1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN BÀI THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA – ĐỊA LÍ 12

29 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm bài thi THPT Quốc Gia môn Địa lí đạt kết quả cao, một trong những vấn đề rất quan trọng đó là nhận dạng chính xác các câu hỏi trong đề thi. Hiện nay hệ thống các câu hỏi trong đề thi rất đa dạng, cùng một nội dung kiến thức nhưng có thể có nhiều cách hỏi khác nhau. Nếu thí sinh không có kĩ năng làm bài sẽ dẫn đến bị lạc đề, từ đó kết quả đạt được không cao.

Trang 1

Năm học: ………

Trang 2

Chuyên đề bồi dưỡng ôn thi ĐH

Môn: Địa lí

“MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN BÀI THIÊN NHIÊN NHIỆT

ĐỚI ẨM GIÓ MÙA – ĐỊA LÍ 12”

PHẦN MỞ ĐẦU

Để làm bài thi THPT Quốc Gia môn Địa lí đạt kết quả cao, một trongnhững vấn đề rất quan trọng đó là nhận dạng chính xác các câu hỏi trong đềthi Hiện nay hệ thống các câu hỏi trong đề thi rất đa dạng, cùng một nộidung kiến thức nhưng có thể có nhiều cách hỏi khác nhau Nếu thí sinhkhông có kĩ năng làm bài sẽ dẫn đến bị lạc đề, từ đó kết quả đạt được khôngcao

Trong đề thi tuyển sinh môn Địa lí những năm gần đây, thường gặp cácdạng câu hỏi chủ yếu sau:

Trang 3

- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa.

- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩmgió mùa

- Hiểu được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thànhphần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên

- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong cácthành phần tự nhiên: địa hình, sông ngòi, đất và hệ sinh thái rừng

- Hiểu được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến cácmặt hoạt động sản xuất và đời sống

2 Kĩ năng

- Biết phân tích biểu đồ khí hậu

- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóakhí hậu

- Biết phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiêntạo nên tính thống nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu, bản đồ Địa lí tự nhiên vàÁtlat Địa lí Việt Nam

- Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài thi

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, tự giác học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, nănglực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, tính toán, vẽ vànhận xét biểu đồ

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Trang 4

ẩm gió mùa của khí hậu nước ta Việt Nam

- Phân tích được nguyên nhân các đặc điểm khí hậu

và tác động của đến sự phát triển kinh tế và đời sống

- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ, bản

đồ khí hậu Việt Nam để thấy được các đặc điểmkhí hậu

- Vẽ biểu đồ nhận xét và phân tích đặcđiểm khí hậunước ta

Giải thích được trong mùa đông ở miền Bắc có

những ngày xuất hiện Mặt Trời và nắng ấm

Liên hệ tác động của gió mùa ĐB đến

sự phát triển kinh tế và đời sống ở địa phương

- Giải thích được đặc điểm địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật

- Phân tích

số liệu thống

kê, Atlat, biểu đồ để thấy được đặc điểm sông ngòi nước ta

- Vẽ biểu đồ nhận xét đặcđiểm sông ngòi nước ta

Phân tích mối quan hệ giữa địa hình

Trang 5

sống. sống

Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực ngôn ngữ…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê…

2 Câu hỏi và bài tập

- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới Nhiệt

độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200 C (trừ vùng núi cao)

- Tổng lượng nhiệt hoạt động trong năm lớn từ 80000C - 10000 0C

- Tổng số giờ nắng dao động tuỳ nơi từ 1400 - 3000 giờ/năm

b Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 - 2000mm Mưa phân bốkhông đều, ở các khối núi cao và sườn đón gió có thể lên tới 3500 -4000mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

Câu 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần đất đai và sông ngòi nước ta như thế nào?

Hướng dẫn trả lời

* Đất đai

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khíhậu nhiệt đới ẩm ở nước ta Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phonghoá diễn ra mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ

dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3)

Trang 6

và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra đất feralit (Fe - Al) đỏ vàng

- Diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit do đó đất feralit làloại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

* Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: nước ta có 2360 con sông có chiều dàitrên 10km, dọc bờ biển trung bình cứ đi 20km lại gặp một cửa sông Sôngngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:

+ Tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm (60% lượng nước là lấy từ phầnlưu vực ngoài lãnh thổ)

+ Tổng lượng phù sa của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng 200triệu tấn/năm

- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạntương ứng với mùa khô, chế độ nước thất thường do chế độ mưa thấtthường

Câu 3: Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu và thời tiết không ổn định, dịch

bệnh phát triển

*Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thôngvận tải, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng nhất là vàomùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

Trang 7

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nôngsản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thườngcủa thời tiết như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng cũnggây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

- Tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200 C (trừ vùngnúi cao)

- Tổng lượng nhiệt hoạt động trong năm lớn từ 80000C - 10000 0C

- Tổng số giờ nắng dao động tuỳ nơi từ 1400 - 3000 giờ/năm

b Tính chất ẩm

- Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 - 2000mm Mưa phân bốkhông đều, ở các khối núi cao và sườn đón gió có thể lên tới 3500 -4000mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

c Tính chất gió mùa

Trong năm nước ta có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và giómùa mùa hạ

c.1 Gió mùa mùa đông

* Gió mùa Đông Bắc

- Thời gian: từ tháng XI đến tháng IV năm sau

- Nguồn gốc: từ trung tâm cao áp lạnh Xibia

- Hướng gió: Đông Bắc

- Phạm vi tác động: miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

- Tính chất:

+ Nửa đầu mùa đông: lạnh và khô

+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn

* Gió Tín phong bán cầu Bắc:

Trang 8

Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướngđông bắc, gây mưa cho ven biển Trung Bộ, mùa khô cho Nam Bộ và TâyNguyên.

c.2 Gió mùa mùa hạ

+ Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chítuyến bán cầu Nam (ở miền Bắc là gió mùa Đông Nam) nóng ẩm cho Nam

Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió mùa mùa hạ kết hợp với dải hội tụnhiệt đới là nguyên nhân gây ra mưa cho 2 miền Nam, Bắc và Trung bộ vàotháng 9

* Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa đã tạo nên sự phânchia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực

Câu 2: Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất và đời sống ở nước ta?

Hướng dẫn trả lời

* Gió mùa mùa đông:

- Thuận lợi: gió mùa mùa đông hình thành ở miền Bắc nước ta một mùađông lạnh, thích hợp phát triển các loại rau, quả vụ đông có nguồn gốc cậnnhiệt và ôn đới, làm cho cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng hơn

- Khó khăn: có những đợt gió mùa mùa đông kéo dài, nhiệt độ xuốngthấp, rét đậm, rét hại, sương muối, băng giá… ảnh hưởng xấu đến cây trồng,vật nuôi; ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, sinh ra dịch bệnh; các hoạtđộng sản xuất bị ngưng trệ, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn

* Gió mùa mùa hạ:

- Thuận lợi: Mang đến cho nước ta lượng mưa lớn, cung cấp một lượngnước lớn cho sản xuất, phát triển thuỷ điện và sinh hoạt Lượng mưa do giómùa hạ mang lại làm dịu bớt không khí oi bức của mùa hạ, làm cho thời tiết

dễ chịu hơn, mát mẻ hơn

Trang 9

- Khó khăn:

+ Vào thời gian hoạt động của gió Lào khô nóng, nhiệt độ tăng lên ảnhhưởng xấu đến sức khoẻ con người và sản xuất

+ Có những lúc mưa quá lớn, kéo dài gây lũ lụt, nhất là vùng Trung Bộ

và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 3: Chứng minh địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới

ẩm gió mùa.

Hướng dẫn trả lời

* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:

- Nền nhiệt cao với một mùa mưa và một mùa khô xen kẽ đã thúc đẩyquá trình xâm thực mãnh liệt, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn rửatrôi…

- Điều kiện nóng ẩm đẩy nhanh cường độ phong hoá, đặc biệt là phonghoá hoá học, làm đất đá vụn bở, hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đẩy nhanh tốc độ hoà tan và phá huỷ đávôi, tạo thành các dạng địa hình cacxtơ với các hang động ngầm, suối cạn,thung khô…

- Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấpxen thung lũng rộng

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi là sự bồi tụ mởmang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông Đồng bằng sông Hồng vàĐồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trămmét

Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự biến đổi của địa hình Việt Nam hiện tại.

Câu 4: Chứng minh rằng Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa.

Hướng dẫn trả lời

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: nước ta có 2360 con sông có chiều dàitrên 10km, dọc bờ biển trung bình cứ đi 20km lại gặp một cửa sông Sôngngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:

+ Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, tổng lượng nước là 839 tỉ

m3/năm (60% lượng nước là lấy từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ)

Trang 10

+ Tổng lượng phù sa của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng 200triệu tấn/năm.

Câu 5: So sánh sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.

- Về lượng mưa:

+ Đông Trường Sơn: Mưa vào thu – đông do địa hình đón gió ĐôngBắc từ biển thổi vào, hay có bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới hoạt độngmạnh, mưa nhiều Thời gian này Tây Nguyên là mùa khô

+ Tây nguyên: Mưa vào mùa hạ do đón gió mùa Tây Nam Khi này,bên Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nón

Câu 6: So sánh sự giống nhau và khác nhau về khí hậu giữa Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

Hướng dẫn trả lời

* Sự giống nhau:

- Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, mưa nhiều, chịutác động của gió mùa (gió mùa mùa đông theo hướng đông bắc, gió mùamùa hè theo hướng tây nam)

- Mưa theo mùa, mưa chủ yếu vào thu – đông

- Chịu tác động của bão hàng năm từ biển Đông và Thái Bình Dương,chịu tác động của gió Tây khô nóng

* Sự khác nhau:

- Bắc Trung Bộ thuộc miền khí hậu phía Bắc, chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa gió mùa Đông Bắc (đến dãy Bạch Mã) nên có mùa đông tương đối lạnh.+ Chịu tác động mạnh mẽ của gió Tây khô nóng

- Nam Trung Bộ thuộc miền khí hậu phía Nam, không chịu tác độngcủa gió mùa Đông Bắc, mà chủ yếu là của gió Tín phong bán cầu Bắc nênmùa đông ấm

+ Ít chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng

Trang 11

Câu 7 : Phân tác động của gió mùa Đông Bắc tới đặc điểm khí hậu Miền Bắc nước ta

+ Nửa đầu mùa đông, khối khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Á manglại thời tiết lạnh khô cho Miền Bắc nước ta

+Nửa sau mùa đông, khối khí lạnh di chuyển lệch về phía đông, quabiển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển vàđồng bằng ở Bắc Trung Bộ

Câu 8: Phân tích sự phân hoá chế độ mưa trong thời kì gió mùa mùa đông ở nước ta ?

Hướng dẫn trả lời

* Miền Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra)

- Nửa đầu mùa đông:

+ Bắc Bộ khô, Bắc Trung Bộ có mưa

+ Do gió mùa Đông Bắc thổi qua lục địa; ở Bắc Trung Bộ do Frônglạnh gặp dãy Trường Sơn

- Nửa sau mùa đông:

+ Mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Do gió mùa Đông Bắc lệch qua biển

* Miền Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào)

- Nam Bộ và Tây Nguyên khô, ven biển Nam Trung Bộ có mưa

- Do gió Tín Phong bán cầu bắc chiếm ưu thế; ven biển Nam Trung Bộgặp địa hình núi chắn gió

Câu 9: Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

Hướng dẫn trả lời

- Tính chất nhiệt đới:

Trang 12

Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc.Hàng năm nước ta nhận được lượng bức xạ lớn và mọi nơi trong năm đều cóhai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Câu 10: Tại sao vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây mưa cho vùng ven biển Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng? Tại sao miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?

Hướng dẫn trả lời

- Vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây mưa cho vùng venbiển Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng vì lúc này gió mùa Đông Bắc dichuyển lệch ra phía đông, qua biển vào nước ta nên đã đem theo thời tiếtlạnh ẩm, có mưa phùn

- Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì: + Khi di chuyển xuống phía Nam, do tác động của bề mặt đệm, khốikhí lục địa bị thay đổi tính chất, bớt lạnh

+ Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình – dãy núi Bạch Mã nên hầu nhưgió mùa Đông Bắc chỉ tác động từ dãy Bạch Mã trở ra

Câu 11: Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh?

Hướng dẫn trả lời

- Với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, cóhai mùa mưa và khô rõ rệt,….) các quá trình cơ học, vật lý, hoá học,sinh học diễn ra mạnh làm thay đổi bề mặt địa hình

- Vùng đồi núi nước ta lại có địa hình cao, dốc, cấu trúc địa chất phứctạp,… nên quá trình xâm thực diễn ra mạnh

- Lớp phủ thực vật ở các vùng đồi núi bị chặt phá nhiều làm tăng quá trình xâm thực.

Trang 13

Câu 12: Giải thích các đặc điểm của sông ngòi nước ta.

Hướng dẫn trả lời

- Lượng mưa và địa hình quy định sự phân bố mạng lưới sông ngòi

nước ta Mạng lưới sông ngòi dày đặc là do địa hình nhiều đồi núi, mưa

nhiều, hoạt động xâm thực, đào xẻ, chia cắt địa hình của dòng chảy mặt diễn

ra mạnh

- Sông ngòi nước ta nhiều nước là do khí hậu có lượng mưa lớn và

nhiều sông lớn có lưu vực ở nước ngoài Sông ngòi nước ta giàu phù sa vì

bắt nguồn và chảy qua các miền đồi núi và cao nguyên, vùng đồi núi nước ta

lại có quá trình xâm thực mạnh

- Do lượng mưa nước ta phân theo mùa (mùa mưa và mùa khô) nên

sông ngòi nước ta cũng có chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng với

mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô

2.3 Vận dụng

Vẽ biểu đồ, đọc bản đồ, nhận xét bản đồ biểu đồ

Câu 1

Dựa vào bảng số liệu:

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng ở Huế

Trung bình năm Nhiệt độ

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình

các tháng trong năm của thành phố Huế.

b Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích về

nhiệt độ và lượng mưa của thành phố Huế.

c Vẽ biểu đồ thể hiện tương quan nhiệt ẩm các tháng trong năm của Hà

Nội và nhận xét về tương quan nhiệt ẩm của Hà Nội.

Hướng dẫn

a Vẽ biểu đồ

Trang 14

- Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường (lượng mưa vẽ cột, nhiệt độ vẽ

+ Không còn mùa đông lạnh (không có tháng nào nhiệt độ dưới 180C Tuy nhiên vẫn có sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng: các tháng có nhiệt độ thấp (dẫn chứng) Các tháng có nhiệt độ cao (dẫn chứng)

+ Nguyên nhân: do Huế nằm trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn, mùa đông ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, mùa hạ ảnh hưởng của gió phơn

- Lượng mưa:

+ Lượng mưa trung bình năm cao Mùa mưa chủ yếu vào mùa thu - đông (tháng VI, tháng VIII năm trước đến tháng I năm sau) Các tháng mưa ít từ tháng II đến tháng V và tháng VII

+ Lượng mưa có hai cực đại trong biến trình mưa (cực đại chính vào tháng

X, cực đại phụ vào tháng VI gây nên lũ tiểu mãn trong dòng chảy sông ngòi)

+ Nguyên nhân: chủ yếu là do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, bão, gióđông bắc thổi qua biển mang theo nhiều hơi ẩm, địa hình đón gió

Tương tự học sinh có thể làm với một địa điểm bất kì trên lãnh thổ nước

ta Khi nhận xét, giải thích cần xác định vị trí của địa điểm đó, thuộc miền khí hậu nào? Kiểu khí hậu nào?

c Vẽ biểu đồ tương quan nhiệt ẩm.

- Chú ý: đây là dạng biểu đồ 2 đường, P = 2T (P: lượng mưa; T: nhiệt độ)

Ngày đăng: 17/01/2019, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w