Yêu cầu cụ thể: HS có thể cảm nhận theo cách riêng nhưng cần làm nổi bật được nét đẹp của hình tượng người chí sĩ yêu nước có khí phách hiên ngang lẫm liệt, có niềm tin vào lí tưởng cù
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ INĂM HỌC 2018 – 2019
Môn: Ngữ văn – lớp 8 (Thời gian làm bài: 90 phút,)
Đề khảo sát gồm 02 trang
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng mà em lựa chọn vào bài làm
Câu 1: Trong những từ sau từ nào là từ tượng thanh?
A Mơn man B Còm cõi
C Lảnh lót D Dò dẫm
Câu 2: Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ cùng trường với từ vựng?
A Tế bào, hổng cầu, máu, ô xít các bon
B Chất độc, ooxxit các bon, hắc in, hồng cầu, máu
C Vòm họng, phế quản, bụi, vi khuẩn, vi trùng, chất độc
D Vòm họng, phế quản, lông mao, lông rung, nang phổi, phổi
Câu 3: Trong câu”Ngay cả tôi cũng không hình dung ra sự việc.” từ “ngay” thuộc từ loại nào?
A Trợ từ
B Thán từ
C Tình thái từ
D Quan hệ từ
Câu 4: Câu văn “ Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.” thuộc kiểu câu nào?
C Câu đặc biệt D Câu rút gọn
Câu 5: Trong câu “ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau” hai vế câu có quan hệ ý nghĩa nào ?
C Tương phản D Tiếp nối
Câu 6: Trong câu Người xưa có câu : Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” dấu ngoặc kép có công dụng gì?
A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
D Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san…được dẫn
Câu 7: Các từ : ba, má, tía, trái… thuộc nhóm từ nào?
A Biệt ngữ xã hội B Từ địa phương
C Từ toàn dân D Từ Hán Việt
Câu 8: Trong câu thơ “ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Nhân hóa B Nói quá
C Nói giảm, nói tránh D Ẩn dụ
Phần II: Đọc hiểu (2,5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thưc hiện các yêu cầu bên dưới
“Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm rất vô dụng, chị ôm lấy cả người Giôn-xi lẫn chiếc gối.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2“ Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị”, cô nói, “ Cụ Bơ- men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi Cụ ốm chỉ có hai ngày Buổi sáng n gày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã
bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, vài chiếc bút lông rơi vung vãi và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và – em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường Em có lấy làm lạ tái sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men,
cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”
( Trích “ Chiếc lá cuối cùng” – O Hen- ri, SGK Ngữ văn 8, NXBGD 2009, trang 89)
Câu 1 ( 0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn trích trên? Câu 2 ( 0,5 điểm) Cho biết ý nghĩa của việc tác giả kết thúc truyện “ Chiếc lá cuối cùng” bằng lời của Xiu mà không để Giôn-xi phản ứng gì thêm?
Câu 3 ( 0,75 điểm) Vì sao có thể nói chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?
Câu 4 ( 0,75 điểm) Đọc truyện “ Chiếc lá cuối cùng” em rút ra được bài học sống nào? Hãy chia sẻ về một bài học mà em tâm đắc bằng 3 – 5 câu văn?
Phần III: Làm văn (5,5 điểm)
Câu 1 ( 1,5 điểm) Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ cách mạng qua bài thơ sau:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lững lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn Tháng này bao quản thân sành sỏi, Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vấ trời khi lớ bước, Gian nan chi kể việc con con!
(“ Đập đá ở Côn Lôn”, Phan Châu Trinh, SGD Ngữ văn 8, NXBGD 2009, trang 148, 149) Câu 2 ( 4,0 điểm) Giới thiệu về một đồ dùng quen thuộc với con người trong cuộc sống?
-
HẾT -Họ và tên học sinh:……… Số báo danh:…… …………
Chữ ký của giám thị:……… ………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNGHỌC KỲ I
NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn: Ngữ văn - lớp 8
I Phần trắc nghiệm ( 2,0 điểm)
Học sinh trả lời đúng mỗi câu hỏi cho 0,25 điểm
II Phần đọc hiểu (2,5 điểm)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn trích trên? 0,5
* Học sinh trả lời được các ý sau:
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Nội dung : Xiu kể cho Giôn-xi về cái chết của cụ Bơ- men cùng hoàn cảnh cụ
vẽ chiếc lá cuối cùng và suy ngẫm của cô về chiếc lá ấy
0,25 0,25 Câu 2 Cho biết ý nghĩa của việc tác giả kết thúc truyện bằng lời của Xiu mà không để
* Yêu cầu trả lời:
Đó là dụng ý nghệ thuật của tác giả:
+ Truyện kết thúc nhưng để lại dư âm, để lại trong lòng người đọc những suy
ngẫm và dự đoán
+ Khiến chuyện thêm hay và hấp dẫn, cuốn hút người đọc( tạo cuốn hút cho câu
chuyện)
0,25 0,25 Câu Vì sao có thể nói chiếc lá mà cụ Bơ -men vẽ là một kiệt tác? 0,75
Yêu cầu HS chỉ được các lí do để khẳng định chiếc lá cụ Bơ- men vẽ là kiệt tác:
+ Chiếc lá vẽ giống như thật đến họa sĩ trẻ như Xiu, Giôn xi cũng không nhận ra
tưởng đó là chiếc lá thật
+ Đem lại sự hồi sinh trong tâm hồn và sự sống cho Giôn - xi, giúp cô thoát khỏi
chán nản tuyệt vọng, đánh đổi bằng mạng sống của người họa sĩ tạo ra nó
+ Chiếc lá ấy không chỉ được vẽ bằng bột màu, bút lông mà bằng tình yêu
thương bao la, tấm lòng nhân hậu, đức hi sinh cao thượng của cụ Bơ -men
0,25 0,25 0,25
Câu 4 Đọc truyện " Chiếc lá cuối cùng" em rút ra được bài học sống nào? Hãy chia sẻvề một bài học mà em tâm đắc bằng 3-5 câu văn ? 0,75
* Yêu cầu trả lời:
- HS nêu được những bài học mà mình rút ra từ câu chuyện như:
+ Bài học về tình yêu thương, quan tâm, sẻ chia
+ Bài học về đức hi sinh, vị tha
+ Bài học về sáng tạo nghệ thuật, phẩm chất của người nghệ sĩ chân chính
+ Bài học về nghị lực sống, ý chí, niềm tin
0,25
Trang 4Cách cho điểm: Học sinh nêu được tên của hai bài học sống mà mình rút ra được trở lên cho tối đa mức điểm Học sinh có thể hướng tới bài học sống khác ngoài định hướng mà hợp lí vẫn chấp nhận cho điểm
* Học sinh viết về một bài học mà mình tâm đắc và chia sẻ về bài học ( Nêu tên bài học, biểu hiện, vai trò ý nghĩa .) Có thể tham khảo định hướng sau:
- Bài học về tình yêu thương, sẻ chia
+ Biết yêu thương sẻ chia
+ Tình yêu thương cứu giúp mọi người, đem lại niềm vui, hạnh phúc tạo nên giá trị cuộc sống
+ Cho con người ta sức mạnh, sự sáng tạo
- Bài học về đức hi sinh, vị tha:
+ Biết hi sinh, sống vì người khác tạo nên niềm vui, hạnh phúc
+ Đức hi sinh, vị tha làm người ta sống tốt hơn, có những hành động cao đẹp
- Bài học về sáng tạo nghệ thuật, phẩm chất của người nghệ sĩ chân chính.
+ Phải có đam mê, khát khao, cháy hết mình cho nghệ thuật tạo nên tác phẩm nghệ thuật chính
+ Nghệ thuật chân chính là nghệ thuật của tình yêu thương vì con người và cuộc sống con người
+ Nghệ sĩ chân chính là người có tình yêu thương, quý trọng con người, sẵn sàng hy sinh quên mình cho sáng tạo nghệ thuật vì con người và cuộc sống
- Bài học về nghị lực sống, ý chí, niềm tin
+ Sống cần có ý chí, nghị lực niềm tin
+ Giúp con người không bi quan, buông xuôi, sống có ước mơ
Lưu ý
* Mức điểm tối đa:
- Điểm 0,5: Như yêu cầu nêu bài học sâu sắc, đảm bảo số câu
* Mức điểm chưa tối đa:
- Điểm 0,25: Trường hợp chỉ nêu tên bài học mà mình tâm đắc mà không chia
sẻ - không đảm bảo yêu cầu số câu, hoặc nêu tên bài học mình tâm đắc nhưng viết quá dài dòng
+ Nêu bài học tâm đắc nhưng chưa sâu sắc vẫn đảm bảo số câu
* Điểm 0 : thiếu hoặc sai hoàn toàn
III Làm văn (5,5 điểm)
Câu 1 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của hình tượng người chí sĩ
cách mạng qua bài " Đập đá ở Côn Lôn" của Phan Châu Trinh? 1,5
1 Yêu cầu chung
- HS biết tạo lập đoạn văn đúng yêu cầu về hình thức
- Trình bày sạch sẽ; diễn đạt lưu loát, không sai hoặc chỉ sai dưới 3 lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu cụ thể:
HS có thể cảm nhận theo cách riêng nhưng cần làm nổi bật được nét đẹp
của hình tượng người chí sĩ yêu nước có khí phách hiên ngang lẫm liệt, có
niềm tin vào lí tưởng cùng ý chí chiến đấu sắt son Biết lấy dẫn chứng trong
tác phẩm làm rõ cho vẻ đẹp của người chí sĩ một cách thuyết phục Bài làm
của học sinh có thể hướng tới các ý triển khai sau:
- Khí phách hiên ngang, lẫm liệt
Trang 5+ Tư thế đường hoàng ( Trong hoàn cảnh lao động khổ sai cực nhọc nhưng
vẫn hiên ngang giữa đất trời Côn Lôn- giữa sóng to, biển cả với chế độ ngục
tù khắc nghiệt)
+ Hành động phi thường, tầm vóc lớn lao (" hành động quả quyết, mạnh mẽ,
phi thường " Xách búa", " ra tay với sức mạnh thần kì ghê gớm " làm cho lở
núi non", " đánh tan năm bảy đống"," đập bể mấy trăm hòn")
-> Người tù ấy với tư thế ngạo nghễ, vươn cao ngang tầm vũ trụ đã biến
công việc lao động cưỡng bức khổ sai thành công cuộc chinh phục thiên
nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì Đó là biểu hiện của
người anh hùng ngang tàng, ngạo nghễ, coi thường mọi thử thách, gian nan
như đang cố gắng đánh tan gông cùm, xiềng xích của nhà tù thực dân để lập
lại trật tự, kỉ cương xã hội
- Hình ảnh người tù luôn tràn đầy niềm lạc quan tin tưởng với ý chí chiến
đấu son sắt ( HS cảm nhận sự đối lập giữa thử thách gian nan mà người tù
gánh chịu qua các từ" tháng ngày, " mưa nắng" với sức chịu đựng dẻo dai"
thân sành sỏi" và ý chí chiến đấu sắt son " càng bền dạ sắt son", sự đối lập
giữa chí lớn của người mưu đồ nghiệp lớn với thử thách gian nan mà mình
đang gánh chịu được xem là " việc cỏn con" )
- Qua lối nói khoa trương lãng mạn, thủ pháp đối lập, giọng điêu hào hùng
tác giả đã làm nổi bật hình ảnh người chí sĩ với tầm vóc khổng lồ của người
anh hùng cách mạng Hình ảnh người chí sĩ trong bài thơ là vẻ đẹp chung
của các nhà nho cách mạng yêu nước những năm đầu thế kỉ 20 - những
người đã góp phần thổi bùng ngọn lửa yêu nước đấu tranh lúc bấy giờ Cho
thấy nhà tù đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí, nghị lực và niềm
tin lí tưởng của người chí sĩ cách mạng( HS có thể liên hệ các tấm gương
yêu nước khác như Phan Bội Châu )
Lưu ý: Nếu đáp được yêu cầu nội dung ở các mức điểm mà không đảm bảo
hình thức đoạn văn hoặc đúng hình thức đoạn văn nhưng mắc nhiều lỗi
chính tả,dùng từ, đặt câu, diễn đạt trừ tối đa 0,25 điểm
0,25 0,25
0,25
0,25
0,5
Câu 2 Giới thiệu về một đồ dùng gẫn gũi với con người trong cuộc sống? 4,0
1 Yêu cầu về hình thức, kĩ năng:
- Hình thức bài văn đảm bảo các yêu cầu chung: có bố cục 3 phần, mở bài,
thân bài, kết luận đạt yêu cầu riêng của kiểu văn bản thuyết minh về thứ đồ
dùng trong việc triển khai đoạn văn, kết hợp các phương pháp thuyết minh
Trình bày sáng sủa, sạch sẽ, diễn đạt lưu loát, không có lỗi chính tả, dùng từ,
đặt câu
- Sáng tạo trong nội dung, hình thức thuyết minh sinh động, có nhiều
phương thức kết hợp nhuần nhuyễn
2 Yêu cầu về nội dung:
Mở bài: Dẫn dắt , giới thiệu đối tượng thuyết minh hợp lí ( chiếc bút, áo dài,
chiếc nón, chiếc phích )
0,25
Trang 63,5 0,25 0,5 1,25 1,0 0,5 0,25
Thân bài: Học sinh giới thiệu hợp lí những tri thức khách quan, hữu ích về
đối tượng trên cơ sở các ý sau:
- Giới thiệu được nguồn gốc, xuất xứ của đồ dùng
- Giới thiệu được lịch sử hình thành, phát triển đồ dùng đó
- Giới thiệu đặc điểm của đồ dùng( về chủng loại, cấu tạo, màu sắc, chất liệu
kiểu dáng, mẫu mã, cách làm )
- Giới thiệu công dụng, ý nghĩa của đồ vật trong đời sống vật chất, tinh thần
- Cách chọn, sử dụng và bảo quản
Kết bài: Khẳng định về đối tượng và nêu suy nghĩ bản thân
* Cách cho điểm câu 2:
- Điểm 3,0 - 4,0: Thuyết minh đầy đủ tri thức về đối tượng như yêu cầu, tri
thức chính xác khách quan, hữu ích, sử dụng hợp lí phương pháp thuyết
minh, trình bày diễn đạt tốt
- Điểm 2,0 - 3,0: Thuyết minh đầy đủ tri thức về đối tượng như yêu cầu, tri
thức chính xác khách quan, hữu ích, diễn đạt đôi chỗ tri thức chưa sâu sắc,
diễn đạt vụng về, sử dụng phương pháp thuyết minh không hợp lí
- Điểm 1,0 - 2,0: Thuyết minh đảm bảo các yêu cầu nội dung những chưa sâu
sắc hoặc chỉ đảm bảo được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả
- Điểm 0,5- 1,0 : Bài thuyết minh sơ sài, văn còn lủng củng, nhiều lỗi chính
tả, dùng từ đặt câu
- Điểm 0,25- 0,5: Chạm được một vài ý nhưng sơ sài, văn viết sai nhiều lỗi,
trình bày cẩu thả
- Điểm 0: để giấy trắng hoặc sai lạc hoàn toàn
Lưu ý chung:
- Trên đây là những định hướng chấm Đề nghị giáo viên linh hoạt vận dụng biểu điểm để đánh giá chính xác kết quả bài làm của học sinh
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng trình độ thí sinh, khuyến khích những bài làm sáng tạo
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn: NGỮ VĂN – LỚP 9
Trang 7Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm)
Mỗi phương án đúng được 0.25 điểm
Phần II: Đọc - hiểu văn bản (2,5 điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0,5 điểm)
Câu 2: Đoạn văn viết theo lối diễn dịch (0,5 điểm)
Câu 3: Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau theo ý hiểu: “Thế giới ảo”
là thế giới của các trang mạng xã hội, ở đó con người đắm chìm trong tưởng tượng với những điều không có thực (0,5 điểm)
Câu 4: Học sinh có thể đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của người viết, song phải đưa ra được những lí do thích hợp (1 điểm)
- Không đồng tình với quan điểm của tác giả vì không phải thế giới trên mạng
luôn là thế giới ảo, nó vẫn bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, phản ánh phần nào thực tế cuộc sống Đôi khi các trang mạng xã hội giúp con người giải tỏa những căng thẳng, những áp lực; là nơi để con người giãi bày những cảm xúc nhất thời Ảo hay không phụ thuộc nhiều vào người sử dụng các trang mạng xã hội.
- Đồng tình với quan điểm cho rằng: “Khi đắm chìm trong thế giới ảo, con người
sẽ vô tình hoặc hữu ý che bớt con người thật của mình” Vì nếu đắm chìm, mất nhiều thời gian trên mạng internet con người dễ sống trong thế giới ảo, tưởng tượng những điều không có thật, chạy theo những phong trào thời thượng, cảm xúc dập khuôn, từ đó sống không thật với mình, đánh mất mình.
Phần III: Tập làm văn (5,5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
* Hình thức: + Viết đúng hình thức một đoạn văn (0,25 điểm)
+ Cảm nhận sâu sắc, diễn đạt trôi chảy, không viết sai chính tả (0,25 điểm)
* Nội dung: Học sinh có thể diễn đạt khác nhau nhưng phải cảm nhận được vẻ đẹp của tình đồng chí với các ý cơ bản sau:
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu của người lính (0,5 điểm): Yếu tố thời gian “Đêm nay” kết hợp với yếu tố không gian “Rừng hoang sương muối”, nhà thơ như muốn chạm khắc vào dòng chảy của thời gian một khoảnh khắc gian khổ chất chồng Câu thơ mở ra một không gian núi rừng Việt Bắc lạnh giá, hoang vu gợi lên trong lòng người đọc những khó khăn, gian khổ mà người lính phải đối mặt.
- Vẻ đẹp của người lính (1 điểm)
+ Tình đồng chí, đồng đội: Người lính kề vai nhau trong tư thế chủ động
“Chờ giặc tới” Chính tình đồng chí, đồng đội đã sưởi ấm lòng người chiến sĩ giúp họ vượt qua những gian khổ, khắc nghiệt của hoàn cảnh.
+ Tâm hồn lãng mạn, bay bổng: Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là một hình ảnh đẹp, một phát hiện đầy lí thú, một quan sát tinh tế, rất thực trong cảm giác của tác giả từ những đêm hành quân, phục kích giặc; đó còn là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng, gợi ra những liên tưởng phong phú… qua đó thể hiện
vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn của người lính, giữa gian khổ hiểm nguy các anh vẫn
mở lòng trước thiên nhiên đồng thời khẳng định khát vọng về cuộc sống hòa
Trang 8bình, độc lập Chủ đề của bài thơ được nâng cao và lắng sâu trong lòng người đọc cũng là nhờ hình ảnh thơ tuyệt đẹp này.
- Đánh giá (0,25 điểm): Ba câu thơ cuối bài thơ với bút pháp hiện thực kết hợp với cảm hứng lãng mạn cùng nhịp thơ chậm, ngôn ngữ thơ giản dị đã làm sáng lên bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội, đó còn là biểu tượng đẹp đẽ giàu chất thơ về cuộc đời người lính- anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp.
Câu 2 (3,5 điểm)
*Yêu cầu về kĩ năng (1,5 điểm)
- Bài viết đúng thể loại văn tự sự, có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và nghị luận để làm tăng sức hấp dẫn và truyền cảm của truyện (0,5 điểm)
- Bố cục rõ ràng 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài (0,5 điểm)
- Biết sử dụng thích hợp các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và rút
ra được bài học (0,5 điểm)
*Yêu cầu về nội dung ( 2 điểm )
- Câu chuyện chọn kể gắn liền với tình bạn phải sâu sắc, có ý nghĩa Đó có thể là câu chuyện vui cũng có thể là câu chuyện buồn, là câu chuyện bản thân trải qua hoặc chứng kiến nhưng phải có tác động tích cực và để lại bài học thấm thía làm thay đổi thói quen, suy nghĩ, hành động của bản thân mình (Ví dụ: Bài học về đức tính khiêm tốn, thật thà; bài học về tình yêu thương, sự sẻ chia, biết tôn trọng người khác…)
- Tạo được tình huống và cốt truyện hấp dẫn, có vấn đề Tuy nhiên, nên tránh những cốt truyện quá bi thảm, hãi hùng
- Nhân vật thể hiện được những cử chỉ, hành vi, tâm lý phù hợp với tình huống truyện để lại ấn tượng và cảm xúc trong lòng người đọc.
*Cách cho điểm:
- Điểm từ 3-3,5: Hiểu đề, đáp ứng tốt các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng như trên.
- Điểm từ 2-2,75: Đáp ứng tương đối tốt những yêu cầu trên, tuy nhiên vẫn còn mắc một vài lỗi nhỏ.
- Điểm từ 1-1,75: Cốt truyện còn mờ nhạt, mắc tương đối nhiều lỗi.
- Điểm từ 0,25- 0,75: Bài viết quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: không làm bài hoặc lạc đề.
*Lưu ý: Giáo viên linh hoạt trong cách cho điểm, khuyến khích những bài viết
sáng tạo, cốt truyện hấp dẫn, sâu sắc, cảm động; cách kể chân thực, có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm và nghị luận.
PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Trang 9NĂM HỌC: 2018-2019
Môn thi: Ngữ văn 9
Thời gian 90 phút (không kể thời gian phát
đề)
Phần I: Đọc – hiểu: (2 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Cá rô và vịt
Cá rô lóc lách lên bờ, đến khi nước rút, bị mắc cạn trên một vũng khô Tưởng mình sắp chết, may mắn thấy bầy vịt đi qua, cá rô bèn năn nỉ:
– Làm ơn cho xin ít nước, không tôi chết mất!
Bầy vịt đáp:
– Cứ nằm đợi đấy đi, để chúng tôi đi kiếm ăn một lát rồi chiều sẽ đem nước về cho cá bơi.
Nói xong, bầy vịt lũ lượt ra đồng Cá rô nằm chờ suốt một ngày giữa trời nắng gắt Chiều đến, bầy vịt đem về cho đầy tràn một vũng nước nhưng khi đó cá đã chết khô rồi.
(Theo nguồn Internet)
Câu 1 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2 Xét theo cấu tạo, các từ sau đây thuộc loại từ nào:
May mắn, vũng nước, năn nỉ, cá rô
Câu 3 Trong câu chuyện, cá rô ở vào tình thế như thế nào?
Câu 4 Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Phần II Làm văn: (8 điểm)
Câu 1: ( 3 điểm) Viết đoạn văn cảm nhận về bốn câu thơ sau:
“Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.”
( Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập 1 trang 81, NXB GD Việt Nam, năm
2011)
Câu 2: (5 điểm) Sau tám năm xa cách, cha con anh Sáu ( Truyện Chiếc lược ngà-
Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1) gặp lại nhau Hãy đóng vai bé Thu kể lại cuộc gặp gỡ đó( Kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận).
.Hết
Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: SBD:
PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 01 trang)
Trang 10
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI KSCL HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn thi: Ngữ Văn 9
A HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể, cần khuyến khích những bài làm thể hiện rõ sự sáng tạo.
- Giám khảo cần đánh giá bài làm của thí sinh một cách tổng thể ở từng câu
và cả bài, không đếm ý cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng.
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ
sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn.
- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan.
- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,25.
B YÊU CẦU CỤ THỂ
Phần 1 Đọc hiểu (2.0 điểm)
Câu 1: Ngôi kể thứ 3(0,25 điểm)
Câu 2: Xác định đúng mỗi từ cho 0,25 điểm ( tổng 1,0 điểm), cụ thể:
- Từ ghép: vũng nước, cá rô
- Từ láy: may mắn, năn nỉ
Câu 3: Xác định được tình thế của cá rô: bị mắc cạn trên một vũng khô -> 0,25 điểm
Câu 4: HS trả lời được một trong các ý sau đều cho điểm tối đa:(0,5 điểm)
- Những việc cấp thiết, cần thiết thì nên làm ngay đừng để quá muộn.
- Hãy biết yêu thương, quan tâm người khác một cách đúng lúc, kịp thời.
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.
Phần 2 Tập làm văn (8.0 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Về kĩ năng
- Biết cách viết đúng một đoạn văn cảm nhận về đoạn thơ có cấu trúc hoàn chỉnh.
- Biết bám vào những chi tiết, hình ảnh thơ để có được những cảm nhận chính xác.
- Dùng từ, đặt câu chính xác; lời văn trong sáng, giàu cảm xúc.
- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp…
2 Về kiến thức
HS có nhiều cách diễn đạt khác nhau miễn là hợp lí Sau đây là một số gợi ý:
*Giới thiệu được vị trí, xuất xứ của bốn câu thơ
* Cảm nhận cụ thể:
- Nghệ thuật: Dùng hình ảnh ước lệ, tượng trưng; phép tu từ nhân hóa, liệt kê, ẩn dụ ;