1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số khái niệm mới trong thuốc ức chế men chuyển ACEI

2 441 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 109,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm mới trong thuốc ức chế men chuyển ACEI: Các chất ức chế ACE: gây ra sự tăng cường hoạt động hệ thần kinh phó giao cảm ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân suy tim. Điều này có thể làm giảm sự loạn nhịp tim ác tính, và giảm tử vong đột ngột. Chất ức chế ACE enalapril cũng đã được chứng minh là làm giảm tình trạng suy tim ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Cachexia là dấu hiệu tiên lượng kém ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Các chất ức chế ACE đang được nghiên cứu để điều trị nhược cơ ở bệnh nhân cao tuổi không bị suy tim Các lactotripeptide ValProPro và IleProPro được sản xuất bởi probiotic Lactobacillus helveticus hoặc có nguồn gốc từ casein đã được chứng minh là có chức năng ức chế ACE và hạ huyết áp (được phát hiện tại Nhật Bản vào năm 1991) a) Omapatrilat: Omapatrilat là một tác nhân hạ huyết áp mới ức chế cả endopeptidase trung tính (NEP) và men chuyển đổi angiotensin (ACE). NEP: tăng nồng độ natriureticpeptide, tăng Na+ trong nước tiểu, lợi tiểu, giãn mạch, và giảm tải trước và tu sửa tâm thất. Thuốc này không được FDA chấp thuận do lo ngại về an toàn phù mạch. b) H c) 1. Angiotensin receptor blockers (ARBs) ARBs: ức chế thụ thể AT1 (Receptor Angiotensin II type I) Các ARB hoạt động trên bước tiếp theo trong RAAS và chúng ngăn chặn thụ thể angiotensin II qua đó ngăn tác dụng của angiotensin II Tại sao cần ARBs sau ACEI? + Các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy ức chế ban đầu angiotensin II sau khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) bệnh nhân trở về trạng thái trước điều trị. + Tăng tỷ lệ tác dụng phụ khi điều trị với ACEI. + Không ảnh hưởng thoái hóa bradykinin và các chất nền ACE khác + kích hoạt thụ thể AT1 ức chế hoàn toàn hơn + Kích hoạt gián tiếp thụ thể AT2 + Ảnh hưởng các phân tử khác từ tác động của thụ thể. Losartan là ARB đầu tiên được tổng hợp, là một dẫn xuất imidazole Tất cả ARB mong đợi cho losartan đều có chọn lọc cao đối với thụ thể AT1. Các tác dụng khác của ARB: + Chống kết tập tiểu cầu + Tác dụng chống viêm + Giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh Tác dụng bất lợi: Tương tự như ACEI ngoại trừ + Ít tỷ lệ hạ huyết áp liều đầu tiên + Ho, phù mạch, rối loạn vị giác tỷ lệ ít hơn Tương tác thuốc: giống ACEI. Đặc điểm nổi bật: + Đặc hiệu cao nhất đối với thụ thể AT1 candesartan + Thời gian tác dụng dài nhất telmisartan + Tất cả các thuốc ARB cần giảm liều trong các bệnh gan. Không nên sử dụng liệu pháp kép ACEI và ARB ngoại trừ trong bệnh thận không do tiểu đường

Trang 1

Một số khái niệm mới trong thuốc ức chế men chuyển ACEI:

- Các chất ức chế ACE: gây ra sự tăng cường hoạt động hệ thần kinh phó giao cảm

ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân suy tim Điều này có thể làm giảm

sự loạn nhịp tim ác tính, và giảm tử vong đột ngột

- Chất ức chế ACE enalapril cũng đã được chứng minh là làm giảm tình trạng suy tim ở bệnh nhân suy tim mạn tính Cachexia là dấu hiệu tiên lượng kém ở bệnh nhân suy tim mạn tính

- Các chất ức chế ACE đang được nghiên cứu để điều trị nhược cơ ở bệnh nhân cao tuổi không bị suy tim

- Các lactotripeptide Val-Pro-Pro và Ile-Pro-Pro được sản xuất bởi probiotic Lactobacillus helveticus hoặc có nguồn gốc từ casein đã được chứng minh là có chức năng ức chế ACE và hạ huyết áp (được phát hiện tại Nhật Bản vào năm 1991) a) Omapatrilat:

- Omapatrilat là một tác nhân hạ huyết áp mới ức chế cả endopeptidase trung tính (NEP) và men chuyển đổi angiotensin (ACE)

- NEP: tăng nồng độ natriureticpeptide, tăng Na+ trong nước tiểu, lợi tiểu, giãn mạch, và giảm tải trước và tu sửa tâm thất

Thuốc này không được FDA chấp thuận do lo ngại về an toàn phù mạch

b) H

c)

1 Angiotensin receptor blockers (ARBs)

- ARBs: ức chế thụ thể AT1 (Receptor Angiotensin II type I)

Trang 2

- Các ARB hoạt động trên bước tiếp theo trong RAAS và chúng ngăn chặn thụ thể angiotensin II qua đó ngăn tác dụng của angiotensin II

- Tại sao cần ARBs sau ACEI?

+ Các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy ức chế ban đầu angiotensin II sau khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) bệnh nhân trở về trạng thái trước điều trị

+ Tăng tỷ lệ tác dụng phụ khi điều trị với ACEI

+ Không ảnh hưởng thoái hóa bradykinin và các chất nền ACE khác

+ kích hoạt thụ thể AT1 ức chế hoàn toàn hơn

+ Kích hoạt gián tiếp thụ thể AT2

+ Ảnh hưởng các phân tử khác từ tác động của thụ thể

- Losartan là ARB đầu tiên được tổng hợp, là một dẫn xuất imidazole

Tất cả ARB mong đợi cho losartan đều có chọn lọc cao đối với thụ thể AT1

- Các tác dụng khác của ARB:

+ Chống kết tập tiểu cầu

+ Tác dụng chống viêm

+ Giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh

- Tác dụng bất lợi: Tương tự như ACEI ngoại trừ

+ Ít tỷ lệ hạ huyết áp liều đầu tiên

+ Ho, phù mạch, rối loạn vị giác tỷ lệ ít hơn

- Tương tác thuốc: giống ACEI

- Đặc điểm nổi bật:

+ Đặc hiệu cao nhất đối với thụ thể AT1 - candesartan

+ Thời gian tác dụng dài nhất - telmisartan

+ Tất cả các thuốc ARB cần giảm liều trong các bệnh gan

- Không nên sử dụng liệu pháp kép ACEI và ARB ngoại trừ trong bệnh thận không

do tiểu đường

Ngày đăng: 17/01/2019, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w