Sơ đồ mô phỏng Phân tích hệ thống - Máy phát: Sử dụng diode laser phát quang ghép 16 bước sóng tương ứng 16 kênh ra với tốc độ bit có thể thay đổi để khao sát vùng hoạt động.. - Máy thu
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
- -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VIỄN THÔNG
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Sinh Viên : Trần Ngọc Đàn Trịnh Ngọc Đạt Huỳnh Phước Đức Trần Tuấn Dũng
Trần Văn Dũng
Nhóm : 38A Lớp : 08DT1
Đà Nẵng 2012
Trang 2CHUYÊN ĐỀ VIỄN THÔNG
MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG SỬ DỤNG PHẦN MỀM
OPTI-SYSTEM 7
Đề tài 2: Mô phỏng tuyến thông tin quang sử dụng ghép
kênh WDM và kĩ thuật mã hóa kênh NRZ
Trần Văn Dũng Mô phỏng 9-10Gbs + Tổng
1 Thông số kĩ thuật yêu cầu
- Ghép 16 kênh (WDM)
- Tốc độ Bit : thay đổi để khảo sát
- Cự ly truyền dẫn 120km/loop
Trang 3- SMF có độ dài 100km và DCF có độ dài 20km ( với bù tan sắc tương ứng)
- Sử dụng 2 bộ EDFA được mắc như hình vẽ
2 Sơ đồ mô phỏng
Phân tích hệ thống
- Máy phát: Sử dụng diode laser phát quang ghép 16 bước sóng ( tương ứng 16 kênh ra)
với tốc độ bit có thể thay đổi để khao sát vùng hoạt động 16 kênh được đưa vào 16 khối điều chế để mã hóa kênh NRZ Sau đó được đưa vào bộ ghép kênh rồi đưa vào sợi quang truyền đi.
- Môi trường truyền dẫn : Thiết kế với 3 loop với độ dài mỗi loop là 120km => tuyến
thiết kế là 360km Sử dụng sợi SMF có độ dài 100km/loop với độ suy hao là 0.25dB/km và độ tán sắc 17ps/nm/km và 1 sợi bù tán sắc DCF có độ dài 20km với độ suy hao là 0.25dB/km và bù tán sắc -85ps/nm/km.
- Máy thu : Trước khi vào bộ tách sóng quang thì đi qua bộ giải ghép kênh để tách các kênh từ đầu phát đến ra từng kênh tương ứng nhờ vào Photodiode PIN để đưa đến bộ
đo tín hiệu BER.Theo thiết kế khảo sát 2 kênh gồm kênh 1 và kênh 8.
3 Mô phỏng
3.1 BẢNG THỐNG KÊ (đính kèm file excel)
3.2 Kết quả mô phỏng ứng với từng công suất phát và tốc độ bit
Trang 4Kết quả tại kênh thu 1Gbs_-4dBm
2Gbs_-4dBm
Trang 54Gbs_-2dBm
5Gbs_-1dBm
Trang 66Gbs_-2dBm
Trang 77Gbs_-1dBm
Trang 89Gbs_-1dBm
Trang 93.3 Sử dụng Matlab để vẽ biểu đồ trực quan
3.3.1 Sử dụng GUIDE trong Matlab tạo giao diện chung
- File mophong.m và mophong.figure đính kèm
- Giao diện thiết kế
Trang 10- Dựa vào giao diện này, có thể thay đổi tốc độ bit và công suất phát để dễ dàng có kết quả.
- Các kết quả mô phỏng : đồ thị biểu diễn thay đổi công suất phát theo 1 tốc độ bit
Tốc độ 1 Gbs
Tốc độ 2 Gbs
Trang 11 Tốc độ 3 Gbs
Tốc độ 4 Gbs
Trang 12 Tốc độ 5 Gbs
Tốc độ 6 Gbs
Trang 13 Tốc độ 7 Gbs
Tốc độ 8 Gbs
Trang 14 Tốc độ 9 Gbs
Tốc độ 10 Gbs
Trang 15- Mối quan hệ giữa các thông số thu, tốc độ Bit và công suất phát (graph.m)
PRx
-24
-23
-22
-21
-20
-19
-18
-17
-16
-15
PTx(dB)
PRx1Gbs PRx2Gbs PRx3Gbs PRx4Gbs PRx5Gbs PRx
6 Gbs PRx
7 Gbs PRx
8 Gbs PRx
9 Gbs PRx10Gbs
Log(BER)
Trang 16-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4
-200
-180
-160
-140
-120
-100
-80
-60
-40
-20
PTx(dB)
BER
1 Gbs BER
2 Gbs BER3Gbs BER4Gbs BER
5 Gbs BER
6 Gbs BER
7 Gbs BER
8 Gbs BER9Gbs BER10Gbs
Q
0
5
10
15
20
25
30
PTx(dB)
Q1Gbs
Q2Gbs
Q3Gbs
Q4Gbs
Q5Gbs
Q6Gbs
Q7Gbs
Q8Gbs Q
9 Gbs Q
1 0Gbs
clc;
PTx=[-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4];
%% Thong so PRx
PRx_1Gbs=[-22.5 -22.137 -21.125 -20.1995 -19.257 -18.2555 -17.262 -16.2425 -15.2715];
PRx_2Gbs=[-22.5 -22.1825 -21.236 -20.2695 -19.226 -18.211 -17.2695 -16.222
Trang 17PRx_3Gbs=[-23.19 -22.207 -21.2175 -20.2295 -19.199 -18.2095 -17.2205 -16.194 -15.263];
PRx_4Gbs=[-23.149 -22.1435 -21.2045 -20.192 -19.1845 -18.187 -17.206 -16.238 -15.2175];
PRx_5Gbs=[-23.1095 -22.1345 -21.154 -20.175 -19.142 -18.1705 -17.1935 -16.205 -15.223];
PRx_6Gbs=[-23.057 -22.124 -21.144 -20.17 -19.1205 -18.146 -17.152 -16.189 -15.2365];
PRx_7Gbs=[-23.0475 -22.0765 -21.1285 -20.1605 -19.0795 -18.1095 -17.159 -16.1765 -15.2085];
PRx_8Gbs=[-23.0155 -22.0665 -21.1045 -20.1475 -19.17 -18.194 -17.188 -16.214 -15.2395];
PRx_9Gbs=[-22.971 -22.039 -21.0885 -20.1105 -19.156 -18.1675 -17.2035 -16.225 -15.245];
PRx_10Gbs=[-22.941 -22.003 -21.0475 -20.11 -19.1585 -18.177 -17.21 -16.2115 -15.2225];
figure(1);
title ('Moi quan he PTx-PRx-BitRate');
plot(PTx,PRx_1Gbs,'r ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_2Gbs,'g-o','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_3Gbs,'b ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_4Gbs,'k-.','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_5Gbs,'y-','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_6Gbs,'m ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_7Gbs,'c:','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_8Gbs,'r-v','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_9Gbs,'b-.','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,PRx_10Gbs,'g-x','LineWidth',2);
hold on;
xlabel('PTx(dB)');
ylabel('PRx(dB)');
legend
grid on;
%% Thong so BER
Trang 18BER_1Gbs=[-2.48E+01 -3.03E+01 -3.78E+01 -4.57E+01 -8.72E+01 -1.04E+02 -1.15E+02 -1.60E+02 -1.84E+02];
BER_2Gbs=[-2.21E+01 -2.72E+01 -3.26E+01 -3.86E+01 -4.54E+01 -5.39E+01 -7.60E+01 -7.74E+01 -1.07E+02];
BER_3Gbs=[-1.36E+01 -1.67E+01 -2.05E+01 -2.52E+01 -3.34E+01 -4.10E+01 -5.31E+01 -5.90E+01 -7.67E+01];
BER_4Gbs=[-9.66E+00 -1.21E+01 -1.48E+01 -1.81E+01 -2.39E+01 -2.89E+01 -3.31E+01 -4.36E+01 -5.64E+01];
BER_5Gbs=[-8.26E+00 -1.03E+01 -1.32E+01 -1.64E+01 -2.04E+01 -2.78E+01 -3.47E+01 -4.69E+01 -6.83E+01];
BER_6Gbs=[-9.28E+00 -1.19E+01 -1.46E+01 -1.82E+01 -2.21E+01 -2.84E+01 -3.67E+01 -4.87E+01 -6.41E+01];
BER_7Gbs=[-7.44E+00 -9.33E+00 -1.18E+01 -1.48E+01 -1.89E+01 -2.31E+01 -2.82E+01 -3.70E+01 -4.19E+01];
BER_8Gbs=[-7.28E+00 -9.03E+00 -1.12E+01 -1.34E+01 -1.63E+01 -1.96E+01 -2.21E+01 -2.38E+01 -2.95E+01];
BER_9Gbs=[-4.84E+00 -5.89E+00 -7.15E+00 -8.99E+00 -1.09E+01 -1.33E+01 -1.66E+01 -2.08E+01 -2.68E+01];
BER_10Gbs=[-5.69E+00 -6.85E+00 -8.27E+00 -9.75E+00 -1.18E+01 -1.41E+01 -1.66E+01 -2.03E+01 -2.45E+01];
figure(2);
title ('Moi quan he PTx-BER-BitRate');
plot(PTx,BER_1Gbs,'r ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_2Gbs,'g-o','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_3Gbs,'b ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_4Gbs,'k-.','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_5Gbs,'y-','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_6Gbs,'m ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_7Gbs,'c:','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_8Gbs,'r-v','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_9Gbs,'b-.','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,BER_10Gbs,'g-x','LineWidth',2);
hold on;
xlabel('PTx(dB)');
ylabel('BER(dB)');
legend
Trang 19grid on;
%% Thong so Q
%% Thong so BER
Q_1Gbs=[10.221345 11.320685 12.73265 13.832 19.175 20.698 22.23 24.8 26.35]; Q_2Gbs=[9.415075 10.745 11.78115 12.86 13.97435 15.1821 18.07965 18.22735 21.2067];
Q_3Gbs=[7.9275 8.325 9.2995 10.345 12.0616 13.4217 15.36125 16.19645 18.51535]; Q_4Gbs=[6.15 6.9849 7.81 8.69 10.10055 11.16865 11.94845 13.77365 15.6893]; Q_5Gbs=[5.5795 6.32 7.26 8.165 9.1935 10.80195 12.17385 14.1653 17.09035]; Q_6Gbs=[6.015 6.928 7.755 8.73 9.6894 11.051 12.53895 14.4072 16.4856];
Q_7Gbs=[5.295 6.035 6.905 7.81 8.925 9.945 11.05 12.66 13.3773];
Q_8Gbs=[5.2415 5.935 6.715 7.421 8.2335 9.095 9.7075 10.08 11.285];
Q_9Gbs=[4.6 4.565 5.135 5.873 6.56 7.323 8.295 9.37 10.71];
Q_10Gbs=[4.5 5.03 5.6115 6.17 6.85 7.559 8.2685 9.235 10.2325];
figure(3);
title ('Moi quan he PTx-Q-BitRate');
plot(PTx,Q_1Gbs,'r ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_2Gbs,'g-o','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_3Gbs,'b ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_4Gbs,'k-.','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_5Gbs,'y-','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_6Gbs,'m ','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_7Gbs,'c:','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_8Gbs,'r-v','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_9Gbs,'b-.','LineWidth',2);
hold on;
plot(PTx,Q_10Gbs,'g-x','LineWidth',2);
hold on;
xlabel('PTx(dB)');
ylabel('Q');
legend
grid on;
Trang 20Nhận xét :
- Kết quả mô phỏng ở 2 kênh ( kênh 1 và kênh 8) cho các kết quả khác nhau khi cùng truyền đi trong cùng điều kiện truyền dẫn Tuy nhiên để đơn giản trong quá trình thí nghiệm và đánh giá kết quả ta lấy giá trị trung bình các thông số của 2 kênh này.
- Xét trong cùng 1 tốc độ bít :
+ Khi công suất phát càng tăng thì công suất thu càng tăng, Q càng tăng và BER càng giảm -> chất lượng tín hiệu càng tốt.
- Xét tại cùng 1 công suất phát :
+ Nếu tốc độ bít càng tăng thì BER càng tăng, Q càng giảm.
+ Tốc độ phát càng tăng tuy nhiên công suất thu thay đổi khác nhau không đáng kể(theo đồ thị giữa công suất thu và công suất phát ứng với các tốc độ bít khác nhau) Sự thay đổi tốc độ bít ảnh hưởng chủ yếu đến BER và Q.
+ Khi 1 công suất đến đầu vào máy thu, sự sai khác của các công suất này là rất ít tuy nhiên kết quả đầu ra (BER va Q) lại khác nhau rất đáng kể Điều này cho thấy các máy thu hoạt động trong các hệ thống thông tin sợi quang có độ nhạy rất tốt.
- Xác định độ nhạy của máy thu tại BER =10^-12 tại từng tốc độ bít
- Từ kết quả ta thấy muốn máy thu hoạt động tốt ở BER xác định thì công suất thu cũng phải xác định Khi yêu cầu tốc độ bít tăng lên mà vẫn đảm bảo yêu cầu BER đó thì công suất đầu vào của nó phải đủ lớn.
- Mô hình tuyến thông tin quang trên phù hợp với tốc độ bit nằm trong khoảng từ 5Ghz đến 7Ghz.
- Vì vậy khi thay đổi công suất phát thì giới hạn thay đổi đến một mức nào đó thỏa yêu cầu đề bài tăng chất lượng hệ thống, nếu tăng quá lớn thì sẽ làm tăng thành phần nhiễu trong hệ thống cũng như khuếch đại công suất đầu vào máy thu quá lớn làm cháy photodiode.
- Đối với việc thay đổi tốc độ bit cần xét cấu hình nào phù hợp với yêu cầu để đưa ra tốc
độ hợp lí vì nếu tốc độ bit lớn sẽ làm giảm chất lượng hệ thống, méo và giảm tín hiệu tại đầu thu còn nếu truyền dẫn tốc độ bit thấp sẽ không tận dụng hết dung lượng của hệ thống.