trình đường bộ là chưa có công trình nào được công bố.Từ thực tiễn này, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỖ VĂN THUẬN
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỖ VĂN THUẬN
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng
Mã số: 9.58.03.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Đinh Đăng Quang
2 TS Nguyễn Quỳnh Sang
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Kếtquả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ côngtrình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày……tháng… năm 2019
Tác giả
Đỗ Văn Thuận
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ 4
1.1 Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan về hoạt động đầu tư công và quản lý nhà nước hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 4
1.1.1 Những nghiên cứu trong nước 4
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư công nói chung .4
1.1.1.2 Những nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 6
1.1.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài .9
1.1.3 Nhận xét chung về kết quả đạt được của các công trình đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 13
1.2 Khoảng trống và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 13
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án 13
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 14
1.3 Khung nghiên cứu của luận án 15
1.3.1 Hướng tiếp cận và giải quyết nhiệm vụ của luận án .15
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ 19
Trang 52.1 Cơ sở lý luận về đầu tư công và quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư
công 19
2.1.1 Đầu tư công và hoạt động đầu tư công 19
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư công 19
2.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư công 20
2.1.1.3 Các lĩnh vực đầu tư công theo quy định pháp luật 21
2.1.1.4 Các chủ thể liên quan đến hoạt động đầu tư công 22
2.1.2 Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công 23
2.1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công 23
2.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công 23
2.1.2.3 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công 26 2.2 Công trình đường bộ và hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 29
2.2.1 Công trình đường bộ 29
2.2.2 Hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 32
2.2.2.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư công và dự án đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 32
2.2.2.2 Các hình thức đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 33
2.2.2.3 Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng công trình đường bộ 35
2.3 Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây công trình đường bộ 36
2.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ .36
2.3.2 Nội dung của quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 37
2.3.3 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 43
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ .44
Trang 62.3.4.1 Các nhân tố khách quan 44
2.3.4.2 Các nhân tố chủ quan 46
2.4 Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .47
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ của một số nước trong khu vực 47
2.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 47
2.4.1.2 Kinh nghiệm của Malaysia 50
2.4.2 Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 51
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
53 3.1 Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam và tình hình vốn đầu tư
53 3.1.1 Thực trạng về hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam 53
3.1.2 Tình hình vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 56
3.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam 60
3.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ .60
3.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển công trình đường bộ 68
3.2.3 Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam 76
3.2.4 Hợp tác quốc tế về đầu tư công 79
3.2.5 Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công theo hình thức PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam 83
3.3 Đánh giá tổng hợp thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam 87
3.3.1 Những thành công 87
3.3.2 Những hạn chế, tồn tại cần khắc phục 89
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 92
Trang 7CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT
NAM 94
4.1 Định hướng đầu tư và phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn 2030 94
4.2 Định hướng công tác quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam 96
4.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam 97
4.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 98
4.3.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ 102
4.3.3 Nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ trong các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng giao thông đường bộ 103
4.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước và giám sát cộng đồng 105
4.3.5 Tăng cường hợp tác quốc tế về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ .107
4.4 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 107
4.4.1 Tính cấp thiết của các giải pháp 108
4.4.2 Tính khả thi của các giải pháp 109
4.4.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 111
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ tiếng việt
BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT Xây dựng – chuyển giao
BTO Xây dựng – chuyển giao – kinh doanhCĐT Chủ đầu tư
CTĐB Công trình đường bộ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTC Đầu tư công
ĐTPT Đầu tư phát triển FDI
Vốn đầu tư trực tiếp GTĐB
Giao thông đường bộ GTVT
Giao thông vận tải KHĐT Kế
hoạch đầu tư KTNN Kiểm
toán nhà nước NSĐP Ngân
sách địa phương NSNN Ngân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân bố đối tượng khảo sát 17
Bảng 1.2 Kinh nghiệm nghề nghiệp của đối tượng khảo sát 17
Bảng 1.3 Lĩnh vực hoạt động của đối tượng được khảo sát (LIENQUAN) 18
Bảng 3.1 Hiện trạng giao thông đường bộ Việt Nam 54
Bảng 3.2 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng GTĐB giai đoạn 2011-2017 56
Bảng 3.3 Hỗ trợ trực tiếp NSNN cho các dự án BOT đường bộ 57
Bảng 3.4 Dự án sử dụng vốn dưới hình thức PPP từ năm 2002 - 2017 59
Bảng 3.5 Hiểu biết và nhận thức chung về đầu tư công 63
Bảng 3.6 Phân tích mô tả chỉ tiêu hiểu biết chung (HB) về đầu tư công 63
Bảng 3.7 Phân tích phương sai của các chỉ tiêu HB a,b 64
Bảng 3.8 Phân tích tương quan các chỉ tiêu HB (Correlations) 68
Bảng 3.9 Kế hoạch vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2012-2017 do Bộ GTVT quản lý 70
Bảng 3.10 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch đầu tư 71
Bảng 3.11 Phân tích thống kê các chỉ tiêu liên quan lập kế hoạch đầu tư 71
Bảng 3.12 Phân tích phương sai của các chỉ tiêu KH a,b 72
Bảng 3.13 Phân tích tương quan các chỉ tiêu KH (Correlations) 73
Bảng 3.14 Chi tiêu đánh giá về hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư 73
Bảng 3.15 Thống kê mô tả các chỉ tiêu tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư 74
Bảng 3.16 Phân tích phương sai của các chỉ tiêu TC a,b 74
Bảng 3.17 Phân tích tương quan các chỉ tiêu TC (Correlations) 74
Bảng 3.18 Chi tiêu đánh giá về công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư 75
Bảng 3.19 Thống kê mô tả các chỉ tiêu chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư 75
Bảng 3.20 Phân tích phương sai của các chỉ tiêu CD a,b 76
Bảng 3.21 Phân tích tương quan các chỉ tiêu CD (Correlations) 76
Bảng 3.22 Chi tiêu đánh giá về hoạt động kiểm soát thực hiện kế hoạch đầu tư 78
Bảng 3.23 Thống kê mô tả các chỉ tiêu giám sát thực hiện kế hoạch đầu tư 78
Bảng 3.24 ANOVA Test Statistics of KS a,b 79
Trang 10Bảng 3.25 Phân tích tương quan các chỉ tiêu KS (Correlations) 79
Bảng 3.26 Hiểu biết về hợp tác quốc tế về đầu tư công 82
Bảng 3.27 ANOVA analyses of HT a,b 82
Bảng 3.28 Phân tích tương quan các chỉ tiêu HT (Correlations) 82
Bảng 3.29 Số lượng và vốn đầu tư theo hình thức ppp giai đoạn 2011-2017 83
Bảng 3.30 Hiểu biết và nhận thức đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) 86
Bảng 3.31 Phân tích mô tả chỉ tiêu hiểu biết chung về đầu tư theo hình thức PPP 86 Bảng 3.32 ANOVA analyses of DTC a,b 87
Bảng 3.33 Phân tích tương quan các chỉ tiêu DTC (Correlations) 87
Bảng 4.1 Nhu cầu đầu tư phát triển giao thông đường bộ VN đến 2020 96
Bảng 4.2 Đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp 108
Bảng 4.3 Mức độ khả thi của giải pháp 110
Bảng 4.4 Thứ tự ưu tiên của các giải pháp có tính cấp thiết và tính khả thi cao 111
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Khung nghiên cứu của luận án 15
Hình 1.2 Biểu đồ phân phối mẫu khảo sát 18
Hình 2.1 Đặc trưng cơ bản của hạ tầng giao thông đường bộ 30
Hình 3.1 Biểu đồ đầu tư của NSNN/ tổng số vốn đầu tư vào GTĐB qua các năm 57 Hình 3.2 Phân tích hậu định nhóm chỉ tiêu HB1 theo DOITUONG 64
Hình 3.3 Phân tích hậu định nhóm chỉ tiêu HB2 theo DOITUONG 65
Hình 3.4 Phân tích hậu định nhóm chỉ tiêu HB3 theo DOITUONG 66
Hình 3.5 Phân tích hậu định nhóm chỉ tiêu HB4 theo DOITUONG 67
Hình 3.6 Phân tích hậu định nhóm chỉ tiêu KH2 theo DOITUONG 72 Hình 4.1 Giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTC trong xây dựng công trình đường bộ
98
Trang 131 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư vào các dự án phục vụ phát triển kinh tế
xã hội Đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ là một trong những đầu tưquan trọng nhất, nhằm phục vụ cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo anhninh quốc phòng Trong những năm gần đây, nhờ sự quan tâm đầu tư đặc biệt, hạ tầnggiao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng đã có những bước tiếnvượt bậc Hàng năm nhà nước bỏ ra lượng tiền rất lớn từ ngân sách, trái phiếu chínhphủ, ODA và nhiều nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường
bộ Cùng với đó hàng loạt các công trình đường bộ có qui mô lớn, hiện đại đã hoànthành và đưa vào sử dụng đang phát huy hiệu quả to lớn trong việc thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội, kết nối các vùng miền, gia tăng đô thị hóa, tạo việc làm, nâng cao mứcthu nhập, cải thiện đời sống Hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư nói chung vàđầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ nói riêng cũng không ngừng đượccủng cố hoàn thiện Năng lực của các chủ thể quản lý đầu tư xây dựng các công trìnhgiao thông đường bộ, những năm qua cũng chuyển biến rõ nét Nhờ sự bố trí, phân cấphợp lý và cả kinh nghiệm học tập trong quá trình hội nhập, các chủ đầu tư tiếp cận vàquản lý thành công nhiều dự án, trong đó có những dự án có quy mô lớn và đặc biệtquan trọng
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư công trong xây dựng các công trình giao thôngđường bộ vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế, làm giảm hiệu quả đầu tư, gây lãng phí thấtthoát ngân sách, cần phải nhanh chóng khắc phục Chẳng hạn: Thủ tục đầu tư rườm rà,phức tạp; quá trình đầu tư thì dàn trải, manh mún, thiếu đồng bộ; mất cân đối nguồnvốn; tiến độ thi công chậm, chất lượng công trình kém, giá bị đội lên cao, nợđọng…Có rất nhiều nguyên nhân của những tồn tại nêu trên, tuy nhiên một nguyênnhân không thể không nhắc đến đó là sự yếu kém từ khâu quản lý, đặc biệt là quản lýnhà nước
Hiện nay ở Việt Nam, các vấn đề lý luận về đầu tư công (như chính sách đầu tưcông, mô hình đầu tư công, hiệu quả đầu tư…) đã được nhiều nhà khoa học và cơ quanquản lý quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả thì việc nghiên cứu
Trang 14trình đường bộ là chưa có công trình nào được công bố.
Từ thực tiễn này, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam” làm chủ đề
nghiên cứu của luận án tiến sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý xây dựng
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
(1) Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công, quản lý nhànước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ
(2) Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trongxây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam hiện nay Chỉ ra những mặt đạt được, cùngnhững tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế của quản lý nhà nước
về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam
(3) Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tưcông trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là quản lý nhà
nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các chức năng QLNN về hoạt
động ĐTC trong xây dựng công trình đường bộ Trong đó đi sâu nghiên cứu các vấnđề: Ban hành và tổ chức thực các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng quy hoạch,
kế hoạch đầu tư; công tác phân bổ, huy động vốn; công các kiểm tra, giám sát; hợp tácquốc tế về ĐTC Đề tài không đi sâu nghiên cứu lĩnh vực xây dựng công trình đường
bộ theo các nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn liên quan đến xây dựng mà chủ yếu hướngđến nội hàm đầu tư (bỏ vốn)
Về phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động
đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ giai đoạn 2008 đến 2017 Địnhhướng giải pháp đến năm 2030
Về phạm vi không gian: Công trình đường bộ rất đa dạng bao gồm đường bộ,
cầu đường bộ, hầm đường bộ, hệ thống các công trình phụ trợ…Riêng đường bộ lạiđược chia thành nhiều loại như đường cao tốc, quốc lộ, tình lộ, đường liên huyện, giao
Trang 15thông đô thị, giao thông nông thôn…Với mỗi công trình như thế đặt ra những yêu cầukhác nhau về QLNN đối với quá trình đầu tư xây dựng Mà trong khuôn khổ một luận
án tiến sỹ không thể đề cập tất cả vì thế luận án chỉ tập trung nghiên cứu QLNN đốivới hoạt động ĐTC trong xây dựng các loại đường bộ bao gồm: Đường cao tốc, quốc
lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của luận án thể hiện ở việc hệ thống hóa lý luận về quản lý
nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ Áp dụngphương pháp khoa học để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản
lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở ViệtNam Luận án có thể dùng là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học
và giảng dạy, học tập
Ý nghĩa thực tiễn của luận án thể hiện ở việc phân tích, đánh giá thực trạng
quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ởViệt Nam Chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạnchế trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trìnhđường bộ ở Việt Nam Luận án có thể dùng là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạchđịnh chính sách
5 Tên đề tài và kết cấu luận án:
Tên đề tài luận án là: “ Nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, chữ viết tắt, tài liệu thamkhảo, nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tưcông trong xây dựng công trình đường bộ
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về hoạt động đầu tưcông trong xây dựng công trình đường bộ
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xâydựng công trình đường bộ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư côngtrong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐƯỜNG BỘ
1.1 Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan về hoạt động đầu tư công
và quản lý nhà nước hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ 1.1.1 Những nghiên cứu trong nước
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư công nói chung
Vấn đề đầu tư công và quản lý hoạt động đầu tư công trong xây dựng cơ sở hạtầng nói chung và xây dựng công trình đường bộ nói riêng đã trở thành vấn đề quantâm của rất nhiều chính phủ và các nhà khoa học, nên đã có nhiều công trình nghiêncứu về vấn đề này, cụ thể:
Nghiên cứu của Vũ Tuấn Anh (2010) với đề tài “Tóm tắt về tình hình đầu tưcông ở Việt Nam trong mười năm qua” cho thấy tỉ trọng đầu tư công so với GDP ởViệt Nam ngày càng giảm không phải do Nhà nước đã hạn chế bớt đầu tư công, mà là
do các khu vực kinh tế khác của nền kinh tế có tốc độ tăng cao hơn và chính sách trongthời gian qua chỉ tập trung cho kinh tế là không đúng luật Đầu tư công cũng cần quantâm đến cả những phúc lợi xã hội cho người dân
Công trình “Các giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nướctheo tinh thần nghị quyết đại hội XI của Đảng” của Trần Kim Anh và cộng sự (2013)tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư vốn ngân sách nhà nước ở ViệtNam từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý, chống thất thoát, lãng phí trongđầu tư từ ngân sách nhà nước Nghiên cứu đã đưa ra hệ thống các tiêu chí đánh giáhiệu quả đầu tư ngân sách nhà nước cả về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
Trần Văn Hồng (2002) với đề tài luận án tiến sĩ “Đổi mới cơ chế quản lý sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước” đã hệ thống hóa, mở rộng những lýluận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản của nhà nước, cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa nhà nước Luận án đã phân tích cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơbản của nhà nước Việt Nam và rút ra những ưu điểm, nhược điểm của cơ chế quản lý,
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước trong giai đoạn này Vận dụngnhững bài học kinh nghiệm từ quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư
Trang 17xây dựng cơ bản của nước ta và các nước trên thế giới, kết hợp với những lý luận đãđược nghiên cứu, luận án đã đưa ra những kiến nghị nhằm đổi mới và hoàn thiện cơchế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước như xác định đúng đốitượng đầu tư theo nguồn ngân sách, tín dụng nhà nước; chuyển từ hình thức cấp pháttrực tiếp không hoàn lại sang hình thức cho vay để xóa bỏ bao cấp Hạn chế sự canthiệp hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước vào đầu tư của doanh nghiệp.
Tác giả Tạ Văn Khoái (2009) với đề tài luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước đốivới dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, nghiên cứu quản lýnhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trên các giai đoạncủa chu trình dự án, chủ yếu là cấp ngân sách trung ương trong phạm vi cả nước gồmcác nội dung: hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổchức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát Luận án đã chỉ ra các hạn chế, bất cập trên nhiềumặt như: khung pháp luật chưa đồng bộ, cơ chế quản lý còn có điểm lạc hậu, năng lựcquản lý chưa đáp ứng yêu cầu, từ đó làm rõ các nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán
bộ quản lý cũng như những hạn chế của dự án qua việc đầu tư phân tán, dàn trải, saiphạm và hiệu quả kém Luận án cũng đã đưa ra 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhànước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước đặc biệt là đề xuất xâydựng và thực thi chương trình phát triển dự án; đề xuất mô hình hợp tác giữa nhà nước
và tư nhân, mô hình “mua” công trình theo phương thức tổng thầu, chìa khóa trao tay;phân bổ ngân sách theo đời dự án; áp dụng phương thức quản lý dự án theo đầu ra vàkết quả; kiểm soát thu nhập của cán bộ quản lý; kiểm toán trước khi quyết định đầu tưphê duyệt dự án; kiểm toán trách nhiệm kinh tế người đứng đầu, kiểm toán theochuyên đề; tăng cường các chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân người đứng đầu
Luận án tiến sĩ: “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Phan ThanhMão tại Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2003 đã hệ thống hóa, phân tích những vấn đề
lý luận về chi ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước Luận án đã đưa ra sáu giải pháp từ chính sách chungcủa nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển đến giải phápnghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địabàn Nghề An nói riêng Luận án cũng đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, các cấp,
Trang 18các ngành sửa đổi, bổ sung công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộcngân sách các cấp, các địa phương trong đó có các chính sách, chế độ, quy trìnhnghiệp vụ cấp phát, cho vay vốn ngân sách nhà nước và tổ chức bộ máy quản lý tàichính đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho xây dựng cơ bản.
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý”của tác giả Cấn Quang Tuấn tại Học viện Tài chính năm 2009 đã đề cập một số vấn đề
lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước, từ đó phântích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản tập trung từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý
Luận án tiến sĩ: “Đổi mới và hoàn thiện chính sách đầu tư công cho vùng trung
bộ vì mục tiêu phát triển nhanh và bền vững” của tác giả Hoàng Dương Việt Anh tạiHọc viện Khoa học xã hội năm 2014 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư công,chính sách đầu tư công vì mục tiêu phát triển nhanh và bền vững; phân tích, đánh giávai trò và tác động của đầu tư công đến phát triển nhanh và bền vững vùng Trung Bộ
từ đó làm sáng tỏ những vấn đề đang đặt ra đối với chính sách đầu tư công tại vùngnày; Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện chính sách đầu tư công vìmục tiêu phát triển nhanh và bền vững
Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam” của tác giả PhạmMinh Hóa (2017) đã hệ thống hóa lý luận về đầu tư công, nghiên cứu các tiêu chí đánhgiá hiệu quả đầu tư công, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công, đánh giáthực trạng đầu tư công ở Việt Nam giai đoạn trước 2016 Đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam
1.1.1.2 Những nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ
Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư côngtrong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nói chung và công trình đường bộ nói riêng.Một số nghiên cứu điển hình là:
Luận án tiến sĩ với đề tài “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Trần Minh Phương (2012) Đềtài này đã: Đề nghị tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tính khả
Trang 19thi thực hiện kế hoạch thông qua xây dựng Luật Quy hoạch và thành lập Ủy ban Giámsát quy hoạch; đề nghị thực hiện tốt các quy định về đấu thầu, công khai minh bạchtrong lựa chọn nhà thầu.
Luận án tiến sĩ với đề tài “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng đồng bằngSông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại” của tác giả Đỗ Đức Tú (2012) Đề tàinày đã đưa ra ba nguyên tắc về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng hiệnđại, bao gồm: đồng bộ, đi trước một bước, tầm nhìn dài hạn Đưa ra các chỉ tiêu vàtiêu chí phản ánh tính hiện đại và đồng bộ của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộgồm: tỷ lệ đường cao tốc; tốc độ xe chạy cho phép; cấp đường bộ Chỉ ra mười giảipháp nhằm phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030theo hướng hiện đại, trong đó có mục tiêu tăng cường sự phối hợp giữa các cấp cácngành; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
Luận án tiến sĩ với đề tài: “Nghiên cứu phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giaothông vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” của tác giả Đặng Trung Thành (2012) Đề tàinày đã chỉ ra các điều kiện để phát triển bền vững cơ sở hạ tầng giao thông vùng, trong
đó có “Quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông vùng”; “Hoàn thiện cơ chế chính sáchtrong công tác đền bù giải phóng mặt bằng”; “Hoàn thiện công tác quy hoạch” và chorằng để công tác quy hoạch mang tính khả thi thì công tác quy hoạch cần mang tính
“liên ngành” Đưa ra giải pháp “Thành lập quỹ đường bộ” trên cở sở hình thành quỹqua thuế xăng dầu, qua săm lốp, qua tải trọng xe
Luận án tiến sĩ với đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở ViệtNam” của tác giả Cù Thanh Thủy (2018), đã tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thôngđường bằng vốn NSNN, đồng thời đưa ra các giải pháp để phát huy tính tích cực vàhạn chế tính tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng
Mô hình hợp tác công - tư (PPP) được đánh giá là một trong phương thức quantrọng trong việc thu hút, tạo vốn đầu tư từ khu vực tư nhân phục vụ phát triển cơ sở hạtầng ở trên thế giới và tại Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, thực tế việc phát triển môhình PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng đang phải đối mặt với những khó khăn cả trênkhía cạnh lý luận khoa học, khuôn khổ pháp lý, chính sách và năng lực triển khai
Trang 20Phương thức PPP đã có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài trên thế giới, và trở nênphổ biến từ những năm 1990 Cũng có nhiều nghiên cứu phong phú và đa dạng vềPPP, có thể kể đến một số nghiên cứu gần đây và kết luận của các nghiên cứu này:
Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013), Đầu tư theo hình thức đối tác công tư trongxây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu khoahọc cấp bộ Đề tài đi sâu nghiên cứu hình thức đối tác công tư trong xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam
Đề tài khoa học cấp Bộ của Nguyễn Thị Kim Dung (Bộ Kế hoạch và Đầu tư),
“Quan hệ đối tác giữa Nhà nước với khu vực tư nhân (PPP) trong cung cấp một số loạidịch vụ công cơ bản: Kinh nghiệm, thông lệ quốc tế tốt và ý nghĩa ứng dụng cho ViệtNam” (2008) là một trong những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam giới thiệu về thựctiễn PPP trên thế giới và gợi mở khả năng ứng dụng trong điều kiện của Việt Nam
Nghiên cứu của Hồ Công Hòa “Mô hình hợp tác công tư - giải pháp tăng nguồnvốn, công nghệ và kỹ năng quản lý của tư nhân cho các dự án môi trường ở Việt Nam”(2011) cố gắng chỉ ra sự cần thiết triển khai các dự án hạ tầng về môi trường ở ViệtNam theo hình thức PPP trên cơ sở phân tích nhu cầu và thực trạng môi trường ở ViệtNam và những đặc trưng của mối quan hệ hợp tác công - tư
Năm 2011, Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã thực hiện đề tài “Hoànthiện khung pháp lý về hợp tác giữa nhà nước và tư nhân” Đề tài nghiên cứu tập trungchủ yếu vào việc phân tích, đánh giá thực trạng của việc thực hiện các quy định về đầu
tư phát triển hạ tầng của Việt Nam, hệ thống các quy định về sự hợp tác giữa nhà nước
- tư nhân trong đầu tư phát triển hạ tầng, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của cácnước trên thế giới về vấn đề này Qua việc nghiên cứu hoạt động PPP trong lĩnh vực
cơ sở hạ tầng, Đề tài cũng đã nghiên cứu đánh giá thực trạng của pháp luật về hợp tácnhà nước, tư nhân Bên cạnh đó, đề tài cũng đi sâu nghiên cứu các nguyên lý và yếu tốtác động lên sự vận hành của mô hình PPP trên thế giới để tìm ra phương hướng hoànthiện quy định về PPP cho Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế của Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) về “Hình thức hợptác công - tư để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam” là một côngtrình nghiên cứu khá công phu về PPP Tác giả đã nghiên cứu cách thức PPP hoạt độngtại những quốc gia chưa tồn tại thị trường PPP như Việt Nam để thu hút vốn đầu tư
Trang 21phát triển đường bộ thông qua việc nghiên cứu các mô hình thực nghiệm về PPP trênthế giới (bao gồm các nước phát triển và đang phát triển) để tìm hiểu cách thức PPPvận hành và các nhân tố thành công các rào cản của hình thức này trong lĩnh vựcđường bộ, lựa chọn mô hình phù hợp áp dụng nghiên cứu trong điều kiện của ViệtNam Nghiên cứu cũng đánh giá tình hình đầu tư tư nhân trong lĩnh vực đường bộ ởViệt Nam và khám phá mức độ sẵn lòng khi đầu tư vào các dự án PPP đường bộ ViệtNam của khu vực tư nhân, thông qua đo lường mức độ thỏa mãn các kỳ vọng của đốitượng này Nghiên cứu cũng chỉ ra một số cách thức để PPP khởi động và hoạt độngthành công để thu hút vốn đầu tư phát triển ngành đường bộ Việt Nam Tuy nhiên,luận án chưa có nghiên cứu tổng thể về hoạt động quản lý của các chủ thể quản lý cáccác cơ quan nhà nước được giao thực hiện chức năng quản lý dự án hợp tác PPP nóichung và dự án PPP lĩnh vực giao thông đường bộ.
Nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt “PPP - Lời giải cho bài toán vốn để pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại TP Hồ Chí Minh”, Tạp chí Phát triển và Hộinhập (2013), cố gắng phân tích tính hiệu quả của việc áp dụng mô hình PPP để giảiquyết bài toán vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại Việt Nam; đồngthời cũng chỉ ra một số bất cập trong việc triển khai thí điểm hình thức PPP theo Quyếtđịnh 71/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức PPP tại ViệtNam, đặc biệt trong sự thiếu hụt hành lang pháp lý và tính đồng bộ không cao, chưahài hòa về cả lợi ích và cơ chế chia sẻ rủi ro giữa các bên
Nhìn chung, những nghiên cứu kể trên đã phần nào giải đáp và cung cấp nhữngkiến thức cần thiết về PPP và thực tiễn PPP trên thế giới, song thiếu sự gắn kết với tiếntrình thực hiện thí điểm hình thức PPP tại Việt Nam theo theo Nghị định108/2009/NĐ- CP hay Quyết định 71/2010/QD-TTg, hoặc đi sâu vào những lĩnh vựcquá chuyên biệt (như khung pháp lý, môi trường, đánh giá tình hình đầu tư, hay cáchthức để thu hút vốn đầu tư tại các dự án PPP giao thông đường bộ ) hoặc tại những địaphương cụ thể
1.1.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đầu tư công vàquản lý hoạt động đầu tư công, đặc biệt là khi có thực trạng khủng hoảng nợ công ởmột số quốc gia và sự lây lan của nó đến nhiều quốc gia trên thế giới Việc xác địnhphải duy trì
Trang 22tỷ lệ đầu tư công hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công là các vấn đề màchính phủ các nước và nhiều nhà khoa học rất quan tâm.
Một số công trình khoa học như Khan và Reinhart (1990), Coutinho và Gallo(1991), Khan, M.S và Kumar, M.S (1997) hướng tới sự tập trung chú ý đến vai trò củađầu tư công và đầu tư tư nhân trong quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên do nguồnlực có hạn nên khu vực công sử dụng nguồn lực để đầu tư sẽ lấn át đầu tư của khu vực
tư nhân, vì vậy trong một số trường hợp sẽ có tác động tiêu cực đến quá trình tăngtrưởng
Nghiên cứu của Esfahani, H., $ Ramirez, M (2003), Haque, M.,& Kneller, R.(2008) lại cho thấy chất lượng của việc lựa chọn, quản lý và thực hiện dự án ảnh hưởnglớn đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư Nhà nước Đặc biệt trong thực tế khâu lựachọn dự án, quản lý dự án yếu kém đang là tác nhân của sự kém hiệu quả trong đầu tưcông, cùng với sự thiếu kiểm tra tính kinh tế của dự án làm chi phí của các dự án công
có thể vượt quá lợi ích mang lại; điều này dẫn tới sự xuất hiện của nhiều dự án xâydựng nói chung và xây dựng giao thông nói riêng ngốn rất nhiều tiền của dân nhưnghiệu quả rất thấp, ngoài ra hiện tượng lợi ích nhóm, lợi ích cá nhân trong các dự áncông (tham nhũng, tìm kiếm đặc lợi) trong việc xây dựng chính sách đầu tư, lựa chọnphương án đầu tư cũng là tác nhân được tác giả bàn đến
Nghiên cứu về đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuậtgiao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng còn được nghiên cứutrong một số công trình, cụ thể như sau:
(1) Peter E.D.Love, Zahir Irani (2002) A project management quality costinformation system for the construction industry Information & Management 40(2003) Trong công trình nghiên cứu về hệ thống quản lý chi phí trong xây dựng củaPeter E.D.Love, Zahir Irani (2002) cho rằng một mẫu dự án quản lý hệ thống chi phíchất lượng (PROMQACS) được phát triển để xác định chi phí chất lượng trong dự ánxây dựng, hệ thống phát triển đã được thử nghiệm và triển khai thực hiện trong haitrường hợp xây dựng các dự án nghiên cứu để xác định các vấn đề thông tin và quản lýcần thiết để phát triển một chương trình phần mềm trong hệ thống thông tin quản lýchi phí trong xây dựng Những lợi ích và hạn chế của hệ thống thông tin quản lý chiphí chất lượng trong xây dựng đã được xác định
Trang 23(2) Chau Ping Yang, 2007 Factors affecting the performance of public projects
in Taiwan Journal of construction research, vol 7 Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việcthực hiện các dự án đầu tư công, cái mà được chịu trách nhiệm bởi các cơ quan nhànước và kiểm soát bởi các nhà thầu, tuy nhiên, các đơn vị chịu trách nhiệm và các nhàthầu có quan điểm khác nhau để xác định các yếu tố ảnh hưởng chính của một dự án vì
sự khác biệt trong vai trò và trách nhiệm của mình Đôi khi những khác biệt này lànguyên nhân chính gây ra những khiếm khuyết của một dự án, chậm chế tiến độ.Những vấn đề này đã được làm rõ trong nghiên cứu của Chau Ping Yang
(3) Hiroshi Isohata thuộc Đại học Nihon Chiba Nhật Bản (2009) “Nghiên cứulịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đầu thầu ở Nhật Bản” Bài viếtnày đã nghiên cứu lịch sử phát triển của hệ thống đấu thầu xây dựng cho các côngtrình công cộng, từ thời xưa thông qua các kỷ nguyên hiện đại đến nay Tác giả đã chỉ
ra những đặc trưng của sự phát triển trong đầu tư và quản lý hệ thống xây dựng nhưcông nghệ phần mềm đối với đấu thầu, hợp đồng, quản lý xây dựng hiện đại của NhậtBản Nghiên cứu cũng đã chỉ rõ các yếu tố lịch sử đã bị ảnh hưởng đến xây dựng hệthống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng Các vấn đề củangành công nghiệp của Nhật Bản được xem như là nền tảng điều này sẽ là nghiên cứutiếp theo về hiện đại hóa xây dựng vào nửa cuối thế kỷ thứ XIX, và xem xét trên cácđặc trưng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống đấu thầu xây dựng côngtrình công cộng ở Nhật Bản hiện đại Tác giả làm rõ đặc tính về sự phát triển của côngtác mua sắm và quản lý hệ thống cho công trình công cộng, chủ yếu là thông qua các
dự án cơ sở hạ tầng ở Nhật Bản Nghiên cứu này cũng chỉ rõ việc kiểm tra quá trìnhhợp đồng và quản lý xây dựng để làm rõ các đặc điểm của xây dựng hệ thống mua sắm
và đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng Nhật Bản
Các công trình nghiên cứu từ (4) đến (8) đã đưa ra các thực trạng và giải phápđầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của các nước trên thế giới trong đó có cácnước phát triển trên thế giới và các nước ở Châu Á có những điều kiện tương đồng vớiViệt Nam Cụ thể:
(4) A.Kemp & V Mollard (2013) Value capture mechanisisms to fund transportinfrasture” Nera Economic Consulting, Sydney; I Wallis, lan Wallis Associates Ltd,
Trang 24Wellington Nghiên cứu quỹ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, trong đó tập trung về
(7) Jim Brumby, Era Dabla-Norris, Annette Kyobe, Zac Mills, ChrisPapageorgiou (2011), Roads to nowhere or bridges to growth: What do we knowabout public investment efficiency in developing countries? Bài viết về hiệu quả đầu
tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số nước Châu Á
(8) Tony Addison và Pb Annad (2012), Aid and Infrastructure Financing:Emerging challenges with a focus on Africa Nêu thực trạng viện trợ và tài trợ vào cơ
sở hạ tầng giao thông ở Trung Phi, những thách thức đang phải đối mặt
(9) Hardcastle và các tác giả (2005), Jonh và Sussman (2006) khẳng định khôngtồn tại một hình thức PPP chuẩn và mỗi nước đều có những chiến lược về PPP riêngtuỳ thuộc vào bối cảnh, thể chế, nguồn tài trợ và tính chất của dự án;
(10) Yscombe (2007), Khulumane (2008) trong nghiên cứu của mình đã nhấnmạnh: các quốc gia có thể chế nhà nước mạnh với khung pháp lý đầy đủ và minh bạchthường thành công với PPP;
(11) Akintoye và các tác giả (2003), Zhang (2005), Young và các tác giả(2009), đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của PPP và kết luậnrằng không có sự khác biệt về nhân tố này giữa các nước phát triển và đang phát triển;
(12) Sau cuộc khủng khoảng tài chính 2008, nhiều nghiên cứu về mối quan hệgiữa PPP và khủng hoảng đã được thực hiện, điển hình như nghiên cứu của Plum vàcác tác giả (2009), Micheal (2010), Yelin và các tác giả (2010) Các nghiên cứu đều điđến kết luận: các điều kiện thị trường hiện nay không loại trừ PPP mà còn tạo ra cơ hội
Trang 25để các nước phát triển PPP ngày càng phù hợp hơn với những thay đổi của môi trườngsau khủng hoảng.
1.1.3 Nhận xét chung về kết quả đạt được của các công trình đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ
Các công trình nhiên cứu của các tác giả và nhóm tác giả trong và ngoài nướcliên quan đến quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ và phát triển bền vững đãcung cấp luận cứ khoa học giúp tác giả đưa ra các phương hướng và giải pháp về quản
lý nhằm phát triển công trình đường bộ ở Việt Nam theo hướng bền vững;
Các công trình nghiên cứu về đầu tư công và sử dụng ngân sách nhà nước vàođầu tư kết cấu hạ tầng giao thông nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộnói riêng đã đưa ra khái niệm và nội dung của quản lý, đầu tư vào kết cấu hạ tầng nóichung và hạ tầng GTĐB ở Việt Nam nói riêng Đồng thời cho tác giả thấy các bất cập,các vấn đề cần tập trung nghiên cứu hoạt động ĐTC và QLNN về đầu tư công trongxây dựng công trình đường bộ nhằm đạt mục tiêu đầu tư đề ra;
Các đề tài nghiên cứu về hợp tác công tư trong đầu tư vào kết cấu hạ tầng giaothông nói chung và công trình đường bộ nói riêng, đưa ra được những gợi ý cho cácgiải pháp về tổ chức thực hiện hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển côngtrình đường bộ ở Việt Nam
Một số vấn đề về mục tiêu, quan điểm, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí, kinhnghiệm về đầu tư công và quản lý đầu tư công trong xây dựng cơ bản nói chung và đầu
tư công trong xây dựng công trình đường bộ nói riêng đã được đề cập trong các côngtrình nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài sẽ được tác giả tiếp thu, kế thừa
và phát triển để xây dựng cơ sở lý luận quản lý đầu tư công trong xây dựng công trìnhđường bộ tại Việt Nam
1.2 Khoảng trống và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án
Đa số các công trình khoa học mới chỉ tập trung vào việc phân tích và nghiêncứu ảnh hưởng, tác động của đầu tư công và chính sách đầu tư công đến tăng trưởng,phát triển kinh tế của một vùng, lãnh thổ và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảđầu tư công Một số công trình khác lại quan tâm đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư
Trang 26công, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công, bàn về các giải pháp kỹthuật để nâng cao hiệu quả đầu tư công Khi đề cập đến đầu tư công, sử dụng ngânsách nhà nước, hợp tác công tư trong lĩnh vực GTĐB mới chỉ đề cập tới phát triển hạtầng giao thông nói chung hoặc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở phạm vi ở mộtđịa phương nhất định và đã bị lạc hậu về mặt thời gian, đặc biệt là chưa có công trìnhnghiên cứu nào đề cập sâu đến QLNN về hoạt động ĐTC trong xây dựng công trìnhđường bộ.
Vì vậy, khác biệt và đóng góp mới của nghiên cứu sinh trong luận án cần tậptrung sâu vào phân tích, luận giải những vấn đề chủ yếu của lý luận, thực trạng ĐTCtrong xây dựng công trình đường bộ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt độngđầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.Khoảng trống tri thức cho nghiên cứu đề tài luận án thể hiện ở một số nội dung sauđây:
Nhận thức về ĐTC trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nói chung và công trình đường bộ nói riêng;
Nội hàm của hoạt động ĐTC trong xây dựng công trình đường bộ;
Vai trò và nội dung QLNN về hoạt động ĐTC trong xây dựng công trình đường
Trang 271.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận, khung pháp pháp lý, cơ chế chính sách và kinhnghiệm thực tiễn về đầu tư công và QLNN về hoạt động đầu tư công trong xây dựngcông trình đường bộ
- Phân tích, đánh giá khách quan, có căn cứ khoa học và thực tiễn về thực trạnghoạt động đầu tư công và QLNN về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình
hạ tầng đường bộ ở Việt Nam hiện nay, chỉ rõ những thành công, tồn tại hạn chế cầnkhắc phục và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế
Trang 28- Từ các luận cứ lý luận và thực tiễn đã xác lập, đưa ra quan điểm, định hướng
và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về hoạt động đầu tư công trong xây dựngcông trình đường bộ ở Việt Nam hiện nay
1.3 Khung nghiên cứu của luận án
1.3.1 Hướng tiếp cận và giải quyết nhiệm vụ của luận án
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, luận ánđịnh hướng định hướng tiếp cận và giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu như trình bày ởHình 1.1
Trang 29kiXác định tên đề tài luận án
Xác định các nội dung nghiên
Tạo dựng
cơ sở lý luận, pháp lý
và thực tiễn cho Tạo dựng
cơ sở thực tiễn khác
h quan
Đề xuất
hệ thốn
g giải pháp hoàn
Cơ sở phục vụ
Tìm hiểu thực tế và các thông
tin đáng tin cậy về tình hình
đầu tư công và QLNN về hoạt
động đâu tư công trong xây
dựng công trình đường bộ
Khẳng định về sự cần thiết tăng cường QLNN về đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam
Nghiên cứu khảo lược các
công trình khoa học đã công
bố có liên quan đến đề tài
luận án
Tìm khoảng trống nghiên cứu
Sưu tầm và nghiên cứu các tài
liệu thứ cấp về lý luận, pháp
lý và thực tiễn có liên quan
đến nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng khung lý thuyết, tìm kiếm bài học kinh nghiệm
về QLNN đối với hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ Thu thập thông tin phục vụ
nghiên cứu thực trạng QLNN
về hoạt động đầu tư công
trong xây dựng công trình
đường bộ ở Việt Nam
Xử lý và phân tích thông tin bằng phương pháp thống kê nhằm sáng tỏ những thành công và tồn tại hạn chế của QLNN về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam Kết hợp lý luận và thực tiễn
điều kiện Việt Nam, bám sát
thực trạng QLNN về hoạt
động đầu tư công trong xây
dựng công trình đường bộ để
tìm kiếm giải pháp hoàn thiện
Quan điểm, mục tiêu, định hướng; dự kiến giải pháp đề xuất; điều tra xã hội học nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của các giải pháp dự kiến
đề xuất
Hình 1.1 Khung nghiên cứu của luận án
Trang 30Phương pháp chung: Luận án sử dụng các phương pháp luận chủ nghĩa duy
vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Những phương pháp cụ thể như trừu tượnghoá khoa học, hệ thống hóa, khái quát hoá - trừu tượng hoá, phân tích và tổng hợp,tổng hợp từ chuyên gia, v.v
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Hệ thống hóa và khảo lược các
nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt độngđầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Tổng hợp một số báocáo thống kê của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, các
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải và Tổng cục Đường bộ ViệtNam…về thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, hệ thống các văn bản quản lý,chiến lược phát triển của ngành, nhu cầu vốn đầu tư…Đi sâu nghiên cứu kinh nghiệmcủa một số nước điển hình trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộtrong khu vực như Trung Quốc, Malaysia, Ấn độ… Đặc biệt đã tổng hợp những kinhnghiệm về đầu tư xây dựng công trình đường bộ theo hình thức đối tác công tư Kếthợp với việc phân tích các số liệu thứ cấp để làm cơ sở xây dựng định hướng, mụctiêu, quan điểm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trìnhđường bộ
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (qua điều tra xã hội học)
Mục đích của khảo sát nghiên cứu là thu thập thông tin để đánh giá thực trạnghoạt động đầu tư công và quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựngcông trình đường bộ ở Việt Nam; tìm ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồntại hạn chế, xác định các yếu tố ảnh hưởng; kiểm định các giải pháp hoàn thiện quản lýnhà nước về hoạt động đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam
Trang 31Các bước tiến hành bao gồm: Thiết kế bảng hỏi, tiến hành thu thập số liệu, xử
lý số liệu ban đầu (làm sạch số liệu), mã hóa và xử lý số liệu bằng các phần mềmSPSS, Excell Cụ thể, tác giả đã tiến hành khảo sát 134 đối tượng, bao gồm 56 thuộccác cơ quản quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, 28 đơn vị chủ đầu tư xây dựng, 16nhà thầu thi công xây dựng, 17 nhà đầu tư xây dựng và 17 các nhà nghiên cứu thuộccác trường đại học và Viện nghiên cứu về xây dựng (Đại học GTVT, Đại học CNGTVT, Viện Chiến lược GTVT) Nội dung khảo sát là lấy ý kiến đánh giá thực trạng
và thăm dò tính cấp thiết, cũng như mức độ khả thi của các giải pháp (dự kiến) hoànthiện QLNN về đầu tư công trong xây dựng công trình đường bộ ở Việt Nam
Bảng 1.1 Phân bố đối tượng khảo sát DOITUONG
Fr e
P e
V al
C u m Va
tal 13 10 10 Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2017
Đa số đối tượng được khảo sát đều có kinh nghiệm nghề nghiệp hơn 10 năm(chiếm 61.2%) và 24.6 % là từ 5-10 năm Phân bố này là điều kiện thuận lợi và đảmbảo độ tin cậy cho các thông tin khảo sát được thu thập
Bảng 1.1 tổng hợp kết quả phân bố đối tượng khảo sát Kinh nghiệm nghề nghiệp của đối tượng khảo sát được tổng hợp ở Bảng 1.2
Bảng 1.2 Kinh nghiệm nghề nghiệp của đối tượng khảo sát
1
2 4
>
1
6 1 T
o
1 3
1 0
Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2017
Trang 32Lĩnh vực hoạt động của đối tượng khảo sát phần lớn liên quan trực tiếp đến hoạtđộng đầu tư xây dựng, chiếm 60.4% và 30.6% liên quan gián tiếp, còn lại 9% là khôngliên quan (bảng 1.3) Phân bố này một mặt giúp đảm bảo độ tin cậy của thông tin đượcthu thập, mặt khác đảm bảo tính khách quan trên cơ sở quan điểm của nhiều cách nhìnkhác nhau.
Bảng 1.3 Lĩnh vực hoạt động của đối tượng được khảo sát (LIENQUAN)
Fr
eq
Pe
Vali
Cum
9.Li
ên
41
6
0 0
10To
Trang 33- Phương pháp thống kế toán học:
Thống kê các kết quả nghiên cứu cả định lượng và định tính để đưa ra các kếtquả phân tích dựa trên các số liệu khoa học Chuyển từ phỏng vấn khảo sát định tínhsang kết quả nghiên cứu định lượng Lượng hóa các kết quả nghiên cứu
Trang 34CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
2.1 Cơ sở lý luận về đầu tư công và quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công 2.1.1 Đầu tư công và hoạt động đầu tư công
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư công
Đầu tư có thể được chia thành đầu tư công và đầu tư tư nhân Trong đó đầu tưcông có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước Theo lý thuyếtkinh tế học, đầu tư công (ĐTC) là việc đầu tư của chính phủ để tạo ra năng lực sảnxuất và cung ứng hàng hóa và dịch vụ công cộng gọi là hàng hóa công (Laurence S.Seidman, 2009) Trong đó, khái niệm hàng hóa công cộng là hàng hóa thỏa mãn cácđặc tính không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ Tuy nhiên trên thực tếChính phủ đảm nhận chức năng rộng hơn Chính phủ không chỉ sản xuất và cung ứnghàng hóa công mà còn sản xuất và cung ứng hàng hóa khác mà không hẳn thỏa mãnhai thuộc tính trên
Theo quan niệm của hầu hết các nước trên thế giới, ĐTC là khoản đầu tư tậptrung của Chính phủ vào kết cấu hạ tầng do trung ương, địa phương và các tập đoàn,công ty nhà nước thực hiện Ở nước ta, khái niệm đầu tư công vẫn chưa được thốngnhất Các quan niệm khác nhau về đầu tư công xuất phát từ các quan niệm khác nhauđối với mục đích của đầu tư công
Quan điểm thứ nhất: ĐTC là toàn bộ nội dung liên quan đến đầu tư sử dụng vốnnhà nước không nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận, bao gồm hoạt động đầu tưhoặc hỗ trợ đầu tư sử dụng vốn nhà nước vào các chương trình, dự án phục vụ pháttriển kinh tế xã hội [2] Theo quan điểm này, có thể hiểu là mọi hoạt động đầu tư hoặc
hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước (nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước) khôngnhằm mục đích thu lợi nhuận vào các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế xã hội(chương trình, dự án) bất luận các chương trình, dự án được đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tưbằng vốn nhà nước có nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận hay không
Quan điểm thứ hai: ĐTC là các hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào các chươngtrình, dự án không phân biệt mục đích đầu tư là không kinh doanh thu lợi nhuận hay
có kinh doanh thu lợi nhuận [32]
Trang 35mục đích đầu tư công Quan điểm thứ nhất cho rằng đầu tư công là hoạt động đầu tưbằng vốn nhà nước không nhằm mục đích thu lợi nhuận thì quan điểm thứ hai lại chorằng đầu tư công là đầu tư vốn nhà nước không phân biệt có nhằm mục đích kinhdoanh thu lợi nhuận hay không Mặc dù hai quan điểm này về đầu tư công tuy khácnhau về quan niệm, mục đích sử dụng vốn nhà nước nhưng có điểm chung và thốngnhất với nhau, đó là đầu tư công là hoạt động đầu tư có sử dụng vốn nhà nước.
Theo quy định tại Điều 4 của Luật Đầu tư công (Luật số 49/2014/QH13) thì
“Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội”[62] Như vậy, có thể nhận thấy quan điểm của Luật Đầu tư cônggần hơn với quan điểm thứ nhất về ĐTC Tuy nhiên việc giải thích “ĐTC là hoạt độngđầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án, v.v và dự án đầu tư công bao hàm
cả dự án sử dụng toàn bộ hay chỉ sử dụng một phần vốn đầu tư công cũng thể hiện sựbao trùm của luật đối với hai quan điểm khác nhau về đầu tư công nêu trên Sự “baotrùm” thể hiện ở chỗ luật đồng tình với cả hai quan điểm về sự tham gia của vốn nhànước vào các chương trình, dự án đó có nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận haykhông
Theo quan điểm của tác giả thì khái niệm ĐTC là đầu tư có sử dụng vốn nhànước là chưa chính xác Bởi vì, hiện nay có nhiều dự án không có phần vốn nhà nướctham gia, nhưng vẫn tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng (tạo ra tài sản công), phục vụ mụcđích công Ví dụ các dự án BOT xây dựng công trình đường bộ, không có phần vốnnhà nước tham gia, nhưng vẫn tạo ra công trình đường bộ (là tài sản công) và phục vụmục đích công cộng Và như vậy các dự án này phải được hiểu là dự án ĐTC
Do vậy để chính xác hơn thì phải quan niệm: Đầu tư công là hoạt động đầu tư vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, do Chính phủ và các tổ chức công thực hiện hoặc hợp tác thực hiện.
2.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư công
Hoạt động ĐTC được quy định tại Khoản 17, Điều 4 Luật Đầu tư công (Luật số49/2014/QH13), theo đó hoạt động đầu tư công bao gồm: lập, thẩm định, quyết định
Trang 36chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập,thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sửdụng vốn đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chươngtrình, dự án đầu tư công [62].
Hoạt động đầu tư công có những đặc điểm khác biệt với hoạt động đầu tư thôngthường, đó là:
- Hoạt động đầu tư công luôn gắn với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội
mà Nhà nước thực hiện thể hiện ở các cấp khác nhau Các khoản chi cho đầu tư côngmang tính tích lũy, tức là làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định cho nềnkinh tế quốc dân
- Quy mô và cơ cấu chi cho hoạt động ĐTC không cố định và phụ thuộc vàochiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỹ và mức độ pháttriển kinh tế tư nhân
- Vốn ĐTC phải tuân thủ theo kỷ luật tài chính của Nhà nước và phải theo sátmục tiêu cân đối ngân sách nhà nước Nguồn vốn ĐTC thường mang tính không hoàntrả hay hoàn trả không trực tiếp và thường hướng đến những công trình mang hiệu quả
xã hội nhiều hơn là hiệu quả kinh tế
- Vốn ĐTC phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước hàng năm và ĐTC ít cótính cạnh tranh, thường thông qua cấp, phát vốn, với quan hệ xin cho do đó chất lượng,hiệu quả còn thấp và dễ xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, thất thoát vốn nhànước
- Nội dung chi ĐTC gồm nhiều lĩnh vực, trong đó chi cho đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn nhất và đây là lĩnh vực đầu tư mang tính không hoàn trả
2.1.1.3 Các lĩnh vực đầu tư công theo quy định pháp luật
Theo quy định tại Luật Đầu tư công (số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014) thìđầu tư công bao gồm bốn lĩnh vực, cụ thể là:
(1) Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tức là đầu tưvào các chương trình, dự án xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, nănglượng, viễn thông, môi trường, nước - vệ sinh và phát triển đô thị Đây là lĩnh vực đầu
tư đặc biệt quan trọng, thời gian đầu tư xây dựng dài, vốn đầu tư lớn và thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư xã hội
Trang 37(2) Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội Đây chính là các khoản chi thường xuyên để duytrì hoạt động và tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của hệ thống các cơ quan nhànước và các tổ chức công lập Các khoản chi này thường mang tính ổn định, ít thayđổi.
(3) Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích Tức là đầu
tư và hỗ trợ việc sản xuất, cung cấp các dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xãhội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc để đảm bảo an ninh quốc phòng Việc sảnxuất, cung ứng các dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó bù đắp được chi phí
(4) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công
tư Tức là việc Nhà nước hợp tác với tư nhân cùng thực hiện dự án, trong đó Nhà nước
có đóng góp một phần vốn để thực hiện dự án Đây là một lĩnh vực đầu tư hết sức quantrọng, thúc đẩy mạnh mẽ việc xã hội hóa cung cấp dịch vụ công Đặc biệt, giúp thu hútđược nguồn lực ngoài nhà nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
2.1.1.4 Các chủ thể liên quan đến hoạt động đầu tư công
Các chủ thể liên quan đến hoạt động đầu tư công là các cơ quan, tổ chức, cánhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốnđầu tư công
(1) Cơ quan chủ quản:
Là các bộ, ngành và địa phương, được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu
tư công, bao gồm: Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị (Ban Tổ chức Trungương, Ban Kinh tế Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo Trungương…), Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhànước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, các cơquan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơquan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; Cơquan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công
(2) Các cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công:
Là các đơn vị chức năng quản lý ĐTC thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vịđược giao quản lý ĐTC của bộ, cơ quan ngang bộ (như các Vụ, Tổng cục, Cục, Banquản lý dự án…), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan
Trang 38tổ chức khác được giao kế hoạch ĐTC; Sở Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và các phòng, ban chức năng quản lýĐTC thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh), xã.
(3) Cơ quan quản lý nhà nước về ĐTC bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp
2.1.2 Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công
2.1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công
Đầu tư công được hiểu là chi tiêu công, hay chi tiêu của Nhà nước giúp làmtăng dung lượng vốn vật chất thông qua xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, pháttriển nguồn nhân lực, tạo sức thu hút các nguồn vốn khác cùng tham gia đầu tư vàomục tiêu sản xuất, cung ứng các dịch công cộng, ví dụ như: xây dựng hạ tầng giaothông vận tải, năng lượng, thủy lợi, phát triển đô thị, viễn thông, y tế, giáo dục…Vaitrò của quản lý nhà nước (QLNN) về hoạt động đầu tư công được thể hiện ở các nộidung chính như sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển cho cácngành, vùng, địa phương, đảm bảo sự hài hòa, thống nhất giữa quy hoạch tổng thể vớiquy hoạch bộ phận theo các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đặt ra từ trước
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nhằm xác định các mục tiêu và nhiệm
vụ phát triển kinh tế trong từng thời kỳ trên cơ sở tổng kết, đánh giá tình hình kinh tế
xã hội đã diễn ra trong giai đoạn trước đó
- Quản lý về sử dụng, phân bổ nguồn vốn đầu tư công theo kế hoạch phát triểnngành, phát triển vùng và theo các chương trình mục tiêu đã được duyệt
- Quản lý công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công, phân định quyềnhạn, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trên cơ sở phân cấp quản lý đầu tư
- Theo dõi, giám sát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư công ởtất cả các bộ, ngành, địa phương từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi dự án hoàn thành,nghiệm thu và đưa vào sử dụng Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản luật phápquy định về các nội dung của hoạt động đầu tư công
2.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công
Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công được hiểu là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có định hướng của Nhà nước vào quá trình hoạt động đầu tư công bằng
Trang 39một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức kỹ thuật cùng nhiềubiện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong những điềukiện cụ thể Mục tiêu của quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công là nhằm thựchiện thành công mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Huy động và sử dụngcác nguồn lực khu vực tư nhân và nước ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, pháttriển y tế, giáo dục và các mục tiêu anh sinh xã hội khác Thực hiện đúng các quy địnhpháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong các chương trình, dự án đầu tư (như: quyhoạch, thiết kế, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, chi phí…).
Nội dung quản lý nhà nước về ĐTC bao gồm:
(1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công.Đây là nội dung quan trọng, có tính chất quyết định, bởi chỉ có hệ thống pháp luậtđồng bộ, chế tài đầy đủ, các biện pháp giám sát chặt chẽ thì hoạt động ĐTC mới có thểđạt được mục tiêu, hiệu quả mong muốn Những năm trước đây khi chưa có Luật Đầu
tư công thì các nội dung của hoạt động ĐTC được quy định rải rác ở các Luật Ngânsách nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư và một số nghị định của Chính phủ, cácthông tư hướng dẫn của bộ, ngành Năm 2014, Luật Đầu tư công ra đời đã tạo cơ sởpháp lý cơ bản đồng bộ, thống nhất, thông qua đó nâng cao được hiệu quả, hiệu lựcquản lý nhà nước đối với toàn bộ quá trình đầu tư
(2) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, quyhoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công Tức là các cơ quan quản lý nhà nước về hoạtđộng ĐTC theo phân cấp của mình, phải xây dựng chiến lược đầu tư phát triển củangành, địa phương, vùng, lĩnh vực…trong một thời gian nhất định Lập các kế hoạchđầu tư trung hạn (5 năm) và hàng năm, xây dựng các giải pháp để triển khai thực hiện(chẳng hạn: giải pháp về nhân lực, nguồn vốn, khoa học công nghệ…) Xây dựng cácchính sách về ĐTC như định hướng hoạt động ĐTC, chính sách ưu đãi đầu tư, xã hộihóa đầu tư công, thu hút nguồn lực ngoài ngân sách tham gia cung cấp dịch vụ công…
(3) Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công Tức làcác cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động ĐTC theo phân cấp, phải báo cáo tình hìnhthực hiện kế hoạch vốn đầu tư công thuộc các bộ, ngành, địa phương quản lý, làm cơ
sở để cơ quan có thẩm quyền nắm tình hình, phục vụ cho công tác chỉ đạo quản lý,điều hành vốn theo kế hoạch được giao; đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện việc điều
Trang 40hòa, điều chuyển vốn giữa các bộ ngành và địa phương khi có chỉ đạo của cấp có thẩmquyền Những nội dung cụ thể của quản lý và sử dụng vốn đầu tư công bao gồm: tìnhhình tiếp nhận và sử dụng vốn, công tác phân bổ vốn, giải ngân thanh toán, tạm ứngvốn, thu hồi vốn, thanh quyết toán vốn, điều chỉnh kế hoạch vốn…
(4) Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tư công Đây
là nội dung quan trọng, có tính then chốt trong quản lý nhà nước đối với hoạt độngĐTC Đánh giá dự án là yêu cầu bắt buộc đối với một dự án đầu tư công, việc đánh giánày được thực hiện xuyên suốt trong quá trình thực hiện dự án, bao gồm việc đánh giáđầu kỳ, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động Trong đó đánh giákết thúc và tác động sẽ thể hiện rõ hiệu quả của quá trình đầu tư Nội dung chính củađánh giá kết thúc và tác động là: Hoạt động quản lý thực hiện dự án, kết quả các mụctiêu của dự án, nguồn lực đã huy động, lợi ích do dự án mang lại cho đối tượng hưởngthụ, tính bền vững của dự án…
Quản lý nhà nước về công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy địnhpháp luật về ĐTC, là việc theo dõi, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việctuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quá trình triển khai thực hiện cácchương trình, dự án đầu tư công Bao gồm việc tuân thủ chiến lược phát triển chung(của ngành, địa phương), kế hoạch ĐTC trung hạn và hàng năm, các quy định về quản
lý sử dụng nguồn vốn, các chính sách liên quan đến đầu tư phát triển…
(5) Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quanđến hoạt động đầu tư công Về xử lý vi phạm thì mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân cóhành vi vi phạm các quy định về hoạt động ĐTC thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử
lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật Riêng việc xử phạt hành chính được quy định chi tiết tạiNghị định 50/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu
tư Theo đó, các vi phạm về: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứutiền khả thi, khả thi; Báo cáo cung cấp thông tin trong hoạt động ĐTC; Công tác theodõi, đánh giá kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án ĐTC; Vi phạm quy định về sửdụng vốn; Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư…Các vi phạm này chịu mức