Trong các đề thi trong các kì thi quốc gia thì bài tập về “Điện xoay chiều” thường phức tạp và khó. Qua nhiều năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường lúng túng trong việc tìm cách giải quyết các dạng bài tập này. Xuất phát từ thực trạng trên, qua kinh nghiệm giảng dạy, tôi lựa chọn chuyên đề: “Giải bài toán điện xoay chiều dùng giản đồ vectơ”.Mục tiêu của chuyên đề nhằm giúp các em học sinh khắc sâu hơn kiến thức tổng quát, biết phân dạng bài tập và biết vận dụng “Phương pháp Giản đồ Vectơ” để giải quyết các dạng bài tập cụ thể. Từ đó các em có thêm kĩ năng giải các bài tập khó, cũng như có thể giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phong phú và đa dạng.Đối tượng Học sinh bồi dưỡng của chuyên đề này là các em học sinh khá, giỏi và các em học sinh ôn thi các kì thi quốc gia.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………
TRƯỜNG THPT ………
CHUYÊN ĐỀ
“GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ VEC-TƠ”
Họ tên: ……….
Vĩnh Phúc, năm …………
0
Trang 2GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU DÙNG GIẢN ĐỒ VÉCTƠ
I MỞ ĐẦU:
Trong các đề thi trong các kì thi quốc gia thì bài tập về “Điện xoay chiều” thường phức tạp
và khó Qua nhiều năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường lúng túng trong việc tìm cách giải quyết các dạng bài tập này Xuất phát từ thực trạng trên, qua kinh nghiệm giảng dạy, tôi lựa chọn chuyên đề: “Giải bài toán điện xoay chiều dùng giản đồ vec-tơ”
Mục tiêu của chuyên đề nhằm giúp các em học sinh khắc sâu hơn kiến thức tổng quát, biết phân dạng bài tập và biết vận dụng “Phương pháp Giản đồ Vec-tơ” để giải quyết các dạng bài tập cụ thể Từ đó các em có thêm kĩ năng giải các bài tập khó, cũng như có thể giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phong phú và đa dạng
Đối tượng Học sinh bồi dưỡng của chuyên đề này là các em học sinh khá, giỏi và các em học sinh ôn thi các kì thi quốc gia
II NỘI DUNG:
A KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Cho mạch RLC như hình vẽ:
Giả sử trong mạch dòng điện có dạng: i = I0cos(t) A
Hiệu điện thế hai đầu điện trở: uR = U0Rcos(t) V;
Hiệu điện thế hai đầu cuộn thuần cảm uL = U0Lcos(t + ) V;
Hiệu điện thế hai đầu tụ: uC = U0Ccos(t - ) V
Gọi u ℓà hiệu điện thế tức thời hai đầu mạch: u = uR + uL + uC
= U0Rcost + U0Ccos(t + ) + U0Ccos(t - )
= U0cos(t+)
Từ giản đồ vecto ta có thể nhận các kết quả sau:
* U = U + (U0L - U0C)2
* U2 = U + (UL - UC)2
* Z2 = R2 + (ZL - ZC)2
Trong đó: Z ℓà Tổng trở của mạch (Ω) )
R ℓà điện trở (Ω) )
ZL ℓà cảm kháng ()
ZC ℓà dung kháng()
* Gọi ℓà độ ℓệch pha giữa u và i của mạch điện:
tan =
R 0
C 0 L 0
U
U
=
R
C L
U
U
U
= R
Z
Nếu tan > 0 ZL > ZC (mạch có tính cảm kháng) Nếu tan< 0 ZC > ZL (mạch có tính dung kháng) Nếu tan = 0 mạch đang có hiện tượng cộng hưởng điện
cos =
0
R 0
U
U
= U
= được gọi là hệ số công suất của mạch
2 Định ℓuật Ôm:
X X C
C L
L R
X X 0 C
C 0 L
L 0 R 0 0 0
Z U Z
U Z
U R U Z U I
Z U Z
U Z
U R U Z U I
3 Công suất của mạch RLC (Công suất trung bình)
P = UI.cos = I2.R = 2 2
2
cos R U
1
Trang 34 Cộng hưởng điện
a) Điều kiện cộng hưởng điện
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
b) Hệ quả (Khi mạch có hiện tượng cộng hưởng)
+ ZL=ZC;
LC
1
LC 2
1
+ 0; tanφ = 0; cosφ=1 + Zmin = R; Imax = + Pmax = UI =
R
+ URmax = U
B PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ VÉC TƠ:
-Xét mạch R,L,C mắc nối tiếp như hình1
Các giá trị tức thời của dòng điện là như nhau:
Các giá trị tức thời của điện áp các phần tử là khác nhau và ta có:
-Việc so sánh pha dao động giữa điện áp hai đầu mỗi phần tử với dòng điện chạy qua nó cũng chính là so sánh pha dao động của chúng với dòng điện chạy trong mạch chính Do đó trục pha trong giản đồ Frexnel ta chọn là trục dòng điện thường nằm ngang Các véc tơ biểu diễn các điện áp hai đầu mỗi phần tử và hai đầu mạch điện biểu diễn trên trục pha thông qua quan hệ pha của nó với cường độ dòng điện
1.Cách vẽ giản đồ véc tơ cùng gốc O :Véc tơ buộc(Qui tắc hình bình hành):
(Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ)
-Ta có: ( xem hình 2)
+ uR cùng pha với i => U R
cùng phương cùng chiều với trục i: Nằm ngang
+ uL nhanh pha π
2 so với i =>UL vuông góc với Trục i và hướng lên
+uC chậm pha π
2 so với i => UC vuông góc với trục i và hướng
-> Điện áp hai đầu đoạn mạch là: u = uR +uL + uC => U U R UL UC
Chung gốc O, rồi tổng hợp véc tơ lại!
(Như Sách Giáo khoa Vật Lý 12 CB)
-Để có một giản đồ véc tơ gọn ta không nên
dùng quy tắc hình bình hành
mà nên dùng quy tắc nối đuôi (dễ nhìn- hình 3 )
2.Cách vẽ giản đồ véc tơ theo quy tắc nối đuôi như hình 3 (Véc tơ trượt)
2
L
U
R
U
I
C
U
Hình 2
L
U
R
U
C
U
U
Hình 3
C
Hình 1
L
U
C
U
LC
U
R
U
I
O
L
U
C
U
LC
U
R
U
U
I
Hình 2b
Trang 4Xét tổng véc tơ: U UR UL UC
Từ điểm ngọn của véc tơ
L
U
ta vẽ nối tiếp véc tơ UR (gốc của UR trùng với ngọn của
L
U
) Từ ngọn của véc tơ UR vẽ nối tiếp véc tơ UC Véc tơ
tổng U
có gốc là gốc của U L
và có ngọn là ngọn của véc tơ cuối cùng UC(Hình 3) L - lên.; C – xuống.; R – ngang.
C VẬN DỤNG CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP:
, tiếp đến là U L cuối cùng là U C Nối gốc của UR với ngọn của UC ta được véc tơ U
như hình sau:
Khi cần biểu diễn U RL
Khi cần biểu diễn U RC
3
L
U
R
U
U
C
U
Vẽ theo quy tắc hình bình hành(véc tơ buộc)
C
U
L
U
R
U
RC
U
U
U
L - U
C
Vẽ theo quy tắc hình bình hành
U
L - U
C
L U
R
U
U
C
U
RC
U
Vẽ theo quy tắc đa giác
Vẽ theo quy tắc đa giác
L
U
R
U
RL
U
U
C
U
C
U
L
U
R
U
RL
U
U
U U
Vẽ theo quy tắc hình bình hành
ZL - ZC
L
Z
Z
I
C
Z
R
đa giác tổng trở
U U
L
U
U
I
C
U
R
U
Vẽ theo quy tắc đa giác ( dễ nhìn)
Trang 52 Trường hợp 2: UL < UC <=> < 0: u trễ pha so với i ( hay i sớm pha hơn u )
Làm lần lượt như trường hợp 1 ta được các giản đồ thu gọn tương ứng là
4
L U
R U
C
U
UL - UC
L
U
R
U
C U
U
UL - UC
L U
R
U
C
U
U
UL - U
C
RL
U
L U
R
U
C
U
U
UL - UC
RL
U
L U
R
U
C
U
U
UL - UC
RC
U
L U
R
U
C
U
U
RC
U
Trang 63 Trường hợp tổng quát - Cuộn cảm có điện trở thuần r
Vẽ theo đúng quy tắc và lần lượt từ U R
, đến Ur , đến U L
, đến UC
D MỘT SỐ CÔNG THỨC TOÁN THƯỜNG ÁP DỤNG :
1 Hệ thức lượng trong tam giác vuông: Cho tam giác vuông ABC
vuông tại A đường cao AH = h, BC = b, AC = b, AB = c, CH = b,, BH = c, ta
có hệ thức sau:
b ab ;c ac
h b c b.c a.h
1 1 1
h b c
2 hệ thức lượng trong tam giac:
5
d
U
L
U
R
U
Rd
U
U
d
r
U
C
U
U
C
d
U
U L
R
U
Rd
U
U
r
U
C
U
d
U
L
U
R
U
U
UL - UC
d
RC
U
r
U
C
U
RC
U
d
U
L U
R
U
U
UL - UC
r U
C
U
B
C
m M
h A
B
C
H a
b
c
b’
c'
A
a b c
Trang 7a Định lý hàm số sin: a b c
sinA sinBsin C
b Định lý hàm số cos: a2 b2c2 2bc cos A
Chú ý: Thực ra không thể có một giản đồ chuẩn cho tất cả các bài toán điện xoay chiều nhưng những giản
đồ được vẽ trên là giản đồ có thể thường dùng Việc sử dụng giản đồ véc tơ nào là hợp lí còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của từng người Dưới đây là một số bài tập có sử dụng giản đồ véc tơ làm ví dụ
E.CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH.
Ví dụ 1.Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung
C, điện trở có giá trị R Hai đầu A, B duy trì một điện áp u = 100 2 cos100t(V).Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng là; 0,5A Biết điện áp giữa hai điểm A,M sớm pha hơn dòng điện một góc
6
Rad; Điện áp giữa hai điểm M và B chậm pha hơn điện áp giữa A và B một góc
6
Rad
a Tìm R,C?
b Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch?
c Viết biểu thức điện áp giữa hai điểm A và M?
Theo bài ra uAM sớm pha
6
so với cường độ dòng điện uMB chậm pha hơn uAB một góc
6
, mà uMB lại chậm pha so với i một góc
2
nên uAB chậm pha
3
so với dòng điện
Vậy ta có giản đồ vecto sau biểu diện phương trình: U AB U AMUMB
Từ giãn đồ vec to ta có:UAM = UAB.tg
6
=100/ 3 (V)
UMB = UC = UAM/sin
6
= 200/ 3 (V)
UR = UAM.cos
6
= 50 (V)
3 1/ωZ=I/ωU=.10FZ =I/ωZ=I/ωU=.10FU = 10 F
4π
b Viết phương trình i? i = I0cos(100πt +i )
Trong đó: I0 = I 2 =0,5 2 (A); i=- =
3
(Rad) Vậy i = 0,5 2 cos(100πt +
3
) (A) c.Viết phương trình uAM? uAM = u0AMcos(100πt+AM)
Vậy : biểu thức điện áp giữa hai điểm A và M: uAM = 100 2
3 cos(100πt+
2
)(V)
Kinh nghiệm:
1 khi vẽ giản đồ véc tơ cần chỉ rỏ: Giản đồ vẽ cho phương trình điện áp nào? Các véc tơ thành phần lệch pha so với trục dòng điện những góc bằng bao nhiêu?
2 Khi viết phương trình dòng điện và điện áp cần lưu ý: được định nghĩa là góc lệch pha của u đối với i do vậy thực chất ta có: = u - i suy ra ta có:
u = + i (1*)
6
U
C
R
U
U U
3
U AB
AM
U
6
6
C
M
Trang 8 i = u - (2*)
-Nếu bài toán cho phương trình u tìm i ta sử dụng (1*) Trong bài trên ý b) thuộc trường hợp này nhưng
có u = 0 do đó i = -
=-(-3
) =
3
-Nếu bài toán cho phương trình i tìm u của cả mạch hoặc một phần của mạch(Trường hợp ý c) bài này) thì ta sử dụng (2*) Trong ý c) bài này ta có AM=
AM
Bài tương tự 1B: Cho mạch điện như hình vẽ
u =160 2 cos(100 )( )t V Ampe kế chỉ 1A
và i nhanh pha hơn hiệu điện thế hai đầu A,B một góc
6
Rad
Vôn kế chỉ 120v và uV nhanh pha
3
so với i trong mạch
a Tính R, L, C, r cho các dụng cụ đo là lí tưởng
b Viết phương trình hiệu điện thế hai đầu A,N và N,B
Ví dụ 2 : Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Điện áp
hai
đầu có tần số f = 100Hz và giá trị hiệu dụng U không đổi
1./Mắc vào M,N ampe kế có điện trở rất nhỏ thì pe kế chỉ I = 0,3A
Dòng điện trong mạch lệch pha 600 so với uAB, Công suất toả nhiệt trong mạch là P = 18W Tìm R1, L, U 2./ Mắc vôn kế có điện trở rất lớn vào M,N thay cho Ampe kế thì vôn kế chỉ 60V đồng thời điện áp trên vôn kế chậm pha 600 so với uAB Tìm R2, C?
Lời giải:
1 Mắc Am pe kế vào M,N ta có mạch điện như hình bên ( R1 nt L)
Áp dụng công thức tính công suất: P = UIcos suy ra: U = P/ Icos
Thay số ta được: U = 120V
Lại có P = I2R1 suy ra R1 = P/I2.Thay số ta được: R1 = 200
Từ i lệch pha so với uAB 600 và mạch chỉ có R,L nên i nhanh pha so với u vậy ta có:
L
1
Z
2.Mắc vôn kế có điện trở rất lớn vào M,N ta có mạch như hình vẽ:
Vì R1, L không đổi nên góc lệch pha của uAM so với i trong mạch vẫn không đổi so với khi chưa mắc vôn kế vào M,N vậy: uAM nhanh pha so với i một góc AM
π
= 3
Từ giả thiết điện áp hai đầu vôn kế uMB trể pha một góc π
3 so với uAB
Tù đó ta có giãn đồ véc tơ biểu diễn phương trình véc tơ:
U U U
3 thay số ta được UAM = 60 3 V
áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch AM ta có:
I = UAM/ZAM = 0,15 3 A
7
O
AM
U
AB
U
1
R
U
2
R
U
MB
U
3
3
A
C
V N
N M
B
R 2
N M
B
R 2
V
Trang 9Với toàn mạch ta có: 2 2 AB
C
4π
Kinh Nghiệm:
1/Bài tập này cho thấy không phải bài tập nào cũng dùng thuần tuý duy nhất một phương pháp Ngược lại đại đa số các bài toán ta nên dùng phối hợp nhiều phương pháp giải.
2/Trong bài này khi vẽ giản đồ véc tơ ta sẽ bị lúng túng do không biết u AB nhanh pha hay trể pha so với i vì chưa biết rõ! Sự so sánh giữa Z L và Z C! Trong trường hợp này ta vẽ ngoài giấy nháp theo một phương án lựa chọn bất kỳ (Đều cho phép giải bài toán đến kết quả cuối cùng) Sau khi tìm được giá trị của
Z L và Z C ta sẽ có cách vẽ đúng Lúc này mới vẽ giản đồ chính xác!
Ví dụ 3 : Cho mạch điện R,L,C mắc nối tiếp như hình vẽ trong đó uAB =U 2 cost(V)
+ Khi L = L1 = 1
(H) thì i sớm pha
4
so với uAB
+ Khi L = L2 = 2,5
(H) thì UL đạt cực đại 1./ biết C =
4
10 2
F tính R, ZC
2./ biết điện áp hai đầu cuộn cảm đạt cực đại = 200V Xác định điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch
Lời giải:
tg
khi ULCực đại ta có:
1/
C L
C
Điện áp cực đại hai đầu cuộn dây là:
C LMax
R
1./Tính R, ZC? Thay số giải hệ phương trình (1),(2) với ẩn là R
và
2./Thay ULMAX và các đại lượng đã tìm được ở trên ta tìm được U
Phụ bài: Chứng minh (2) và (3).
Ta có giãn đồ véc tơ sau biểu diễn phương trình véc tơ:
U (U R U ) UC L U URCUL
Từ giãn đồ véc tơ, áp dụng định lí hàm số sin cho tam giác OMN ta được:
2
L
L
C
U
R
Từ (4) ta thấy vì U, R, ZC = const nên UL biến thiên theo sin
Ta có: UL max khi sin = 1 suy ra =900
LMax
R
Tam giác MON vuông và vuông tại O nên :
0
1/
L
RC
U
(CM công thức(2) )
8
UL - UC
L
U
R
U
U
C
U
RC
U
O
N
M
H
C
Trang 10Hay:
1/
C L
C
F LUYỆN TẬP.
1.Dạng 1: Viết biểu thức i hoặc u: (Tìm điện áp, cường độ dòng điện tức thời)
cảm L có điện trở R Cho RA = 0, RV1=RV2 = ∞ Biểu thức điện áp uMN:
A uMN = 125 2 cos(100πt +
2
) (V)
B uMN = 75 2 cos(100πt + 23) (V)
2
) (V)
D uMN = 125 2 cos(100πt + 3) (V)
AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM là cuộn dây có
điện trở thuần r và có độ tự cảm L, đoạn MB gồm điện trở thuần R mắc nối
tiếp với tụ điện C Điện áp hiệu dụng trên đoạn MB gấp đôi điện áp hiệu dụng
trên R và cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là 0,5 A Điện áp trên
đoạn MB lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch là
2
a Tính công suất tiêu thụ toàn mạch
b Viết biểu thức dòng điện qua mạch
thuần cảm có L = 1,2
H và tụ C = 103
6
F Khi điện áp tức thời hai đầu cuộn cảm bằng 240V và đang giảm thì điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở và hai đầu tụ điện bằng bao nhiêu?
điện dung C Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 220 cos100πt (V), biết ZL = 2ZC Ở thời điểm t điện áp hai đầu điện trở R là 60(V), hai đầu tụ điện là 40(V) Hỏi điện áp hai đầu đoạn mạch AB khi
đó là:
2.Dạng 2: Bài toán liên quan đến điện áp hiệu dụng cường độ hiệu dụng
Bài 5 : Đặt điện áp u = 220 2 cos100t (V) vào hai đầu đoạn mạch AB
gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm cuộn cảm
thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R, đoạn MB chỉ có tụ điện C
Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau 2/3
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng
A 220 2 V B 220/ 3 V C 220 V D 110 V
Bài 6 : Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần 30 () mắc nối tiếp với cuộn dây Điện áp hiệu dụng
ở hai đầu cuộn dây là 120 V Dòng điện trong mạch lệch pha /6 so với điện áp hai đầu đoạn mạch và lệch pha /3 so với điện áp hai đầu cuộn dây Cường độ hiệu dụng dòng qua mạch bằng
9
L,
A
V
2
V
1
A
r L R C
A M B
Trang 11M N
C
Bài 7 : Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B Giữa hai
điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có tụ điện, giữa hai điểm N và B chỉ có cuộn cảm Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều 240V – 50 Hz thì uMB và uAM lệch pha nhau /3, uAB
vàuMB lệch pha nhau /6 Điện áp hiệu dụng trên R là
Bài 8: Đoạn mạch xoay chiều AB chứa 3 linh kiện R, L, C Đoạn AM chứa L, MN chứa R và NB chứa C 50
R , Z L 50 3Ω, 50 3
3
C
Z Ω Khi u AN 80 3V thì u MB 60V u có giá trị cực đại là: AB
Bài 9: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi 150 V vào đoạn mạch AMB gồm đoạn AM chỉ chứa điện trở R, đoạn mạch MB chứa tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có độ
tự cảm L thay đổi được Biết sau khi thay đổi độ tự cảm L thì điện áp hiệu dụng hai đầu mạch MB tăng 2
2 lần và dòng điện trong mạch trước và sau khi thay đổi lệch pha nhau một góc
2
Tìm điện áp hiệu dụng hai đầu mạch AM khi chưa thay đổi L?
A 100 V B 100 2 V C 100 3 V D 120 V
Bài 10: Đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ Đặt vào hai đầu đoạn mạch
một điện áp xoay chiều uAB = U 2cos(100t) V Biết R = 80 , cuộn dây có r = 20 , UAN = 300V ,
UMB = 60 3V và uAN lệch pha với uMB một góc 900 Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch có giá trị :
3.Dạng 3: Bài toán ngược tìm R,L,C
Bài 11:Cho đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm:
Điện trở R = 60Ω; Cuộn cảm thuần có L = 0,255H;
UAB = 120V không đổi; tần số dòng điện f = 50Hz tụ điện có điện dung C biến thiên
Hãy xác định giá trị của C để điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại
Bài 12 : Đặt điện áp xoay chiều tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB
mắc nối tiếp Đoạn AM gồm điện trở thuần R = 1003 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn MB chỉ có tụ điện có điện dung C = 0,05/ (mF) Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha nhau /3 Giá trị L bằng
Bài 13: Cho mạch điện như hình vẽ Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u=120 6cos(100t) (V) ổn định, thì điện áp hiệu dụng hai đầu MB bằng 120V, công suât
tiêu thụ toàn mạch bằng 360W; độ lệch pha giữa uAN và uMB là 900,
uAN và uAB là 600 Tìm R và r
A R=120 ; r=60 B R=60; r=30 ;
C R=60 ; r=120 D R=30 ; r=60
Bài 14: Đặt một điện áp u = 80cos(t) (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện C và cuộn dây không thuần cảm thì thấy công suất tiêu thụ của mạch là 40W, điện áp hiệu dụng UR = ULr = 25V; UC = 60V Điện trở thuần r của cuộn dây bằng bao nhiêu?
Bài 15: Một mạch điện gồm R nối tiếp tụ điện C nối tiếp cuộn dây L Duy trì hai đầu đoạn mạch một điện
áp xoay chiều u = 240 2cos(100(t)V, điện trở có thể thay đổi được Cho R = 80 ,I = 3A, UCL= 80 3
V, điện áp uRC vuông pha với uCL Tính L?
4.Dạng 4: Công suất tiêu thụ -Hệ số công suất
10
R
L,r R
C N M