Do vậy, các bệnh ởlợn phát sinh cũng ngày một nhiều hơn, diễn biến phức tạp gây thiệt hại kinh tếnghiêm trọng và là thách thức lớn cho ngành chăn nuôi lợn, trong đó có hội chứngtiêu chảy
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K45 TY N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Minh
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơnBan giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùngtoàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y đã truyền đạt cho em những kiếnthức quý báu, bổ ích trong suốt những năm học vừa qua và đã tạo điều kiện, giúp
đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Lê Minh đã trực tiếphướng dẫn và tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành khoáluận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ, công nhân viên của Trại nái gia công công
ty cổ phần CP - Trại Tuấn Hà, đặc biệt là kỹ sư Đỗ Văn Hoài đã tạo điều kiệnthuận lợi, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ những kiến thức thực tế cho em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp của mình
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn nhất tới gia đình, bạn bè đã quan tâm,tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trongthời gian thực tập tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Sinh viên
Nông Văn Cương
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lịch vệ sinh, sát trùng chuồng trại .14
Bảng 2.2 Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái nuôi ở trại 15
Bảng 2.3 Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị của trại 15
Bảng 4.1 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn 41
Bảng 4.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 44
Bảng 4.3 Cơ cấu đàn lợn của trại lợn nái Tuấn Hà 45
Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con qua các tháng theo dõi 46
Bảng 4.5 Kết quả theo dõi tỉ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo dãy chuồng 47
Bảng 4.6 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo ngày tuổi 49
Bảng 4.7 Kết quả theo dõi triệu chứng ở lợn con mắc hội chứng tiêu chảy 51
Bảng 4.8 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con 52
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt Đầy đủ
Cl Clostridium
CP: Charoen PokphandCs: Cộng sự ĐVT:
Trang 64
Trang 7LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên - xã hội 3
2.1.2 Cơ cấu nhân sự - cơ sở hạ tầng 3
2.1.3 Đánh giá chung 6
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 7
2.2.1 Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản 7
2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ từ 1 - 21 ngày tuổi 15
2.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước 32
2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 32
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 32
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34
3.1 Đối tượng và phạm vi tiến hành 34
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34
3.3 Nội dung tiến hành 34
3.3.1 Công tác phục vụ sản xuất 34
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 34
3.4 Phương pháp theo dõi 34
Trang 83.5 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 35
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 36
4.1.1 Công tác chăn nuôi tại cơ sở 36
4.1.2 Công tác phòng và trị bệnh 39
4.1.3 Công tác khác 44
4.2 Kết quả nghiên cứu chuyên đề 45
4.2.1 Sự thay đổi về cơ cấu đàn lợn nái qua các năm 45
4.2.2 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong thời gian thực tập tháng 12/2016 - 4/2017 45
4.2.3 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo dãy chuồng 47
4.2.4 Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ theo lứa tuổi 48
4.2.5 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn con mắc hội chứng tiêu chảy 50
4.2.6 Kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số phác đồ điều trị 52
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THU ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trang 9Do nhu cầu tiêu thụ thịt trong nước đang tăng nhanh, đặc biệt là thịt lợnnhiều nạc, do sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá cả lợn giống, lợn hơi vàcác sản phẩm chế biến từ thịt lợn trên thị trường quốc tế Nên trong những năm gầnđây, đàn lợn ở nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng.Nhiều hộ nông dân, trang trại và xí nghiệp chăn nuôi lợn ở nước ra đã cố gắngchuyển phương thức chăn nuôi truyền thống chủ yếu dựa vào kỹ thuật, kinh nghiệmvốn có và nguồn thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp sang phương thức chăn nuôicông nghiệp.
Trong điều kiện chăn nuôi theo hướng tập trung như hiện nay, để sản phẩmchăn nuôi trở thành hàng hoá có chất lượng cao phục vụ nhu cầu thực phẩm củanhân dân và xuất khẩu thì vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải trong quá trìnhchăn nuôi ngày một nặng hơn ở nhiều vùng nông thôn nước ta mà chưa có giải phápchiến lược đồng bộ bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp Do vậy, các bệnh ởlợn phát sinh cũng ngày một nhiều hơn, diễn biến phức tạp gây thiệt hại kinh tếnghiêm trọng và là thách thức lớn cho ngành chăn nuôi lợn, trong đó có hội chứngtiêu chảy ở lợn con theo mẹ giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi với nhiều nguyên nhân gâyra
Hội chứng này không chỉ phổ biến ở nước ta mà ở khắp nơi trên thế giới, gâythiệt hại kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi lợn sinh sản Hội chứng tiêu chảy xuấthiện lúc ồ ạt, lúc lẻ tẻ tùy thuộc vào thời tiết, khí hậu, điều kiện chăm sóc nuôidưỡng và quản lý, lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress, lợn con sinh ra khôngđược bú sữa kịp thời hoặc do sữa đầu của mẹ thiếu không đảm bảo chất lượng dinh
Trang 10dưỡng Khi lợn con mắc bệnh nếu điều trị kém hiệu quả sẽ gây còi cọc chậm lớnảnh hưởng đến giống cũng như khả năng tăng trọng của chúng, gây tổn thất lớn vềkinh tế Do đó, phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chănnuôi lợn sinh sản, đảm bảo cung cấp con giống có chất lượng tốt
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về hội chứng tiêu chảy ở lợncon và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong việc hạn chếnhững thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ Tuy nhiên sự phức tạp của cơchế gây bệnh, những tác động phối hợp của các nguyên nhân, đặc điểm cơ thể giasúc non… đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu Vìthế các giải pháp đưa ra chưa thực sự đem lại kết quả mong muốn Hội chứng tiêuchảy ở lợn con theo mẹ vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại lớn cho các cơ sở chănnuôi lợn
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn, em tiến
hành thực hiện chuyên đề: “Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản và biệp pháp phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại trang trại lợn Tuấn Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích
Đánh giá được tình hình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh tại trang trại thựctập Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh qua đó đánh giá được tìnhhình mắc bệnh, xác định tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy gây ra ở lợn con từ 1 - 21ngày tuổi tại trang trại và ứng dụng một số biện pháp phòng trị bệnh để giảm thiểuthiệt hại cho người chăn nuôi
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá cơ cấu đàn lợn nái sinh sản qua các năm
- Đánh giá được tình hình mắc hội chứng tiêu chảy lợn con từ 1 - 21 ngàytuổi tại trại lợn Tuấn Hà, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Áp dụng được quy trình phòng và trị hội chứng tiêu chảy lợn con từ 1 - 21ngày tuổi
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên - xã hội
Trang trại lợn Tuấn Hà là trại nái gia công công ty cổ phần CP Việt Namthuộc địa phận xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Yên Sơn là xã thuộc vùng chiêm chũng nằm ở phía Tây Nam của huyện LụcNam, cách trung tâm huyện khoảng 10km về phía tây, địa giới hành chính của xãđược xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Chu Điện
- Phía Nam giáp xã Chu Xá
- Phía Đông giáp 2 xã Khám Lạng, Bắc Lũng
- Phía Tây giáp xã Lan Mẫu, xã Trí Yên huyện Yên Dũng
Khí hậu xã Yên Sơn không có sự khác biệt so với khí hậu của tỉnh Bắc Giang
và các tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc Việt Nam Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa, một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa Hèkhí hậu nóng ẩm; mùa Xuân và độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một số thángtrong năm có độ ẩm trung bình trên 85% Các tháng mùa khô có độ ẩm không khídao động khoảng 74% - 80% Trại nằm trên khu đất cách biệt với khu dân cư của xãYên Sơn
2.1.2 Cơ cấu nhân sự - cơ sở hạ tầng
2.1.2.1 Cơ cấu nhân sự
* Chủ trang trại là: Nguyễn Thị Thu Hà
* Cơ cấu lao động của trại gồm: 18 người
- Nhân viên kỹ thuật: Đỗ Văn Hoài
- Quản lý: Nguyễn Văn Nam
- Công nhân: 5 người
Trang 12- Nhân viên nấu ăn: 1 người
- Sinh viên thực tập: 10 người
2.1.2.2 Cơ sở vật chất của trang trại
* Hệ thống chuồng trại
Khu vực xung quanh trang trại trồng cây để lấy bóng mát chắn gió Trangtrại có 3 cổng và mỗi cổng đều có hố nước sát trùng để sát trùng tất cả các phươngtiện ra vào trại, bao gồm một cổng chính có chiều cao an toàn để xuất lợn con caisữa, cổng thứ 2 dành riêng cho xe chở cám, cổng thứ 3 nằm đằng sau cho xe chởlợn hậu bị, lợn đực tới và chuyển lợn chết đi ra khỏi trại, sẽ có nhân viên phun sáttrùng nếu có xe tới
Khu vực chăn nuôi được xây dựng gồm 4 khu chuồng: Khu chuồng lợn caisữa, khu chuồng nái đẻ, khu chuồng nái mang thai, khu chuồng lợn nuôi cách ly
Khu chuồng lợn con cai sữa tách biệt hẳn với khu chuồng nái đẻ và chuồngbầu gồm 2 ô chuồng, mỗi ô chuồng rộng 30m2 Chuồng nuôi nhốt lợn cai sữa đểchờ xuất chuồng
Khu chuồng nái đẻ gồm 3 chuồng đẻ, mỗi chuồng gồm 2 dãy chuồng cáchnhau bởi một bức tường có cửa thông qua hai dãy, mỗi dãy chuồng có 28 ô chuồng,
sử dụng nuôi nhốt nái đẻ nuôi con và nái mang thai chờ đẻ
Khu chuồng bầu giáp với khu chuồng đẻ gồm có 8 dãy chuồng, mỗi dãy có
70 ô chuồng, ở giữa là lối đi, dưới gầm mỗi dãy sẽ có đường dẫn nước thải, chuồngđược sử dụng để nuôi nái chờ phối và nái mang thai Ở chuồng bầu 1 có khu phốinhốt đực và nái chờ phối để thuận tiện việc phối giống, đầu dãy bên cạch khu phối
có các ô rộng và bên cạnh ô rộng là các ô chuồng nhốt đực để thuận tiện cho việcthử tính lên giống của nái chờ phối Nối tiếp là phòng xử lý tinh dịch sau khai thác
và chứa các dụng cụ như que phối giống, nước cất, kính hiển vi
Khu chuồng cách ly bao gồm 4 chuồng: 1 chuồng đực và 3 chuồng còn lạidùng để nuôi nhốt lợn hậu bị mới nhập trại, lợn loại thải, lợn nghi mắc bệnh Đầuchuồng đực có 1 ô để giá nhảy để khai thác tinh
Trang 13Chuồng bầu, nái đẻ và các ô chuồng được làm bằng khung thép, sàn chuồngđược lắp ghép bằng các tấm sàn bê tông, tấm sàn nhựa có lỗ, cách nền chuồng mộtkhoảng nhất định (khoảng 1 mét) Chuồng lợn con cai sữa và khu chuồng cách lyđược xây bằng gạch, nền láng xi măng, các chuồng đều có độ dốc thích hợp nên rấtthuận tiện cho việc vệ sinh tiêu độc.
Các khu chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông - Nam Chuồng đượcxây dựng là chuồng khép kín, các khu chuồng được nối với nhau bởi hệ thống hànhlang láng xi măng được quét vôi sạch sẽ, mỗi đầu chuồng là hệ thống dàn mát, cuốichuồng là hệ thống quạt hút gió, mái các khu chuồng được lợp bằng mái tôn, cáchsàn chuồng khoảng 3 - 3,5 mét Tất cả các khu chuồng hai bên tường có hệ thốngcửa sổ bằng kính để lấy ánh sáng tự nhiên vào chuồng Trên mái, dàn mát có hệthống vòi phun nước giúp làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi vào mùa hè, mùa đông thì
có thể dùng bạt che phần dàn mát và tắt bớt hệ thống quạt gió để giữ ấm chuồngnuôi
Hệ thống máng ăn, máng uống được thiết kế phù hợp bao gồm máng ăn bằnginox, nước uống được dẫn từ hệ thống lọc tới từng ô chuồng bằng đường ống dẫn, ở
đó có lắp các van uống tự động
* Các công trình khác
Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng ở một khu riêng rẽ nằm cách xa cáckhu chuồng nuôi, cuối các dãy chuồng có hệ thống đường dẫn nước thải đến khunày, hầm Bioga, các bể lắng nước thải sau đó được đưa ra hệ thống cống rãnh xungquanh trại
Đầu khu chuồng cai sữa là kho cám sử dụng chứa thức ăn cho toàn bộ lợntrong trại Ngay trước kho cám là dãy nhà bao gồm phòng sát trùng, kho thuốc,phòng ăn ca và nhà nghỉ ca
Cạnh cổng chính là phòng tiếp khách, nhà ăn và khu nhà ở dành cho côngnhân lao động trong trang trại
Trang 146
Trang 15Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan
tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Kèm theo đó là kỹ thuật viên với chuyên môn vững vàng, năng động và cótinh thần trách nhiệm cao trong công việc Do đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôicao cho trang trại
2.1.3.2 Khó khăn
Thời tiết diễn biến phức tạp cho nên chưa tạo được vành đai phòng dịch triệt
để Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn chưa đáp ứng được đầy đủ hết
nhu cầu sản xuất
Nguồn lao động còn thiếu chủ yếu phụ thuộc vào sinh viên thực tập
Trang 162.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.2.1 Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản
2.2.1.1 Tình hình chăn nuôi
* Cơ cấu đàn lợn
Các giống lợn chính của công ty, gồm 3 giống chính: Lợn nái là lợn hai máumang giống Landrace và Yorkshire, lợn đực mang giống Duroc Ở đây, trại áp dụnghoàn toàn biện pháp khai thác tinh và thụ tinh nhân tạo giúp cho việc lai tạo giốnglợn được nhanh chóng, giảm chi phí, hạn chế lây lan dịch bệnh
* Phương thức chăn nuôi
Trại sử dụng hoàn toàn cám viên của công ty cổ phần chăn nuôi C.P ViệtNam sản xuất Với mỗi lứa tuổi của lợn phù hợp với các loại thức ăn phù hợp, cụthể như sau:
Các loại cám được sử dụng: 550.SF, 562.F, 566.F, 567.SF
- Chương trình thức ăn cho nái hậu bị:
+ Hậu bị nhập 1 - 6 tuần ăn cám 562.F với 2,8 kg/con/ngày
+ Hậu bị nhập sau 7 tuần ăn cám 567.SF với 2,8 kg/con/ngày
- Chương trình thức ăn đối với lợn nọc: ăn cám 567.SF
+ Đực hậu bị ăn 2,8 kg/con/ngày
+ Đực khai thác ăn 2,5 kg/con/ngày
- Chương trình thức ăn cho lợn nái cai sữa: ăn cám 567.SF với 2,5kg/con/ngày cho ăn ngày một lần
- Chương trình thức ăn đối với nái dạ mang bầu từ 1 - 107 ngày tuổi
+ Phương thức cho ăn: cho ăn ngày một lần
+ Mang bầu từ 1 - 28 ngày tuổi: ăn cám 566.F với 2 kg/con/ngày
+ Mang bầu từ 29 - 84 ngày tuổi: ăn cám 566.F với 1,8 kg/con/ngày
+ Mang bầu từ 85 - 100 ngày tuổi: ăn cám 566.F với 3 kg/con/ngày
+ Mang bầu từ 101 - 107 ngày tuổi: ăn cám 567.SF với 3 kg/con/ngày
Trang 17+ Mang bầu từ 108 - 110 ngày tuổi: ăn 3 kg/con/ngày.
+ Mang bầu ngày thứ 111: ăn 2,5 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 112: ăn 2 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 113: ăn 1,5 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 114: ăn 1 kg/con/ngày
+ Quá ngày đẻ: ăn 1kg/con/ngày
- Chương trình thức ăn đối với nái hậu bị mang bầu từ 1 - 107 ngày tuổi+ Phương thức cho ăn: cho ăn ngày một lần
+ Mang bầu từ 1 - 28 ngày tuổi: ăn cám 566.F với 2 kg/con/ngày
+ Mang bầu từ 29 - 84 ngày tuổi: ăn cám 566.F với 1,8 kg/con/ngày
+ Mang bầu từ 85 - 100 ngày tuổi: ăn cám 566.F với 2,2 kg/con/ngày
+ Mang bầu từ 101 - 107 ngày tuổi: ăn cám 567.SF với 2,2 kg/con/ngày
- Chương trình thức ăn đối với nái hậu bị mang bầu từ 108 - 114 ngày tuổi ăncám 567.SF
+ Mang bầu từ ngày 108 - 110: ăn 2,2 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 111: ăn 2 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 112: ăn 1,7 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 113: ăn 1,5 kg/con/ngày
+ Mang bầu ngày thứ 114: ăn 1 kg/con/ngày
+ Quá ngày đẻ: ăn 1kg/con/ngày
Điều chỉnh cám theo thể trạng 1 tuần/1 lần Khi tăng cám, đổi cám phải chú
ý ba yếu tố chính: Lứa tuổi, thể trạng, tuổi thai
Mục đích: làm cho lợn nái trước khi đẻ có thể trạng đồng đều nhất
- Chương trình thức ăn đối với nái hậu bị sau đẻ 1 - 21 ngày: ăn cám 567.SF+ Đẻ được 1 ngày: ăn 1 kg/con/ngày
+ Đẻ được 2 ngày: ăn 2 kg/con/ngày
+ Đẻ được 3 ngày: ăn 3 kg/con/ngày
Trang 18+ Đẻ được 4 ngày: ăn 4 kg/con/ngày.
+ Đẻ được 5 ngày: ăn 5 kg/con/ngày
+ Từ ngày thứ 6 - 21: lượng cám ăn = 1kg + số con*0,5kg
Các loại cám dùng trong chăn nuôi tại trại
2.2.1.2 Công tác phòng bệnh
An toàn sinh học trong chăn nuôi là yếu tố vô cùng cần thiết trong các cơ sởchăn nuôi Thực hiện an toàn sinh học nghiêm ngặt sẽ hạn chế được các dịch bệnh,đặc biệt là các bệnh do virus gây ra
Công tác phòng bệnh của toàn trại được đặt lên hàng đầu và được thực hiệnnghiêm ngặt dưới sự giám sát chặt chẽ của quản lý trại
Các phương pháp thực hiện an toàn sinh học:
+ Ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào trại
+ Kiểm soát các yếu tố làm nảy sinh dịch bệnh từ bên trong trại
+ Tạo kháng thể chủ động cho đàn lợn trong trại
+ Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý hợp lý
Việc phòng bệnh được tập trung chủ yếu vào hai khâu là: vệ sinh phòng bệnh
và phòng bệnh bằng vắc xin với một số thuốc hỗ trợ
Trang 19Vệ sinh phòng bệnh
Ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào trại
Đề phòng dịch bệnh đối với lợn hậu bị mới nhập về trại
- Lợn hậu bị mang mầm bệnh từ đâu?
+ Lợn có bệnh từ trại lợn hậu bị mà trước khi nhập về ta không biết
+ Lợn bị lây nhiễm mầm bệnh trên đường vận chuyển
Nếu không có biện pháp phòng bệnh, lợn trong trại sẽ bị nhiễm bệnh từ lợn mới nhập về
- Biện pháp phòng bệnh:
Trước khi vận chuyển lợn về trại:
+ Xác định nguồn gốc lợn nhập về trại: phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không có vấn đề về dịch bệnh
Đề phòng dịch bệnh đối với xe vận chuyển:
- Tổ chức phân loại xe vận chuyển theo từng khu vực
- Xe vận chuyển cám chỉ vận chuyển cho một số trại nhất định
- Xe bắt lợn và xe vận chuyển lợn chỉ bắt và vận chuyển lợn ở một số trại nhất định
- Cổng trại có máy phun sát trùng
- Khu nhà sát trùng xe sạch sẽ và hoạt động tốt
- Bể nước sát trùng thường xuyên được kiểm tra và pha thuốc đúng theo tỉ lệ:
sử dụng Omnicide tỉ lệ 1 : 200
- Nếu xe bẩn thì cho xe đi rửa lại
- Nếu xe sạch thì tiến hành phun sát trùng xe và cho xe vào trại: phun sát trùng kỹ đầu xe, thân xe, đuôi xe, bánh xe, trong thùng xe
Trang 20- Yêu cầu xe bắt lợn con và lợn loại phải chờ tối thiểu 4 giờ trước khi bắt
- Một ngày chỉ được bắt một lần vào cuối buổi chiều
Đề phòng dịch bệnh đối với người ra vào trại:
- Người ra vào trại bao gồm: chủ trại, cấp trên, khách tham quan, quản lý, kỹ
sư, công nhân, sinh viên thực tập
- Việc sát trùng phòng ngừa dịch bệnh xâm nhập vào trại có ý nghĩa vô cùngquan trọng, trong công tác phòng bệnh thì công tác tắm sát trùng con người trướckhi vào khu vực chăn nuôi mang tầm quan trọng đặc biệt do người chăn nuôi rangoài khu vực chăn nuôi sẽ tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, tác nhân đó sẽ theongười chăn nuôi vào trong chuồng nuôi và có khả năng sẽ gây ra dịch bệnh cho đànlợn trong chuồng Chính vì vậy mà trước khi vào khu vực chăn nuôi, người chănnuôi cần được tắm sát trùng để tiêu diệt tác nhân gây bệnh, từ đó sẽ làm giảm thiểuđược tối đa có thể mầm bệnh xâm nhập vào chuồng nuôi
- Trại được xây dựng với 3 phòng sát trùng: 1 phòng cho khách và kỹ sư, 1phòng cho công nhân nam, 1 phòng cho công nhân nữ Tại mỗi phòng được chia ralàm 4 khu: khu để quần áo thường, khu sát trùng được bố trí péc phun sương, khutắm, khu để quần áo bảo hộ lao động
- Phòng sát trùng có hệ thống bể pha sát trùng Khi pha sát trùng có cốc đong
để pha đúng tỉ lệ sát trùng: sử dụng omnicide tỉ lệ 1 : 3200
- Khi vào khu vực chăn nuôi chỉ có 1 cửa đi duy nhất là qua nhà sát trùng
- Tất cả mọi người trước khi vào khu vực chăn nuôi phải đi qua nhà sát trùngvới các bước thực hiện như sau:
+ Để giày, dép đúng chỗ quy định ở ngoài nhà sát trùng
+ Thay quần áo bình thường ở khu vực số 1
+ Đi qua hệ thống phun sát trùng, chú ý đi chậm để phun nước sát trùng ướttoàn bộ phần đầu và cơ thể người với mục đích tiêu diệt tác nhân gây bệnh có trên
cơ thể người
+ Tắm và gội lại bằng nước sạch ở khi vực số 3
Trang 21+ Sau khi tắm xong mặc quần áo bảo hộ lao động và ra ngoài đi ủng lao độngrồi vào chuồng.
Chú ý khi đi ra khỏi khu vực chăn nuôi thì không đi qua nhà sát trùng
Đề phòng dịch bệnh đối với một số tác nhân khác:
- Thường xuyên có kế hoạch diệt chuột, ruồi, muỗi và các loại côn trùngkhác bằng cách phun sát trùng, đặt bẫy…
- Không nuôi các loại động vật khác trong khu vực chăn nuôi, nếu có nuôichó thì chỉ nuôi với số lượng ít với mục đích bảo vệ
Kiểm soát các yếu tố làm nảy sinh dịch bệnh từ bên trong trại
- Có hố sát trùng trước khi vào chuồng nuôi
- Có khay sát trùng ở trước mỗi cửa chuồng
- Dụng cụ thú y: kim tiêm, xi lanh, trước và sau khi dùng đều được rửa sạch,sát trùng
- Vệ sinh chuồng trại, lối đi sạch sẽ, rắc vôi lối đi và đường dẫn lợn theo định kỳ
- Phun sát trùng khu vực trong và ngoài chuồng theo định kỳ
- Khu chuồng đẻ cứ sau mỗi lứa đẻ thì toàn bộ phên sàn, ổ úm, tấm gỗ đượctháo và đưa ra ngâm trong bể có sút, sau đó được xịt sạch bằng máy xịt áp lực Hệthống khung được đánh sạch bằng bàn chải với xà phòng, sau đó phun sạch rồi phunthuốc sát trùng, để khô lắp phên đưa lợn vào Hàng ngày dùng thuốc sát trùng lauphên sàn ở các lồng đẻ đang nuôi con
- Ở khu chuồng cách ly sau khi đuổi lợn lên chuồng phối hoặc chuyển lợn đichuồng khác máng ăn, bể nước được cọ rửa sạch rồi xịt sạch bằng máy xịt áp lực,quét vôi toàn bộ tường và nền chuồng chờ lứa mới
- Khu vực lấy tinh phải được vệ sinh sau mỗi lần khai thác Dụng cụkhai thác, pha chế tinh sau khi sử dụng rửa sạch cho vào tủ sấy 1000C trongvòng 30 phút
- Hàng ngày phân được thu gom đưa ra bãi tập kết vào cuối mỗi buổi chiều,nước thải được thải vào hầm Bioga
Trang 22- Cám cho ăn mỗi ngày lấy một lần tránh ẩm ướt ôi mốc, nước uống ở riêngmột khu được lọc bằng hệ thống lọc nước
Tạo kháng thể chủ động cho đàn lợn trong trại
- Tạo kháng thể chủ động bằng cách tiêm vắc xin đúng lịch và đúng kỹ thuậtcho đàn lợn
Chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
- Luôn giữ chuồng trại khô, thoáng, sạch sẽ
- Hạn chế tối đa các nhân tố gây stress cho lợn như: nhiệt độ cao, chuồngnuôi không thông thoáng, mật độ nuôi quá cao, thiếu nước
- Hệ thống chuồng khép kín nên có thể điều chỉnh được chế độ nhiệt trongchuồng thích hợp Chế độ nhiệt rất quan trọng trong quá trình phòng bệnh, ở khuchuồng mang thai nhiệt độ luôn được đảm bảo thích hợp từ 26 - 28°C Mùa đôngdùng bạt che phía giàn mát đầu mỗi dãy chuồng để hạn chế gió lùa, mùa hè bật hệthống phun nước trên giàn mát để làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi
- Xét nghiệm định kỳ nhằm phát hiện sớm ra bệnh và đưa ra chương trìnhvắc xin hợp lý
- Khi xảy ra dịch không nhập lợn mới trong thời gian đang có dịch bệnh
- Sử dụng kháng sinh phổ rộng để kiểm soát nhiễm trùng kế phát và sử dụngcác loại thuốc điều trị triệu chứng
- Tăng cường sử dụng vitamin B, C để tăng sức đề kháng, trợ sức trợ lực chocon vật nhanh khoẻ lại
Trang 23Bảng 2.1 Lịch vệ sinh, sát trùng chuồng trại
T
h
ứ
N g o à
N g o à i k
TổngC
Trang 24Phòng bệnh bằng vắc xin
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại, 2017
Ngoài công tác vệ sinh chuồng trại, vệ sinh sinh sản, vệ sinh ăn uống nângcao sức đề kháng cho vật nuôi, trại thực hiện rất nghiêm ngặt công tác phòng bệnhbằng vắc xin nhằm tạo miễn dịch chủ động cho lợn nái đồng thời tạo miễn dịch thụđộng cho lợn con thông qua sữa đầu của lợn mẹ
Trang 26ớc
ph
ối
( m l
C á c
P h ò
Farrosure B (m
o
Ti
to Ti Lở
go TiFarrosure B (mũi
Tuần sau
Liều lượng (ml/con) Cách dùng Phòng bệnh
10 Coglapest 2 Tiêm bắp Dịch tả
12 Aftopor 2 Tiêm bắp Lở mồm long móng
13 Begonia 2 Tiêm bắp Giả dại
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại, 2017)
Bảng 2.3 Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị của trại
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại, 2017)
Cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, cácbệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điềutrị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gianngắn Vì vậy không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn gia súc
2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ từ 1 - 21 ngày tuổi
2.2.2.1 Đặc điểm tiêu hóa của lợn con theo mẹ
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi trườngtrong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có nhiệt độ thấp
Trang 27* Cấu tạo và dung tích của đường tiêu hoá
Khi nghiên cứu sự phát triển đường tiêu hoá ở lợn con, nhiều tác giả đã kếtluận cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh hơn các cơ quan khác
Cơ quan tiêu hoá của lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấu tạo
và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hóa, biểu hiện:
Dung tích của dạ dày lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc
20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần và 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03lít)
Dung tích ruột non ở lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơsinh khoảng 0,11lít)
Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc
20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơsinh khoảng 0,04lít)
* Đặc điểm tiêu hoá ở dạ dày
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [4], lợn con dưới một tháng tuổi thì trongdịch vị hoàn toàn không có HCl tự do Lúc này lượng axit ít và nó nhanh chóng liênkết với niêm dịch Hiện tượng này gọi là hypoclohydric và là một đặc điểm quantrọng trong tiêu hoá ở dạ dày lợn con Vì thiếu HCl tự do nên dịch vị không có tínhchất sát trùng, vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày có điều kiện phát triển gây bệnh vềđường tiêu hoá ở lợn con như bệnh phân trắng, tiêu chảy
Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2009) [3], cho rằng: “Nếu nuôi lợn trong điềukiện bình thường thì phải sau 25 - 30 ngày sau đẻ mới có HCl tự do Nếu tiến hànhcho lợn con tập ăn sớm từ 7 - 10 ngày tuổi bằng thức ăn hạt thì đến ngày thứ 14 đãthấy có HCl ở dạng tự do”
Mặt khác, do sản lượng sữa mẹ tăng dần đến 3 tuần sau đẻ, sau đó giảm đi cả
về số lượng và chất lượng Nhưng nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng cao
Trang 28do tốc độ sinh trưởng nhanh Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con
và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ Đây là cơ sở cho việc bổ sung thức ăn sớm
và cai sữa sớm cho lợn con, vì nó rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl
* Đặc điểm sinh lý tiêu hoá ở ruột
Phân tiết các men tiêu hoá ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ đủ tiêu hoácác loại thức ăn đơn giản như sữa, đậu nành nhưng không thể tiêu hoá được proteincủa gạo, bột cá
Lợn con 20 - 30 ngày tuổi lượng dịch tuỵ phân tiết trong một ngày là
150 - 300 ml Sự phân tiết dịch tuỵ tăng theo tuổi: ở 40 ngày tuổi là 460 ml,
3 tháng tuổi là 3 - 5 lít và 7 tháng tuổi là 10 lít Trong thời gian thiếu HCl, hoạt tínhcủa dịch tuỵ rất cao bù lại khả năng tiêu hoá kém của dạ dày
Tác dụng của dịch mật đối với lợn con rất quan trọng vì trong sữa của lợn mẹ
có rất nhiều lipit Dịch mật xúc tiến tiêu hoá lipit trong sữa tương đối thấp đối vớisaccaroza, mantoza và tăng cường nhu động ruột
Bộ máy tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh, song khả năng chống đỡbệnh tật lại rất kém Do đó cần chú ý vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống… và
có các biện pháp kỹ thuật phòng bệnh đường tiêu hoá cho lợn con (giữ ấm, ẩm độ
ổn định, tiêm phòng…)
* Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt
Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2009) [3], lợn con mới sơ sinh có sự thay đổi rấtlớn về điều kiện sống đang ở trong cơ thể mẹ với nhiệt độ ổn định 38,5°C và khi rabên ngoài với điều kiện nhiệt độ rất hay thay đổi tùy theo từng mùa khác nhau
Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém, nó do nhiều nguyên nhân:
- Lông lợn con thưa, lớp mỡ dưới da mỏng nên khả năng giữ nhiệt kém
- Lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể thấp nên khả năng cung cấpnăng lượng để chống lạnh bị hạn chế
- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điều tiếtthân nhiệt nằm ở vỏ não, mà vỏ não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở
cả 2 giai đoạn trong và ngoài thai
Trang 29Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng tỏanhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ Tỏa nhiệt theo phương thức này, làm chonhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn sẽ bị lạnh Đây là điều kiện thuận lợi để dẫn đến phátsinh bệnh tật, nhất là bệnh đường tiêu hóa.
* Đặc điểm về khả năng miễn dịch
Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2009) [3], lợn con khi mới sinh ra trong máu hầunhư không có kháng thể Song lượng kháng thể trong máu lợn con tăng lên rấtnhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Cho nên khả năng miễn dịchcủa lợn con là hoàn toàn thụ động, nó phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu đượcnhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ
Trong sữa đầu của lợn mẹ có hàm lượng protein rất cao, những ngày đầu mới
đẻ trong sữa có tới 18 - 19% protein, trong đó lượng γ-globulin chiếm số lượng rấtlớn (34 - 35%), có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọngđối với khả năng miễn dịch của lợn con
Lợn con hấp thu γ-globulin bằng con đường ẩm bảo Quá trình hấp thunguyên vẹn phân tử γ-globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ-globulinchỉ có khả năng thấm qua thành ruột lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ranhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của men trypsin tuyếntụy và nhờ vào khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng Chonên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng γ-globulin trong máu lợn con đạt tới20,3 mg/100ml máu Sau 24 giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần vàkhoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần, nên sự hấp thụ
γ-globulin kém hơn, hàm lượng γ-globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn.Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng 24 mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởngthành có khoảng 65mg γ-globulin trong 100ml máu) Do đó, lợn con cần được búsữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày
Trang 30tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Còn những lợn con không được bú sữađầu thì sức đề kháng rất kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
* Hệ vi sinh vật đường ruột
Hệ vi sinh vật đường ruột gồm hai nhóm:
- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli, Salmonella,
Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm nhiều
nhất đến trực khuẩn E coli Đây là vi khuẩn phổ biến nhất hành tinh, chúng có mặt
ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng E coli trở lên cường độc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất phức tạp Người ta đã phát hiện có ít
nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K, 86 kháng nguyên H và khángnguyên F
- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn đồng hành của thức ăn, nước uống
vào hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis…
Ngoài ra, trong đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa:
Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus.
2.2.2.2 Khái niệm chung về hội chứng tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy là tập hợp các nguyên nhân gây rối loạn cơ năng tiêuhóa, hấp thu làm cho lợn có hiện tượng ỉa nhanh, ỉa nhiều lần trong ngày, trongphân có chứa nhiều nước (ruột tăng cường co bóp và tiết dịch), (Phạm Ngọc Thạch,2006) [14] Phân có thể lẫn máu, mủ, sữa, dịch nhầy kèm theo nên con vật bị mất nước và chất điện giải Bệnh kéo dài con vật trở nên gầy yếu và có thể chết
Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù.Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh hoặc loài gia súc, nguyên nhân chínhgây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác nhau như bệnh xảy ra đốivới gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh Lợn con phân trắng, nếu xét về nguyên nhân
chính gây bệnh thì có tên khác gọi như bệnh Colibacillosis do vi khuẩn E.coli gây
ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi khuẩn Salmonella spp gây ra, bệnh Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra
Trang 31Song, cho dù với bất kì cách gọi như thế nào thì tiêu chảy luôn được đánh giá
là hội chứng phổ biến trong các dạng bệnh của đường tiêu hoá, xảy ra ở mọi nơi,mọi lúc với các triệu chứng chung là ỉa chảy, mất nước, mất chất điện giải, suy kiệt
và có thể dẫn đến chết
2.2.2.3 Nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảy
Nguyên nhân do vi sinh vật
- Do vi khuẩn
Trong đường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng có rất nhiều loại
vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột sinh sống dưới dạng một hệ sinhthái Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột được chia thành 2 loại, trong đó vi khuẩn
có lợi có tác dụng lên men phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêuhóa được thuận lợi và vi khuẩn có hại khi có điều kiện thì gây bệnh
Họ vi khuẩn đường ruột là họ vi khuẩn cộng sinh thường trực trong đườngruột Họ vi khuẩn này muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành vi khuẩn gây bệnh phải
có đủ 3 điều kiện (Lê Văn Tạo, 1997 [13]):
- Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện được chứcnăng bám dính
- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh ra các yếu tố gây bênh, đặc biệt là sản
sinh độc tố, trong đó quan trọng nhất là độc tố đường ruột Enterotoxin.
- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ đóphát triển nhân lên
Một số vi khuẩn đường ruột là E.coli, Samonella sp, Shigella, Clostridium
perfringens là những nguyên nhân gây nên sự rối loạn về tiêu hóa, viêm ruột và
tiêu chảy ở người và gia súc Khi trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật đườngruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào đó sản sinh quá nhiều sẽ gây ra hiệntượng loạn khuẩn Loạn khuẩn là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa,đặc biệt là ỉa chảy (Trương Quang, 2005 [11]) Vi khuẩn gây thối hoạt động, phângiải các chất đường ruột sinh ra CO2, H2S, NH3, CH4 hợp chất phenol, indol
Trang 32giai đoạn đầu của nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do Salmonella cao hơn; giai đoạn
từ lúc sơ sinh đến đến sau cai sữa thường do E Coli; lứa tuổi 6 - 12 tuần tuổi thường do xoắn khuẩn Treponema hyodysenterriae; còn vi khuẩn yếm khí
C.perfringens thường gây bệnh nặng cho lợn con theo mẹ trong khoảng một tuần
tuổi đến cai sữa
- Do virus
Đã có nhiều công trình nghiên cứu nói về vai trò của virus trong hội chứngtiêu chảy Virus tác động làm tổn thương niêm mạc ruột, làm suy giảm sức đềkháng của cơ thể, rối loạn tiêu hóa hấp thu và thường gây tiêu chảy ở dạng cấp tínhvới tỷ lệ chết cao
Khoo Teng Huat (1995) [5] đã thống kê được có hơn 10 loại virus có tácđộng làm tổn thương đường tiêu hóa, gây viêm ruột ỉa chảy
Trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị tiêu chảy
có rất nhiều loại virus, trong đó có 29% phân lợn bị tiêu chảy phân lập được
Rotavirus,
11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus…
TGEV (Transmissible gastro enteritis virus) được chú ý nhiều trong hội
chứng tiêu chảy Virus TGE gây bệnh viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm ở lợn, làbệnh có tính chất truyền nhiễm cao Virus gây bệnh cho các lứa tuổi lợn khác nhau,
có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào
nó nhân lên và phá hủy màng tế bào trong vòng 4 - 5 tiếng, virus nhân lên mạnhnhất ở trong niêm mạc của không tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sảntrong dạ dày và kết tràng Các chất dinh dưỡng không tiêu hóa được, nước khôngđược hấp thu, con vật tiêu chảy mất nước, chất điện giải và chết
Trang 33PEDV (Porcine epidemic diarrhea virus) bệnh do một Coronavirus gây ra
(cùng họ với virus TGE), bệnh khá phổ biến trên lợn Virus tấn công vào hệ nhungmao ruột làm giảm bề mặt hấp thu, dẫn đến cơ thể bị mất nước và mất chất dinhdưỡng
Bệnh dịch tả lợn là một bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh của loài lợn,
gây thiệt hại lớn về kinh tế Do một loại virus thuộc họ Flavivirus, giống
Pestisvirus gây nên Đặc trưng của bệnh: Virus tác động gây biến đổi bệnh lý ở
nhiều cơ quan bộ phận, đặc biệt là bộ phận tiêu hóa làm con vật ỉa chảy trầmtrọng do loét ruột
Nguyên nhân do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhângây hội chứng tiêu chảy Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việc chúng cướpđoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ, chúng còn gâytác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu chomột quá trình nhiễm trùng Có rất nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây
ra hội chứng tiêu chảy như: Sán lá ruột lợn (Fasciolopsis buski), giun đũa lợn
(Ascaris suum)…
Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con tạiThái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [7] đã có kết luận cầu trùng vàmột số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn) là một trong những nguyênnhân gây tiêu chảy ở lợn con
Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từsau cai sữa Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại giun đũa, giunlươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ cao hơn và nặnghơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [6]
Nguyên nhân do nấm mốc
Độc tố nấm mốc là yếu tố gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi nước ta Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật sẽ dễ bị nấm mốc Một số
loài như Aspergillus, Penicillium, Fusarium… có khả năng sinh sản nhiều loại độc
tố, nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin (Aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1) Độc tố
Trang 34Aflatoxin gây độc cho nhiều loại gia súc, gia cầm Cho lợn ăn thức ăn chăn nuôi bị nấm mốc, lợn có thể bị nhiễm độc đường tiêu hóa dẫn đến hiện tượng bỏ ăn, thiếu máu,
vàng da, ỉa chảy, ỉa chảy ra máu, ỉa chảy dữ dội và có thể chết
Nguyên nhân khác
- Do thời tiết
Theo Sử An Ninh và cs (1993) [9] nhận xét: Lạnh ẩm là yếu tố hàng đầu lànguyên nhân hàng đầu của hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ Như vậy,nguyên nhân thường xuyên tác động đến hội chứng tiêu chảy ở lợn con là các yếu tốthời tiết
Tỷ lệ lợn con tiêu chảy trong chăn nuôi hộ gia đình là rất cao 30 - 40%,nguyên nhân là do môi trường trong chăn nuôi hộ gia đình là môi trường mở điềukiện thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường trong chuồng nuôi Trong khi đóchăn nuôi trang trại thì môi trường trong chuồng nuôi là môi trường nhân tạo có thểđiều chỉnh để phù hợp với từng điều kiện cụ thể như nóng ẩm thì dùng quạt thônggió, hệ thống dàn mát và nhiệt độ thấp dùng bóng sưởi Trong chăn nuôi trang trạithì lợn con không phải nằm trực tiếp xuống nền chuồng xi măng mà nằm trên đannhựa cách nền chuồng một khoảng theo từng chuồng nuôi nên lợn con cũng không
bị mất nhiều nhiệt năng cho sưởi ấm cơ thể và tỏa ra môi trường xung quanh nhưchăn nuôi hộ gia đình
Theo Đào Trọng Đạt (1996) [2], những tháng mưa nhiều kèm theo khí hậulạnh, tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tăng rõ rệt, có khi 80 - 100% cá thểtrong đàn bị tiêu chảy
- Do stress
Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi xađều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sútsức khỏe vật nuôi và bệnh trong đó có tiêu chảy Theo Sử An Ninh (1993) [9] hộichứng tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết lợn con bị hộichứng tiêu chảy có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp
Trang 35- Do chăm sóc nuôi dưỡng lợn con không đúng kỹ thuật
Quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn con không đảm bảo kỹ thuật như:
Nghèo dinh dưỡng, thức ăn bị ôi thiu, nấm mốc, chứa nhiều aflatoxin, thuốctrừ sâu, thiếu hoặc không cân đối các loại axit amin, vitamin và các nguyên tố vilượng, nhất là Fe, Co, Ca, vitamin B12 Do đó lợn mới sinh dễ bị mắc hội chứngtiêu chảy lợn con
Người ta đã chứng minh chuồng trong điều kiện ẩm thấp, thiếu ánh sáng tựnhiên thiếu vận động sẽ sinh ra những con dễ mắc bệnh hơn những con được nuôitrong điều kiện chuồng trại tốt mặc dù chúng được ăn cùng loại thức ăn như nhau
Phải tiêm phòng cho lợn mẹ các bệnh mà lợn con dễ mắc phải Ví dụ như
dịch tả, thương hàn, E coli nhằm tạo miễn dịch chủ động cho lợn con và từ đó
chất miễn dịch mới được có trong cơ thể Không úm cho lợn con hoặc úm khôngđúng quy cách làm lợn con bị lạnh, hệ tiêu hóa sẽ hoạt động yếu, thể hiện qua sựgiảm nhu động ruột, giảm phân tiết dịch tiêu hóa, dẫn đến tình trạng không tiêu,viêm ruột, tiêu chảy
- Do đặc điểm sinh lý của lợn con
Khi mới sinh các cơ quan trong cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh,đặc biệt là hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch Mặt khác gia súc non trong thời kỳ bú sữa
có tốc độ tăng trọng nhanh, đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ các chất đạm, khoáng vàcác vitamin Trong khi đó, sữa mẹ ngày càng giảm cả về số lượng và chất lượng.Nếu không bổ sung kịp thời các chất dinh dưỡng cho gia súc non sẽ gây còi cọc,chậm lớn, dễ nhiễm bệnh Điển hình trong giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi là bệnh hội chứng tiêu chảy
Trang 36con bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù, đi đứng xiêu vẹo, phân dính bê bết xungquanh hậu môn và kheo chân, hai chân sau dúm lại và run lẩy bẩy Lợn bệnh bị mấtnhiều nước nên niêm mạc nhợt nhạt, khô, mắt lõm sâu
Theo Phạm Ngọc Thạch (2006) [14], nhu động ruột của lợn ở thời kì đầu củabệnh giảm yếu, thời kỳ sau lại tăng Nhiệt độ 39,5 - 40,50C, buổi chiều thường caohơn buổi sáng 1 - 20C Đi ỉa chảy một ngày 15 - 20 lần, con vật rặn nhiều lưng uốncong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, có khi bú chút ít có khi không bú hoàn toàn,nằm nhiều hơn đi lại
Bệnh thường gặp ở 3 thể:
- Thể quá cấp tính: Lợn tiêu chảy rất mạnh và có thể chết sau 6 - 20 giờ kể từkhi bỏ bú Lợn bỏ bú hoàn toàn, đi đứng siêu vẹo, loạng choạng hay nằm bẹt mộtchỗ, co giật rồi chết Thể này rất ít gặp
- Thể cấp tính: Lợn ỉa chảy nặng, mất nước, mất điện giải rồi chết sau vàingày mắc bệnh Thể này hay gặp trong thực tế
- Thể mãn tính: Thường gặp ở lợn tập ăn đến lúc cai sữa Con vật ỉa chảy liêntục, phân lúc lỏng, lúc sền sệt, có mùi rất khó chịu, lợn gầy còm, lông xù Nếu bệnhkéo dài không được cứu chữa hậu quả thường dẫn tới bị viêm dạ dày, ruột rồi chết
Bệnh tích
Khi lợn chết, xác gầy, thân sau bê bết phân Mổ khám thấy bên trong dạ dàygiãn rộng, chứa đầy sữa đông vón không tiêu Ruột non căng phồng chứa đầy hơi vànhững đám xuất huyết ở thành ruột Chất chứa trong ruột lẫn máu, hạch lâm ba ruột
tụ huyết Các cơ quan khác như phổi, gan, thận ít biến đổi
Theo dõi trên đàn lợn thực nghiệm quan sát được: Lợn chết ở thể cấp tính vàmãn tính là chủ yếu, khi mổ khám thấy bệnh tích tập trung chủ yếu ở xoang bụng,
dạ dày tích thức ăn không tiêu hóa, lổn nhổn bọt khí Niêm mạc dạ dày lác đác cóđám sung huyết, sưng, dễ bong tróc, có nốt loét Niêm mạc ruột non sưng dày cónhiều đám xuất huyết Hạch lâm ba sưng, mềm, có hoại tử, túi mật căng, tim to, cơtim nhão