Kiến thức: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc - Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc ở đới nóng v
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2018
Ngày dạy:
Lớp dạy: 7A1
Chương III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC TIẾT 21 Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
- Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hòa
- Nêu được sự thích nghi của thực vật và động vật ở môi trường hoang mạc
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ về môi trường đới hoang mạc
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường hoang mạc để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc
3 Thái độ
- Biết sự khó khăn của cuộc sống trong hoang mạc từ đó liên hệ thực tế khó
khăn ở địa phương
- Yêu thiên nhiên, đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, năng lực làm chủ phát
triển bản thân, năng lực quan hệ xã hội, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ
+ Năng lực sử dụng hình ảnh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Lược đồ phân bố hoang mạc thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Xahara, tranh ảnh cảnh quan hoang mạc trên thế giới
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, tập bản đồ, đồ dùng chuẩn bị
Trang 2III CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÍNH
- Lồng ghép tích hợp môn Lịch sử, môn GDCD, môn Âm nhạc vào bài thông qua một số câu hỏi, hoạt động
- Phương pháp đàm thoại gợi mở, vấn đáp
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp tổ chức, trò chơi
- “Kĩ thuật trình bày một phút”
- “Kĩ thuật tia chớp”
- “Kĩ thuật bản đồ tư duy”
IV Bảng mô tả
- Trình bày được sự phân
bố của các hoang mạc
trên thế giới
- Trình bày được đặc
điểm khí hậu của môi
trường hoang mạc
- Biết được những đặc
điểm thích nghi của thực
động vật với môi trường
hoang mạc
- Trình bày được các
hoạt động kinh tế của
con người ở hoang mạc
- Biết được những
nguyên nhân khiến
hoang mạc đang ngày
càng mở rộng trên thế
giới
- Nêu được một số biện
pháp nhằm hạn chế sự
mở rộng của hoang mạc
- Giải thích được nguyên nhân sự phân bố các hoang mạc trên thế giới
- Giải thích được đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc
- Giải thích được tại sao giới sinh vật có thể thích nghi với môi trường hoang mạc
- Phân tích một
số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để trình bày được đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc
- So sánh sự
khác nhau giữa khí hậu hoang mạc đới nóng
và đới ôn hòa
- Liên hệ với quá trình hoang mạc hóa ở Việt Nam
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)
3 Vào bài
Trang 3Xem tranh về hoang mạc
Ở những giờ học trước cô trò chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu đới nóng và đới lạnh mà ở hai đới này đều tồn tại chung một kiểu môi trường đó
là môi trường hoang mạc Vậy môi trường hoang mạc có đặc điểm gì thì chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu qua hai tiết học ngày hôm nay
Trước tiên cô sẽ giới thiệu cho các em biết những nội dung chính của bài học Bài học của chúng ta được thực hiện trong hai tiết đó là tiết 21 và tiết
22 Tiết 21 chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm của môi trường, sự thích nghi của động thực vật với môi trường; Tiết 22 chúng ta sẽ tìm hiểu về các hoạt động kinh tế của con người ở môi trường hoang mạc cũng như hiện trạng hoang mạc đang mở rộng trên thế giới Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu từng nội dung
Hoạt động hình thành kiến thức mới
năng lực
Nội dung chính
Hoạt động 1: Đặc điểm khí hậu môi
trường
- Gọi HS giới thiệu kí hiệu, phạm vi các
châu lục trên lược đồ phân bố hoang mạc
trên thế giới
- Quan sát hình 19.1 cho biết môi trường
hoang mạc chiếm tỉ lệ như thế nào so với
các môi trường khác?
-Em hãy cho biết các hoang mạc trên thế
giới thường phân bố ở đâu?
Nhóm đôi (2 phút):
Vì sao các hoang mạc phân bố ở dọc hai chí
tuyến, sâu trong nội địa và nơi có dòng biển
lạnh đi qua?
Vì ở hai chí tuyến có hai dải khí áp cao-> gió
thổi đi; dòng biển lạnh làm ngăn hơi nước từ
biển vào
Nằm sâu trong nội địa ảnh hưởng của biển sẽ
giảm
Dòng biển lạnh đi qua: nhiệt độ thấp, không
khí ổn định, ít có điều kiện bốc hơi và ngưng
kết
Vậy nên trên các châu lục nơi nào có đủ các
nhân tố: Dòng biển lạnh đi qua, nằm hai bên
chí tuyến, xa biển đều hình thành hoang mạc
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực sử dụng bản đồ
Năng lực hợp tác
1 Đặc điểm của môi trường.
a Phân bố -Hoang mạc
chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên thế giới
- Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á- Âu
Trang 4- Các em hãy nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng
đến khí hậu?
(Vị trí, địa hình, vĩ độ, ảnh hưởng của biển
và hải lưu, …)
-Nhắc lại đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
(nóng quanh năm, một năm có hai lần nhiệt
độ tăng cao, càng gần chí tuyến lượng mưa
càng ít, thời kì khô hạn càng kéo dài)
Thảo luận nhóm:
-Qua các hình 19.2 và 19.3, nêu đặc điểm
chung của khí hậu hoang mạc?
- Xác định vị trí của hai địa điểm hình 19.2
và hình 19.3 trên lược đồ hình 19.1 và đọc
tên hai biểu đồ khí hậu?
- Hai biểu đồ trên có đặc điểm gì khác với
biểu đồ khí hậu đã học? (Được lựa chọn với
đường biểu diễn nhiệt độ trong năm đồng
dạng với nhau)
Thảo luận nhóm
Quan sát và phân tích hai biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa hình 19.2 và hình 19.3 cho
biết sự khác nhau về khí hậu giữa hai hoang
mạc đới nóng và đới ôn hòa
Nhóm 1, 2 biểu đồ hình 19.2 Nhóm 3, 4
biểu đồ hình 19.3
Thời gian: 3 phút
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Chiếu slide bảng đặc điểm và sự khác nhau
về khí hậu của hai hoang mạc đới nóng và
đới ôn hòa
- Giáo viên chuẩn lại kiến thức:
Rất khô hạn Biên độ nhiệt ngày và biên độ
nhiệt năm rất lớn Ban ngày (giữa trưa) lên
đến 40 độ Ban đêm hạ xuống 0 độ
- Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong
năm cao, mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng
- Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt trong
năm rất cao: mùa hè không quá nóng, mùa
đông rất lạnh
- Với điều kiện sống cực kì hiếm nước trên
hoang mạc thì cảnh sắc thiên nhiên của
hoang mạc có đặc điểm gi
Năng lực
sử dụng hình ảnh
b Khí hậu.
- Khí hậu hoang mạc rất khắc nghiệt, khô hạn,
- Biên độ nhiệt ngày đêm, năm rất lớn
Trang 5- HS quan sát và mô tả hình 19.4 và 19.5
Bề mặt hoang mạc chủ yếu là những gì?
Giáo viên mô tả:
Hoang mạc Xahara ở châu Phi như một
biển cát mênh mông từ Tây sang Đông 4500
km , từ Bắc xuống Nam 1800 km, với những
đụn cát di động ; một số nơi là ốc đảo với
các cây chà là có dáng như cây dừa
Hoang mạc Ariđôna ở Bắc Mĩ là vùng
đất sỏi đá với các cây bụi gai và các cây
xương rồng nến khổng lồ cao 5m, mọc rải
rác
Trong điều kiện khí hậu khô và khắc nghiệt
sinh vật muốn tồn tại và phát triển phải có
đặc điểm cấu tạo cơ thể như thế nào mới
thích nghi với khí hậu hoang mạc?
Hoạt động 2: Sự thích nghi của thực vật
với môi trường
Để nhận xét về giới sinh vật ở hoang mạc
Thảo luận nhóm ( 3 phút)
- Nhóm 1,2: Cho biết thực vật thích nghi với
môi trường hoang mạc bằng cách nào?
- Nhóm 3,4: Cho biết động vật thích nghi
với môi trường hoang mạc bằng cách nào?
Học sinh các nhóm làm việc đại diện các
nhóm trình bày
GV: Chuẩn kiến thức
- Tự hạn chế sự mất nước: thân lá bọc sáp
hay biến thành gai; bò sát và côn trùng vùi
xuống cát, chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm,
lạc đà ít đổ mồ hôi khi hoạt động, người mặc
áo choàng nhiều lớp chùm kín đầu để tránh
mất nước vào ban ngày và chống rét vào ban
đêm
- Tăng cường dự trữ nước và chất dinh
dưỡng trong cơ thể : cây có bộ rễ sâu và toả
rộng, cây xương rồng khổng lồ và cây có
thân hình chai để dự trữ nước trong thân cây,
lạc đà ăn và uống nhiều để dự trữ mỡ trên
bướu
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
c Cảnh quan
- Phần lớn bề mặt các hoang mạc là sỏi đá, cồn cáy bao phủ
- Thực vật cằn cỗi, thưa thớt
- Động vật rất hiếm
- Dân cư thưa thớt
2 Sự thích nghi của động, thực vật với môi trường.
- Động vật và thực vật tự hạn chế sự thoát nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong
cơ thể + Thực vật: Rút ngắn kì sinh trưởng Lá biến thành gai
Thân phình to,
rễ dài
- Động vật: Ban ngày trú mình, ban đêm kiếm ăn
Chịu đói khát giỏi
Trang 6- Con người làm thế nào để thích nghi với
cuộc sống ở hoang mạc?
+ Con người sống trong các ốc đảo
+ Mặc áo choàng nhiều lớp và trùm kín đầu
để tránh mất nước vào ban ngày và chống rét
vào ban đêm
Hoạt động bổ sung
1 Củng cố
- Trò chơi giải ô chữ
- Liên hệ với Việt Nam có hoang mạc hay không?
2 Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài 19
- Ngiên cứu trước bài 20
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 7………
TIẾT 22 BÀI 20:
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Sau bài học này học sinh cần phải:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền
và hiện đại của con người ở hoang mạc
- Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh (kinh tế cổ truyền, kinh tế hiện đại)
- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự n hiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh
- Liên hệ thực tế ở địa phương
3.Thái độ:
- Hiểu được sống ở môi trường hoang mạc, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, năng lực làm chủ phát
triển bản thân, năng lực quan hệ xã hội, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực riêng:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ
+ Năng lực sử dụng hình ảnh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Lược đồ phân bố hoang mạc thế giới
- Trảnh ảnh về hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc cảnh quan hoang mạc trên thế giới
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, tập bản đồ, đồ dùng chuẩn bị
III CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÍNH
- Lồng ghép tích hợp môn Lịch sử, môn GDCD, môn Âm nhạc vào bài thông qua một số câu hỏi, hoạt động
- Phương pháp đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Trang 8- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp tổ chức, trò chơi
- “Kĩ thuật trình bày một phút”
- “Kĩ thuật tia chớp”
- “Kĩ thuật bản đồ tư duy”
- “Kĩ thuật mảnh ghép”
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động khởi động
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)
3 Vào bài
Môi trường hoang mạc thật khắc nghiệt, song đó vẫn là nơi con người sinh sống và phát triển từ rất lâu đời Hoạt động kinh tế trong môi trường hoang mạc phát triển mang những nét đặc thù mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy và học Hình thành
năng lực
Nội dung chính
Hoạt động 1: Hoạt động
kinh tế
Học sinh đọc thuật ngữ
“Ốc đảo”
- Yêu cầu học sinh đọc mục
1 sgk và quan sát hình 20.1
và 20.2,
? Hãy cho biết các hoạt động
kinh tế cổ truyền ở hoang
mạc?
Hs trả lời, GV chuẩn xác:
?Tại sao chỉ trồng trọt được
trong các ốc đảo? (Vì trong
các ốc đảo mới có đủ nước, độ
ẩm để cây trồng phát triển.)
- Gv giải thích: Tại sao phải
chăn nuôi du mục
- Hướng dẫn HS quan sát hình
20.3, 20.4
Phân tích vai trò kĩ thuật
khoan sâu trong việc làm biến
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực sử dụng bản đồ
Năng lực hợp tác
1 Hoạt động kinh tế.
a Cổ truyền
- Chăn nuôi du mục (dê, cừu, lạc đà)
- Trồng trọt trong các ốc đảo
- Vận chuyển hàng hoá và buôn bán qua hoang mạc
=> Nguyên nhân: thiếu nước
b Hiện đại
- Trồng trọt với qui mô lớn
- Khai thác dầu khí, quặng kim loại quý hiếm
- Du lịch
=> Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học - kĩ thuật
Trang 9đổi bộ mặt của hoang mạc.
(phát hiện mỏ dầu khí, mỏ
khoáng sản, túi nước ngầm…)
Hstrả lời, Gv chuẩn xác:
Hoạt động 2: Hoang mạc
đang ngày càng mở rộng.
- Gv thuyết trình: Hiện nay
quá trình hoang mạc hóa làm
mất đi khoảng 10 triệu ha đất
trồng mỗi năm…
- Hs quan sát một số hình ảnh
về quá trình hoang mạc
*Thảo luận nhóm: 2 nhóm
B1.Gv nêu yêu cầu:
Câu 1 Em hãy nêu nguyên
nhân làm các hoang mạc ngày
càng mở rộng? Lấy một số ví
dụ cho thấy tác động của con
người đã làm tăng diện tích
hoang mạc trên thế giới?
Câu 2 Nêu một số biện pháp
đang được sử dụng để khai
thác hoang mạc và hạn chế
quá trình hoang mạc mở rộng
trên thế giới.
B2 phân nhóm và giao nhiệm
vụ:
- Các dãy bàn bên trái thảo
luận câu 1
- Các dãy bàn bên phải thảo
luận câu 2
B3.Đại diện các nhóm trả lời,
nhóm khác nhận xét bổ sung
B4.Gv chuẩn lại kiến thức
2 Hoang mạc đang ngày càng
mở rộng
a Tốc độ
- Gần 10 triệu ha/năm
- Nhanh nhất ở hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài
b Nguyên nhân
- Do cát lấn
- Do biến động khí hậu toàn cầu
- Do tác động của con người (chủ yếu)
c Biện pháp ngăn chặn :
- Khai thác nước ngầm cổ truyền
- Dẫn nước vào hoang mạc qua kênh đào
- Trồng rừng
- Cải tạo hoang mạc thành đất ruộng trên qui mô lớn
4 Củng cố
- Trình bày những hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trông môi trường
hoang mạc?
- Hiện nay các hoang mạc trên thế giới đang mở rộng nhanh chóng như thế nào? Vì sao lại có tình trạng đó?
Trang 10- Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để cải tạo, khai thác hoang mạc và ngăn chặn quá trình nhoang mạc hoá?
5 Dặn dò.
- Học và làm cá bài tập trong tập bản đồ
- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi của bài 21 Trong đó chú ý đặc điểm khí hậu, động thực vật ra sao Vì sao động, thực vật sống được ở nơi lạnh giá này ? Tại sao đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của trái đất ?
V/ Rút kinh nghiệm:
- Yêu cầu học sinh đọc mục 1 sgk và quan sát hình 20.1 và 20.2, hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền ở hoang mạc?
? Tại sao chỉ trồng trọt được trong các ốc đảo?
- GV ướng dẫn HS quan sát hình 20.3, 20.4… Phân tích vai trò kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc (phát hiện mỏ dầu khí, mỏ khoáng sản, túi nước ngầm…)
- Bước 2: HS thực hiện:
HS trả lời câu hỏi
(Vì trong các ốc đảo mới có đủ nước, độ ẩm để cây trồng phát triển.)
- Bước 3: HS báo cáo:
- Bước 4: Đánh giá:Gv:nhận xét,chốt kiến thức.
Hoạt động kinh tế.
a Cổ truyền
- Chăn nuôi du mục (dê, cừu, lạc đà)
- Trồng trọt trong các ốc đảo
- Vận chuyển hàng hoá và buôn bán qua hoang mạc
=> Nguyên nhân: thiếu nước
b Hiện đại
- Trồng trọt với qui mô lớn
- Khai thác dầu khí, quặng kim loại quý hiếm
Trang 11- Du lịch.
=> Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học - kĩ thuật
Hoạt động 5: Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
- Bước 1: GV chuyển giao:
+ Gv thuyết trình: Hiện nay quá trình hoang mạc hóa làm mất đi khoảng 10 triệu ha đất trồng mỗi năm…
+ Hs quan sát một số hình ảnh về quá trình hoang mạc
+ Gv nêu yêu cầu:
Câu 1 Em hãy nêu nguyên nhân làm các hoang mạc ngày càng mở rộng? Lấy một số ví dụ cho thấy tác động của con người đã làm tăng diện tích hoang mạc trên thế giới?
Câu 2 Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới
+ GV phân nhóm và giao nhiệm vụ:
Các dãy bàn bên trái thảo luận câu 1
Các dãy bàn bên phải thảo luận câu 2
- Bước 2: HS thực hiện:
- Bước 3: HS báo cáo:
- Bước 4: Đánh giá:Gv:nhận xét,chốt kiến thức.
Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
a Tốc độ
- Gần 10 triệu ha/năm
- Nhanh nhất ở hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài
b Nguyên nhân
- Do cát lấn
- Do biến động khí hậu toàn cầu
- Do tác động của con người (chủ yếu)
c Biện pháp ngăn chặn :
- Khai thác nước ngầm cổ truyền
- Dẫn nước vào hoang mạc qua kênh đào
- Trồng rừng
- Cải tạo hoang mạc thành đất ruộng trên qui mô lớn
V Vận dụng: