Để chăn nuôi lợn ngoại đạt hiệu quả cao, bên cạnh các yếu tố về thức ăn, chuồng trại, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh thì một trongnhững yếu tố hết sức quan trọng cần được đả
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khoá học: 2013 - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận của mình, em
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y và lãnh đạo trại lợn nái xã Lương thịnh,huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sựgiúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
TS Nguyễn Thị Ngân đã rất tận tình hướng dẫn em thực hiện thành công
khóa luận này
Em xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điềukiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS Ngô Xuân Trường - Trưởng
trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên
đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trại lợn nái xã Lương Thịnh,huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, cùng toàn thể anh chị em quản lý, kỹ sư, côngnhân trong trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu
và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùngbạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian hoàn thànhkhóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Sinh viên
LƯƠNG THỊ THU HỒNG
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện
phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tậpcủa tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên nói riêng
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinhviên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệthống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen vớithực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phươngthức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp pháttriển đất nước ngày càng đi lên
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được
sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của trại lợn nái xãLương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, chúng tôi đã tiến hành chuyên
đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên, xã Lương Thịnh - huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái”.
Do thời gian có hạn, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóaluận này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em kính mongnhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo cùng các bạnđồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Yêu cầu đối với lợn giống 6
Bảng 2.2 Số lượng chọn và tỷ lệ loại thải 6
Bảng 2.3 Nhiệt độ quay úm lợn con như sau 15
Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 37
Bảng 4.2 Lịch phòng vắc xin cho lợn của trại 39
Bảng 4.3 Công tác vệ sinh an toàn sinh học của trại 41
Bảng 4.4 Cơ cấu đàn lợn nái ngoại 42
Bảng 4.5 Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái 20 con lợn Landrace thông qua một số chỉ tiêu trên đàn lợn con
42 Bảng 4.6 Kết quả điều tra một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi từ tháng 11/2016 -5/2017 45
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái 47
Trang 6GGP : Kí hiệu của đời cụ kị
GP : Kí hiệu của đời ông bà
HTNC : Huyết thanh ngựa chửa
L : Landrace
Trang 7: Porcine reproductive and respiratory syndrome - HộiPRRS
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
PS : Kí hiệu của đời bố mẹ
TT : Thể trọng
VTM
TNHH
: Vitamin: Trách nhiệm hữu hạn
Y : Yorkshire
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện của trang trại 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại 3
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại 4
2.1 4 Tình hình sản xuất của trang trại 4
2.1.5 Đánh giá chung 8
2.2 Cơ sở khoa học 8
2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 8
2.2.2 Quy trình chăm sóc lợn 15
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
29 2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 30
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng nghiên cứu 32
Trang 93.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 32
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 34
3.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 37
4.1.1 Công tác phòng và trị bệnh cho lợn tại trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên
37 4.1.2 Quy trình chủng tiêm phòng vắc xin cho lợn 38
4.1.3 Công tác vệ sinh an toàn sinh học của trại 40
4.2 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng 41
4.2.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên (Tập đoàn Hòa Phát) trong năm vừa qua 41
4.2.2 Năng suất sinh sản của lợn nái ngoại 42
4.3 Kết quả điều tra và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại 44
4.3.1 Kết quả điều tra một số bệnh thường gặp 44
4.3.2 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp 47
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 101
Trang 11Việt Nam là một trong những nước nuôi nhiều lợn Theo số liệu thống
kê, Việt Nam có số đầu lợn đứng hàng thứ 7 trên thế giới, sau các nước:Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Đức, Ba Lan và Tây Ban Nha, đứng hàng đầu cácnước Đông Nam Á và đứng thứ hai ở châu Á Trong những năm gần đây, nhờ
áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn củanước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.Phương thức chăn nuôi lợn đã chuyển dịch theo hướng tích cực từ chăn nuôilợn theo quy mô hộ gia đình là chủ yếu, nay chuyển dần sang chăn nuôi lợntheo quy mô gia trại và trang trại
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chấtlượng thịt lợn, bên cạnh chăn nuôi các giống lợn nội, chúng ta đã nhập nhiềugiống lợn ngoại về để lại tạo với giống lợn nội và nuôi thuần Do vậy, rấtnhiều trang trại chăn nuôi lợn ngoại với quy mô từ vài trăm lợn nái đến vàinghìn lợn nái đã phát triển ở khắp nơi trong cả nước
Để chăn nuôi lợn ngoại đạt hiệu quả cao, bên cạnh các yếu tố về thức
ăn, chuồng trại, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh thì một trongnhững yếu tố hết sức quan trọng cần được đảm bảo là phải có con giống tốt.Điều này phụ thuộc rất lớn vào năng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại
Trang 12Các trại chăn nuôi lợn nái ngoại của nước ta hiện nay là để sản xuất ralợn thịt thương phẩm, nhưng công tác đánh giá khả năng sản xuất của giống,dòng lợn nái ngoại tại các trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại vẫn chưa đượcthường xuyên và liên tục Để có con giống tốt cung cấp cho sản xuất thì việcchọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn lợn nhập ngoại tại các cơ sở, các trại giống làrất quan trọng.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệmkhoa Chăn nuôi thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sựgiúp đỡ của cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em đã thực hiện chuyên đề:
“Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái nuôi tại trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên, xã Lương Thịnh - huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề
Tìm hiểu quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản nuôi tạitrại chăn nuôi lợn an toàm sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên
Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghệm thực tế
Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi lợn an toàn sinh họccông ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên
Áp dụng các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh chođàn lợn nái sinh sản tại cơ sở
Đưa ra kết quả về tỷ lệ mắc bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và phác
đồ điều trị bệnh hiệu quả
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện của trang trại
Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chănnuôi Hòa Yên nằm gần khe núi thuộc xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnhYên Bái Trại`có vị trí địa lý hết sức thuận lợi nằm ở phía đông nam tỉnh YênBái, phía bắc giáp huyện Văn Yên, phía tây giáp huyện Văn Chấn, phía đônggiáp tỉnh Phú Thọ, phía đông giáp huyện Yên Bình Huyện Trấn Yên có tuyếnđường cao tốc Nội Bài – Lào Cai chạy ngang qua Vùng nuôi này cách xa cáckhu dân cư về mặt phòng dịch bệnh thì rất tốt vì địa hình rừng núi “ nội bấtxuất, ngoại bất nhập” Khu này chỉ có một đường vào với diện tích vùng nuôicủa Tập đoàn Hòa Phát rộng 44 ha
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Trang 142.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại chăn nuôi Hòa Yên có tổng diện tích là 44ha nằm trên địabàn xã Lương Thịnh, có địa hình vô cùng thuận lợi thuận tiện cho việc đi lại,vận chuyển, Khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn
1200 nái gồm: 1 chuồng đực, 1 chuồng phát triển hậu bị, 2 chuồng phối, 2chuồng mang thai, 6 chuồng đẻ và 8 chuồng cai sữa Phòng pha tinh (lab) cócác dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, nồi hấp cáchthủy, tủ sấy và các dụng cụ khác Trong khu chăn nuôi đường đi lại giữa các ôchuồng, các khu đều được đổ bê tông và có chậu nước sát trùng trước cửachuồng Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệthống thoát nước ngầm rồi vào hệ thống biogas Xung quanh trại còn trồngrau, cây ăn quả, đào ao thả cá tạo môi trường thông thoáng
2.1 4 Tình hình sản xuất của trang trại
- Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật Hiện nay trong trại có 28 con lợn đực giống đượcchuyển về cùng một đợt, các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đíchkích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo Tinhlợn được khai thác từ 3 giống lợn cụ kị Landrace, Yorkshire, Duroc Lợn náiđược phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như con đực
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được
Công ty Chăn nuôi Hòa Phát Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của
trại
- Công tác vệ sinh thú y của trại
Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng và nó có tác dụng tăngsức đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những
Trang 15bệnh có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống.
- Công tác vệ sinh
Chuồng trại được xây dựng theo hệ thống chuồng kín, thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông được hệ thống điều khiển về nhiệt độ, độ thôngthoáng giúp cho vật nuôi phát triển trong môi trường sạch an toàn nhất, xungquanh các chuồng nuôi đều có hàng rào bảo vệ, che chắn, côn trùng, cóc,chuột… không thể vào chuồng Trước cửa vào các khu có rắc vôi bột từ đóhạn chế được rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôitrong chuồng Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thugom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quétdọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quyđịnh Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đềuphải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động
Tính trạng sức khoẻ: không có bệnh truyền nhiễm mãn tính
Yêu cầu đối với lợn giống
Số vú chức năng không thấp hơn 14, khoảng cách vú đều nhau, không
có vú kẹ lép, chân móng chắc khoẻ, tròn đều, không đi bàn Ngoại hình cânđối, dáng đi uyển chuyển lông da bóng mượt, hồng hào và trọng lượng phùhợp với tuần tuổi
Trang 16Bảng 2.1 Yêu cầu đối với lợn giống Tuần tuổi Trọng lượng (kg) Tăng trọng (gram/ngày)
Chọn lọc lần 1 lúc lợn mới sinh, chọn dựa vào lý lịch của bố mẹ,anh chị em như số con cai sữa không thấp hơn 10 con, chỉ chọn từ những
ổ của nái lứa 1, 2 và 3, trọng lượng cai sữa trung bình ở 28 ngày khôngthấp hơn 6,5 kg
Trang 17Chọn dựa vào cá thể được đánh giá: chọn từ ổ đẻ không dưới 12 con,
số vú không ít hơn 14 Trọng lượng sơ sinh không thấp hơn 1,1 kg, săm taivới những lợn được chọn Dán băng dính y tế lên vú lợn con mục đích bảo vệ,bóc ra sau 3 – 4 ngày
Chọc lọc lần 2 lúc lợn cai sữa, trọng lượng cai sữa không thấp hơn 6,5
kg ở 28 ngày tuổi, chỉ số di truyền (index) không thấp hơn 100 Số vú chứcnăng không ít hơn 14, chân thẳng, không dị tật, móng chân bằng phẳng, trònđều, không đi bàn Mông vai nở, thân dài, bụng to gọn, rốn phẳng, lưngphẳng, âm hộ phát triển cân đối với cơ thể, lông da bóng mượt, hồng hào Đeo
ID với những con được chọn
Chọn lọc lần 3 lúc lợn đạt 26 – 30 kg, trọng lượng đạt theo tuần tuổi.Chân thẳng, chắc khoẻ, không dị tật, móng chân bằng phẳng, tròn đều, không
đi bàn Mông vai nở, thân dài, bụng to gọn, rốn phẳng, lưng phẳng, dáng đicân đối, âm hộ phát triển cân đối với cơ thể, lông da bóng mượt, hồng hào
Chọn lọc lần 4 lúc lợn đạt 100 kg, trọng lượng đạt 100 kg ở 180 ngàytuổi Độ dày mỡ lưng 16 – 18 mm ở vị trí điểm P2, ADG từ 30 – 100 kg trungbình khoảng 700 gram/ngày Chân thẳng, chắc khoẻ, không dị tật, móng chânbằng phẳng, tròn đều, không đi bàn Mông vai nở, thân dài, bụng to gọn, rốnphẳng, lưng phẳng, dáng đi cân đối, âm hộ phát triển cân đối với cơ thể, lông
da bóng mượt, hồng hào
Chọn lọc lần 5 lúc lợn vào phối, trọng lượng lợn đạt 140 kg ở 240 ngàytuổi, số lần lên giống ít nhất 2 lần, độ dày mỡ lưng 16 – 18 mm Thể trạng lợnđưa vào phối 3 điểm, hậu bị phải hoàn thành chương trình tiêm vắc xin trướckhi phối giống
Trang 182.1.5 Đánh giá chung
Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắncủa các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Lương Thịnh, Trạm thú yhuyện Trấn Yên tạo điều kiện cho sự phát triển của trại
Chuồng trại có trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạchluôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luônquan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.Kèm theo đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệttình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Do đó đãmang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại
Sinh viên có khả năng làm việc tiếp cận với các công nghệ hiện đại vàquản lý vật nuôi Có nhiểu kinh nghiệm trong công tác phòng và điều trị bệnh,giúp cho việc nghiên cứu thực hiện đề tài đạt hiệu quả cao
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục
đã phát triển hoàn thiện, dưới tác dụng của thần kinh nội tiết tố con vật bắtđầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục Con cái có hiện tượng động dục, conđực có phản xạ giao phối Khi đó các noãn bào của con cái chín và rụng trứng(lần đầu), con đực có phản xạ sinh tinh Đối với các giống gia súc khác nhauthì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau: Lợn nội thường từ 4 – 5tháng tuổi (120 – 150 ngày), ở lợn ngoại (180 – 210 ngày) Kết quả nghiêncứu của Phan Xuân Hảo và cs (2001) [8], cho biết lợn Landrace thành thục vềtính là 213,1 ngày
Trang 19Lợn cái có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính nhưgiống, chế độ dinh dưỡng, khí hậu, chuồng trại, trạng thái sinh lý của từng cáthể,…
Giống: Lợn lai tuổi động dục đầu tiên muộn hơn so với lợn nội thuần,lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50 – 55
kg Lợn ngoại động dục lần đầu muộn hơn so với lợn lai vào lúc 6 – 7 thángtuổi, khi lợn có khối lượng 65 – 68 kg, còn đối với lợn nội tuổi thành thục vềtính từ 4 – 5 tháng tuổi
Chế độ dinh dưỡng: ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tínhcủa lợn nái, thường những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thànhthục về tính sớm hơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém.Lợn cái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổitrung bình
188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế thức
ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) vàkhối lượng cơ thể là 48,4 kg
Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấulên tuyến yên và sự tiết kích tố sinh dục nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởngkhông tốt tới sự thành thục là do sự tích lũy mỡ xung quanh buồng trứng và
cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng Mặt khác, dobéo quá ảnh hưởng tới các hormone oestrogen và progesterone trong máu,làm cho hàm lượng của chúng trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúcđẩy sự thành thục
+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi độngdục Mùa Hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu – Đông,điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mứctăng trọng thấp trong các tháng nóng bức
+ Ngoài các nhân tố trên, chu kỳ động dục còn chịu tác động của một
Trang 20Tuổi động dục đầu tiên của nái hậu bị trung bình là 4 – 5 tháng tuổinhưng tuổi phối giống lần đầu thích hợp là 7 – 8 tháng tuổi và tuổi đẻ lứa đầu
là 11 – 12 tháng tuổi
* Chu kỳ tính: khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục
được biểu hiện ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thểgià yếu
Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàntoàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thìbên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặtbuồng trứng Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụngtrứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là động dục Dotrứng rụng có tính chu kỳ nên động dục của gia súc cũng mang tính chu kỳ
Sở dĩ trứng rụng có tính chu kỳ: dưới sự điều khiển của thần kinh trungương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao pháttriển, trong khi đó LH làm trứng chín khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi
đó trứng sẽ rụng ra và hình thành thể vàng Thể vàng tồn tại cho đến khi gần
đẻ nếu gia súc được thụ thai và nó chỉ tồn tại từ 3 – 15 ngày nếu trứng khôngđược thụ tinh Sau đó thể vàng teo đi dưới tác dụng của PGF2α làm co mạch
Trang 21máu ngoại vi nuôi thể vàng, lúc này thể vàng rơi vào tình trạng không đượccung cấp chất dinh dưỡng và bị tiêu đi trong vòng 24h Sau khi thể vàng teobiến dẫn đến kết quả làm hàm lượng progesteron giảm, lúc này FSH và LHđược giải phóng làm trứng phát triển và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếptheo
Một chu kỳ động dục được tính từ lần thải trứng trước đến lần thảitrứng sau Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khácnhau, ở lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến độngtrong phạm vi từ 18 – 25 ngày, khi tiến hành phối giống lợn đã có thai thì lợnkhông động dục lại Thời gian mang thai của lợn là 114 ngày, thời gian độngdục trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 – 12 ngày (Paul Hughes, 1996)[33]
* Khoảng cách giữa các lứa đẻ:
Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năngsinh sản của gia súc cái Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nênnhư: thời gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai lứasau, do vậy khoảng cách lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm Nhiềucông trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao độngkhông đáng kể (từ 113 – 115 ngày), đây là yếu tố ít biến đổi
Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thờigian bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con Nhiều công trìnhnghiên cứu cho thấy rằng: để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại cókết quả cao thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa sớm cholợn con, điều đó tăng số con cai sữa/nái/năm Để rút ngắn thời gian cai sữa,phải tập cho lợn con ăn sớm từ 5 ngày tuổi đến khi lợn con có thể sống bằngthức ăn được cung cấp, không cần sữa mẹ
Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là
21 ngày, sau cai sữa 5 – 6 ngày nái mẹ động dục và được phối giống lại Nhưvậy
Trang 22cs, 1997) [16].
* Sốt:
Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểmchủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường Quá trình chủyếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác đượchình thành trong quá trình sinh bệnh Những chất đó chủ yếu là protein haysản phẩm của nó (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [16] Một số loại hóa chất nhưadrenalin, parathyoroxyn, nước muối, glucoza ưu chương đều có thể gây sốt
* Tần số hô hấp:
Tần số hô hấp là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cường độ traođổi chất, tuổi và tầm vóc của gia súc Tần số hô hấp bình thường của lợn daođộng trong khoảng 10 – 20 lần/phút
* Sự thành thục về thể vóc
Thành thục về thể vóc: Sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậmhơn sự thành thục về tính sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển đến mộtthời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc
Thời gian thành thục về thể vóc của lợn là 7 – 9 tháng
Trang 23* Chu kỳ động dục (ngày)
Động dục là một quá trình sinh lý được bắt đầu khi cơ thể đã thành thục
về tính, cứ sau một thời gian nhất định trong cơ thể nhất là cơ quan sinhdục của con cái có một số sự thay đổi như: Âm hộ, âm đạo, tử cung xunghuyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt động, trứng phát triển thành thụcchín và rụng, niêm dịch trong đường sinh dục được phân tiết, con cái có phản
xạ về tính, sự thay đổi đó xảy ra trong một thời gian lặp đi lặp lại có tính chu
kỳ gọi là chu kỳ tính (chu kỳ động dục)
Sinh sản của gia súc là một tiêu chuẩn để xác định giá trị của con vật.Khả năng sinh sản biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu: Đẻ nhiều con, nhiều lứa, tỷ lệnuôi sống sau đẻ, sau khi cai sữa, tỷ lệ còi cọc, tỷ lệ dị hình, khuyết tật Khảnăng sinh sản cũng liên quan đến các chỉ tiêu sớm thành thục, thời gian mangthai, số lần thụ tinh đạt kết quả Sau khi gia súc được sinh ra đến một giaiđoạn nào đó cơ thể có những biến đổi chuẩn bị cho việc sinh sản, thời kỳ nàygọi là thành thục về tính Trong điều kiện bình thường, sự thành thục về tínhxuất hiện lúc 6 – 7 tháng tuổi đối với lợn ngoại Tuổi thành thục về tính chịuảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng,giống, tuổi gia súc
Chu kỳ tính dục: ở gia súc, việc giao phối bị hạn chế trong khoảng thờigian chịu đực trùng hợp với thời gian rụng trứng vì vậy việc nghiên cứu chu
kỳ tính dục sẽ giúp cho chúng ta xác định được thời điểm phối giống thíchhợp, nâng cao được năng suất sinh sản của con cái Trung bình ở lợn chu kỳđộng đực: 19 – 20 ngày, thời gian chịu đực: 48 – 72 giờ, thời điểm rụng trứng
là 35 – 45 giờ kể từ khi bắt đầu chịu đực Cho phối giống quá sớm hay quámuộn đều ảnh hưởng xấu đến tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra/ổ
* Cơ chế động dục:
Cơ chế động dục của lợn nái: khi lợn nái đến tuổi thành thục về tính
Trang 24dục, các kích thích bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, pheromone củacon đực và các kích thích nội tiết đi theo dây thần kinh li tâm đến vỏ đại nãoqua vùng dưới đồi (Hypothalamus) tiết ra kích tố FRF (Folliculin ReleasingFactors), có tác dụng kích thích tuyến yên tiết ra FSH làm cho bao noãn phátdục nhanh chóng Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thượng bìbao noãn tiết ra oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn làm cho lợn nái cóbiểu hiện động dục ra bên ngoài Chu kỳ động dục của gia súc được chia làm
4 giai đoạn (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006) [20]:
+ Giai đoạn trước động dục: Bao noãn phát triển, các tế bào vách ốngdẫn trứng tăng sinh Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển, các tuyếntrong dạ con bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone estrogen làm thay đổicủa đường sinh dục: Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết
+ Giai đoạn động dục: Bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồngtrứng, bao noãn tiết nhiều estrogen và đạt cực đại Các thay đổi ở đường sinhdục cái càng sâu sắc hơn, để chuẩn bị đón trứng Biểu hiện của con vật: Hưngphấn về tính dục, đứng yên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thíchnhảy lên lưng con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực
Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày, càng tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ
đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn, cuối giai đoạn này thì trứng rụng
+ Giai đoạn sau động dục: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết raprogesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục Niêm mạc tửcung vẫn còn phát triển, các tuyến dịch nhờn giảm bài tiết, mô màng nhầy tửcung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra ngoài.Biểu hiện hành vi về sinh dục: Con vật không muốn gần con đực, khôngmuốn cho con khác nhảy lên và dần trở lại trạng thái bình thường
+ Giai đoạn yên tĩnh: Thể vàng teo dần đi, con vật trở lại trạng tháibình thường, biểu hiện hành vi sinh dục không có Đây là giai đoạn nghỉ ngơi,
Trang 25yên tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng như năng lượng để chuẩn bịcho chu kỳ động dục tiếp theo
2.2.2 Quy trình chăm sóc lợn
Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia trực tiếp chăm sóc nái
đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho đàn lợn con theo mẹ Tôi trực tiếp vệ sinh,chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm Quy trình chăm sóc nái đẻ, đàn lợncon lợn mẹ như sau:
Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ và lợn con lợn mẹ
Chuồng trại được vệ sinh cọ rửa sạch sau mỗi lứa, sử dụng xà phòngtrong quá trình cọ rửa Ưu tiên sử dụng nước nóng và máy xịt rửa áp lực cao(Kacher) trong quá trình vệ sinh chuồng
Phun thuốc sát trùng chuồng nuôi, chỉ phun khi chuồng đã khô, phun lạilần 2 trước khi nhập lợn 3 ngày Quét vôi trắng đường đi, gầm chuồng, tường,kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị trong chuồng Thông rửa nước trongđường ống, không để lưu cữu, kiểm tra và liệt kê các vật dụng phục vụ cholợn đẻ như: Dụng cụ, thuốc, thức ăn, vắc xin, quây úm lợn…vv…
Làm úm cho lợn con trước ngày dự kiến đẻ 2 ngày, lắp bóng úm và trảithảm úm trước đẻ 1 ngày Diện tích úm đảm bảo 0,07m2/con, quây úm có cửa
ra vào rộng 15 cm, cao 25 cm, úm kín tránh gió lùa Bật bóng úm hồng ngoạitrước lúc lợn đẻ 15 phút, lợn nái sắp đẻ chuyển đến chuồng đẻ phải chắc chắnchuồng đẻ vận hành tốt và khô sạch Nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với lợnnái đẻ 18 - 220C, tốc độ gió từ 1,8 - 2,0 m/s, áp lực nước 4 lít/phút
Bảng 2.3 Nhiệt độ quay úm lợn con như sau
Trang 26Yêu cầu đối với thức ăn:
Lợn mẹ sử dụng thức ăn mã 07S, lợn con tập ăn đến cai sữa sử dụngthức ăn nhập khẩu Khẩu phần ăn lợn mẹ giảm dần, giảm trước đẻ 3 ngày,mỗi ngày giảm 0,5 kg đến ngày đẻ ăn 1 - 2 kg
Trường hợp đến ngày dự kiến đẻ nhưng lợn nái không đẻ thì duy trìmức 2 kg, tăng dần thức ăn lợn nái sau đẻ mỗi ngày tăng 0,5 kg đến ngày thứ
7 sau đẻ nái ăn 6 kg Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn tự do và bám sát theo côngthức = 2 kg + số con x 0,5 kg Số lần ăn 3 lần/ngày vào lúc 7h - 11h - 16h30,trường hợp mùa hè thời gian ăn sẽ điều chỉnh 6h30 - 10h30 - 18h Trườnghợp khác có thể cho ăn thêm bữa vào buổi đêm
Tập ăn cho lợn con vào lúc 5 ngày tuổi (riêng lợn chọn làm giống sẽtập ăn lúc 10 ngày trở lên), cho ăn 6 lần /ngày, mỗi lần một ít
Chăm sóc, quản lý nái trước đẻ:
Chuyển nái mang thai về chuồng đẻ trước đẻ 5 - 7 ngày, vệ sinh sạchlợn nái trước khi chuyển về chuồng đẻ Sắp xếp lợn sắp đẻ theo thứ tự từ dướiđầu quạt lên phía dàn mát (lợn sắp đẻ xếp dưới, lợn đẻ sau xếp trên)
Cho ăn cám nái đẻ 07S với lượng ăn 3,0 - 3,5 kg, rồi giảm dần thức ăntrước đẻ 3 ngày mỗi ngày giảm 0,5 kg Hàng ngày dùng nước pha thuốc sáttrùng loãng lau sạch sàn chuồng, lau sạch mông chân vú lợn nái kết hợpmasage bầu vú, theo dõi các biểu hiện lợn nái sắp đẻ để có kế hoạch đỡ đẻ
+ Biểu hiện lợn nái sắp đẻ:
Trước đẻ 10 ngày âm hộ và bầu vú sưng to, trước đẻ 1 ngày lợn có hiệntượng cắn ổ, dịch âm hộ tiết ra nhiều, bồn chồn, đứng lên nằm xuống nhiều,giảm ăn, trước đẻ 12h có sữa đầu tiết ra, nái không ăn hoặc giảm ăn Trước đẻ1h nái nằm, nhịp thở tăng, đi tiểu nhiều, chân cử động nhiều hơn, người trực
đẻ phải theo dõi liên tục với lợn sắp đẻ Sắp đẻ thấy có phân xu, dịch nhầy lẫn
Trang 27Hộ lý đỡ đẻ: tay người đỡ đẻ phải rửa sạch, sát trùng, móng tay cắtbằng phẳng Khi lợn nái nằm nghiêng một bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng,
ép đùi, cong đuôi là lúc lợn con sắp ra
Khi lợn con chui ra khỏi âm hộ lợn nái, tay người đỡ đẻ đỡ lấy lợn con,một tay còn lại cầm dây rốn kéo ra tránh làm đứt Dùng khăn khô lau sạchdịch trong miệng, mũi và thắt dây rốn cách bụng lợn con 3 cm, thắt vòngquanh rốn 2 vòng dây rồi cắt và sát trùng bằng cồn iodine
Xoa bột mistral lên cơ thể lợn trừ phần đầu, thả lợn vào quây úm Sau
15 phút đưa lợn con ra cho bú, tiếp tục làm tương tự với những con tiếptheo.Thời gian lợn ra là 20 phút cho 1 con, tổng thời gian đẻ khoảng 4 - 6h
Sau khi nái đẻ xong thì thu gom nhau thai, dịch tiết gọn vào thùng chứamang đi xử lý theo quy định Lau rửa sạch vùng mông, âm hộ lợn nái bằngnước pha thuốc sát trùng loãng Sắp xếp cố định núm vú tương ứng với từnglợn con, những con nhỏ ưu tiên bú vú ngực
Tiêm kháng sinh vectrilmoxine LA (hoặc pendistrep LA) phòng viêmnhiễm tử cung, có thể tiêm thêm vào những ngày tiếp theo với khoảng thờigian sau 48h Tiêm oxytocin cho lợn nái đã đẻ được khoảng 8 con nhằmkích thích đẻ nhanh hơn đồng thời giúp kích thích tiết sữa và đẩy sảndịch, tiêm thêm lúc đẻ xong hoặc 3 ngày tiếp theo để chắc chắn sản dịchđược đẩy ra sạch
Trang 28Ghi chép thông tin về thời gian đẻ và trọng lượng sơ sinh của từng lợncon Kiểm đếm lá nhau thai để biết đã ra hết hay chưa, trường hợp nái cònbiểu hiện dặn đẻ thì quá trình đẻ chưa kết thúc
Chăm sóc lợn con theo mẹ:
Lợn con sau khi sinh phải được bú sữa đầu càng sớm càng tốt, sữa đầu
là loại thức ăn cho lợn con vô cùng quan trọng, nó cung cấp nguồn nănglượng tức thời cho lợn con và lượng kháng thể thụ động nhằm phòng chốngcác bệnh trong giai đoạn đầu đời Sữa đầu được tiết ra trong 3 ngày đầu, nógiảm nhanh sau 12h đầu, vì vậy cần giúp lợn con bú sữa đầu nhiều nhất trong12h đầu tiên
Chia nhóm bú với trường hợp ổ đẻ lớn, ưu tiên nhóm lợn con nhỏ bútrước, sau 30 phút sẽ luân chuyển nhóm còn lại Những lợn con quá nhỏ cần
sự chăm sóc đặc biệt, cần trợ giúp đến bầu vú mẹ Có thể thu vắt sữa đầuchứa vào chai để sử dụng thêm cho những lợn nhỏ
Trường hợp lợn mẹ sau đẻ bị kiệt sức hoặc bị hội chứng MMA thìchuyển đàn lợn con cho bú sữa đầu của mẹ khác, ưu tiên lợn con được bú sữađầu của lợn mẹ chính nó Bắt lợn vào quây úm mỗi khi lợn nái đứng lên ănuống và thả ra khi lợn mẹ nằm nhằm tập phản xạ có điều kiện, tránh bị mẹ đè
Ghép lợn con là việc làm cần thiết nhằm tạo sự đồng đều về số lượngcon trên bầy và đồng đều về trọng lượng, thời gian ghép chỉ được thực hiệntrong thời gian không trước 24h và không quá 36 giờ với những ổ sinh cùngthời điểm, điều kiện lợn con phải được bú sữa đầu từ lợn mẹ của chính nó
Ưu tiên ghép lợn con nhỏ cho nái lứa 2 và 3, ghép lợn con to khỏe chonái lứa thứ nhất nhằm mục đích kích thích bầu vú Không khuyến khích ghépquá nhiều gây xáo trộn đàn, tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh Ghép lợn sau khi
đã được săm tai, trước khi ghép lợn phải đếm số vú, 2 vú cuối cùng chỉ đượctính 1 vú Ghép đi những con to nhất đàn đến ổ mới
Trang 29Mài nanh, cắt đuôi, săm tai, thiến hoạn, tiêm sắt, uống thuốc cầu trùngđược thực hiện vào 2 ngày tuổi Dụng cụ phẫu thuật, vết thương sau phẫuthuật phải được sát trùng bằng cồn iodine
Mài nanh bằng máy mài, đảm bảo 8 răng ở 4 hàm được mài bằngphẳng, không làm tổn thương lợi hoặc răng khác Cắt đuôi bằng kìm điện, vịtrí cắt cách gốc đuôi 3 cm, không để chảy máu Săm tai bằng kìm săm, sămvới từng đối tượng sẽ theo quy định của công ty, số săm phải rõ nét Thiếnhoạn bằng dao thiến (yêu cầu vết thiến nhỏ), lấy hết 2 dịch hoàn và thừngdịch hoàn, ít chảy máu Lưu ý trường hợp ruột chui ra khi thiến hoạn (herniabẹn) cần được phẫu thuật
Tiêm sắt có thể tiêm ở 2 vị trí hoặc bắp cổ hoặc dưới da bẹn, tiêm đủliều, không để chảy sắt ra ngoài Uống thuốc phòng bệnh cầu trùng bằng cáchbấm xịt một lần vào miệng lợn Quan sát sự phân bố lợn con trong quây úm,trường hợp lợn con tránh xa bóng úm là do nóng quá, trường hợp lợn con nằmchất đống là do quá lạnh Nhiệt độ thấp không kích thích phát triển mà cònlàm hủy hoại hệ thống lông nhung đường ruột, làm tăng nguy cơ tiêu chảy lợncon Nền chuồng ướt làm nhiệt độ giảm 5 - 100C, nhiệt độ quây úm quá caolàm lợn con mất nước, tiêu chảy
Đảm bảo quây úm lợn luôn khô ráo, kín gió, đủ chỗ cho lợn con và đủnhiệt Kiểm tra nhiệt độ quây úm vào những thời điểm quan trọng “sáng - trưa
- tối” Tiêm vắc xin đầy đủ theo lịch tiêm phòng, tập ăn sớm cho lợn con từlúc 5 ngày tuổi (riêng lợn làm giống chỉ cho ăn lúc 10 ngày tuổi trở lên), cho
ăn 6 lần/ngày, mỗi lần ăn lượng ít, thức ăn luôn tươi mới, máng ăn sạch sẽ
Thay thảm cao su vào quây úm sau 5 ngày tuổi nhằm tăng diện tíchnằm cho lợn con, kiểm tra sức khỏe lợn con hàng ngày, phát hiện trường hợplợn bệnh, có biện pháp can thiệp sớm Thứ tự kiểm tra đi từ đàn mới đẻ trướcrồi đến đàn cai sữa Lùa lợn đi lại, kiểm tra lượng thức ăn, nước uống, chân
Trang 30khớp, độ linh hoạt, ngoại hình lông da, phân, khả năng tìm vú bú Kiểm tra độ
ẩm sàn chuồng, quây úm có gió lùa hay không
Lợn con khỏe sẽ đi lại bình thường, lông da hồng hào bóng mượt,khuôn phân bình thường, nhịp thở đều, đầu và tai bình thường, tìm vú mẹ búbình thường, nằm đều trong quây úm, ngược lại lợn con bị bệnh thì lông xù,
bỏ bú, đi lại khó khăn, đầu nghiêng, hay đứng góc chuồng, tai rủ, tiêu chảy.Không chuyển lợn con bị bệnh sang đàn khác nhằm ngăn chặn lây bệnh, lợn
bị bệnh nên ưu tiên bú sữa đầu
Chăm sóc lợn mẹ: cho ăn tăng dần mỗi ngày thêm 0,5 kg, đến ngày thứ
7 sau đẻ lượng ăn đạt 6 kg/con/ngày Các ngày tiếp theo ăn tự do, bám sáttheo công thức = 2 + 0,5 x số con Số lần ăn 3 - 4 lần/ngày, thời điểm ăn trongngày phụ thuộc vào mùa
Kiểm tra núm uống tất cả các ô lợn nái đẻ, đảm bảo nước uống sạch, đủ
áp lực: lượng nước uống cho lợn nái trong giai đoạn nuôi con là 35 - 50lít/ngày, thiếu nước cũng là nguyên nhân làm lợn nái ăn kém
Điều chỉnh tăng độ rộng chuồng cho nái nuôi con, giúp lợn nái thoảimái mỗi khi đứng lên nằm xuống Thời gian ăn của lợn nái khoảng 25 phút,cần kiểm tra máng từng con để phát hiện lợn bỏ ăn, lợn ăn kém
Cọ rửa máng ăn hàng ngày 1 lần/ngày, máng ăn bẩn là một yếu tố giảmtính thèm ăn của lợn nái, vệ sinh sạch sàn lợn nái đẻ hàng ngày, lau sàn 2lần/ngày bằng nước pha với thuốc sát trùng
Hàng ngày lau bầu vú nhằm làm sạch và kiểm tra viêm nhiễm đồngthời có tác dụng masaage, kiểm tra thân nhiệt lợn trong 5 ngày đầu sau sinh,trường hợp nhiệt độ cao trên 39,30C thì cần can thiệp kháng sinh kết hợp vớithuốc giảm đau Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho nái 18 - 220C, tốc độ gió1,8 – 2 m/s
Trang 31Biểu hiện lợn nái bị nóng: thường xuyên thay đổi vị trí nằm, bồn chồn,giảm ăn, uống nước nhiều, nghịch nước nhiều làm ướt sàn, sốt nóng
Biểu hiện lợn nái bị lạnh: nằm úp bụng xuống sàn, viêm vú
Quan sát các biểu hiện bất thường của lợn nái để có biện pháp can thiệpkịp thời Một số các biểu hiện cần chú ý: lợn bỏ ăn, giảm ăn, nằm úp bụngkhông cho lợn con bú, bầu vú đỏ sưng cứng hoặc phù nề, âm hộ chảy dịchviêm, nước tiểu nâu sẫm hoặc trắng đục, đứng lên nằm xuống khó khăn, lợnsốt trên 39,30C
Giữ môi trường nuôi khô, thoáng, yên tĩnh, tránh các yếu tố stress Tối
đa số lượng lợn con /ổ trong lần sinh đầu tiên đảm bảo tất cả các vú đều đượchoạt động, tăng tối đa trọng lượng sơ sinh lợn con đồng nghĩa với việc sức búlợn con tốt hơn
Giúp lợn nái uống nhiều nước, tốt nhất có thể bổ sung điện giải cho náisau khi đẻ, lợn nái uống nhiều nước đồng nghĩa với việc cho nhiều sữa Tiêmthuốc oxytocin cho lợn nái sau đẻ và tiếp tục sau 3 ngày có tác dụng đẩy dịchsản và tăng tiết sữa
Giúp lợn nái ăn được nhiều thức ăn cũng đồng nghĩa với cho nhiều sữa,thức ăn có chất lượng tốt đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng, chuồng trại thiết kếtốt Tạo môi trường sống tối ưu, tránh các nguyên nhân gây stress như nhiệt
độ quá nóng, thiếu nước, khí độc, ẩm độ quá cao, tiếng ồn, viêm nhiễm, tăngtối đa thời gian nuôi con
Giải quyết vấn đề số con quá nhiều /ổ:
Trường hợp số lợn sinh ra nhiều hơn số vú lợn nái hoặc năng lực nuôicon của lợn nái không đáp ứng được thì phải chuyển cho nái khác nuôi hộhoặc sử dụng thêm sữa thay thế
Trường hợp sử dụng nái khác sẽ lấy lợn nái tốt đã cai sữa lợn con ở 21ngày nuôi lợn con của những ổ 14 ngày và lấy nái 14 ngày nuôi lợn con được
7 ngày
Trang 32Ưu tiên sử dụng nái lứa 2, có thể trạng tốt, khỏe mạnh, nuôi con khéo,
số con chuyển đến tương ứng số vú hoạt động, không lớn hơn số con chuyển
đi Trường hợp sử dụng sữa bổ sung thay thế có thể sử dụng sữa Bird rightnuôi bộ với những lợn khoẻ mạnh đã được bú sữa mẹ sau 3 ngày tuổi
Xác định thời điểm cai sữa thích hợp ở 28 ngày, nhằm khai thác tối đalượng sữa lợn mẹ, giúp lợn con phát triển và hoàn thiện cơ thể tốt hơn nhằm
có được trọng lượng cai sữa cao, lợn con cai sữa khoẻ mạnh giúp giảm tỷ lệchết khi nuôi sau cai sữa
Trọng lượng lợn cai sữa cao đồng nghĩa với số ngày nuôi thịt được rútngắn, giúp lợn mẹ có thời gian hoàn thiện bộ máy sinh dục sau đẻ đồng nghĩaviệc rút ngắn thời gian lên giống, tăng số lượng trứng rụng và số trứng đượcthụ thai trong lần lên giống và phối giống kế tiếp
Chuẩn bị tốt các công việc liên quan đến cai sữa, đánh dấu những ổ cầncai sữa, số lượng lợn cai sữa, chuẩn bị đường lùa lợn hoặc xe chuyển lợn Quátrình di chuyển lợn sang chuồng cai sữa tránh gây stress, di chuyển lợn nái vềkhu phối giống, tiến hành tiêm 1 mũi vitamin AD3E, ngày cai sữa giảm ănxuống 1 kg, các ngày tiếp theo cho ăn tự do
Theo dõi lợn nái lên giống sau cai sữa, thông thường nái sẽ lên giốngsau 5 - 7 ngày Có trường hợp lên giống sớm hơn sau 3 ngày cai sữa
Vệ sinh chuồng trại hàng ngày, không để chuồng ướt, hậu quả chuồngướt sẽ là: Môi trường sống của nái và lợn con kém, lợn con bị nhiễm lạnh, lợnnái dễ bị viêm vú, tốc độ gió giảm đồng nghĩa hàm lượng khí độc tăng
Dọn phân của lợn nái kịp thời nếu chuồng bẩn nhiều phân càng gia tăng
áp lực mầm bệnh Lau sàn lợn nái và lợn con ngày 2 lần bằng nước pha thuốcsát trùng
Phối hợp công việc giữa các khu vực chuồng nuôi, hàng tuần quản lýchuồng đẻ và chuồng phối, chuồng cai sữa cần giao ban trao đổi các thông tin
Trang 33(thông tin số lợn chuẩn bị đẻ cần sang chuông đẻ, số lợn cai sữa cần chuyểnsang chuồng cai sữa, số lợn nái sau cai sữa cần chuyển về chuồng phối giống,
số lợn nái cần loại thải, số lợn hậu bị cần bổ sung vào phối…vv…)
Trao đổi thông tin về những cá thể lợn cần theo dõi đặc biệt hoặc đangtrong quá trình điều trị dở dang, bàn giao công việc cụ thể khi nghỉ lễ hoặcnghỉ phép
- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các
chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôibột, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tạicổng vào Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trang trại thực hiệnnghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêmriêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vắc xin ở trạngthái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyềnnhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhấtcho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn
lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viênphát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu nên điều trị đạt hiệu quả
từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về sốlượng đàn gia súc
2.2.3 Một số bệnh thường gặp
Bệnh sát nhau:
Trong quá trình sinh đẻ bình thường của lợn mẹ, sau khi sổ thai 10- 60phút thì nhau sẽ ra ngoài Nếu quá thời gian trung bình kể trên mà nhau khôngđược đẩy ra ngoài thì được gọi là sát nhau
- Nguyên nhân: bệnh sát nhau có thể do nhiều nguyên nhân (theo Văn
Lệ Hằng và cs (2009) [10]):
Trang 34+ Giai đoạn chửa nhất là thời gian cuối lợn không được vận động thíchhợp, dẫn đến cơ tử cung bị liệt, khi đẻ tử cung co bóp yếu không đẩy đượcthai và nhau ra ngoài
+ Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau đẻ không ra hết
+ Can tiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau thai bị đứt
và sót lại Tử cung co bóp kém nên không đẩy được nhau thai ra ngoài
+ Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, lợn mẹ quá gầy hoặc quá béo.+ Khẩu phần ăn thiếu khoáng, nhất là canxi
+ Tất cả những ca đẻ khó → ảnh hưởng đến quá trình co bóp của tửcung → giảm sức rặn của con mẹ
+ Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc bệnh các bện
truyền nhiễm, đặc biệt là Brucellosis (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do cấu tạo
của nhau làm nhau con và nhau mẹ liên kết chặt chẽ
- Triệu chứng: theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2014) [13] căn cứ vào mức độsát nhau thường chia làm 3 loại:
+ Sát nhau hoàn toàn: toàn bộ nhau thai còn dính tren niêm mạc tửcung của con mẹ
+ Sát nhau không hoàn toàn: phía sừng tử cung không chứa nhauthai ở gia súc đơn thai, chứa ít thai ở gia súc đa thai thì nhau thai đã tách
ra khỏi niêm mạc tử cung của con mẹ Phía còn lại nhau thai còn dínhchặt trong tử cung
+ Sát nhau từng phần: phần lớn màng nhau đã tách ra khỏi niêm mạc tửcung, chỉ một phần màng nhung hoặc núm nhau con còn dính với niêm mạc
tử cung của con mẹ
Biểu hiện triệu chứng khi lợn nái bị sót nhau: con vật đứng, nằm khôngyên, nhiệt độ hơi tăng, thích uống nước, sản dịch chảy ra màu nâu Để dễphát hiện có sát nhau hay không khi đỡ đẻ cho lợn người ta thường gom
Trang 35toàn bộ nhau lại cho đến khi lợn đẻ xong, đếm số nhau ra và số lợn con đẻ
ra sẽ phát hiện có sát nhau hay không
- Điều trị: theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010) [19] cầncan thiệp kịp thời ngay sau khi nái có biểu hiện bệnh, không để quá muộn
sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh tay, tránhnhững tổn thương Tiêm oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử cung chonhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết Sau khi nhau thai ra dùng nước muối sinh
lý 0,9% để rửa tử cung trong 3 ngày liên tục
+ Tiêm oxytoxin dưới da để kích thích co bóp cơ trơn tử cung đẩynhau ra hết
+ Sau khi nhau ra, dùng thuốc tím nồng độ 0,1% hoặc nước muối sinh
lý 0,9% để rửa tử cung trong vòng 3 ngày liên tục
Lợn nái khó đẻ:
-Nguyên nhân: có thể do lợn nái quá béo, quá già, quá gầy, bào thai quá
to, thai bị ngược hoặc cho lợn nái ăn quá ít không đủ sức dặn đẻ
Triệu chứng biểu hiện có nhiều dạng: trường hợp lợn nái đã vỡ ốinhưng sau 2h vẫn chưa thấy lợn con ra hoặc trường hợp đang đẻ thì sau thờigian 30 phút không thấy con tiếp theo ra Biểu hiện lợn nái chưa đẻ xong: Lợnvẫn có phản xạ dặn đẻ nhưng lợn không ra
Biện pháp điều trị: can thiệp bằng cách dùng bằng tay kiểm tra kết hợpvới dụng cụ thú y như thòng chuyên dụng Tay can thiệp phải được rửa,sát
Trang 36trùng, đeo găng tay, bôi gel trơn, thao tác nhẹ nhàng tránh xây xát đường sinhdục Kết hợp tiêm hỗ trợ oxytocin kích thích lợn đẻ nhanh hơn, chỉ tiêm khilợn đã đẻ ít nhất 1 con
Lợn nái khó đẻ khi phải can thiệp bằng tay thì phải tiêm kháng sinhpendistrep LA tiêm liều 1ml/10 kgTT/lần/ngày và thuốc giảm đau để phòngviêm tử cung điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày
Bệnh viêm vú
- Nguyên nhân: do heo mẹ bị viêm tử cung, vi khuẩn theo máu đếntuyến vú gây viêm vú Heo con có răng nanh hoặc chuồng trại có nhiều cạnh
sắc làm xây xát vú mẹ tạo điều kiện cho vi khuẩn Staphylococcus,
Streptococcus xâm nhập Heo nái nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ
đọng nhiều tạo môi trường cho vi trùng sinh sản gây viêm vú Heo nái chocon bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữa quá nên viêm
Do vệ sinh chuồng trại kém, phân, nước tiểu không thoát hết, nhiệt độchuồng trại quá lạnh, quá nóng
Do việc dùng thuốc sát trùng tẩy uế chưa hợp lý trong khu trang trạicũng như trong chuồng lợn nái trước và sau khi đẻ
Do kế phát từ các bệnh viêm âm đạo, tử cung
- Triệu chứng: Lợn nái bỏ ăn, nằm một chỗ, sốt cao, không cho con bú.Tất cả các bầu vú hay một vài bầu vú bị viêm, đỏ, đau, nóng, sưng; có con bịviêm nặng, bầu vú tím bầm lại và sờ nắn bầu vú thấy cứng Bình thường bệnhviêm vú xảy ra ngay sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 5 - 7 ngày có khi đến mộttháng Theo Ngô Nhật Thắng (2006) [21]: viêm vú thường xuất hiện ở mộtvài vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú Vú có màu hồng, sưng đỏ, sờvào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phản ứng đau Lợn nái giảm ăn,trường hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 – 420C kéo dài trong suốt thời gianviêm, sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp đầu vú xuống sàn, ít chocon bú