Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất sinh lý, sinh dục của một số giống lợn nái nuôi tại trại .... Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nóichung và chăn nuôi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
XÃ CHĂN NUÔI VÀ TRỒNG TRỌT TỔNG HỢP NON TRANH XÃ TÂN
THÀNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Lớp : TY-N02-K45 Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Hùng
Thái Nguyên, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy, cô giáo em đã nắmđược những kiến thức cơ bản ngành học của mình Với 6 tháng thực tập tốtnghiệp tại trang trại Non Tranh đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến thứcchuyên môn, cũng như đức tính cần có của một người làm cán bộ khoa học
kỹ thuật Từ đó đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng nhưtrong công tác sau này Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơnchân thành và sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệmkhoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS Nguyễn Đức Hùng đã tận tình hướng dẫn để em thực hiện thành
công khóa luận này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trang trại Non Tranh– Phú Bình- Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài.Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và bạn bè, đồngnghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe và những điều tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2017
Sinh viên
NGUYỄN TRỌNG LỢI
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại lợn nái 28
Bảng 4.2 kết quả chẩn đoán một số bệnh ở lợn nái và lợn con 30
Bảng 4.3: Kết quả chăm sóc lợn con và lợn nái 39
Bảng 4.4: Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 42
Bảng 4.5 Kết quả phòng bệnh cho lợn con 43
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái 44
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con 46
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1 1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu
3 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại 3
2.1.3 Cơ sở vật chất của trại 4
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn 5
2.2 Tổng quan tài liệu có liên quan đến nội dung của chuyên đề
6 2.2.1 Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất sinh lý, sinh dục của một số giống lợn nái nuôi tại trại 6
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23
3.3 Nội dung tiến hành 23
3.4 Phương pháp tiến hành 23
3.4.1 Công tác chăn nuôi
23 3.4.2 Công tác thú y 24
3.4.3 Biện pháp thực hiện 24
3.4.4 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 24
Trang 64.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
Trang 7Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Kết quả thực hiện quy trình chăn nuôi 26
4.1.1 Công tác chăn nuôi 26
4.2 Kết quả thực hiện quy trình thú y 27
4.2.1 Công tác vệ sinh, phòng bệnh 27
4.2.2 Công tác chẩn đoán và điều tri bệnh 29
4.2.3 Công tác khác 37
4.3 Tổng hợp kết quả thực hiện chuyên đề các quy trình chăm sóc, vệ sinh, phòng bệnh và điều trị bệnh cho lợn và lợn con 39
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 91.1 Đặt vấn đề
MỞ ĐẦU
Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng hiện nay chiếmmột vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chăn nuôi khôngnhững cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người mà còn cungcấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụcho ngành công nghiệp chế biến
Những năm gần đây, chăn nuôi lợn ở nước ta đang trên đà phát triểnmạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng kinh tế trang trại nói chung và chănnuôi trang trại tư nhân nói riêng là sự đột phá tư duy, đột phá về phương thứcsản xuất từ sản xuất nhỏ, phân tán sang sản xuất tập trung, quy mô lớn, sảnxuất hàng hoá lớn theo nhu cầu của thị trường Chăn nuôi trang trại đã manglại hiệu quả kinh tế cao, ổn định, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn,đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của con người
Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nóichung và chăn nuôi lợn nái sinh sản nói riêng là dịch bệnh xảy ra nhiều, ảnhhưởng lớn đến năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm chăn nuôi
Để đánh giá tình hình cảm nhiễm bệnh cửa lợn trong điều kiện chăn nuôitrang trại và hiệu quả phòng, điều trị bệnh cho lợn chúng tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài: Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị một
số bệnh của lợn nái và lợn con theo mẹ tại Hợp Tác xã chăn nuôi và trồng trọt tổng hợp Non Tranh xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Đánh giá tình hình cảm nhiễm và hiệu quả của một số biện pháp phòng,trị bệnh trên đàn lợn chăn nuôi theo theo mô hình trang trại
Trang 10của trai.
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
Trang 11TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu
Trại lợn Non Tranh là một trại tư nhân nằm trên địa bàn xã Tân Thành,huyện Phú Bình, tỉnh, Thái Nguyên
Xã Tân Thành là một xã thuộc huyện Phú Bình, giáp với xã Hợp Tiếncủa huyện Đồng Hỷ ở phía Bắc và Đông Bắc, giáp với xã Tam Tiến củahuyện Yên Thế thuộc tỉnh Băc Giang ở phía Bông, giáp với xã Tân Hòa ởphía Nam và Đông Nam, giáp với xã Tân Kim ở phía Tây Nhìn chung trạiđược đặt ở vị trí khá thuận lợi để phát triển do cách xa khu công nghiệp, khudân cư, bệnh viện, trường học, cách xa trục đường quốc lộ chính 7 km nêncông tác phòng bệnh khá thuận lợi Tuy nhiên việc giao thông, trao đổi sảnphẩm, hàng hóa gặp đôi chút khó khăn
Phú Bình là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên trong khu vực trung
du miền núi phía Bắc, chịu ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu nhiệt đới gió mùa.Nóng ẩm mưa nhiều về mùa hè, lạnh, ẩm về mua Đông và Xuân Điều nàycũng ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe, khả năng đề kháng bệnh của gia súc
Mùa mưa : nóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9), nhiệt độ trungbình từ 25- 270 C, độ ẩm trung bình đạt 83%, tổng lượng mưa đạt 1726mm
- Mùa khô: thời tiết khô, rét ít mưa (từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau),nhiệt độ trung bình từ 17-19o C, độ ẩm trung bình từ 80,8%, tổng lượngmưa là 299,2mm
(Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên )
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại
Trại lợn gồm có 36 người trong đó có:
- Lao động gián tiếp : 2 người
Trang 12+ 1 Kế toán
- Lao động trực tiếp : 34 người
+ 3 kỹ sư chăn nuôi
+ 30 công nhân
+ 1 thợ điện nước
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như:
Tổ chuồng đực, Tổ chuồng bầu, Tổ chuồng đẻ, Tổ chuồng hậu bị, Tổchuồng cai sữa Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêmtúc, đúng quy định của trại
2.1.3 Cơ sở vật chất của trại
- Trang trại có tổng diện tích 25 ha, trong đó khu chăn nuôi và khu nhà
ở công nhân, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồchiếm diện tích 6,5 ha Diện tích còn lại là đồi núi trồng cây lấy gỗ
- Khu chăn nuôi chia làm hai khu riêng biệt gồm: chăn nuôi lợn náisinh sản và khu chăn nuôi lợn thịt Trong đó khu chăn nuôi lợn nái sinh sảnđược bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 1100 nái và một số lợn đực với
các giống sản xuất chính như: Yorkshire, Landrace … được nhập từ công
Trang 13- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thốngthoát nước ngầm.
- Xung quanh trang trại còn có khu trồng rau xanh, cây ăn quả, bưởinhững hồ sinh học tạo môi trường thông thoáng
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
2.1.4.2 Khó khăn
- Chăn nuôi tập trung quy mô lớn dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chiphí dành cho phòng và chữa bệnh cao
Trang 14- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăngcao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.
- Khí hậu nóng, ẩm, gió mùa tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, virusgây bệnh phát triển gây bệnh tật cho đàn lợn
2.2 Tổng quan tài liệu có liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1 Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất sinh lý, sinh dục của một số giống lợn nái nuôi tại trại
2.2.1.1 Giống lợn Yorkshire
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21], giống lợn này được hình thành
ở vùng Yorkshire của nước Anh
Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (cũng có một số con đốm đen),đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình vàhướng về phía trước, mình dài, lung hơi cong, bụng gọn chân dài chắcchắn, có 14 vú
Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng, phát dục nhanh, khối lượng khitrưởng thành lên tới 300 kg (con đực), 250 kg (con cái)
Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700 g/con/ngày, tiêutốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%
Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lượng sơsinh trung bình 1,2 kg/con
Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và dùng để lai kinh tế
Trang 15Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiềugiống lợn lai tạo với nhau, nhằm tạo ưu thế lai cao nhất cho nái sinh sản làphương pháp lai hai giống lợn ngoại giữa Landrace, Yorkshire và ngược lạitạo ra con lai có ưu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộtrong thực tế sản xuất (Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Xuân, 2016) [27].
2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thểphát triển căn bản đã hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có hiện tượngrụng trứng và trứng có khả năng thụ tinh
+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổiđộng dục Mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông,điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mứctăng trọng thấp trong các tháng nóng bức Những con được chăn thả tự do thìxuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày(mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu) Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngàythấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối cũng làm chậm tuổi thànhthục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo
112 giờ mỗi ngày
+ Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trongsuốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Nhưng cần tránh nuôi cáihậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển Kết quả nghiên cứu của Hughes
và James (1996) [35], cho thấy, việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể
sẽ làm chậm lại thành thục tính so với lợn cái được nuôi nhốt theo nhóm Bêncạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnhhưởng đến tuổi động dục của lợn cái hậu bị Nếu cái hậu bị thường xuyên tiếpxúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn cái hậu bị không tiếp xúc với lợnđực giống Theo Hughes và James (1996) [35], lợn cái hậu bị ngoài 90 kg thể
Trang 16trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15
- 20 phút thì tới 83% lợn cái hậu bị động dục lần đầu (Muirhead M.,Alexander T., 2010) [46]
+ Chu kỳ tính: Từ Khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục củalợn được diễn ra liên tục và có chu kỳ Do trứng rụng có tính chu kỳ nên độngdục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [7]
- Hiện tượng rụng trứng:
Noãn bào dần dần lớn lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng Dưới tácdụng của thần kinh, hormone, áp suất trong noãn bào, noãn bào vỡ giảiphóng ra tế bào trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin Hiện tượng giảiphóng tế bào trứng ra khỏi noãn bào ở từng loài gia súc khác nhau Sốlượng trứng rụng ở lợn từ 20 – 30 trứng/chu kỳ
- Sự hình thành thể vàng:
Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra, màng trên bị xẹp xuốngđường kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng, tạo nên những nếp nhăn trên váchxoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng Xoang chứa đầy dịch
và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra Dịch và máu đọng lại và lấp đầyxoang của tế bào trứng Các nếp nhăn gồm nhiều lớp nhăn ăn sâu vào và lấpđầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng khôngtăng nhưng kích thước lại tăng rất nhanh Trong các tế bào hạt có chứa lipoit
và sắc tố màu vàng Sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố vàng đã hìnhthành nên thể vàng Đây chính là nơi đã tạo ra hormone progesterone Trongthời gian vài ngày thể vàng sẽ lấp đầy xoang của tế bào trứng, nó tiếp tục pháttriển Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối
đa rồi thoái hóa dần
Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày Nếu gia súc có thai, nó tồntại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ
Trang 17- Niêm dịch:
Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là dokết quả của quá trình tế bào trứng rụng Do sự thay đổi hàm lượng các kích tốtrong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch Đồngthời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra
- Tính dục:
Do kết quả của quá trình rụng trứng, hàm lượng oestrogen tăng lên ởtrong máu, làm cho lợn cái có một loạt biến đổi về bên ngoài khác với bìnhthường, đứng nằm không yên, kém ăn, kêu rống, thích gần con đực, pháchuồng, sản lượng sữa giảm, chăm chú tới xung quanh, gặp con đực khôngkháng cự, tăng lên về cường độ cho đến khi tế bào trứng rụng
- Tính hưng phấn:
Thường kết hợp song song với tính dục, con vật có một loạt biến đổi vềbên ngoài, thường không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn,đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thường ở tư thế giao phối Cao độ nhất
là lúc tế bào trứng rụng Khi đã rụng tế bào trứng thì tính hưng phấn giảm
đi rõ rệt
* Chu kỳ động dục:
Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [26] cho biết: Chu kỳ động dục củagia súc chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơnbình thường, các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, sốlượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tửcung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấnchưa cao
Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh,
cổ tử cung mở hoàn toàn, viêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc nàycon vật bắt đầu xuất hiện tính dục
Trang 18- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạtnhững biến đổi sinh lý Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết.Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấncao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng, nhảylên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏibuồng trứng gặp tinh trùng nên trứng được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại Giasúc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ thì chu kỳ tính không xuất hiện
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bìnhthường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyểnsang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn
- Giai đoạn nghỉ ngơi:
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ nàyyên tĩnh hoàn toàn Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạtđộng, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phátdục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý
* Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian lưu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng(noãn hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết), hợp tử bắt đầu di chuyểnxuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai Sự biếnđổi nội tiết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau:Progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh cao nhất vào ngàychửa thứ 20 rồi nó hơi giảm xuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổnđịnh trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục Đến 1 - 2 ngàytrước khi đẻ, Progesterone giảm đột ngột Estrogen trong suốt thời kỳ cóchửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu
Trang 19tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất Thời gian có chửa của lợn nái bìnhquân là 114 ngày (Jose Bento S và cs., 2013) [40].
b) Khô âm đạo:
Đẻ kéo dài do co thắt và rặn đẻ yếu nguyên phát hoặc thứ phát, mà trước
đó dịch ối và nước tiểu đã chảy ra hết, hoặc do nhân tạo làm vỡ bao thai trướckhi cổ tử cung mở hết, thường dẫn đến khô đường sinh dục
c) Hẹp khe âm môn và tiền đình âm đạo, âm đạo và hẹp cổ tử cung:
Xảy ra do bẩm sinh hoặc ở gia súc co thắt sẹo hình thành từ chấn thươnghoặc viêm, do phát triển màng sẹo liên kết của vết loét, ung bướu Đôi khi gặptrường hợp đẻ khó ở gia súc đẻ lần đầu do phì đại màng trinh bẩm sinh hoặcmắc phải (tăng sinh van niệu đạo nằm ở thành dưới âm đạo sát mép tiền đình
âm đạo) Các cơn rặn đẻ mạnh trong khi đã có các cơn tiền triệu chứng đẻnhưng gia súc không đẻ được, chứng tỏ hẹp đường sinh dục hoặc thai to quá(Debois C H W., 1989) [34]
Trang 20d) Bệnh viêm tử cung
Lợn là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản ngày càng cao nên bộphận sinh dục hoạt động nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập nhất làtrong điều kiện dinh dưỡng không phù hợp, điều kiện chăm sóc vệ sinh kémthì bệnh dễ sảy ra
Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh vàhiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh,Trần Ngọc Bích và cs (2016) [2], đã phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêmđường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%
Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinhsản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay cáctầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chílàm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cs., 2002) [8].Theo Phaṃ Sỹ Lăng và cs (2002) [14], Nguyêñ Xuân Bình (2000) [3],Nguyêñ Hữu Phước (1986) [22], bệnh viêm tử cung ở lơṇ nái thường do cácnguyên nhân sau:
- Cơ quan sinh dục lợn nái phát triển không bình thường gây khó đẻhoặc lợn nái khó đẻ do thai quá to, thai ra ngược, thai phát triển khôngbình thường
Phối giống quá sớm lợn nái tơ, nái già mang nhiều thai Khi đẻ tử cung
co bóp yếu, do lứa đẻ trước đã bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cungbiến đổi nên nhau thai không ra gây sát nhau, thối giữa tạo điều kiện cho sựphát triển của vi khuẩn (Black W G., 1983) [32]
- Bệnh kế phát từ các bệnh khác như bệnh viêm âm đạo, tiền đình, bàngquang hoặc các bệnh truyền nhiễm: sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn,bệnh lao thường gây ra các bệnh viêm tử cung
- Trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, tinhbột, protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ Hoặc do
Trang 21thiếu dinh dưỡng lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại
vi trùng xâm nhập cũng gây viêm
- Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây sát sẽ tạo ra các ổ viêmnhiễm trong âm đạo hoặc tử cung hoặc do tinh dịch bị nhiễm khuẩn
- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyềnbệnh sang lợn nái
- Bệnh còn xảy ra khi chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý kém hoặc do thờitiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt kéo dài.Theo Nguyễn Hữu Phước (1982) [10], lợn nái sinh ra đều mang vi khuẩntrong âm đạo nhưng không gây bệnh, chỉ khi cổ tử cung mở, chất tiết chảy ratạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn
Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm thử cung trên 620 lợnnái ngoại nuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ nhiễmviêm tử cung ở đàn lợn tương đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07%
Tỷ lệ mắc tập trung ở những lợn nái đẻ lứa đầu đến lứa thứ 8 (NguyễnVăn Thanh, 2007) [24]
Lê Thị Tài và cs (2002) [23] cho rằng: đây là một bệnh khá phổ biến ởgia súc cái Nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năngsinh sản của gia súc cái
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [8], Trần Thị Dân (2004) [4]: Khilợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính như: lợn dễ bị sảythai, bào tai phát triển kém hoặc thai chết lưu, lợn nái giảm sữa hoạc mất sữa,nếu lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng
cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự di chuyểncủa tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng như: Spermiolisin (độc tố làmtiêu tinh trùng) Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bào tích tụ
Trang 22gây bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai được thì phôi ở trong môitrường bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm và cs., 1999) [19].
- Viêm cơ: lợn có biểu hiện sốt cao, dịch viêm có mầu hồng hoặc nâu đỏ
và có mùi tanh thối Con vật có phản ứng đau rõ rệt, phản ứng co bóp tử cungyếu ớt Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2000) [17], viêm cơ tử cung thường kếphát từ viêm nội mạc tử cung, niêm mac tử cung bi thấm dich thẩm xuất, vikhuẩn xâm nhâp và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mac bi phân giải, thốirữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ đó làm lớp cơ và môṭ ítlớp tương mac của tử cung bi hoại tử
- Viêm tương mạc: lợn có biểu hiện sốt rất cao, dịch viêm có mầu nâu rỉsắt vàcó mùi thối khắm Con vật rất đau kèm lợn triệu chứng viêm phúc mạc,phản ứng co bóp tử cung mất hẳn
Chữa bệnh viêm tử cung bằng cách: sử dụng phương pháp tiêm khángsinh vào màng treo cổ tử cung của lợn nái, điều trị viêm tử cung đạt hiệu quảcao: streptomycin 0,25 g, penicillin 500.000 UI, dung dịch KMnO4 1% 40 ml+ VTM C (Smith và cs., 1995) [41]
Popkov (1999) [20] đã sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào màngtreo cổ tử cung của lợn nái viêm tử cung đạt kết quả cao
Streptomycin: 0,25 g
Penicillin: 500.000 UI
Dung dịch MgSO4 1% 40 ml + VTM C
Trang 23Khi lợn bị viêm âm đạo, âm hộ, N Mikhailov đã dùng phương pháp rửakhông sâu (qua ống thông) trong âm đạo bằng dung dịch nước Etacridin1/1.000 và 1/5.000, Furazolidon 1/1.000.
Theo Nguyễn Văn Điền (2015) [9], đối với lợn nái viêm nhẹ, điều trịbằng cách đặt viên thuốc kháng sinh oxytetracyclin vào âm đạo từ 5 - 7 ngày.Tiêm Amoxi 15% 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 48 giờ Đây là dạng viêm
có kết quả điều trị khỏi bệnh cao
Đối với lợn nái sau khi đẻ, xảy thai và viêm nặng: Thụt rửa tử cung bằngdung dịch Iodine 10% pha 10 ml/2 lít nước, thụt rửa 2 lần/ngày trong 2 ngàyđầu và thụt rửa 1 lần/ngày từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi đẻ Sau khithụt rửa bơm thuốc kháng sinh O.T.C 10% (5 ml thuốc pha 20 ml nước sinhlý) hay 4 g streptomycin + 40.000 UI penicillin ngày 1 lần trong 3 ngày liêntiếp vào tử cung Đồng thời tiêm oxytocin liều 10 - 15 UI (2 ống 5 ml/ 1 lần)nhiều lần trong ngày để tử cung co bóp tống dịch sản ra ngoài Tiêm khángsinh phổ rộng chống viêm như: Terramycin LA, Amoxi 15% 3 lần liên tiếpmỗi lần cách nhau 48 giờ Ngoài ra, tiêm các loại thuốc bổ trợ như: Urotropingiúp tăng cường bài tiết độc tố, thuốc hạ sốt, vitamin C liều cao và canxi hỗtrợ co bóp tử cung, các thuốc kháng viêm: Ketovet,…
* Bệnh viêm vú
Nguyên nhân:
+ Khi nghiên cứu về mô học và vi khuẩn học từ mẫu mô vú bị viêm chothấy, vi khuẩn chính gây viêm vú là Staphylococcus spp và Arcanobacteriumpyogenes (Christensen và cs., 2007) [33]
+ Khi lợn nái đẻ nếu nuôi không đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn,mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột xâm nhập gây ra viêm vú.+ Thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu phần ăn cho lợnnái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa Sauvài ngày đẻ mà lợ con không bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn
Trang 24xâm nhập gây viêm như: E.coli, streptococus, staphylococus, klebsiella…(Duy Hùng, 2011) [45].
+ Lợn con mới đẻ có răng nanh mà không bấm khi bú làm xây sát vú mẹtạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các ổ viêm nhiễm bầu vú
+ Chỉ cho lợn con bú một hàng vú, hàng còn lại căng quá nên viêm.+ Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc nóng quá hay thức ăn khótiêu cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng
Theo White (2013) [43], biểu hiện rõ tại vú viêm với các đặc điểm: vúcăng cứng, nóng đỏ, có biểu hiện đau khi sờ nắn, không xuống sữa, nếu vắtmạnh sữa chảy ra có nhiều lợn cợn lẫn máu; sau 1 - 2 ngày thấy có mủ, lợn
mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40 - 41,50C Tùy số lượng vú bị viêm mà lợnnái có biểu hiện khác nhau Nếu do nhiễm trùng trực tiếp vào bầu vú, thì đa sốtrường hợp chỉ một vài bầu vú bị viêm Tuy vậy, lợn nái cũng lười cho con
bú, lợn con thiếu sữa nên liên tục đòi bú, kêu rít, đồng thời do bú sữa bị viêm,gây nhiễm trùng đường ruột, lợn con bị tiêu chảy
Các nghiên cứu của Trekaxova A V (1983) [29], về chữa trị bệnh viêm
vú cho lợn nái hướng vào việc đưa ra các phương pháp chữa kết hợp Dùngnovocain phong bế phối hợp với điều trị bằng kháng sinh cho kết quả tốt Đểphong bế thần kinh tuyến sữa, tác giả đã dùng dung dịch novocain 0,5% liều
từ 30 - 40 ml cho mỗi túi vú Thuốc tiêm vào mỗi thùy vú bệnh, sâu 88 - 100
cm Dung dịch novocain còn được bổ sung 100 - 200 ngàn đơn vị penicillinhay kháng sinh khác Đồng thời lợn nái còn được tiêm bắp cùng một loạikháng sinh trong novocain này từ 400 - 600 đơn vị, mỗi ngày 2 - 3 lần
Theo hội chăn nuôi Việt Nam (2002) [12], trước khi đẻ cần lau vú, xoa
vú, tắm cho nái Cho con bú mẹ sau 1 giờ đẻ, cắt răng nanh lợn con Tiêmkháng sinh 1,5 - 2 triệu đơn vị với 100 ml nước cất tiêm quanh vú, tiêm liêntục trong 3 ngày
Trang 25Chườm đá lạnh vào bầu vú viêm Tiêm thuốc chống viêm nhưprednizolon, hydro - cortizone… (Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, 2004) [ 18].Dùng novocain tiêm ven tai, tiêm chỗ giáp nhau giữa hai bầu vú và phầnsườn của lợn, tiêm nhắc lại sau một ngày Dùng kháng sinh streptomycin,penicillin, ampicillin, lincomycin… liều đạt trên 200.000 - 500.000 UI, mỗiloại trên một lần tiêm cho 1 - 2 lần/ngày trong 3 - 5 ngày.
Thực hiện phòng bệnh: Vệ sinh bầu vú, hai chân sau cho lợn hằng ngàybằng dung dịch sát trùng Bấm răng sữa cho lợn con mới sinh, nên cho lợncon bú sữa đầu và phân đều vú cho từng con trong đàn Tăng cường ăn uống
đủ chất cho lợn mẹ trước và sau khi đẻ, nên giảm bớt chất đạm để hạn chếnguy cơ thừa sữa Khi lợn mẹ bị viêm vú, không nên cho lợn con bú ở nhữngvùng bị viêm Dùng các phương pháp nhân tạo như chườm nóng, xoa bóp nhẹlên vùng vú bị sưng (Duy Hùng, 2011) [13]
2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng của lợn con
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý hóa phức tạp, duy trì từ khi phôi thaiđược hình thành đến khi thành thục về tính Sinh trưởng là quá trình tích lũycác chất do đồng hóa và dị hóa; là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiềungang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính ditruyền từ thế hệ trước Thực chất sinh trưởng là sự tăng trưởng và sự phânchia các tế bào trong cơ thể
Lợn con trong giai đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng và phát dục rấtnhanh Từ lúc sơ sinh đến khi cai sữa trọng lượng của lợn con tăng 10 – 12lần So với các gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơngấp nhiều lần (Nguyễn Quang Linh, 2005) [16]
Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảochất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu dạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại
và tăng trọng lượng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnhtật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2003) [14]
Trang 26Theo Trần Thị Dân (2004) [4]: lợn con mới đẻ trong máu không cóGlubulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu Các yếu tố miễn dịch như bổ thể, lyzozyme, bạchcầu, được tổng hợp còn ít, khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh.
2.2.5 Một số bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ
a) Tiêu chảy
Phạm Ngọc Thạch (1996) [25] cho biết, tiêu chảy là biểu hiện lâm sàngcủa quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh,nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruộttăng cường co bóp và tiết dịch hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạmthời của phân gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn.Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù(Archie H., 2000) [1]
Theo Nguyễn Đức Hạnh (2013) [11]: lợn con ở 1 số tỉnh phía bắc mắctiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 31,84 % và 5,37%, tỷ lệ mắc tiêu 25chảy và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ 21 – 40ngày ( 30,97 và 4,93%) và giảm ở giai đoạn 41 - 46 ngày
Nguyễn Chí Dũng (2013) [6] kết luận: Tháng có nhiệt độ thấp và ẩm độcao (12,12 %) tỷ lệ mắc tiêu chảy cao (26,98 – 38,18%)
Nguyên nhân:
- Do thời tiết khí hậu: các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thayđổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơthể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thíchnghi của cơ thể (Đoàn Kim Dung, 2004) [5]
- Lợn con bị nhiễm khuẩn: Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [15], bệnh tiêuchảy ở lợn có nguyên nhân do vi khuẩn E.coli, Salmonella, trong đóSalmonella là vi khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội chứngtiêu chảy (Radosits O M., 1994) [39]
Trang 27- Theo Glawisschning E Bacher H (1992) [36], nguyên nhân gây bệnhphân trắng lợn con chủ yếu là do vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinhdưỡng, chăm sóc quản lý không tốt.
- Lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung
- Lợn mẹ ăn không đúng khẩu phần
- Bệnh tiêu chảy trên heo con do E.coli có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổitheo mẹ nào nhưng thường có hai thời kỳ cao điểm là 0-5 ngày tuổi và 7-14ngày tuổi (Nagy B, Fekete PZS, 2005) [37]
Triệu chứng:
Sàn chuồng có phân lợn lỏng, màu vàng hoặc màu trắng
Trong chuồng có hiện tượng lợn nôn ra sữa
Người lợn con bị bẩn do dính phân
Triệu chứng:
Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu trứng như ho kéo dài nhiềungày, có thể hàng tháng, ho khan, ho chủ yếu vào sáng sớm và về đêm, convật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh trưởng chậm Vì thế rất dễ kết hợpvới các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng vớitriệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở
Trang 28Triệu chứng: Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân sưnglên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5 tuầntuổi Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân Lợn ăn
ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy
đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau (Nguyễn Ánh Tuyết, 2015) [47]
d) Dịch tiêu chảy cấp (PED):
Mọi loại lợn đều nhiễm bệnh Qua khảo sát các ổ dịch tiêu chảy cấp, tỷ
lệ bệnh và tỷ lệ chết xuất hiện trên lợn con theo mẹ là rất cao (tương ứng là93.94%) Hai tỷ lệ này giảm dần theo lứa tuổi Các yếu tố liên quan đến việclan truyền dịch bệnh giữa các trại phụ thuộc vào : khoảng cách giữa các trạilợn (trại càng gần có nguy cơ lây bệnh càng cao), quy mô chăn nuôi (tỷ lệnhiễm bệnh cao ở trại có quy mô chăn nuôi nhỏ, dưới 50 lợn nái), vệ sinhchăn nuôi (thực hiện 2 tuần, một lần có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn so với 1tuần, một lần), và nguồn nước sử dụng (tỷ lệ nhiễm bệnh cao ở trại có nguồnnước chưa qua xử lý)
Triệu chứng lâm sàng đặc trưng của dịch tiêu chảy cấp trên lợn là tiêuchảy phân lỏng (100%), nôn mửa (90,33%), sau đó suy nhược, mất nước,gây
ốm, chết nhanh (Nguyễn Tắc Toàn, Đỗ Tiến Duy, 2013) [30] Theo điều tra,bệnh tiêu chảy thành dịch ở lợn tại 6 tỉnh: Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang,Bắc Ninh và Hà Nội Kết quả điều tra cho thấy, có tới 83,9% lợn mang virusPED trong 31 trại nghiên cứu (Nguyễn Văn Điệp và cs., 2014) [10]
Trang 29Nguyên nhân:
- Do 1 loại ARN virus sợi đơn thuộc họ Coronavirus gây ra Với kíchthước thuộc loại khá lớn so với nhiều virus khác từ 27 đến 30 kb Virus có 2type chính: type 1 thường gây bệnh cho lợn sau cai sữa, type 2 gây bệnh cholợn con lợn mẹ và lợn hậu bị
Khi lợn khỏe mạnh tiếp xúc với các nguồn gây bệnh tiêu chảy cấp (PED)như: lợn mang mầm bệnh, phân, tinh lợn, vật dụng chăn nuôi có mầm bệnh,
xe tải, con người, nguồn nước…Virus sẽ từ các nguồn đó xâm nhập vào cơthể lợn chủ yếu thông qua đường tiêu hóa (VietDVM team, 2014) [48]
Đồng thời, nếu mổ khám ta sẽ thấy các bệnh tích rất đặc trưng của bệnhtiêu chảy cấp như:
- Thành ruột rất mỏng, trong suốt và có thể nhìn thấy chất chứa bêntrong do lớp lông rung trên niêm mạc bị phá hủy và bào mòn
- Dạ dày có chứa nhiều sữa bị đóng vón
- Hạch màng treo ruột sưng to
- Xuất hiện các tia tĩnh mạch sữa song song với tĩnh mạch màngtreo ruột
* Lợn choai hay lợn nái sức đề kháng cao hơn đồng thời hệ thống lôngnhung trên niêm mạc ruột cũng khó bị phá hủy hơn nên tỷ lệ nhiễm và tỷ lệchết không cao như lợn con Những lợn trong hệ tiêu hóa có rất nhiều loạichất chứa (không chỉ có mỗi sữa như lợn con lợn mẹ) nên khi hệ thống lôngrung ruột bị phá hủy, thức ăn không được tiêu hóa triệt để, các chất chứa
Trang 30trong ống tiêu hóa lên men làm cho phân tiêu chảy có màu xám, hay xám đengiống như xi măng hoặc có màu vàng (chủ yếu lợn choai).
Đối với những lợn choai và lợn nái không chết, triệu chứng tiêu chảy sẽbiến mất sau 3 đến 4 tuần và đàn lợn bắt đầu phục hồi Một thời gian sau, lợnnái hình thành miễn dịch và truyền sang sữa cho lợn con
Tỷ lệ chết của lợn trưởng thành thấp nên không ảnh hưởng lớn đếntổng đàn, nhưng ảnh hưởng lớn đến tình hình dịch bệnh do những lợn nàymang mầm bệnh làm lây lan cho lợn con, đặc biệt là lơn nái hậu bị sẽ đượcnhập đàn để tiếp tục sinh sản Mặt khác theo ghi nhận các đợt dịch ở Thái Lancủa Olanratmanee và cs (2010) [38], PED ảnh hưởng xấu đến năng suất sinhsản Một khảo sát ở Trung Quốc trong các ổ dịch tiêu chảy cấp do PED, tỷ lệbệnh trên lợn con theo mẹ trong vòng 7 ngày lên đến 100% và tỷ lệ chết biếnđộng 80 – 100% (Sun và cs., 2012) [42]
Trang 31Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Lợn nái và lợn con theo mẹ (từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi) nuôi tại HợpTác xã chăn nuôi và trồng trọt tổng hợp Non Tranh xã Tân Thành, huyện PhúBình, tỉnh Thái Nguyên
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: tại Hợp Tác xã chăn nuôi và trồng trọt tổng hợpNon Tranh xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: 18/11/2016– 25/05/2017
3.3 Nội dung tiến hành.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
- Xác định tình hình cảm nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trìnhphòng trị bệnh cho đàn lợn nái, lợn con nuôi tại trại
3.4 Phương pháp tiến hành
3.4.1 Công tác chăn nuôi
- Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái chửa, nái nuôicon, lợn con lợn mẹ
- Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại
- Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
- Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, bấm số tai, bấm nanh, cắt đuôi, thiến cholợn con, làm ổ úm cho lợn con
- Điều tra sổ sách của trại và lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chépcác chỉ tiêu sinh lý sinh sản