Trong quá trình hoạt động, các cơ quan nhà nước khó có thể tránh được những sai sót nhất định. Những sai sót đó có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân, vì vậy để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi những quyền lợi đó bị xâm phạm do quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước gây ra thì pháp luật đã quy định cho người dân có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền lợi của mình. Trong thi hành án dân sự cũng vậy, sai sót là điều không thể tránh khỏi, vì vậy mà pháp luật cũng có những quy định riêng trong khiếu nại về thi hành án dân sự. Vậy pháp luật Việt Nam đã có những quy định như thế nào về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự? Thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại đã đạt được những kết quả gì? Còn tồn tại những khó khăn, bất cập nào?
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động, các cơ quan nhà nước khó có thể tránh đượcnhững sai sót nhất định Những sai sót đó có thể ảnh hưởng đến quyền lợi củangười dân, vì vậy để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi những quyềnlợi đó bị xâm phạm do quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước gây ra thì phápluật đã quy định cho người dân có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền lợi củamình Trong thi hành án dân sự cũng vậy, sai sót là điều không thể tránh khỏi, vìvậy mà pháp luật cũng có những quy định riêng trong khiếu nại về thi hành ándân sự Vậy pháp luật Việt Nam đã có những quy định như thế nào về việc khiếunại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự? Thực tiễn công tác giảiquyết khiếu nại đã đạt được những kết quả gì? Còn tồn tại những khó khăn, bấtcập nào? Để làm rõ những vấn đề trên em xin chọ đề tài “Phân tích về khiếu nại
và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự” làm đề tài cho bài tiểu luận củamình
B NỘI DUNG
I Khái quát chung về khiếu nại trong thi hành án dân sự
1 Khái niệm khiếu nại trong thi hành án dân sự
Theo từ điển tiếng Việt thì, “khiếu nại là việc đề nghị cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền xét một việc mà mình không đồng ý, cho là trái pháp luật hay không hợp lý”.
Khiếu nại là một trong những quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức đượcNhà nước ghi nhận bằng các quy định của pháp luật Tại khoản 1 Điều 30 Hiếnpháp 2013 quy định rằng: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ
chức, cá nhân”, hay tại khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại 2011 có quy định: “Khiếu
nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do
Trang 3Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
Hoạt động thi hành án là một dạng hoạt động tư pháp nhưng có đặc thùriêng, tron đó các chủ thể có thẩm quyền đưa bản án, quyết định của Tòa án vàcác quyết định của các cơ quan, tổ chức khác ra thi hành Hoạt động thi hành ándân sự được tiến hành trên cơ sở những nguyên tắc nhất định và theo nhữngtrình tự, thủ tục chặt chẽ, riêng biệt do pháp luật thi hành án dân sụ quy định.Chính vì vậy mà việc giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự cũng có nhữngđặc điểm riêng của mình Theo quy định tại Điều 140 Luật thi hành án dân sự(LTHADS) 2008 (sửa đổi bổ sung 2014), thì người được thi hành án, người phảithi hành án và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án cóquyền khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành
án dân sự, chấp hành viên, nếu có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi đó làtrái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của họ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số: 02/2016/TT-BTP của Bộ
tư pháp “quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị,
phản ánh trong thi hành án dân sự” thì: “Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc
đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
2 ý nghĩa của khiếu nại về thi hành án dân sự
Khiếu nại về thi hành án dân sự là một trong những quyền của người dân,
nó có một số ý nghĩa rất quan trọng, đó là:
Trang 4Thứ nhất, khiếu nại về thi hành án dân sự là phương thức để các nhân, cơ
quan, tổ chức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Thông qua hành vikhiếu nại, các cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu người có thẩm quyền nhanhchóng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
bị xâm phạm, kịp thời ngăn chặn và khắc phục hậu quả của hành vi trái phápluật của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên nếu có
Thứ hai, việc thực hiện tốt, đúng pháp luật khiếu nại về thi hành án ghóp
phần phát huy dân chủ, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhànước từ đó làm cho xã hội phát triển ổn định
Thứ ba, việc thực hiện tốt công tác khiếu nại trong thi hành án dân sựghóp phần phòng ngừa, hạn chế và đấu tranh ngăn chặn những vi phạm phápluật về thi hành án, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
II Các quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự
1 Đối tượng và thời hiệu của khiếu nại về thi hành án dân sự
1.1 Đối tượng của khiếu nại về thi hành án dân sự
Đối tượng của khiếu nại về thi hành án dân sự là quyết định, hành vi củathủ tưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên trong quá trình thi hành án dân sự
mà người khiếu nại cho rằng trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của
họ Các quyết định và hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án,chấp hành viên là các quyết định, hành vi vi phạm các quy định của Luật thihành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này
Theo đó, các quyết định, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự bao gồm:
+ Không hoặc chậm ra quyết định thi hành án; ra quyết định thi hành án khôngđúng, như: Cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án đã bị hủy bỏ; ra quyếtđịnh thi hành án đối với bản án, quyết định đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án;
ra quyết định thi hành án không đúng thẩm quyền, thi hành án không đúng vớinội dung bản án, quyết định của Tòa án…
Trang 5+ Ra quyết định thu hồi, sửa chữa, bổ sung, hủy quyết định thi hành án khôngđúng quy định tại Điều 37 Luật thi hành án dân sự;
+ Ra quyết định ủy thác thi hành án không đúng làm mất thời gian và gây phiền
hà cho đương sự, như: Vi phạm thời hạn, thủ tục ủy thác, ủy thác không đúngđịa chỉ người phải thi hành án cư trú, làm việc, có tài sản hoặc trụ sở…;
+ Ra quyết định hoãn thi hành án không đúng quy định tại Điều 48 Luật thi hành
án dân sự hoặc không ra quyết định hoãn khi có yêu cầu của người có thẩmquyền theo quy định của pháp luật mà không nêu rõ lý do chính đáng…;
+ Ra quyết định tạm đình chỉ không đúng với quy định tại Điều 49 Luật thi hành
+ Vi phạm trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết khiếu nại, kháng nghị
Các quyết định, hành vi trái pháp luật của chấp hành viên bao gồm:
+ Thi hành án không đúng quyết định thi hành án của thủ trưởng cơ quan thihành án
+ Không định thời hạn tự nguyện thi hành án cho người phải thi hành án theoquy định của pháp luật
+ Vi phạm các quy định tại Điều 21 Luật thi hành án dân sụ về những việc chấphành viên không được làm
+ Vi phạm quy định tại Điều 39 Luật thi hành án dân sự về việc thực hiện thôngbáo về thi hành án
+ Vi phạm các quy định trong quá trình áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành
án, biện pháp cững chế thi hành án
Trang 6+ Áp dụng quy định về tính lãi suất cũng như trượt giá không chính xác, khôngđúng quy định cảu pháp luật.
+ trả cá khoản tiền thu được của người phải thi hành án không theo đúng thứ tựthanh toand được quy định tại Điều 47 Luật thi hành án dân sự
+ Áp dụng hình thức xử phạt người vi phạm hành chính trong thi hành án.1
1.2 Thời hiệu khiếu nại thi hành án
Việc quy định thời hiệu thi khiếu nại thi hành án dân dự có ý nghĩa hếtsức to lớn, nó làm cho hoạt động tổ chức thi hành án dân sự được thực hiện tốt,bảo đảm hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự Quyđịnh thời hiệu khiếu nại về thi hành án dân sự sẽ làm cho những người cho rằngquyền lợi của bình bị xâm phạm chủ động trong việc đề nghị, yêu cầu cơ quanthi hành án có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cho mình tránh được tình trạngtùy tiện khiếu nại gây khó khăn cho công tác quản lý cũng như giải quyết của cơquan có thẩm quyền
Khoản 2 Điều 140 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014)quy định về thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi của thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự, chấp hành viên như sau:
“2 Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên như sau:
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
b) Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong toả tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định;
Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày, kể
từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
1 Trường Đại học Luật Hà Nội Giáo trình luật thi hành án dân sự Việt Nam Nxb Công an nhân dân 2012 Tr283,284,285.
Trang 7c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
d) Đối với quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày,
kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó.
Trường hợp do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian
có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại.
Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền”.
Trong thời hạn trên, người được thi hành án, người phải thi hành án,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới có quyền khiếu nại về thi hành ándân sự, nếu hết thời hạn này thì việc khiếu nại sẽ không được xem xét giảiquyết Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt như do trở ngại khách quan,
sự kiện bất khả kháng thì khoảng thời gian xảy ra trở ngại khách quan hoặc sựkiện bất khả kháng sẽ không được tính vào thời hiệu khiếu nại về thi hành ándân sự
2 quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
2.1 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số: 02/2016/TT-BTP thì:
“Người khiếu nại là đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự” Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức Họ có quyềnkhiếu nại đối với quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấphành viên khi cho rằng quyết định và hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đếnlợi ích hợp pháp của mình Để người khiếu nại thực hiện đúng và tốt quyền
Trang 8khiếu nại của mình thì pháp luật cũng có những quy định cụ thể về quyền củangười khiếu nại về thi hành án dân sự.
Quyền của người khiếu nại về thi hành án được quy định tại khoản 1 Điều
143 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung 2014), theo đó:
“1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại; b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;
e) Được khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
g) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.”
Bên cạnh các quyền thì người khiếu nại cũng có những nghĩa vụ nhất địnhtrong việc khiếu nại về thi hành án dân sự, khoản 2 Điều 143 Luật thi hành ándân sự 2008 (sửa đổi bổ sung 2014) quy định về nghĩa vụ của người khiếu nại
về thi hành án dân sự như sau:
“2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành
và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này”.
Trang 92.2 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại về thi hành án dân sự
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số: 02/2016/TT-BTP
thì: “Người bị khiếu nại là Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự
thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyết định, hành vi về thi hành án dân sự bị khiếu nại” Họ là những chủ thể có
quyền sử dụng quyền lực nhà nước đã ra quyết định hoặc có hành vi trong quatrình chỉ đạo thi hành án hoặc tổ chức thi hành án bị các cá nhân, cơ quan, tổchức có quyền, lợi ích và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án khiếu nại
Pháp luật thi hành án dân sự cũng có những quy định cụ thể về quyền vànghĩa vụ của người bị khiếu nại về thi hành án dân sự Theo quy định tại Điều
144 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung 2014) thì người bị khiếu nại
về thi hành án dân sự có các quyền và nghĩa vụ đó là:
“1 Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
2 Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này;
c) Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật”.
2.3 Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự là ngườithực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết khiếu nại đối với các quyếtđịnh, hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành án và chấp hành
Trang 10viên Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số: 02/2016/TT-BTP thì:
“Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Bộ trưởng Bộ
Tư pháp”.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự có cácquyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 145 Luật thi hành án dân sự 2008(sửa đổi bổ sung 2014), cụ thể đó là:
“1 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại.
2 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình”.
3 Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
3.1 thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
Các cơ quan nhà nước, người đứng đầu các cơ quan nhà nước phải chịumọi trách nhiệm về mọi hành vi, hoạt động công vụ do các bộ, công chức của cơquan mình và cấp dưới thực hiện Vì vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thihành án dân sụ được xác định theo các nguyên tắc đó là:
Thứ nhất, đối với khiếu nại về quyết định, hành vi trái pháp luật trong thihành án của nhân viên thuộc cơ quan thi hành án dân sự nào thì thủ trưởng cơquan thi hành án dân sụ đó có trách nhiệm giải quyết
Trang 11Thứ hai, đối với khiếu nại về quyết định, hành vi trái pháp luật trong thihành án của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì do cơ quan thihành án dân sụ cấp trên trực tiếp hoặc người đướng đầu cơ quan thi hành án dân
sự cấp trên trực tiếp giải quyết
Trên cơ sở các nguyên tắc đó, Điều 142 Luật thi hành án dân sự 2008 (sửađổi bổ sung 2014) và Điều 7 Thông tư số: 02/2016/TT-BTP quy định về thẩmquyền giải quyết khiếu nại về thi hành án cụ thể như sau:
“1 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
b) Khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
2 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân
sự cấp tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
b) Khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
c) Khiếu nại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
3 Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với khiếu nại sau:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
Trang 12b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
4 Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại Điểm d Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều này nếu có căn cứ cho rằng quyết định giải quyết khiếu nại có vi phạm nghiêm trọng hoặc tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của vụ việc” (Điều 7 Thông tư số: 02/2016/TT-BTP)
Hay như theo quy định tại khỏan 5, 6, 7 Điều 142 Luật thi hành án dân sự
2008 (sửa đổi bổ sung 2014), thì:
“5 Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.
6 Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
7 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng Quyết định giải quyết khiếu nại của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;