa của hormon tuyến yên,nang trứng tăng trưởng, thành thục, trứng chín và rụng Mỗi lần xuất hiện trạng tháirụng trứng như trên thì toàn bộ cơ thể cũng như cơ quan sinh dục phát sinh hàngloạt các biến đổi về hình thái cấu tạo, chức năng sinh lý Các biến đổi lặp đi lặp lạitheo chu kỳ như trên được gọi là chu kỳ động dục (chu kỳ tính)

Theo Nguyễn Thiện và cs (1993) [28], chu kỳ tính của lợn nái thường diễn ratrong phạm vi 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài khoảng 3 - 4 ngày(lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia làm ba giai đoạn: giaiđoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực (phối giống), giai đoạn sauchịu đực (kết thúc)

Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa chophối và lợn chưa chịu đực Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên đối với lợnngoại và lợn nái lai là 35-40h, với lợn nội là 25-30h

Trang 17

Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên lưng gầnmông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đếngần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được phối giống lợn sẽ thụthai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28-30h.

Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở, đuôi cụp

và không chịu đực

- Thời điểm phối giống thích hợp

Thời điểm phối giống thích hợp: Trứng rụng tồn tại trong tử cung 2-3h Tinhtrùng sống trong âm đạo lợn cái 30-48h Thời điểm phối giống thích hợp nhất đốivới lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4,tính từ lúc bắt đầu động dục

Đối với lợn nái nội hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 dothời gian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến

tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên chonhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu (Nguyễn Thiện và cs,

1993 [28])

- Mang thai: Thời gian mang thái của lợn trung bình là 114 ngày (113 - 115ngày) Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:

Chửa kỳ I: Là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên

Chửa kỳ II: Là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ

Sinh lý đẻ

- Quá trình sinh đẻ

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2006) [7], gia súc cái mang thai trong một thờigian ngắn tùy từng loại gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ dưới tác động của hệthống thần kinh- thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn đẻ, đẩy bào thai, nhauthai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh đẻ

Khi gần đẻ con cái sẽ có triệu chứng biểu hiện: trước khi đẻ 1 tuần, nút niêmdịch ở cổ tử cung, đường sinh dục, lỏng, sánh, dính và chảy ra ngoài Trước đẻ 1-2ngày, cơ quan sinh dục bắt đầu có những thay đổi, âm môn phù to, nhão ra và sunghuyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu căng to, sữa bắt đầu tiết

Trang 18

- Giai đoạn tiết sữa

Khả năng tiết sữa của lợn nái phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng thức ăngiống lợn và số lượng lợn con, lợn nái thường tiết sữa nhiều nhất vào tuần thứ 2-3

Ở những giống lợn khác nhau thì khả năng tiết sữa khác nhau Sự tiết sữa của lợnnái là một quá trình phản xạ do những kích thích vào đầu vú gây nên, phản xạ tiếtsữa của lợn nái tương đối ngắn và chuyển dần từ trước ra sau Thần kinh giữ vai tròchủ đạo trong quá trình tiết sữa, khi lợn con thúc bú, những kích thích này chuyểnlên vỏ não, từ vỏ não lại chuyển xuống vùng Hypothalamus từ đó các luồng xungđộng tác động vào tuyến yên và tuyến yên tiết ra kích tố oxytocin, kích tố oxytocinđến tuyến bào kích thích làm cho lợn nái tiết sữa

Qua theo dõi, sản lượng sữa và chất lượng sữa ở các vị trí vú khác nhau cũngkhông giống nhau, các vú phía trước ngực sản lượng sữa cao, phẩm chất tốt, các vúphía sau nhìn chung kém hơn Theo Trương Lăng (2000) [16] cho biết: Vú phíatrước lượng sữa tiết nhiều hơn (nên cố định cho lợn con sơ sinh có khối lượng kémbú), vì oxytocin theo máu đến tuyến vú phía trước sớm hơn, kéo dài hơn lên vútrước nhiều sữa hơn

Sản lượng sữa của lợn nái phụ thuộc vào số lợn và chất lượng thức ăn vì thếtrong giai đoạn lợn nái nuôi con thì thức ăn cho lợn nái cần đủ chất dinh dưỡng.Chăm sóc lợn nái ăn với khẩu phần đẩy đủ chất dinh dưỡng không những nâng caosản lượng sữa mà còn giảm tỷ lệ hao mòn của lợn nái

Ở lợn không có bể sữa do đó không thể đo lượng sữa bằng cách vắt sữa màchỉ có thể đo lượng sữa của lợn nái qua khối lượng đàn con

Theo Trương Lăng (2003) [17], sữa lợn nái là nguồn thức ăn có đầy đủ chấtdinh dưỡng, không có loại thức ăn nào có thể so sánh bằng và thay thế được Do đó

để tăng năng suất của lợn con phải thoả mãn nhu cầu tối đa trong thời gian bú sữa

2.2.2 Đặc điềm sinh lý của lợn con theo mẹ

Đặc điểm bộ máy tiêu hóa của lợn con theo mẹ

Sau khi sinh, trong thời gian bú mẹ trọng lượng bộ máy tiêu hóa của lợn contăng từ 10 - 15 lần, chiều dài của ruột non tăng lên gấp 5 lần so với lúc mới sinh

Trang 19

Dung tích của bộ máy tiêu hóa cũng tăng từ 40 đến 50 lần Ở ngày tuổi thứ 30 trọnglượng của tuyến tụy tăng lên 4 lần và gan tăng lên 3 lần so với lúc mới sinh Lúcmới sinh dạ dày của một lợn con trung bình nặng từ 6 – 8 gam và chứa được từ 35– 50 gam sữa, nhưng sau 3 tuần đã tăng lên gấp 4 lần.

Mặc dù bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện.Khả năng tiêu hóa của lợn con còn rất kém do số lượng và hoạt lực của các mentrong đường tiêu hóa còn hạn chế Theo Vasnhixky (1954) [35] dịch vị của lợn condưới một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do, vì lượng acid tiết ra ít và nónhanh chóng kết hợp với các niêm dịch là cho hàm lượng HCl tự do rất ít hoặchoàn toàn không có trong dạ dày của lợn con bú sữa Vì thiếu HCl tự do nên hệ

vi sinh vật lên men dễ phát triển gây hiện tượng tiêu chảy ở lợn con

Trong dịch tụy của lợn trưởng thành có tới 15 loại men tiêu hóa song lợn conchỉ có 2 men là kimozin và lipaza, sau một tuần tuổi có thêm một số men nhưtrypsin và amilase Hoạt tính cả các men tăng dần theo tuổi, từ 1 đến 28 ngày tuổihoạt tính của trypsin tăng 20 lần, amilase tăng 30 lần, các men như kimotipxin,protease, amilase, elastase, carbuaxipolypeptidasa cũng tăng dần theo tuổi của lợncon Hàm lượng vật chất khô trong dịch tụy cũng tăng dần Dịch ruột do 2 tuyếnBruner và Liberkun tiết ra chưa đầy đủ các men tiêu hóa như ở lợn con chưa có menlactose, các men tiêu hóa khác có hàm lượng rất thấp không đủ khả năng để tiêu hóacác thức ăn nhân tạo Dịch mật của lợn con trong những tuần tuổi đầu còn hạn chế,chưa có khả năng nhũ tương hóa mỡ

Khả năng điều hòa thân nhiệt

Cơ thể lợn con thường sinh ra nhiệt năng lớn, nhiệt lượng liện tục toả ra bênngoài do sự chệnh lệch giữa nhiệt độ cơ thể với nhiệt độ môi trường Lông của lợncon thưa, lớp mỡ dưới ra mỏng, diện tích bề mặt so với khối lương cơ thể cao nênkhả năng chống lạnh kém, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể thấp nên khảnăng cung cấp năng lượng chống lạnh bị hạn chế Hệ thần kinh điều khiển thân nhiệtnăm chưa hoàn thiện Trong thời gian này lợn con có khả năng điều hòa thân nhiệt

do sự hoạt động rất mạnh của hệ tuần hoàn cũng như sự thay đổi tư thế của lợn Vìvậy cần phải sưởi ấm đảm bảo cho lợn con không bị lạnh

Trang 20

Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Lợn con sinh ra trong máu hầu như không có kháng thể, song lượng khángthể trong máu lợn con tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu, cho nên nóirằng ở lợn con khả năng miễn dịch là hoàn toàn thụ động Nó phụ thuộc vào lượngkháng thể hấp thu nhiều hay ít từ sữa mẹ Quá trình hấp thu nguyên vẹn γ-globulin

bi giảm nhanh theo thời gian Lợn con có thể hấp thu nguyên vẹn phân tử γ-globulin

vì trong sữa đầu có kháng men antitripsin nó làm mất hoạt lực của men tripsin củatuyến tụy Đồng thời khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con rất lớn nênphân tử γ-globulin được chuyển qua bằng đường ẩm bào Xuất phát từ đó chúng tathấy rằng cho lợn con bú sữa đầu là rất quan trong và việc cho bú càng sớm càng tốt(Nguyễn Thiện và cs, 2005) [30]

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại

Bệnh viêm tử cung

Bệnh viêm tử cung xảy ra trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau Lợn nái

đẻ ít lứa, nhiều lứa hay đang nuôi con đều có thể mắc bệnh song tỷ lệ mắc bệnh phụthuộc vào yếu tốt vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng, các khu thực vật ở mỗi vùng làkhác nhau Khi gia súc sinh đẻ nhất là trong trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằngtay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây xát, bị tổn thương, vi khuẩn xâm nhập

và phát triển gây viêm Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyềnnhiễm, phó thương hàn, bệnh lao… thường gây viêm tử cung (Đỗ Quốc Tuấn,2005) [33]

- Nguyên nhân bệnh viêm tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [6], viêm tử cung là một quá trình bệnh lýthường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổchức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnhhưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Theo các tác giả Nguyễn Xuân Bình (2000) [1], Phạm Sỹ Lăng và cs (2002)[15], Nguyễn Hữu Phước (1986) [21], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do cácnguyên nhân sau:

Trang 21

+ Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phươngpháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được

vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

+ Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặcmang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyềnsang cho lợn khoẻ

+ Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tửcung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

+ Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung.+ Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, Phóthương hàn, bệnh Lao… gây viêm

+ Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻkhông sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâmnhập vào gây viêm

Theo Đoàn Kim Dung và Lê Thi Tài (2002) [5] cho biêt, nguyên nhân gây

viêm tử cung là do vi khuẩn tu cầu vàng (Staphylococcus aureus), Liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, E coli….

Theo Lê Văn Năm và cs (1999) [18] cho rằng, có rất nhiều nguyên nhân từngoaị cảnh gây bêṇh như : Do thức ăn nghèo dinh dưỡng, do can thiệp đỡ đẻ bằngdụng cụ hay thuốc sản khoa sai kỹ thuật dẫn đến Muxin của chất nhày các cơ quan

bị phá huỷ hoặc kết tủa, kết hơp với việc chăm sóc nuôi dưỡng bất hợp lý và thiếuvận động đã làm chậm quá trình thu teo sinh lý của dạ con (trong điều kiện cai sữabình thường dạ con trở về khối lượng kích thước ban đầu khoảng 3 tuần sau đẻ).Đây là điều kiện tốt để vi khuẩn xâm nhập vào tử cung gây bệnh Biến chứng nhiễmtrùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian động đực (vì lúc đó

tử cung mở) và do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật

Bệnh còn sảy ra do thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý: Khẩu phần thiếu haythừa protein trước, trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung Lợn nái

sử dụng quá nhiều tinh bột gây đẻ khó, viêm tử cung do xây xát Khoáng chất,vitamin cũng ảnh hưởng đến viêm tử cung

Trang 22

- Bệnh viêm tử cung ở lợn nái được chia làm hai thể:

+ Thể cấp tính: Con vật sốt 41-420C trong vài ngày đầu âm môn sưng tấy đỏ,dịch xuất tiết từ trong âm đạo chảy ra trắng đục đôi khi có máu lờ lờ

+ Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhầytrắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thường không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt

từ vài ngày đến 1 tuần Lợn nái thường thụ tinh không có kết quả hoặc khi đã cóthai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễm niêm mạc âm đạo tử cung lan sang thailàm chết thai

- Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dụccủa lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rấtlớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [6], Trần Thị Dân (2004) [3], khi lợn nái

bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

+ Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co thắtcủa cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bámchặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiếtnhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằngcách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoácác mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị pháhuỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảmlàm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai

Trang 23

+ Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu.Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúpphôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone giảm nênkhả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai nhậnđược ít thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chếtlưu.

+ Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giaiđoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có mặt của vi

khuẩn E coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích thích tố

tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữa giảm,thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

+ Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàng

vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết progesterone.

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự pháttriển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở lại được

và không thải trứng được

+ Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau khisinh đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau lànguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyênnhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặcbiệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt độngcủa buồng trứng

- Chẩn đoán lâm sàng bêṇh viêm tử cung

Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vàolúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cóthể chảy ra ngoài Số lượng mủ không ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơnnữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màuxám hoặc vàng, đặc như kem, có thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sausinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp

Trang 24

trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung.

Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có nhữngmảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh củanước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là

do viêm bàng quang có mủ gây ra

Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ chảy rathì có thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì có thể bịnhầm lẫn

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương đối Vớimột trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kết hợpxét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợpvới đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho chính xác

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ ảnhhưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối thiểu hậu quả doviêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viên từ đó đưa ra phác

đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắnnhất, chi phí điều trị thấp nhất

Để chẩn đoán người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơquan sinh dục và triệu chứng toàn thân

Bảng 2.1: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung

Trang 25

Hiện tượng đẻ khó

Lợn đẻ mà thời gian sổ thai kéo dài nhưng thai vẫn không được đẩy ra ngoài.Bệnh biểu hiện dưới nhiều hình thức, diễn biến khác nhau Nó không những gây tổnthương cho cơ quan sinh dục mà còn dẫn đến hiện tượng vô sinh, thậm chí cả lợn

mẹ và lợn con có thể chết

- Nguyên nhân

+ Đẻ khó do nguyên nhân cơ thể mẹ: Khi chăm sóc, nuôi dưỡng không tốt,thức ăn không đầy đủ, chất dinh dưỡng thiếu so với nhu cầu của lợn mang thai dẫnđến cơ thể mẹ suy nhược, sức khỏe kém Trong quá trình đẻ, sức rặn đẻ của lợn yếu,thậm trí không rặn đẻ, cổ tử cung co bóp yếu nên không đẩy thai ra ngoài

+ Lợn ăn quá nhiều tinh bột, protein dẫn đến béo cũng gây ra đẻ khó

Lợn quá gầy cũng dẫn đến đẻ khó

+ Do cấu tạo tổ chức các phần mềm như: Cổ tử cung, âm đạo giãn nở khôngbình thường có chỗ giãn quá mạnh, chỗ lại không giãn nên việc đẩy con ra ngoàigặp khó khăn

+ Khung xoang chậu bị biến dạng, khớp bán động háng phát triển khôngbình thường, vôi hóa cột sống hay xoang chậu hẹp Trong quá trình đẻ độ giãn nởkém, thai bị mắc trước cửa xoang chậu không ra đươc Khi quá trình rặn đẻ kéo dài,sức co bóp lớn ép lợn con bị chết

+ Ở thời gian có thai kỳ cuối, thai quá to, lợn nái vận động mạnh, chèn ép tửcung làm tử cung bị xoắn vặn lại, tư thế tử cung thay đổi, đường sinh dục trở nênkhông bình thường cũng gây đẻ khó

+ Do rối loạn hormone tuyến sinh dục cái: Kích tố nhau thai Relaxin lúc đẻ

tiết ra ít nên không làm mất lớp canxi ở bán động háng, không giãn dây chằngxương chậu (không sụt mông) hoặc Prostagladin tiết ít không đủ gây co bóp tử cungnên không tống thai ra ngoài được

+ Đẻ khó do nguyên nhân bào thai

Chiều hướng, tư thế của thai lúc đẻ không bình thường Theo Nguyễn HuyHoàng (1996) [10], các trường hợp lợn con nằm không đúng tư thế: Bốn chân lợn con

Trang 26

hướng về xương sống lợn mẹ, lợn con nằm đưa vai ra trước, lợn con đầu ngước rasau lưng, lợn con đầu quẹo sang một bên, lợn con đưa đầu và bốn chân ra một lượt,lợn con mõm ra trước, hai chân trước co xuống bụng, lợn con đầu cúp xuống ngực.

Chế độ dinh dưỡng không phù hợp hoặc do quá ít thai, làm thai quá to khôngphù hợp với kích thước của xương chậu và đường sinh dục của lợn mẹ Thai bị dịhình hay quái thai

Đẻ khó do nguyên nhân bào thai thường chiếm 3/4, những nguyên nhân vàloại hình đẻ khó có thể xảy ra đơn độc hoặc kết hợp lại với nhau như bào thai quá to

mà xương chậu lại quá nhỏ, thai to cộng với tư thế thai không bình thường… khirặn đẻ thai bị kẹt không ra được

- Triệu chứng

Lợn nái đến ngày đẻ, nước ối vỡ ra, trong nước ối có lẫn phân su nhưngkhông thấy thai ra Lợn nái có biểu hiện rặn nhiều lần, rặn mạnh, thậm chí lợn náicòn rặn căng bụng, cong lưng, chân đạp vào thành chuồng để rặn nhưng thai vẫnkhông ra Do thời gian rặn đẻ mạnh và kéo dài mà thai vẫn không ra làm cho lợn náimệt mỏi Nếu để lâu có thể dẫn đến hiện tượng thai bị ngạt mà chết Khi đưa tay vàođường sinh dục thấy khung xoang chậu hẹp, thai to hoặc ở tư thế không bình thườngnằm kẹt ở trước cửa xoang chậu

Khi dùng biện pháp can thiệp không đúng cách, gây xây xát niêm mạc tửcung, hoặc dụng cụ thủ thuật không đảm bảo vệ sinh làm lợn bị nhiễm một số bệnh:viêm tử cung, viêm vú, sảy thai truyền nhiễm… khi đó, niêm mạc sẽ có những vết

Trang 27

sẹo gây cản trở cho quá t 0-rình thụ thai, thai làm tổ… dẫn đến sảy thai, tiêu thai, đẻnon ở những lần sinh sản tiếp theo, thậm trí là vô sinh.

Thai khô (Thai gỗ)

- Nguyên nhân: Virus gây bệnh thai khô, chết thai ở lợn là một loại

Parvovirus dạng trần, không vỏ bọc chứa ADN có kích thước nhỏ 20nm (trong khi

đó virus gây bệnh PRRS có kích thước lớn hơn và chứa ARN) Khi vào cơ thể,virus gây sảy thai ký sinh ở trong nhân tế bào ký chủ và lấy ADN của tế bào lợnđiều tiết quá trình sinh sản cho chính virus Cơ quan thích hợp nhất để chúng pháttriển là não, hạch lâm ba, gan, thận, phổi, amidal, bào thai và nhau thai

(http://w w w.opac l rc e du.vn [39])

- Virus dễ nuôi cấy trên các tổ chức tế bào khác nhau của cơ thể lợn và tạonên hiện tượng “Bệnh tích tế bào” (Cito - pathogen effect - CPE) và các biến đổitrong nhân tế bào ký chủ Virus có sức sống kém đối với các chất như nước vôi 5%,Foocmol 0,8%- 1%, Vinadin 10%…

- Triệu chứng: nái đẻ ít, hoặc đẻ ra nhiều thai khô (thai chết ở nhiều giaiđoạn khác nhau), nhiều trường hợp lợn con chết ngay sau khi sinh Nái có các dấuhiệu rối loạn sinh sản, không động dục, động dục phối nhiều lần không đậu, chậmđộng dục sau cai sữa Chết phôi, tiêu thai, sảy thai và tăng số thai khô hoặc đẻ non,đến thời kỳ đẻ nhưng lợn không có phản xạ đẻ (http:// w ww.opa c lrc edu.vn [39])

- Bệnh tích: Thai có thể chết ở các giai đoạn khác nhau, nước bị hấp thu hết,đậm màu, mất nước, thai khô cứng như gỗ

Bệnh tiêu chảy ở lợn con

Theo Purvis và cs (1985) [38] cho rằng phương thức cho ăn không phù hợp

là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn

Niconxki (1971) [19] đã nhấn mạnh “Khi cơ thể gia súc non bị lạnh kéo dài

sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm số lượng bạch cầu và tác dụng thực bào,giảm khả năng diệt trùng của máu do đó gia súc dễ bị vi khuẩn tấn công”

Bệnh tiêu chảy lợn con ở nước ta đã được nghiên cứu từ năm 1959 tại các cơ

sở chăn nuôi tập trung (trại chăn nuôi và các nông trường quốc doanh)

Trang 28

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [24] thì bệnh tiêu chảy lợn con là mộthội chứng hay nói cách khác là một trạng thái lâm sàng rất đa dạng, đặc biệt là dạng

viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và gầy sút nhanh Tác nhân gây bệnh chủ yếu là E coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và vai trò thứ yếu là Proteus, Streptococcus.

Bệnh xảy ra quanh năm ở những nơi tập trung nhiều gia súc, bệnh thường phátmạnh từ mùa đông sang mùa hè (tháng 11 đến tháng 5) đặc biệt khi thời tiết thayđổi đột ngột (từ oi bức chuyển sang mưa rào, từ khô ẩm chuyển sang rét).Tỷ lệ mắcbệnh tới 50% và tỷ lệ chết tới 30- 45% (Nguyễn Như Thanh, 1997) [23]

- Nguyên nhân:

+ Do vi khuẩn: Vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy cho lợn thường gặp bao gồm

một loại như E coli, Salmonella, Shigella, Clostridium perfringens… Lợn con sơ

sinh có thể bị nhiễm bệnh do vi khuẩn từ chuồng nuôi, da lợn mẹ, phân lợn mẹ thải

ra Do đó, trong điều kiện vệ sinh kém hoặc trong hệ thống nuôi liên tục, mầm bệnhtồn tại trong môi trường có thể dẫn đến dịch tiêu chảy trên lợn con sơ sinh Lợn conđược sinh ra từ những lợn mẹ chưa được tiêm phòng hoặc không có kháng thểchống lại các loại mầm bệnh trong sữa đầu sẽ rất nhạy cảm với bệnh

+ Do virus: Tiêu chảy do virus xảy ra trên lợn mọi lứa tuổi, đặc biệt là lợn

con theo mẹ Một số loài virus như: Rotavirus, Coronavirus, Herpesvirus, Pestivirus…

- Triệu chứng: biểu hiện thay đổi theo độc lực của mầm bệnh, tuổi và tìnhtrạng miến dịch của lợn con Những trường hợp nặng triệu chứng lầm sàng là mấtnước, toan huyết và chết Một số trường hợp nặng lợn con có thể chết trước khi xuấthiện tiêu chảy

Tiêu chảy có thể xuất hiện 2 – 3 giờ sau khi sinh và có thể ảnh hưởng trênmột con hay toàn lứa Lợn con của những lợn nái đẻ lứa đầu thì bị ảnh hưởng nhiềuhơn so với những lợn con của những lợn nái đẻ nhiều lứa Một số lượng lớn lợn controng chuồng bị ảnh hưởng và tỷ lệ chết cao trong một vài ngày đầu Tiêu chảy cóthể nhẹ và không có hiện tượng mất nước cho đến nặng và mất nước rõ Màu phânthay đổi tùy theo loại mầm bệnh như: trắng, xám, vàng, xanh… mùi chua, tanh.Trường hợp nặng lợn co có thể bị mất nước, 30 - 40% trọng lượng cơ thể bị mất domất nước Cơ vùng bụng mất trương lực, lợn suy nhược uể oải, mắt trũng, da xắm

Trang 29

và hơi xanh Những trường hợp mãn tính hậu môn viêm đỏ do tiếp xúc nhiều với phân mang tính kiềm.

2.2.4 Những hiểu biết về kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa và nái đẻ

2.2.4.1 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa

Nhận biết nái chửa

Ý nghĩa của việc nhận biết nái chửa: việc nhận biết lợn nái là công việc cầnthiết, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong trong nuôi nái sinh sản, chuẩn đoánlợn nái có thai để có chế độ nuôi dưỡng phù hợp như Phát hiện lợn nái sinh sản cóbệnh hay không có để can thiệp kịp thời, trong trường lợp lợn nái bị bệnh về đườngsinh dục không thể sinh sản cần loại thải để giảm chi phí trong chăn nuôi

Phương pháp chẩn đoán lợn nái mang thai:

Theo Vũ Đình Tôn và cs (2005) [31] trước khi tiến hành chẩn đoán lợn náimang thai cần nắm rõ các thông tin sau:

- Thời gian phối giống cho lợn lần cuối, số lần phối

- Tình hình phối giống và quá trình sinh đẻ của những lần trước

- Sau khi phối giống lợn có động dục trở lại hay không

- Về tiền sử lợn có bị bệnh về đường sinh dục hay không

- Tình hình nuôi dưỡng lợn nái

Phát hiện lợn nái có thai dựa vào những biểu hiện của lợn nái, ngoài ra căn

cứ vào 2 phương pháp sau:

- Phương pháp chẩn đoán trên lâm sàng: Phương pháp này chủ yếu dựa vàobiểu hiện nói chung của lợn nái khi mang thai để chẩn đoán chửa hay không

+ Quan sát bên ngoài: Khi quan sát bên ngoài nái thường xuất hiện trạng tháiphù thũng tứ chi, thành bụng, tuyến sữa phát triển to lên, bè ra, hiện tượng này cóthể quan sát rõ ở thời kỷ chửa kỳ 2

+ Dùng lòng bàn tay sờ nắn vào một bên thành bụng ở hai hàng vú phía saucùng Phương pháp này có thể sờ nắn bào thai khi lợn nằm về phía bên phải và vàothời gian có thai cuối của tháng thứ 3 Đối với lợn nuôi tốt, mỡ thành bụng quá dàythì sờ nắn vào thai khó khăn và kém chính xác

Trang 30

- Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:

+ Phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật cao, phải kết hợp nhiều hóa chất tốnkém, khi lợn mang thai ở tháng thứ nhất rất khó phát hiện Ta có thể lấy nước tiểucủa lợn nái (thường lấy nước tiểu vào buổi sang) rồi đem đi chuẩn độ iod

+ Hiện nay chúng ta có thể dùng máy siêu âm để chẩn đoán, phương phápnày rất đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác chưa cao nếu chẩn đoán trước 35 ngàysau khi phối

Nuôi dưỡng nái chửa

Nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái chửa nhằm mục tiêu là lợn nái đẻ sai con, lợncon có khối lượng sơ sinh cao, dự trữ đủ sữa cho con bú, cơ thể mẹ không bị haomòn lớn, sớm động dục trở lại, tăng số lứa đẻ trên năm

- Giai đoạn phôi thai (1 – 22 ngày)

Giai đoạn này tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 22 sau khi thụ tinh Từ một

tế bào, phôi tăng cường trao đổi chất tạo thành túi phôi, sau đó túi phôi phân cắtphôi thai phát triển thành hợp tử Trong giai đoạn này hợp tử lấy dinh dưỡng từ tếbào trứng và tinh trùng

Sau khi thụ tinh 5 – 6 ngày túi phôi được hình thành Sau 7 – 8 ngày màng ốiđược hình thành Sau 12 ngày màng nhung niệu được hình thành Ở cuối giai đoạnnày, một số cơ quan trao đổi chất như: đầu, hố mắt, tim, gan hình thành nhưngchưa hoàn chỉnh

Trong giai đoạn này cần chăm sóc nái mẹ cẩn thận, tránh những tác độngmạnh tới cơ thể nái mẹ không cho ăn những thức ăn ôi thiu không hợp vệ sinh giảm khả năng sảy thai ở lợn mẹ

- Giai đoạn tiền thai (23 – 39 ngày)

Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy đủ hơn, quá trình phát triển diễn ramạnh mẽ hơn để hoàn chỉnh các cơ quan mới Ở cuối thời kỳ này hầu hết các cơquan đã cơ bản được hình thành Chất dinh dưỡng chủ yếu lấy từ cơ thể mẹ

- Giai đoạn bào thai (40 – 114 ngày)

Đây là giai đoạn phát triển mạnh nhất, sự trao đổi chất say ra mãnh liệt, các

cơ quan bộ phận dần được hoàn chỉnh Quá trình trao đổi chất của bào thai diễn ra

Trang 31

mãnh liệt Khối lượng bào thai tăng mạnh, đặc biệt từ ngày thứ 80 trở đi thai pháttriển rất mạnh, tăng gấp 600 – 1300 lần Vì vậy nuôi dưỡng lợn nái ở thời kỳ này làrất quan trọng, nó quyết đinh khối lượng của con sơ sinh.

Định mức ăn của nái chửa cần căn cứ vào thời kỳ mang thai, để cung cấplượng thức ăn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng nhưng không ảnh hưởng đến thai,lợn nái cần cho ăn nhiều bữa trong ngày, không nên cho lợn nái ăn quá no gây chèn

ép thai

Tuy nhiên thức ăn còn phụ thuộc vào chất lượng khẩu phần thức ăn tức làmức độ cân đối của các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần

Ngoài ra mức ăn của nái còn phải căn cứ vào tình trạng nái béo hay gầy để

có chế độ ăn phù hợp Nái có thể trạng khác nhau cần cung cấp nguồn năng lượngkhác nhau cho phù hợp với nhu cầu duy trì và sản xuất của cơ thể lợn Việc cungcấp thức ăn theo thể trạng cần xem xét đến nhu cầu của lợn để cho khẩu phần ănkhông thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của thai

Bảng 2.2: Thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn sử dụng

cho lợn nái chửa T

Trang 32

Cho lợn nái chửa vận động nhẹ nhàng, đặc biệt là trong giai đoạn chửa kỳ I,hàng ngày thả lợn đi dạo 1 đến 2 lần mỗi lần từ 1 – 2h Cho lợn vận động vào buổisáng và buổi chiều Sự vận động của cơ thể lợn mẹ khỏe mạnh và cung cấp nguồnnăng lượng giúp bổ sung thêm vitamin D3, tạo nguồn Ca, P cho cơ thể mẹ để nuôithai.

Giai đoạn chửa kỳ II vẫn cho lợn vận động nhưng giảm số lần và thời gianxuống ½ Thời gian này lợn có khối lượng tăng do thai phát triển, do vậy lợn mẹlười vận động, cần cho lợn nái vận động để lưu thông máu và dễ đẻ Trước ngày đẻ

3 – 4 ngày thì ngừng hẳn vận động, lúc này lợn có triệu chứng sắp sinh nở nếu cho lợn vận động quá sức hoặc tác động bất lợi bên ngoài sẽ gây cho lợn đẻ sớm đẻ non

2.2.4.2 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ

Quy trình nuôi dưỡng nái đẻ

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [20] thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải lànhững thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao,dễ tiêu hóa Không cho lợn nái ăn thức ăn

có hệ số choáng cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt.Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để

có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì mộttuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày giảm 1/2 lượng thức

ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảmdung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú

mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn

ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngàylợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc

ăn cháo loãng Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột

mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cần chế biến tốt,dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái

Quy trình chăm sóc nái đẻ

Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)

Ngày đăng: 18/01/2019, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Xuân Cường (1986), Năng suất sinh sản của lợn nái, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
3. Trần Thi Dân (2004), Sinh sản lợn ná i và sinh lý lợn con , Nxb Nông nghiệp TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản lợn ná i và sinh lý lợn con
Tác giả: Trần Thi Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệpTpHCM
Năm: 2004
4. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2003
5. Đoàn Kim Dung, Lê Thi Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu lạc, xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Kim Dung, Lê Thi Tài (2002), "Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợnthịt siêu lạc, xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thi Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Trân Tiên Dung , Dương Đinh Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trân Tiên Dung , Dương Đinh Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), "Sinh sản giasúc
Tác giả: Trân Tiên Dung , Dương Đinh Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2006), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2006), "Giáo trình sinhsản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
8. Phan Xuân Hảo, “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire và F1( LandracexYorkshire) đời bố mẹ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Tập 4, số 2/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái ngoại Landrace,Yorkshire và F1( LandracexYorkshire) đời bố mẹ
10. Nguyễn Huy Hoàng (1996), Tự trị bệnh cho lợn, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 11. Dương Mạnh Hùng (2012), Giống vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự trị bệnh cho lợn", Nxb Tổng hợp Đồng Tháp11.Dương Mạnh Hùng (2012), "Giống vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng (1996), Tự trị bệnh cho lợn, Nxb Tổng hợp Đồng Tháp 11. Dương Mạnh Hùng
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Đồng Tháp11.Dương Mạnh Hùng (2012)
Năm: 2012
12. Nguyễn Đức Hưng, Phùng Thăng Long, Nguyễn Xuân Bả, (2005), Giáo trình chăn nuôi đại cương, Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhchăn nuôi đại cương
Tác giả: Nguyễn Đức Hưng, Phùng Thăng Long, Nguyễn Xuân Bả
Năm: 2005
13. John Mabry. 1998. Đánh giá lợn Quốc Gia sử dụng BLUP ở Hoa Kỳ. Hội Chăn nuôi Việt Nam, Trang: 5 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá lợn Quốc Gia sử dụng BLUP ở Hoa Kỳ
15. Phạm Sỹ Lăng, Phan Đich Lân, Trương Văn Dung (2002), Bênh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tâp II, Nxb Nông nghiêp , Trang 44 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng, Phan Đich Lân, Trương Văn Dung (2002), "Bênh phổ biến ở lợnvà biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Đich Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp
Năm: 2002
16. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng 17.Trương Lăng (2003), Cai sữa lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn", Nxb Đà Nẵng 17.TrươngLăng (2003), "Cai sữa lợn con
Tác giả: Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng 17.Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng 17.TrươngLăng (2003)
Năm: 2003
18. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợncao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
19. Nikonski (1986), Bệnh lợn con (Phạm Tuân, Nguyễn Đình Trí dịch), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con
Tác giả: Nikonski
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1986
20. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2004
22.Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2011), “Khả năng sinh sản của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 9(4) tr 614-621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của các tổ hợp laigiữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đựcDuroc và L19
Tác giả: Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình
Năm: 2011
23. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (1997). Vi sinh vật thú y. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vậtthú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
24. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vậtthú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
25. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc bộ”, Tạp chí KHKT thú y, XIV (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnhviêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc bộ
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
28. Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993), Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w