Học sinh cần nắm và hiểu được những kiến thức cơ bản phần địa lý dân cư. + Việt Nam là nước đông dân và có nhiều thành phần dân tộc + Dân số nước ta còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ. + Dân cư phân bố chưa hợp lý. + Nguồn lao động và cơ cấu lao động nước ta. + Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta . + Đặc điểm của đô thị hóa, ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội. Học sinh trả lời được những câu hỏi trong phần địa lý dân cư. Biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ, trả lời những vấn đề thực tế đang diễn ra hiện nay ở trong nước và thế giới.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC
PHẦN ĐỊA LÝ DÂN CƯ.
1 Tác giả: ……….
2 Đối tượng: Ôn thi CĐ - ĐH, ôn thi THPT QG.
3 Dự kiến tiết bồi dưỡng: 5 tiết
4 Mục đích, yêu cầu của chuyên đề:
- Học sinh cần nắm và hiểu được những kiến thức cơ bản phần địa lý dâncư
+ Việt Nam là nước đông dân và có nhiều thành phần dân tộc
+ Dân số nước ta còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
+ Dân cư phân bố chưa hợp lý
+ Nguồn lao động và cơ cấu lao động nước ta
+ Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta
+ Đặc điểm của đô thị hóa, ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế
- xã hội
- Học sinh trả lời được những câu hỏi trong phần địa lý dân cư
- Biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ, trả lời những vấn đề thực tế đangdiễn ra hiện nay ở trong nước và thế giới
A Hệ thống kiến thức cơ bản phần địa lý dân cư:
Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA.
1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
- Quy mô: 86,4 triệu người (2009) : thứ 3 Đông Nam Á (sau Inđônêxia, Philippin), thứ 7 Châu Á, thứ 13 thế giới
- Dân tộc:
+ 54 dân tộc: Kinh: 86,2%, dân tộc khác: 13,8%
+ 3,2 triệu người việt sống ở nước ngoài: Hoa Kỳ, Úc, Châu Âu
- Khó khăn:
+ Trong điều kiện nước ta hiện nay, dân đông là một trở ngại lớn cho việc pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Trang 2+ Sự phát triển KT – XH giữa các vùng còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sốngcủa 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp Vì vậy, phải chú trọng đầu tư việc pháttriển kinh tế xã hội ở các vùng này
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
* Dân số tăng nhanh:
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào nửa cuối thế kỷ 20 đã dẫn đến hiệntượng bùng nổ dân số
- Sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thànhphần dân tộc với tốc độ , quy mô khác nhau và tỷ suất gia tăng dân số nay đang
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Mật độ dân số trung bình: 254 người/km2 (2006), nhưng phân bố chưa hợp lýgiữa các vùng:
a Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
+ Đồng bằng: 75% dân số (1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số), mật độ dân số cao:ĐBSH : 1225 ng/km2, ĐNB : 511 ng/km2
+ Trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng (3/4 diện tích chiếm 1/4 dân số): Tây Bắc: 69 ng/km2, Tây Nguyên: 89 ng/km2, trong khi vùngnày tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước
-b Giữa thành thị với nông thôn:
- Tỷ lệ dân thành thị thấp nhưng tăng liên tục: 19,5 - 26,9% (1990 – 2005)
- Tỷ lệ dân nông thôn cao nhưng giảm liên tục: 80,5% - 73,1% ( 1990 – 2005 )
c Sự phân bố không đều ngay trong 1 vùng:
- Đông Bắc có mật độ gấp 2,1 lần so với Tây Bắc
Trang 3e Hậu quả: phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụnglao động, khai thác tài nguyên Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trênphạm vi cả nước, ngăn chặn di dân tự do, có các giải pháp kinh tế để nâng caomức sống người dân, từ đó dẫn đến giảm mức sinh… Trên phạm vi cả nước làrất cần thiết
g Biện pháp: chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị, phân bố lại dân
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và đưachính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp trung du, miền núi Phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao độngcủa đất nước
Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
1 Nguồn lao động :
* Số lượng :
- 2005 dân số hoạt động kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệungười) Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêmhơn 1 triệu lao động
* Chất lượng:
+ Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyềnthống của dân tộc (đặc biệt là trong nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp ) được tích luỹ qua nhiều thế hệ
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trongphát triển văn hoá, giáo dục và y tế :
Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng : 12,3% - 25% ( 1996 – 2005 )
Chưa qua đào tạo giảm 87,7 – 75% ( 1996 – 2005 )
CĐ, ĐH, trên ĐH tăng : 2,3 – 5,3% ( 1996 – 2005 )
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm
+ Lao động còn thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao.
+ So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt làđội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều Lao động
có trình độ CĐ, ĐH, trên ĐH tăng nhưng còn thấp, lao động có chứng chỉ nghề
sơ cấp tỷ lệ cao: 15,5% ( 2005 )
Trang 4+ Lao động lành nghề, có trình độ cao phân bố ko đều, tập trung ở thành phốlớn, miền núi thiếu nhiều
2 Cơ cấu lao động
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
- Tác động Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và quá trình Đổi mới đang làm
thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội nước ta:
+ Phần lớn lao động tập trung ở khu vực 1, nhưng đang có xu hướng giảm: 65,1– 57,3% ( 2000 – 2005)
+ Tỷ trọng lao động khu vực 2,3 còn chiếm tỷ lệ thấp và đang có xu hướng giatăng: KV2 : 13,1 – 18,2% ( 2000 – 2005) , KV 3 : 21,8 – 24,5% ( 2000 – 2005)
=> Cơ cấu lao động có sự chuyển biến theo chiều hướng CNH – HĐH, nhưng sựchuyển biến còn chậm
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế không đều: cao nhất: thành phần
ngoài nhà nước, thấp nhất là thành phần có vốn đầu tư nước ngoài và thành phầnnhà nước
+ Ngoài nhà nước: tỷ trọng luôn cao nhất, có xu hướng giảm nhẹ nay đang tăng
-> Sự chuyển biến trên là phù hợp với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường
của nước ta trong giai đoạn hiện nay
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị, nông thôn đang có sự chuyểnbiến:
+ Nông thôn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng đang giảm: 79,9 – 75% (1996 –2005)
+ Thành thị chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng đang tăng : 20,1 – 25% (1996 –2005)
* Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng, song vẫn còn thấp so với thế giới.Phần lớn lao động có thu nhập thấp, làm cho quá trình phân công lao động xãhội chậm chuyển biến Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp nông thôn vànhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để
* Nguyên nhân: Tình trạng bất hợp lý trên là do tốc độ phát triển sản xuất chưaphù hợp với tốc độ tăng trưởng dân số và nguồn lao động Hậu quả là cơ cấukinh tế không phù hợp với cơ cấu nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết:
* Thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta :
- Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay:
+ Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ tạo ra mỗinăm thêm gần 1 triệu việc làm mới Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việclàm vẫn còn gay gắt
Trang 5+ Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%.Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5% Ở nôngthôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%.
* Hướng giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp… ) chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàngxuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượngđội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn
vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn, nâng cao chất lượng nguồn lao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Bài 18 ĐÔ THỊ HOÁ
1 Đặc điểm đô thị hóa:
*Khái niệm: Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là
sự tăng nhanh về số lượng và qui mô của các điểm dân cư và đô thị, sự tập trungdân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lốisống thành thị
* Đặc điểm: 3 đặc điểm:
a Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp.
Thời phong kiến - Thế kỷ III trước công nguyên, đô thị đầu tiên là thành Cổ
Loa, kinh đô của nhà nước Âu Lạc
- Thế kỷ 11 xuất hiện thành Thăng Long
- Thế kỷ 16 – 18 xuất hiện đô thị: Phú Xuân, Hội An, ĐàNẵng
thuộc
- Công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở
để mở rộng, chủ yếu đô thị quy mô nhỏ, chức năng chủ yếu làhành chính, thương mại, quân sự
- Đến những năm 30 của thế kỷ XX mới có một số đô thị lớnđược hình thành như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định
Tháng 8 / 1945
-> 1954
Quá trình đô thị hóa diến ra chậm, các đô thị không có sự thayđổi nhiều
1954 – 1975 - Ở Miền nam: chính quyền Sài Gòn đã dùng đô thị hóa như 1
biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh
- Ở Miền Bắc: đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa
-1965 – 1972 các đô thị bị chiến tranh phá hoại, dân dichuyển về nông thôn, quá trình đô thị hóa chững lại
1975 – nay - Đô thị hóa có nhiều chuyển biến khá tích cực, nhưng so với
Trang 6thế giới: Tỉ lệ dân đô thị thấp (2005: tỉ lệ dân đô thị là 26,9%),
cơ sở hạ tầng đô thị (giao thông, điện, nc ) ở mức độ thấp sovới các nước trong khu vực và thế giới
b Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng:
- Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 1990 –
2005 có xu hướng tăng liên tục : 12,9 – 22,3 triệu người (19,5 – 26,9%)
- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có tăng lên nhưng vẫn còn thấp so với các nướctrong khu vực năm 2005 chiếm 26,9%
c Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:
- Đô thị và số dân đô thị phân theo các vùng trong nước không đều:
2006 cả nc có 689 đô thị, trong đó 38 thành phố, 54 thị xã, 597 thị trấn phân bốkhông đều giữa các vùng:
+ Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhất 167, Đông Nam Bộ ítnhất: 50 đô thị
+ Số đô thị lớn còn chiếm tỷ lệ nhỏ: cả nước có 5,5% Trung du và miền núi Bắc
Bộ : 9/167, ĐBSH: 7/118, ĐBSCL: 5/133
+ Chất lượng đô thị lớn chưa đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế về cơ sở hạ tầng,môi trường sống
+ Dân đô thị tập trung đông ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL
2 Mạng lưới đô thị nước ta:
- Tiêu chí: căn cứ vào: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỷ lệ dân phi nôngnghiệp
=> Mạng lưới đô thị nước ta phân thành 6 loại (loại đặc biệt: Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh, loại 1,2,3,4,5 )
- Căn cứ vào cấp quản lý, chia ra:
+ Đô thị trực thuộc trung ương: Hà nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ ChíMinh, Cần Thơ
+ Đô thị trực thuộc tỉnh: Việt trì, Thái Nguyên, Tuyên Quang
3 Ảnh hưởng đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội:
a Tích cực: Đô thị tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
nước ta :
+ Các đô thị ảnh hưởng rất lớn đến đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, của các vùng trong cả nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4%GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80%ngân sách nhà nước
+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đadạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước vàngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
b Tiêu cực:
- Ô nhiễm môi trường
- Bảo đảm vấn đề an ninh, xã hội
Trang 7B H Ệ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN, ĐẶC TRƯNG ĐỂ GIẢI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ:
Cần xác định các dạng bài tập có 4 mức độ:
1 Nhận biết: dạng câu hỏi thông thường, phổ biến mang tính tái hiện kiến thức
cho học sinh với các cách hỏi: Trình bày, nêu, biết, liệt kê, kể tên, tái hiện, khôi phục….
2 Thông hiểu: dạng bài nằm ở mức độ hiểu vấn đề, từ đó học sinh có kỹ năng
lý giải về một vấn đề, một sự kiện, một hiện tượng địa lý nào đó Các cách hỏi: Giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lý giải, vì sao nói, khái quát, mở rộng…
3 Vận dụng cấp thấp: dạng bài phát huy khả năng suy luận, phân tích vấn đề,
so sánh đối chiếu với các cách hỏi: Xác định, khám phá, dự đoán, thiết lập, liên
hệ, chứng minh, vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, phân biệt, giải quyết, suy luận, phân tích, so sánh….
4 Vận dụng cấp cao: dạng bài phát huy khả năng vận dụng kiến thức để liên hệ
thực tiễn với các cách hỏi: Bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra phương hướng giải quyết thực tiễn…
C HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.
Bài tập 1: VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HOÁ VỀ THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG.
Cho b ng s li u: Thu nh p bình quân ố liệu: Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo các vùng ệu: Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo các vùng ập bình quân đầu người / tháng theo các vùng đầu người / tháng theo các vùng u người / tháng theo các vùng i / tháng theo các vùng
1 Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người / tháng giữa các vùng nước
ta, năm 2004?
2 So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người / tháng giữa các vùng qua các năm?
Hướng Dẫn:
1 Vẽ biểu đồ: thanh ngang.
Đảm bảo đầy đủ: tên biểu đồ, chú giải, gốc O, ghi số liệu lên biểu đồ
2 So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm:
- Phân tích, so sánh:
+ 1999 – 2004 bình quân thu nhập đầu người theo các vùng đều có xu hướng tăng, trong đó vùng có mức độ tăng cao nhất là ĐNB ( d/c ), ĐBSH
Trang 8+ Trên phạm vi cả nc mức thu nhập có sự phân hoá rõ rệt:
Vùng có mức thu nhập bình quân cao hơn cả nước (2004) là ĐNB, ĐBSH Các vùng còn lại có mức thu nhập bình quân thấp hơn mức trung bình cả nước.+ ĐNB là vùng có mức thu nhập bình quân cao nhất cả nước 2004 đạt 833 000 đ/người/tháng gấp Tây Bắc: > 3 lần
Bài tập 2 Cho bảng số liệu sau đây:
Lao động phân theo các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2006
( Đơn vị : nghìn người ) n v : nghìn ngị : nghìn người ) ười / tháng theo các vùng i )
Nông – lâm – ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
- Cơ cấu lao động của nước ta đang có sự chuyển biến theo hướng:
+ Tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm 9,4 %
+ Tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 6,0 %
+ Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng 3,7%
- Đây là sự chuyển dịch tiến bộ, phù hợp với xu thế chung, tuy nhiên ở nước ta
sự chuyển biến này còn chậm
Trang 9* Giải thích: Tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ Điều đó dẫn tới sự chuyển dịch lao động giữa các ngành
B i t p 3 S dân th nh th v t l dân th nh th trong dân s c nập bình quân đầu người / tháng theo các vùng ố liệu: Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo các vùng ị : nghìn người ) ỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai ệu: Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo các vùng ị : nghìn người ) ố liệu: Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo các vùng ước giai c giai
a Vẽ biểu đồ thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005?
b Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân
số cả nước giai đoạn 1990 – 2005?
Hướng dẫn:
a Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường
Đảm bảo đầy đủ: tên biểu đồ, chú giải, gốc 0, ghi số liệu lên biểu đồ
b Nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân
số cả nước giai đoạn 1990 – 2005:
- Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước từ năm 1990 –
2005 có xu hướng tăng lên liên tục :
+ Số dân thành thị tăng từ 12,9 triệu người -> 22,3 triệu người (1990 – 2005) + Tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước tăng từ 19,5% -> 26,9% (1990 – 2005)
- Tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới Thế giới tỷ lệ dân thành thị là : 48% (2005)
D HỆ THỐNG CÂU HỎI LUYỆN TẬP CỦA CHUYÊN ĐỀ:
Câu 1 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế Trên thực tế tăng 1% dân số thì mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt 3 – 4% và lương
Trang 10thực phải tăng > 4% Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, dân số đông thì mức tăng dân số như hiện nay vẫn là cao
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ
- Đối với việc phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
+ GDP/ người thấp
+ Y tế, văn hóa, giáo dục gặp nhiều khó khăn
- Đối với tài nguyên môi trường:
+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian cư trú chật hẹp
Câu 2 Tại sao ở nước ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh họa?
Hướng dẫn trả lời:
- Do quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên tỷ lệ gia tăng
dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng
- Tỷ suất gia tăng dân số nước ta vẫn đạt giá trị dương
- Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý vì:
+ Mật độ: 254 người /km2 nhưng phân bố chưa hợp lý giữa các vùng (dẫn chứng
….)
+ Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên Vì vậy, phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi
cả nước là cần thiết
- Phương hướng và biện pháp đã thực hiện:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
+ Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp… ) chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
Trang 11+ Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàngxuất khẩu.
+ Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượngđội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn
vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn, nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Câu 4 Chứng minh rằng Việt Nam là nước đông dân và có nhiều thành phần dân tộc? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Hướng dẫn trả lời:
- Quy mô: 86,4 triệu người (2009) : thứ 3 Đông Nam Á (sau Inđônêxia, Philippin), thứ 7 Châu Á, thứ 13 thế giới
- Dân tộc:
+ 54 dân tộc : Kinh: 86,2%, dân tộc khác: 13,8%
+ 3,2 triệu người việt sống ở nước ngoài: Hoa Kỳ, Úc, Châu Âu
Câu 5 Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ? Hướng dẫn trả lời:
* Dân số tăng nhanh:
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào nửa cuối thế kỷ 20 đã dẫn đến hiệntượng bùng nổ dân số
- Sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thànhphần dân tộc với tốc độ , quy mô khác nhau và tỷ suất gia tăng dân số nay đang