BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬTTên đề tài: Nghiên cứu sự đa dạng và đặc điểm phân bố của khu hệ ếch nhái ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, tỉn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Mã số:60420103Người thực hiện: Hoàng Văn ChungNgười hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quảng Trường
Hà Nội – 12/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Tên đề tài:
Nghiên cứu sự đa dạng và đặc điểm phân bố của khu hệ ếch nhái ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai
Tóm tắt:
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người thực hiện: Hoàng Văn ChungNgười hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quảng Trường
Hà Nội – 12/2014
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
Mục tiêu nghiên cứu 6
Nội dung nghiên cứu 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu về đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam ……… 8
1.2 Một số nghiên cứu về ếch nhái ở khu vực Tây Nguyên và VQG Kon Ka Kinh 10
CHƯƠNG II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Thời gian và địa điểm khảo sát……….11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Thành phần loài ếch nhái ở VQG Kon Ka Kinh 21
3.2 Sự đa dạng về thành phần loài và đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái ở VQG KKK 86
3.3 Các loài ếch nhái quý hiếm và đặc hữu 88
3.4 So sánh sự tương đồng về thành phần loài ếch nhái của khu vực nghiên cứu với một số khu bảo tồn có dạng sinh cảnh tương tự 90
3.5 Các vấn đề liên quan đến bảo tồn 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1.Kết luận 95
2.Kiến nghị 95
CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
et al (tài liệu tiếng Anh)
cs (tài liệu tiếng Việt)
cộng sự
KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên
VQG Vườn Quốc gia
KKK Kon Ka Kinh
GL Gia Lai
CMR Chư Mom Rây
CYS Chư Yang Sin
CP Chư Prông
NL_KT KBTTN Ngọc Linh (tỉnh Kon Tum) NL_QN KBTTN Ngọc Linh (tỉnh Quảng Nam)Nxb Nhà xuất bản
Tr Trang
Trang 5croceus Rowley, Hoang, Le, Dau & Cao, 2010; Rhacophorus vampyrus
Rowley, Le, Tran, Stuart & Hoang, 2010; Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen, Cao & Nguyen, 2011; Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011; Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011; Gracixalus waza Nguyen, Le, Pham, Nguyen, Bonkowski & Ziegler, 2012; Ichthyophis nguyenorum Nishikawa, Matsui & Orlov, 2012;
Rhacophorus helenae Rowley, Tran, Hoang & Le, 2012; Rhacophorus robertingeri Orlov, Poyarkov, Vassilieva, Ananjeva, Nguyen, Nguyen &
Geissler, 2012; Theloderma bambusicolum Orlov, Poyarkov, Vassilieva, Ananjeva, Nguyen, Nguyen & Geissler, 2012; Tylototriton ziegleri Nishikawa, Matsui & Nguyen 2013; Oreolalax sterlingae Nguyen, Phung, Le, Ziegler & Böhme, 2013; Rhacophorus larissae Ostroshabov, Orlov & Nguyen, 2013; Rhacophorus viridimaculatus Ostroshabov, Orlov & Nguyen, 2013; Liuixalus calcarius Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013; Philautus
catbaensis Milto, Poyarkov, Orlov & Nguyen, 2013; Leptolalax botsfordi
Rowley, Dau, Nguyen, 2013; Kaloula indochinensis Chan, Blackburn, Murphy, Stuart, Emmett, Ho & Brown, 2013; Kalophrynus honbaensis
Trang 6Vassilieva, Galoyan, Gogoleva & Poyarkov, 2014; K criptophonus Vassilieva, Galoyan, Gogoleva & Poyarkov, 2014; Gracixalus lumarius Rowley, Le, Dau, Hoang & Cao, 2014; Kurixalus viridescens Nguyen, Matsui
& Hoang, 2014; Liuixalus catbaensis Nguyen, Matsui, Yoshikawa, 2014; và 5 loài nhái bầu Microhyla pineticola, M pulchella, M minuta, M darevskii, M.
arboricola cùng được công bố bởi Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan,
Dao, Le, Kretova & Geissler, 2014 Ngoài ra, có 2 giống mới ghi nhận cho
Việt Nam là Oreolalax và Liuixalus (Nguyen et al 2013, Milto et al 2013).
Số lượng loài tăng lên nhanh chóng và những khám phá mới liên tục đượccông bố chứng tỏ khu hệ ếch nhái của Việt Nam rất đa dạng và cần tiếp tụcđược nghiên cứu kỹ lưỡng hơn
Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh nằm trên cao nguyên Kon Tum thuộctỉnh Gia Lai, có diện t ch rừng tự nhiên tương đối lớn nên có tiềm năng đađạng sinh học cao Tuy nhiên, các công tr nh công ố về đa dạng sinh học vẫn
c n t, đặc iệt là các loài sát ếch nhái Theo Nguyễn Văn Sáng (1999) đãghi nhận được 22 loài ếch nhái trong báo cáo xây dựng luận chứng kinh tế kỹthuật thành lập KBTTN Kon Ka Kinh
Vì vậy, để góp phần đánh giá giá trị đa dạng sinh học làm cơ sở chocông tác quy hoạch bảo tồn của Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, tôi chọn đề tài
“Nghiên cứu sự đa dạng và đặc điểm phân bố của khu hệ ếch nhái ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai”.
Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá sự đa dạng các loài ếch nhái ở VQG Kon Ka Kinh, chú ýphát hiện mới về phân bố của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu
Trang 7+ Phân t ch đặc điểm phân bố của khu hệ ếch nhái theo sinh cảnh ởVQG Kon Ka Kinh và so sánh thành phần loài của khu vực nghiên cứu vớicác khu bảo tồn lân cận.
+ Đánh giá giá trị bảo tồn của khu hệ ếch nhái của VQG Kon Ka Kinh
Nội dung nghiên cứu
+ Đánh giá đa dạng về thành phần loài ếch nhái:
- Lập danh sách loài ếch nhái, xác định các loài chiếm ưu thế về số lượng cá thể trong khu vực nghiên cứu
- Ghi nhận bổ sung các loài ếch nhái cho VQG Kon Ka Kinh vàtỉnh Gia Lai
+ Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái:
- Đánh giá phân ố theo các dạng sinh cảnh sống
- So sánh sự tương đồng về thành phần loài ếch nhái giữa VQG Kon Ka Kinh với các khu bảo tồn lân cận
+ Đánh giá giá trị bảo tồn của khu hệ ếch nhái:
- Theo tiêu chí số loài đặc hữu và bị đe dọa
- Theo tiêu chí sự đa dạng loài
+ Xác định các nhân tố đe dọa đến sinh cảnh sống và các quần thể củacác loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu thông qua quan sát trực tiếp và phỏngvấn các nhà quản lý và người dân địa phương
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu về đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs (2009), lịch sử nghiên cứu ếch nhái bòsát ở Việt Nam có thể chia ra bốn thời kỳ: thời kỳ thứ nhất từ năm 1954 trở vềtrước; thời kỳ thứ hai từ năm 1954 đến năm 1975; thời kỳ thứ ba từ năm 1976đến năm 1987 và thời kỳ thứ tư từ năm 1988 đến nay
1.1.1 Thời kỳ thứ nhất
Danh y Tuệ Tĩnh (thế kỷ XVII) là người đầu tiên đã thống kê được 16
vị thuốc có nguồn gốc từ ếch nhái bò sát trong số 498 vị thuốc nam dùng chữabệnh (Tuệ Tĩnh, ản in lại 1972)
Sang đến đầu thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu nổi bật nhất về khu
hệ bò sát và ếch nhái ở khu vực Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) làcủa Bourret được xuất bản trong khoảng thời gian từ năm 1924 đến năm1944
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs (2009), từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế
kỷ XX có 84 loài mới về ếch nhái và sát đã được mô tả với mẫu chuẩn thuđược ở Việt Nam
1.1.2 Thời kỳ thứ hai
Giai đoạn 1968–1970: Viện nghiên cứu Khoa học tự nhiên thuộc Uỷban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước đã tiến hành điều tra ở nhiều tỉnh như:
Trang 9Hà Bắc, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Tĩnh Thời kì này các nhà khoa học ViệtNam đã thống kê ở Miền Bắc Việt Nam có 69 loài ếch nhái.
1.1.3 Thời kỳ thứ ba
Thời kỳ này những nghiên cứu thường tập trung thống kê thành phầnloài của một vùng hay một khu vực Ngoài ra có một số nghiên cứu về sinhthái, sinh học của một số loài có giá trị kinh tế
Ở Miền Bắc, từ năm 1975 công tác điều tra ếch nhái được tiến hành ởcác nhiều tỉnh như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh
Năm 1977, Đào Văn Tiến đã công ố khóa định loại 87 loài ếch nhái
trong ài áo “Về định loại ếch nhái Việt Nam”.
1.1.4 Thời kỳ thứ tư
Đây là thời kỳ các nghiên cứu ếch nhái nước ta được thực hiện bởinhiều nhà khoa học trong và ngoài nước Từ năm 1995 trở lại đây có nhiềucông trình công bố của các tác giả: Đinh Thị Phương Anh, Hồ Thu Cúc, NgôĐắc Chứng, Lê Nguyên Ngật, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Sáng,Nguyễn Quảng Trường Lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phânloại học và thống kê danh sách loài ở các địa điểm khác nhau Có một sốnghiên cứu về sinh thái học và nhân nuôi một số loài có giá trị kinh tế, khoahọc được thực hiện bởi các nghiên cứu sinh Ngoài ra những nghiên cứu cóliên quan đến sinh học phân tử và tiến hóa; sinh học, sinh thái; ký sinh trùng
và bệnh học cũng được đề cập đến trong một số sách chuyên khảo và bài báokhoa học
Một số công trình tiêu biểu theo hướng đa dạng khu hệ ếch nhái ở ViệtNam như:
Trang 10Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc đã xuất bản cuốn “Danh
lục bò sát và ếch nhái Việt Nam” ghi nhận 82 loài ếch nhái ở Việt Nam.
Năm 1999, nghiên cứu tổng quan về ếch nhái của tác giả Hồ Thu Cúc
đã thống kê được 100 loài ếch nhái ở Việt Nam
Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng và cs đã thống kê trong “Danh lục ếch
nhái và bò sát Việt Nam” có 162 loài ếch nhái thuộc 9 họ, 3 bộ.
Nguyen et al (2009) đã thống kê được 176 loài ếch nhái thuộc 10 họ, 3
Nguyen & Ho (1996) Nguyen et al (2005) Nguyen et al (2009) Frost (2014)
Hình 1: Sự đa dạng của khu hệ ếch nhái Việt Nam qua các thời kì (1977-2012) 1.2 Một số nghiên cứu về ếch nhái ở khu vực Tây Nguyên và VQG Kon
Ka Kinh
Ở khu vực Tây Nguyên:
Ở VQG Chư Yang Sin, Đắk Lắk: Ross Hughes và Lê Trọng Trải(2010) đã ghi nhận 54 loài ếch nhái
Trang 11Ở VQG Chư Mom Ray, Kon Tum: Jestrzemski et al (2013) đã ghinhận 25 loài ếch nhái.
Ở KBTTN Ngọc Linh, Kon Tum: Nguyễn Văn Sáng (1999) đã ghinhận 23 loài ếch nhái
Ở KBTTN Ngọc Linh, Quảng Nam: Nguyễn Quảng Trường (2000) đãghi nhận 23 loài ếch nhái
Ở VQG Yok Đôn, Đắk Lắk: Eames et al (2004) đã ghi nhận 13 loàiếch nhái
Trong quá trình nghiên cứu ở khu vực Tây Nguyên, đã có nhiều loàimới cho khoa học được mô tả và hàng loạt ghi nhận mới cho khu hệ ếch nhái
bò sát Việt Nam được công bố bởi các nhà khoa học trong và ngoài nước.Một số công bố gần đây như:
Stuart et al (2011) nghiên cứu nhóm Cóc mày Leptobrachium ở cao nguyên Langbian (Lâm Đồng) và mô tả loài mới Leptobrachium xanthops.
Nishikawa et al (2012) phát hiện một loài ếch giun mới Ichthyophis
nguyenorum ở Kon Plông, tỉnh Kon Tum.
Orlov et al (2012) đã đánh giá hiện trạng phân loại và phân bố của ếchcây thu được trong hệ thống núi biệt lập ở Nam Trường Sơn và khu vực phụcận Đồng thời các tác giả đã mô tả và công bố 3 loài mới trong họ Ếch cây là
Theloderma chuyangsinensis, T bambusicolum và Rhacophorus robertingeri
(trước đây được định loại là loài R.calcaneus) Nhóm tác giả này cũng chuyển loài Philautus laevis sang giống Theloderma (Orlov et al 2012).
Ở tỉnh Gia Lai:
Trang 12Ở KBTTN Chư Prông: Nguyễn Văn Sáng (2001) đã ghi nhận 11 loàiếch nhái.
Chan et al (2013) đã phát hiện một loài mới là Ễch ương đông dương
Kaloula indochinensis ở xã Krông Pa, huyện K„Bang, tỉnh Gia Lai.
Riêng ở VQG Kon Ka Kinh mới chỉ có nghiên cứu của Nguyễn VănSáng (1999) Trong báo cáo xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật thành lậpKBTTN Kon Ka Kinh tác giả này đã ghi nhận 22 loài ếch nhái
Trang 13CHƯƠNG II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm khảo sát
Chúng tôi đã tiến hành a đợt khảo sát trên địa bàn VQG Kon Ka Kinh:Đợt 1:
o Khảo sát khu vực trạm nghiên cứu Voọc (3) thuộc địa bàn xã
Ayun, huyện Mang Yang từ 30/05 đến 3/6/2011
o Khảo sát khu vực gần trụ sở Vườn (4) thuộc địa bàn xã Ayun, huyện Mang Yang từ 4-5/6/2011
o Khảo sát khu vực gần buôn Kon Lốc 1 (1) thuộc địa bàn xã ĐắcRoong, huyện KBang từ 6-10/6/2011
Đợt 2:
o Khảo sát khu vực gần buôn Kon Lốc (1) từ 22-25/2/2012
o Khảo sát khu vực gần trạm 6 (2) thuộc địa bàn xã Kon Pnê, huyện KBang từ ngày 26-28/2/2012
o Khảo sát khu vực trạm nghiên cứu Voọc (3) từ ngày 29/2 đến2/3/2012
Đợt 3:
o Khảo sát khu vực gần trạm nghiên cứu Voọc ngày (3)13/7/2012
o Khảo sát khu vực Trạm 6 (2) từ 14-17/7/2012
Trang 14Hình 2: Bản đồ vị trí VQG Kon Ka Kinh (hình thoi màu đỏ) (nguồn: K.
Koy)
Trang 15Hình 3: Bản đồ các điểm khảo sát ở VQG Kon Ka Kinh
Ghi chú: 1: khu vực gần buôn Kon Lốc 1; 2: khu vực gần trạm 6; 3: khu vực trạm nghiên
cứu Voọc; 4: khu vực gần trụ sở VQG (Nguồn FIPI)
Trang 162.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập mẫu vật
+ Khảo sát thực địa
Chọn địa điểm thu mẫu: Các tuyến khảo sát được thiết lập ở quanh cácđiểm nghiên cứu chính Mẫu vật thu ở ven các suối, vũng nước, ao nhỏ hoặccác vùng ẩm ướt ven các đường mòn trong rừng hay cửa hang động Toạ độcác điểm nghiên cứu được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS Garmin60CSx
Thời gian thu mẫu: Một số loài ếch nhái (cóc) có thể thu thập mẫu vật
và quan sát vào an ngày Nhưng nhiều loài ếch nhái thường hoạt động vào
an đêm, do đó thường tiến hành quan sát và thu mẫu từ 18:00 đến 24:00
Phương pháp thu mẫu: Chủ yếu thu thập bằng tay, mẫu nòng nọc đượcthu thập bằng vợt
Xử lý mẫu vật: Mẫu vật ếch nhái thu được thường đựng trong các túinilon Sau khi chụp ảnh mẫu vật, một số mẫu thông thường (như cóc nhà,ngóe) được thả lại tự nhiên, mẫu vật đại diện cho các loài thường được giữ lạilàm tiêu bản nghiên cứu
+ Làm tiêu bản:
Gây mê: Mẫu vật được gây mê trong vòng 24 giờ bằng miếng bôngthấm ethyl a-xe-tat Mẫu cơ hoặc mẫu gan dùng để phân tích sinh học phân tử(ADN) được lưu giữ trong cồn 95%
Trang 171 SVL Chiều dài mút mõm đến lỗ hậu môn
Cố định và bảo quản mẫu: Việc cố định mẫu cần đảm bảo mẫu có hìnhdạng dễ phân tích hoặc quan sát sau này Sắp xếp mẫu vật theo hình dạngmong muốn, sau đó phủ vải màn hoặc giấy thấm lên trên, ngâm trong cồn 80–90% trong vòng 8–10 tiếng Đối với mẫu ếch nhái cỡ lớn, cần tiêm cồn 80%vào bụng và cơ của con vật để tránh thối hỏng mẫu Để bảo quản lâu dài, saukhi cố định mẫu được chuyển sang ngâm trong cồn 70%
2.2.2 Mẫu vật nghiên cứu
Mẫu vật nghiên cứu: đã phân t ch đặc điểm hình thái của 149 mẫu vật.Mẫu vật được lưu trữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (IEBR) vàBảo tàng Thiên nhiên Việt Nam (VNMN)
Trang 187 IOD Khoảng cách gian ổ mắt
8 AOD Khoảng cách giữa góc trước ổ mắt
9 POD Khoảng cách giữa góc sau ổ mắt
10 ED Đường kính lớn nhất của mắt theo chiều ngang
11 TD Đường kính lớn nhất của màng nhĩ
12 SL Khoảng cách từ mút mõm đến góc trước của mắt
13 TED Khoảng cách màng nhĩ-mắt
14 IND Khoảng cách gian mũi
15 END Khoảng cách mắt đến mũi
21 FTD Đường k nh đĩa ám ngón III
22 NPL Chiều dài chai àn
23 MKTi Chiều dài củ bàn trong
24 MKTe Chiều dài củ bàn ngoài
Chi sau
25 HLL Dài chi sau từ mép ngoài đĩa ngón IV chân sau tới bẹn
26 FL Chiều dài đùi
Trang 1933 T5L Chiều dài ngón V
34 HTD Đường k nh đĩa ám ngón IV
35 MTTi Chiều dài củ bàn trong
36 MTTe Chiều dài củ bàn ngoài
2.2.4 Định loại và phân tích số liệu
Định loại mẫu vật: So sánh hình thái của mẫu vật thu được với các mẫu
đã được định tên đang lưu giữ ở Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, HàNội Định loại theo các tài liệu của Bain & Nguyen (2004), Bain et al (2006,2009), Hendrix et al (2008), Inger et al (1999), Nguyen Van Sang et al.(2009), Nguyen Quang Truong et al (2012) và một số tài liệu khác có liênquan Tên khoa học và phổ thông của loài theo Nguyen Van Sang et al.(2009) và một số tài liệu mới công bố gần đây
Đánh giá loài quý hiếm dựa vào danh lục đỏ IUCN (2014), Sách đỏViệt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/ND-CP của Chính phủ ban hành ngày30/3/2006
Đánh giá tần suất bắt gặp dựa vào số cá thể bắt gặp trong cả ba đợtkhảo sát, chúng tôi chia ra các mức sau:
Trang 20- Rừng thường xanh trên núi đất ít bị tác động
- Rừng thường xanh trên núi đất bị tác động
- Rừng trồng và các dạng sinh cảnh quanh khu dân cư
Phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm PAST Statistics (Hammer et al.2001) để phân tích thống kê và so sánh sự tương đồng về thành phần loài ếch nhái của khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận
Số liệu về phân bố được mã hóa theo dạng đối xứng (1: có mặt, 0:không có mặt) Chỉ số tương đồng (Dice index) dựa trên công thức củaSorensen được t nh như sau:
djk = 2M/ (2M+N)
Trong đó M là số loài ghi nhận ở cả 2 vùng, N là tổng số loài chỉ ghinhận ở một vùng
Trang 21CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần loài ếch nhái ở VQG Kon Ka Kinh
Thông qua định loại mẫu vật, chúng tôi đã ghi nhận ở VQG Kon KaKinh có tổng số 43 loài ếch nhái thuộc 7 họ, 2 bộ (Bảng 2) Đáng chú ý, lầnđầu tiên chúng tôi ghi nhận vùng phân bố mới của loài Ếch giun nguyễn
Ichthyophis nguyenorum ở VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai Loài này mới
được Nishikawa et al công bố vào năm 2012 dựa trên mẫu chuẩn thu ở KonPlông, tỉnh Kon Tum
So với tài liệu của Nguyen et al (2009), chúng tôi đã ghi nhận bổ sung
11 loài cho tỉnh Gia Lai gồm các loài như (Bảng 2)
So với tài liệu của Nguyễn Văn Sáng (1999), chúng tôi đã ghi nhận bổsung 33 loài cho VQG Kon Ka Kinh gồm các loài như (Bảng 2)
Bảng 2: Danh sách loài các ếch nhái ghi nhận ở VQG Kon Ka Kinh
bắt gặp
Ghi nhận mới
1 Ếch giun nguyễn Ichthyophis nguyenorum Nishikawa,
Matsui & Orlov, 2012
Trang 224 Cóc mày việt nam Leptobrachium pullum (Smith, 1921) + KKK, GL
5 Cóc mày ap-li-bai Leptolalax applebyi Rowley & Cao,
7 Cóc núi han-si Ophryophryne hansi Ohler, 2003 ++++ KKK
8 Cóc núi got Ophyryophryne gerti Ohler, 2003 +++ KKK
9 Cóc mắt bên Megophrys major (Boulenger, 1908) +++ KKK
10 Nhái bầu út lơ Microhyla butleri Boulenger, 1900 +
11 Nhái bầu hoa Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) +++ KKK
12 Nhái bầu hây-môn Microhyla heymonsi Vogt, 1911 ++
13 Nhái bầu hoa
17 Ếch poa-lan Limnonectes poilali (Bourret, 1942) +++ KKK
18 Cóc nước mac-ten Occidozyga martensii (Peters, 1867) ++ KKK
19 Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa (Bourret,
Trang 2322 Chẫu Hylarana guentheri (Boulenger,
24 Ếch ba na Odorrana banaorum (Bain, Lathrop,
Murphy, Orlov & Ho, 2003)
Odorrana gigatympana (Orlov,
Ananjeva & Ho, 2006)
30 Nhái cây mí Feihyla palpebralis (Smith, 1924) ++++ KKK
31 Nhái cây sọc Feihyla vittata(Boulenger, 1887) + KKK
32 Nhái cây sừng Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho
36 Nhái cây tí hon Philautus parvulus (Boulenger, 1893) + KKK, GL
37 Ếch cây mi-an-ma Polypedates mutus (Smith, 1940) +++
38 Ếch cây trung bộ Rhacophorus annamensis Smith,
1924
39 Ếch cây nếp da
mông
Rhacophorus exechopygus Inger,
Orlov & Darevsky, 1999
40 Ếch cây ki-ô Rhacophorus kio Ohler & Delorme, ++++ KKK
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN htt p:// www.lrc.tnu.edu.vn
23
Trang 24Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Rhacophorus robertingeri Orlov,
Poyarkov, Vassilive, Ananjeva, Nguyen, Nguyen & Geissler, 2012
++++ KKK
43 Ếch cây sần a-x-pơ Theloderma asperum Boulenger,
1886
+ KKK, GL
Ghi chú: KKK: VQG Kon Ka Kinh, GL: tỉnh Gia Lai
Mô tả đặc điểm nhận dạng các loài ếch nhái ở VQG Kon Ka Kinh
Bộ Không chân Gymnophiona
Họ Ếch giun Ichthyophiidae
1 Ếch giun nguyễn Ichthyophis nguyenorum Nishikawa,
Matsui & Orlov, 2012
Mẫu vật nghiên cứu: 1 mẫu con cái trưởng thành KKK-GL2012.1 (SVL 302,9 mm) thu vào tháng 2/2012, ở độ cao 1078 m
Đặc điểm hình thái: Mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Nishikawa(2012)
Mẫu mô tả đại diện: KKK-GL2012.1
Cơ thể hình trụ dài (SVL 302,9 mm), hơi dẹp ở mặt bụng; đầu rộng hơndài (HW 9,5 mm, HL 9,3 mm); ở giữa hàm, gần hai bên mép hàm trên có đôi
Trang 25Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: Mẫu được thu ở suối trong rừng thứ sinh, bịtác động, gần buôn Kon Lốc 1
Việt Nam: Kon Tum (Nishikawa et al 2012)
Thế giới: Mới ghi nhận ở Việt Nam (Nishikawa et al 2012)
Ghi chú: Đây là lần đầu tiên ghi nhận vùng phân bố mới của loài này ởGia Lai
Bộ Không đuôi Anura
Họ Cóc Bufonidae
2 Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)
Mẫu vật nghiên cứu: 1 mẫu con đực trưởng thành NQT2011.91 (SVL35,3mm), thu vào tháng 06/2011, ở độ cao 1040 m
Đặc điểm hình thái: Các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Bourret(1942) và Ziegler (2002)
Mô tả mẫu đại diện: NQT2011.91
Trang 26Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
26
Đầu rộng hơn dài (HW 13,3mm, HL 10,1mm); mõm tù, nhô về ph atrước so với hàm dưới; gờ mõm và gờ sọ rõ; gờ sau ổ mắt và gờ ổ mắt-màngnhĩ rõ; vùng má xiên; lỗ mũi tr n, khoảng cách gian mũi nhỏ hơn khoảngcách gian mắt (IND 2,2 mm, IOD 4 mm); tuyến mang tai phát triển, màng nhĩ
rõ, đường k nh màng nhĩ nhỏ hơn đường k nh mắt và chiều rộng m mắt trên(TD 2,5 mm, ED 4,2 mm, UEW 8,9 mm); không có răng lá m a, gờ da trênmàng nhĩ rõ
Ngón tay hoàn toàn tự do, mút ngón tù, tương quan chiều dài các ngóntay: II<I<IV<III; tương quan chiều dài các ngón chân: I<II<V<III<IV; cómàng ơi ở 1/3 ngón; củ àn ngoài nhỏ hơn củ bàn trong; khi gập dọc thân,khớp cổ bàn chạm đến ổ mắt
Mặt lưng và ụng có mụn to nhỏ không đều, các mụn ở lưng thườnglớn hơn và nhỏ dần về ph a ụng; đầu mụn thường đen, cứng
Màu sắc mẫu sống: Thân màu xám nhạt, đôi khi nâu sậm; ụng màutrắng với vệt đen; các gờ sọ màu xám sậm hoặc đen; mút ngón tay và chânmàu đen
Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: Mẫu được thu trên nương gần ản KonLốc 1, xã Ayun, huyện Mang Yang
Việt Nam: Khắp cả nước (Nguyen et al 2009)
Thế giới: Sri Lanka, Ấn Độ, Pakistan, Nê Pan, Trung Quốc, Mi-an-ma,Lào, Thái Lan, Campuchia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin (Nguyen et al 2009)
Trang 27Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
27
Họ Cóc bùn Megophryidae
1921)
3 Cóc mắt trung gian Brachytarsophrys intermedia (Smith,
Mẫu vật nghiên cứu: 1 mẫu con chưa trưởng thành KKK-GL.2012.185(SVL 34,1 mm), thu vào tháng 7/2012, ở độ cao 1250 m
Đặc điểm hình thái: mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Smith (1921).Mẫu mô tả đại diện: KKK-GL.2012.185
Đầu rộng hơn dài (HW 17,3 mm, HL 14,5 mm); mõm tù, hơi nhô về
ph a trước so với hàm dưới; gờ mõm và gờ trên màng nhĩ rõ, diềm da mi mắttrên phát triển thành gai lớn; lỗ mũi gần mút mõm hơn so với mắt (SL 5,3
mm, END 4,2 mm); khoảng cách gian mũi nhỏ hơn gian mắt (IND 4,1 mm,IOD 5,2 mm); vùng má lõm; màng nhĩ không rõ
Ngón tay tự do hoàn toàn, mút ngón tù, tương quan chiều dài ngón:I<II=IV<III; có màng ơi ở gốc ngón chân, các ngón chân có diềm da, tươngquan chiều dài các ngón chân: I<II<V<III<IV; khi gập dọc thân khớp cổ bàngần chạm ổ mắt
Lưng và sườn có nốt sần và diềm da xếp thành hàng, song song, chạy
từ đầu cho tới gần bẹn, bụng nhẵn
Màu sắc mẫu sống: cơ thể có màu nâu và nâu đen; đầu và thân sẫmmàu hơn sườn, phần lưng màu sẫm như vệt loang; dưới gờ màng nhĩ và gờ dalưng sườn có vệt đen; mặt lưng của chi có các vệt đen ngang chi
Phân bố:
Trang 28Trong khu vực nghiên cứu: mẫu được thu ở đầu nguồn suối trong rừng
ít bị tác động, gần trạm nghiên cứu Voọc
Việt Nam: Quảng B nh, Kon Tum, Gia Lai, Đak Lăk, Lâm Đồng,Đồng Nai (Nguyen et al 2009)
Thế giới: Lào (Nguyen et al 2009)
4 Cóc mày việt nam Leptobrachium pullum (Smith, 1921)
Mẫu vật nghiên cứu: 1 mẫu chưa trưởng thành NQT2011.16 (SVL 26,7mm) thu vào tháng 6/2011
Đặc điểm hình thái: mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Smith (1921).Mẫu mô tả đại diện: NQT2011.16
Đầu rộng hơn dài (HW 15,3 mm, HL 12,5 mm); mõm tr n, không nhô
về ph a trước so với hàm dưới; mí mắt trên có riềm da, con ngươi dọc; vùng
má lõm, màng nhĩ không rõ; gờ da trên màng nhĩ rõ, khéo dài từ góc mắt sauđến ph a trước của chi trước; không có răng lá m a; lưỡi lớn, rộng, hơi xẻ thùy
ở phía sau
Ngón tay tự do, không có diềm da, mút ngón tay tr n, hơi mở rộng;tương quan chiều dài các ngón tay: I<II=IV<III; củ bàn trong lớn hơn củ bànngoài (MKTi 1 mm, MKTe 0,5 mm); ngón chân tự do, mút ngón chân giốngmút ngón tay; tương quan chiều dài các ngón chân I<II<V<III<IV; củ bàntrong hình bầu dục, không có củ bàn ngoài; khi gập dọc thân khớp cổ bàn tới
ổ mắt
Trang 29Da trên lưng và ụng nhẵn, ở mặt lưng các chi có nhiều gờ da nhỏ chạydọc chi.
Màu sắc mẫu sống: gờ mõm, gờ da trên màng nhĩ , diềm da mí mắt trên
có màu cam, chạy dọc theo đó là một vệt đen; trước 2 lỗ mũi và dưới mắt cóvệt đen; mặt lưng có màu xám sậm có đốm nhỏ màu cam; mặt bụng màu xámnhạt và có đốm đen; mặt lưng các chi cho 3-4 vệt màu đen
Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: mẫu thu gần khu Trung tâm vườn
Việt Nam: Kon Tum, Đak Lak, Lâm Đồng (Nguyen et al 2009)
Thế giới: Mi-an-ma, Lào, Thái Lan(Nguyen et al 2009)
2009
5 Cóc mày ap-li-bai Leptolalax cf applebyi Rowley & Cao,
Mẫu vật nghiên cứu: 1 mẫu con cái trưởng thành KKK-GL2012.103(SVL 24,9 mm), thu vào tháng 2/2012, ở độ cao 1037 m
Đặc điểm hình thái: mẫu kiểm tra phần lớn đều phù hợp với mô tả củaRowley & Cao (2009)
Mẫu mô tả đại diện: KKK-GL2012.103
Đầu dài hơn rộng (HL 8,2 mm, HW 7,2 mm); mõm tù, hơi nhô về phíatrước so với hàm dưới; lỗ mũi gần mút mõm hơn so với mắt (SL 3,2 mm,END 2 mm); vùng mõm dốc, lõm; màng nhĩ rõ, đường k nh màng nhĩ nhỏhơn mắt và chiều dài mõm (TD 1,1 mm, ED 3 mm, SL 3,2 mm); gờ da trên
Trang 30màng nhĩ rõ, chạy từ mắt về phía nách; không có răng lá m a; lưỡi lớn, rộng,hơi xẻ thùy ở phía sau.
Ngón tay tự do, không có diềm da, mút ngón tay tr n, hơi mở rộng;tương quan chiều dài các ngón tay: I<II=IV<III; củ bàn trong lớn hơn củ bànngoài (MKTi 1 mm, MKTe 0,5 mm); ngón chân tự do, mút ngón chân giốngmút ngón tay; tương quan chiều dài các ngón chân I<II<V<III<IV; củ bàntrong hình bầu dục, không có củ bàn ngoài; khi gập dọc thân khớp cổ bàn tới
Việt Nam: Quảng Nam (Rowley & Cao 2009)
Thế giới: Mới chỉ ghi nhận ở Việt Nam (Rowley & Cao 2009)
1999
6 Cóc mày sần Leptolalax tuberosus Inger, Orlov & Darevsky,
Mẫu vật nghiên cứu: 2 mẫu con cái KKK-GL2012.26 (SVL 30 mm),KKK-GL2012.27 (SVL 31 mm), thu vào tháng 2/2012, ở độ cao 1135 m
Trang 31Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
31
Đặc điểm hình thái: các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Inger et
al (1999)
Mẫu mô tả đại diện: KKK-GL2012.26, KKK-GL2012.27
Đầu rộng hơn dài (HW 10,5-11 mm, HL 9-9,5 mm); mõm tù, hơi nhô
về ph a trước so với hàm dưới; lỗ mũi gần mút mõm hơn so với mắt (SL 4,5 mm, END 2,2-2,3 mm); vùng mõm dốc, lõm; màng nhĩ rõ, đường kínhmàng nhĩ nhỏ hơn mắt và chiều dài mõm (TD 1,1-1,2 mm, ED 4-4,1 mm, SL4,3-4,5 mm); gờ da trên màng nhĩ rõ, chạy từ mắt về phía nách; không córăng lá m a; lưỡi lớn, rộng, hơi xẻ thùy ở phía sau
4,3-Ngón tay tự do, không có diềm da, mút ngón tay tr n, hơi mở rộng;tương quan chiều dài các ngón tay: I<II=IV<III; củ bàn trong lớn hơn củ bànngoài (MKTi 1,5-1,6 mm, MKTe 1-1,1 mm); ngón chân tự do, mút ngón chângiống mút ngón tay; tương quan chiều dài các ngón chân I<II<V<III<IV; củbàn trong hình bầu dục, không có củ bàn ngoài; khi gập dọc thân khớp cổ bàntới ổ mắt
Da trên lưng có nhiều nốt sần và bụng mịn màng
Màu sắc mẫu sống: Mặt lưng có màu nâu; mặt bụng có màu trắng Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: Mẫu kiểm tra thu ở bờ suối trong rừngnguyên sinh đã ị tác động, trong khu vực gần buôn Kon Lốc 1
Việt Nam: Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai (Nguyen
et al 2009)
Thế giới: mới chỉ ghi nhận ở Việt Nam (Nguyen et al 2009)
Trang 32Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
32
7 Cóc núi han-si Ophryophryne hansi Ohler, 2003
Mẫu vật nghiên cứu: 4 mẫu con cái KKK-GL2012.141 (SVL 53,1mm), KKK-GL2012.75 (SVL 42,2 mm), KKK-GL2012.142 (SVL 57,9mm), KKK-GL2012.76 (SVL 40,7 mm); 3 mẫu con đực KKK-GL2012.108(SVL 41,8 mm), KKK-GL2012.47 (SVL 39,9 mm), KKK-GL2012.34 (SVL39,6 mm), thu vào tháng 2 và 7/2012, ở độ cao từ 900 m đến trên 1000 m
Đặc điểm hình thái: các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Ohler(2003)
Mẫu mô tả đại diện: GL2012.34, GL2012.141, GL2012.75, KKK-GL2012.142, KKK-GL2012.76, KKK-GL2012.108, KKK-GL2012.47 (n=7)
KKK-Đầu rộng hơn dài (HW 12,4-15,9 mm, HL 10,4-14,1 mm); mõm ngắn,nhô ra ph a trước so với hàm dưới; chiều dài mõm ngắn hơn dường kính mắt(SL 3,4-5 mm, ED 4,2- 5,3 mm); lỗ mũi h nh ầu dục với vạt da nhỏ hai bên,gần mắt hơn so với mút mõm (END 1,5-2,1 mm, SL 3,4-5 mm); màng nhĩ rõhình bầu dục, đường kính nhỏ hơn đường kính mắt (TD 2,3-3,6 mm, ED 4,2-5,3 mm); mi mắt trên có diềm da phát triển thành gai nhỏ ; không có răng lá
m a, lưỡi lớn, tròn, không xẻ thùy; gờ da trên màng nhĩ rõ chạy từ mắt tới vai,con đực có 1 túi kêu
Cánh tay dài mỏng, ngón tay tự do, không có diềm da; chiều dài tươngđối các ngón tay: I<II<IV<III; mút ngón tay tròn không mở rộng; ngón chân
tự do, mút ngón tr n, hơi mở rộng, không có đĩa ám; chiều dài tương đối cácngón chân: I<II<V<III<IV; củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài
Trang 33Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Thế giới: Lào, Campuchia (Nguyen et al 2009)
8 Cóc núi gớt Ophyryophryne gerti Ohler, 2003
Mẫu vật nghiên cứu: 3 mẫu con cái KKK-GL2012.25 (SVL 33,1 mm),KKK-GL2012.102 (SVL 30 mm), KKK-GL2012.107 (SVL 32,8 mm), thuvào tháng 2/2012, ở độ cao từ 900 m đến gần 1200 m
Đặc điểm hình thái: các mẫu kiểm tra phù hợp mô tả của Ohler (2003)
Mẫu mô tả đại diện: GL2012.25, GL2012.102, GL2012.107
KKK-Đầu rộng hơn dài (HW 9-9,2 mm, HL 8,2-8,5 mm); mõm ngắn, nhô ra
ph a trước so với hàm dưới; chiều dài mõm ngắn hơn dường kính mắt (SL
Trang 343-Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
34
3,1 mm, ED 3,3-4,1 mm); lỗ mũi hình bầu dục với vạt da nhỏ hai bên, gầnmắt hơn so với mút mõm (END 1,9-2 mm, SL 3-3,1 mm); màng nhĩ rõ h nhbầu dục, đường kính nhỏ hơn đường kính mắt (TD 2,5-3 mm, ED 3,3-4,1mm); mi mắt trên có diềm da phát triển thành gai nhỏ; gờ da trên màng nhĩ rõ
từ sau mắt tới ph a trước chi trên; không có răng lá m a, lưỡi lớn, tròn, không
xẻ thùy; gờ da trên màng nhĩ rõ chạy từ mắt tới vai, con đực có 1 túi kêu
Cánh tay dài mỏng, ngón tay tự do, không có diềm da; chiều dài tươngđối các ngón tay: I<II<IV<III; mút ngón tay tròn không mở rộng; ngón chân
tự do, mút ngón tr n, hơi mở rộng, không có đĩa ám; chiều dài tương đối cácngón chân: I<II<V<III<IV; củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài
Da lưng có gờ da lưng sườn chạy từ ph a trước chi trước tới bẹn, rẽnhánh vào giữa sống lưng; phần sườn một số các mụn lớn; mặt bụng nhẵn,mịn; mặt lưng chi sau có gờ da chạy ngang
Màu sắc mẫu sống: dưới gờ trên màng nhĩ và vùng mõm có màu đen;lưng có màu nâu xám, có đốm màu nâu sậm, đặc biệt là giữa hai mắt có hìnhtam giác; sườn nâu nhạt, có đốm màu nâu sậm; mặt lưng các chi có dải sậmmàu chạy ngang cùng với gờ da
Trang 35Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
35
9 Cóc mắt bên Megophrys major (Boulenger, 1908)
Mẫu vật nghiên cứu: 3 mẫu con cái trưởng thành KKK-GL2012.49(SVL 70,9 mm), VNMN 1539 (SVL 83,0 mm), NQT 2011.74 (SVL 87,9mm) ; 4 mẫu con đực trưởng thành VNMN 1603 (SVL 92,8mm), KKK-GL2012.67 (SVL 64,5mm), KKK-GL2012.71 (SVL 66,8mm), VNMN 1541(SVL 67,0mm), thu vào tháng 06/2011 và tháng 02 và 07/2012, ở độ cao từ900-1200m
Đặc điểm hình thái: Các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Ziegler(2002)
Mô tả mẫu đại diện: KKK-GL2012.49, KKK-GL2012.71
Đầu rộng hơn dài (HW 27-24,8mm, HL 24,8-22,8mm); mõm tù, ngắn,nhô về ph a trước so với hàm dưới; lưỡi tr n, hơi kh a lõm ở ph a sau; lỗ mũidẹp, con ngươi dọc; có gai da nhỏ m mắt; chiều rộng m mắt trên nhỏ hơnkhoảng cách gian mũi và nhỏ hơn khoảng cách gian mắt (UEW 7,2-5,9 mm,IND 7,9-7,8 mm, IOD 8,0-7,9 mm,); màng nhĩ rõ, cách xa ổ mắt, đường k nhmàng nhĩ gần ằng 1/2 đường k nh mắt (TD 3,9-3,5 mm, ED 6,6-6,4 mm); gờ
da trên màng nhĩ rõ; răng lá m a dài, xếp th ng, chạm ờ trước lỗ mũi trong;con đực có 1 túi kêu lớn
Ngón tay hoàn toàn tự do, mút ngón tù, tương quan chiều dài các ngóntay: II<IV<I<III; tương quan chiều dài các ngón chân: I<II<V<III<IV; cómàng ơi ở 1/4 ngón chân; có củ àn trong không có củ àn ngoài; khi gậpdọc thân, khớp cổ bàn chạm đến ổ mắt
Mặt lưng khá nhẵn, có gờ da dọc hai ên sống lưng; hai ên sườn ph adưới gờ da có nổi các hạt màu trắng; ụng nhẵn
Trang 36Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
36
Màu sắc mẫu sống: Thân màu xám hoặc nâu đỏ; có vệt sẫm màu h nhtam giác giữa hai m mắt trên, đỉnh tam giác hướng về ph a sau; vùng mõm vàsau mắt có màu đen, có vệt trắng từ sau mũi đến hàm; cằm và họng có màuđen với vệt trắng mảnh ở mép kéo xuống; mặt dưới cổ và àn chân màu đen;mặt trên các chi có nhiều vệt sậm, ngang; ụng trắng có các vết loang nổ màuđen hoặc nâu đỏ
Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: Mẫu được thu ở hầu hết các sinh cảnh suốilớn và vừa, xung quanh là rừng thường xanh trong khu vực Trung tâm Vườn,Bản Kon Lốc, Trạm 5, Trạm 6
Việt Nam: Loài này phân bố rộng gặp từ Lào Cai, Hà Giang vào đếnKon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai (Nguyen et al 2009)
Thế giới: Ấn Độ, Băng-la-đét, Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan(Nguyen et al 2009)
Họ Nhái bầu Microhylidae Günther, 1858
10 Nhái bầu bút lơ Microhyla butleri Boulenger, 1900
Mẫu vật nghiên cứu: 4 mẫu con cái trưởng thành NQT2011.160 (SVL18,3 mm), NQT2011.162 (SVL 19 mm), NQT2011.166 (SVL 16 mm), KKK-GL2012.86 (SVL 19 mm) và 1 mẫu con đực trưởng thànhNQT2011.163(SVL 19,8 mm) thu vào tháng 6/2011, tháng 2 và 7/2012, ở độcao 1320 m
Trang 37Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
37
Đặc điểm hình thái: Các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Ziegler(2002), Bain & Nguyen (2004)
Mô tả mẫu đại diện: NQT2011.163
Đầu rộng hơn dài (HW 10,8mm, HL 6,1mm); mõm tù, gờ mõm khôngrõ; khoảng cách gian mũi nhỏ hơn khoảng cách gian mắt (IND 1,4 mm, IOD2,3 mm); mắt có đường kính lớn hơn chiều rộng mí mắt trên (ED 2,2 mm,UEW 1,4 mm); màng nhĩ không rõ, gờ da trên màng nhĩ rõ; lưỡi tròn ở phíasau; không có răng lá m a Con đực có một túi kêu
Ngón tay hoàn toàn tự do, mút ngón tù, tương quan chiều dài các ngóntay: I<II<IV<III; tương quan chiều dài các ngón chân: I<II<V<III<IV; cómàng ơi ở 1/4 gốc ngón chân; mút ngón chân không có đĩa; củ bàn ngoài lớnhơn củ bàn trong, củ dưới khớp ngón rõ; khi gập dọc thân, khớp cổ bàn khôngchạm đến mắt
Mặt lưng có nốt sần và bụng khá nhẵn
Màu sắc mẫu sống: Thân màu nâu, trên lưng có hoa văn màu đen dạngđối xứng qua trục thân kéo dài từ gian ổ mắt đến cuối thân Bụng màu trắngđục
Trang 38Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
38
Thế giới: Trung Quốc, Đài Loan, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan,Campuchia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po (Nguyen et al 2009)
11 Nhái bầu hoa Microhyla fissipes Boulenger, 1884
Mẫu vật nghiên cứu: 4 mẫu con cái trưởng thành KKK-GL 2012.98(SVL 20,3 mm), KKK-GL 2012.84 (SVL 24,4 mm), KKK-GL 2012.88 (SVL22,8 mm), KKK-GL 2012.124 (SVL 21,5 mm) và 1 mẫu con đực trưởngthành KKK-GL 2012.74 (SVL 20,2 mm) thu vào tháng 2/2012, ở độ cao 1031m
Đặc điểm hình thái: Các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Ziegler(2002), Bain & Nguyen (2004)
Mô tả mẫu đại diện: KKK-GL 2012.74
Đầu rộng hơn dài (HW 5,6 mm, HL 5 mm); mõm tù, gờ mõm khôngrõ; khoảng cách gian mũi nhỏ hơn khoảng cách gian mắt (IND 1,8 mm, IOD2,1 mm); mắt có đường kính lớn hơn chiều rộng mí mắt trên (ED 2,1 mm,UEW 1,8 mm); màng nhĩ ẩn; lưỡi tròn ở ph a sau; không có răng lá m a Conđực có một túi kêu
Ngón tay hoàn toàn tự do, mút ngón tù, tương quan chiều dài các ngóntay: I<II<IV<III; tương quan chiều dài các ngón chân: I<II<V<III<IV; cómàng ơi ở gốc ngón; mút ngón chân không có đĩa, màng ơi; củ bàn ngoàilớn hơn củ bàn trong, củ dưới khớp ngón rõ; khi gập dọc thân, khớp cổbànquá ổ mắt
Mặt lưng và ụng nhẵn
Trang 39Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
39
Màu sắc mẫu sống: Thân màu nâu nhạt, trên lưng có vệt màu nâu sẫmdạng đối xứng qua trục thân kéo dài từ gian ổ mắt đến cuối thân, thắt lại ởvùng vai và phía cuối; thường có vệt đen mảnh đứt đoạn dọc theo nếp da lưngsườn Bụng màu trắng đục
Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: Mẫu được thu được ở khu đầm lầy ĐắkNghen gần bản Kon Lốc 1
Việt Nam: Phân bố từ Lào Cai, Cao Bằng vào đến Đồng Nai, thành phố
Hồ Chí Minh (Nguyen et al 2009)
Thế giới: Trung Quốc, Đài Loan, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan,Campuchia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po (Nguyen et al 2009)
Ghi chú: Các đặc điểm của mẫu KKK-GL 2012.74 (SVL 20,2 mm) saikhác với mô tả của Ziegler (2002) ở đặc điểm khi gập chân dọc thân th khớpchày-cổ quá ổ mắt và gần tới mút mõm
12 Nhái bầu hây-môn Microhyla heymonsi Vogt, 1911
Mẫu vật nghiên cứu: 2 mẫu con cái trưởng thành NQT 2011.167 (SVL22,6 mm), NQT 2011.168 (SVL 22,4 mm), và 2 mẫu con đực trưởng thànhNQT 2011.79 (SVL 18,6 mm), KKK-GL 2012.89 (19,4 mmm) thu vào tháng06/2011 và tháng 02/2012, ở độ cao 1031 m
Đặc điểm hình thái: Các mẫu kiểm tra phù hợp với mô tả của Bourret(1942), Bain & Nguyen (2004)
Trang 40Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
40
Mẫu mô tả đại diện: NQT 2011.79
Thân mảnh, dẹp, có dạng h nh tam giác; đầu rộng hơn dài (HW 5,9
mm, HL 5,2 mm); mõm hơi tr n, dài hơn so với đường kính mắt (SL 3,1 mm,
ED 1,9 mm), miệng hẹp hơn ề ngang đầu; không có răng hàm trên; khoảngcách gian mũi nhỏ hơn gian mắt một chút và rộng hơn so với chiều rộng mímắt trên (IND 1,5 mm, IOD 2,5 mm, UEW 1,6 mm); màng nhĩ không rõ, gờ
da trên màng nhĩ rõ; không có răng lá m a; lưỡi tròn và dài ở phía sau Conđực có một túi kêu
Tương quan chiều dài các ngón tay: I <II <IV <III, các ngón tay tự do,không có màng, mút ngón tay và chân hơi ph nh dạng hình chữ T; tương quanchiều dài giữa các ngón chân là: I<II<V<III<IV; củ khớp dưới ngón rõ, củbàn trong và củ àn ngoài é, ngón chân có màng ơi ở gốc ngón; khi gập dọcthân, khớp chày-cổ đạt gần đến mút mõm
Mặt lưng và ụng khá nhẵn
Màu sắc mẫu sống: Thân màu vàng đến nâu đỏ với các vệt sẫm hơn ởtrên lưng, các vệt sẫm ở hai ên đối diện nhau Giữa lưng có chấm trắngmảnh, mỗi bên thân có các vệt sẫm màu, mảnh, song song kéo dài từ mõmngang qua mi mắt trên dọc đối xứng 2 ên lưng tới bẹn Mặt lưng của các chi
có các sọc đen mảnh, sẫm màu chạy ngang Mặt bụng có màu trắng, phầncằm tối màu hơn, lốm đốm đen Dọc hai ên sườn có màu đen
Phân bố:
Trong khu vực nghiên cứu: Mẫu được thu được ở khu đầm lầy ĐắkNghen gần bản Kon Lốc 1