1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình chăm sóc và điều trị bệnh viêm tử cung trên lợn nái sinh sản tại trại lợn liên kết với tập đoàn BMG

50 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dụccủa lợn nái sau khi sinh ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợncon không có sữa sẽ còi cọc, suy

Trang 1

-NGUYỄN TÁ QUÂN

Tên chuyên đ :

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TR BỆNH VIÊM TỬ CUNG

TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LIÊN KẾT

VỚI TẬP ĐOÀN BMG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

-NGUYỄN TÁ QUÂN

Tên chuyên đ :

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TR BỆNH VIÊM TỬ CUNG

TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LIÊN KẾT

VỚI TẬP ĐOÀN BMG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H đào tạo: Chính quy Chuyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong cả một quá trình phấn đấu, rèn luyện và học tại Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên em nhận thấy đã trưởng thành rất nhiều từ phẩm chất đạo đức tớitrình độ chuyên môn và để có được sự trưởng thành như ngày hôm nay đó là mộtphần không nhỏ từ sự giúp đỡ và dạy bảo của tất cả các thầy cô, bạn bè cùng giađình Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới: Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệmKhoa Chăn nuôi Thú y, quý thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên của Khoa Chănnuôi Thú y-Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và dạy dỗ em trongsuốt 4 năm học trên giảng đường đại học và thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS.MaiAnh Khoa đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Trang trại lợn nái sinh sản Đỗ Văn Trưởng,xã Tân Lập,huyện Vũ Thư,TháiBình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệpcủa mình

Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tới gia đình cùng bạn bè đã chia sẻđộng viên em trong suốt 4 năm học và hoàn thành đề tài tốt nghiệp lần này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Sinh viên

NGUYỄN TÁ QUÂN

Trang 5

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái trong 3 năm (2015 – 2017) 7

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung 12

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 23

Bảng 4.2 Quá trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trại chăn nuôi 23

Bảng 4.3 Tỷ lệ viêm tử cung của đàn lợn nái trong 3 năm (từ năm 2015 đến tháng 11 năm 2017) 27

Bảng 4.4 Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái 28

Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 29

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái theo trường hợp đẻ 30

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung 31

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn nái tại trại 32

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự

E Coli : Escherichia coli

MMA : Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữaNxb : Nhà xuất bản

TT : Thể trọng

Trang 8

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

2 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện tự nhiên cơ sở vật chất của trại Đỗ Văn Trưởng xã Tân Lập huyện Vũ Thư,thành phố Thái Bình 3

2.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

6 2.2.1 Đối tượng nuôi của trại 6

2.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở .6

2.3 Cơ sở khoa học 7

2.3.1 Một số nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung .7

2.3.2 Các thể viêm tử cung 8

2.3.3 Đường xâm nhập .11

2.3.4 Chẩn đoán viêm tử cung 11

2.3.5 Hậu quả của bệnh viêm tử cung .13

2.3.6 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung 15

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

17 2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 20

3.1 Đối tượng 20

Trang 9

20

Trang 10

3.3 Nội dung tiến hành 20

3.4 Các chỉ tiêu và Phương pháp theo dõi 20

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 20

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 20

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.4.4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 22

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Một số công tác khác 23

4.1.1 Kết quả công tác phòng bệnh cho đàn lợn 23

4.1.2 Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn 24

4.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái qua 3 năm (2015 - 11/2017)

27 4.3 Tỷ lệ và cường độ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái

28 4.4 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ

29 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái theo trường hợp đẻ

30 4.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung

31 4.7 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn nái tại trại

32 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Đề nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 36

Trang 11

Với nhu cầu cuộc sống hiện nay thì sản phẩm thịt lợn không thể thiếu đượcvới người tiêu dùng Theo USDA, năm 2015 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Namvào khoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2014 Để phát triển đàn lợn mỗitrại, mỗi gia đình một cách nhanh chóng và có chất lượng tốt thì việc cải tạo, chọnlọc con giống, việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn là rất quan trọng Tuynhiên, tình hình dịch bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế, chất lượng sảnphẩm Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dụccủa lợn nái sau khi sinh ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợncon không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con sẽ chậm phát triển Lợn náichậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dân đến vô sinh, mất khả năng sinhsản Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoaKhoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướngdẫn của thầy giáo TS.Mai Anh Khoa cùng với sự giúp đỡ của cơ sở thực tập em đã

tiến hành chuyên đề: “theo dõi quy trình chăm sóc và điều trị bệnh viêm tử cung tại trại lợn liên kết với tập đoàn BMG”.

Trang 12

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tỷ lệ cảm nhiễm bệnh viêm tử cung ở lợn

- Xác định hiệu lực điều trị của phác đồ điều trị.

1.2.2.Yêu cầu

- Đánh giá được tỷ lệ cảm nhiễm bệnh viêm tử cung ở đàn lợn

- Xác định được hiệu lực điều trị của phác đồ điều trị

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên cơ sở vật chất của trại Đỗ Văn Trưởng xã Tân Lập huyện Vũ Thư,thành phố Thái Bình.

Trang trại lợn nái sinh sản Đỗ Văn Trưởng nằm trên địa bàn của xã Tân Lập,huyện Vũ Thư, thành phố Thái Nguyên.Trang trại là trại liên kết với tập đoàn BMGHoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân,và tựchủ động về mặt kĩ thuật Hiện nay, trang trại do ông Đỗ Văn Trưởng làm chủ trại,cán bộ kỹ thuật của tập đoàn BMG chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động củatrang trại

- Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức: gồm 3 nhóm

+ Nhóm quản lý: 01 chủ trại, 01 quản lý trại

+ Nhóm cán bộ kỹ thuật, tài chính: 1 kỹ sư, 2 kỹ thuật điện

+ Nhóm nhân viên: 20 công nhân, 1 sinh viên thực tập

- Cơ sở vật chất của trang trại

Trang trại nằm trên khu vực xã Tân Lập, đường giao thông đã được nâng cấp

bê tông hóa, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển Trại lợn cách khu dân cư khoảnghơn 1km Trại có diện tích đất rộng trong đó có:

- Đất trồng cây ăn quả

- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá

- Đất xây dựng hệ thống xử lí nước thải

- Đất xây dựng khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn, cáccông trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

Khu chăn nuôi xung quanh có hàng rào bao bọc và có cổng vào Chuồng trạiđược quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với hướng chăn nuôi công nghiệp, hệthống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn đực, sàn nhựa cho lợn concùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn Chuồng nuôi được xây dựng đảmbảo cơ bản bao gồm: 6 chuồng đẻ (mỗi chuồng có 56 ô), 1 chuồng nái chửa, 1

Trang 14

chuồng cách ly cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức

ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc, kho cám

Trại gồm 4 khu chính: khu nhà ăn,ở cho công nhân, khu nhà để cám và khothuốc, khu để dụng cụ chăn nuôi, khu chăn nuôi còn lại là vườn và ao hồ bao quanhtrại Trại được phân ra thành các khu khác nhau cho mỗi loại lợn khác nhau, trangtrại được xây dựng với 3 khu chuồng nối liền nhau Khu chuồng nái chửa là nơichăm sóc nuôi dưỡng những lợn nái đang mang thai, khu chuồng đẻ là nơi chứa lợnsắp đẻ từ chuồng nái chửa chuyển xuống là nơi mà lợn nái thực hiện quá trình đẻ,khu còn lại là khu vực chuồng dành cho lợn hậu bị mới nhập về và lợn nái loại thải

Khu chuồng nái chửa gồm 6 dãy dành cho lợn nái mang thai và là chuồng códiện tích lớn nhất, cách sắp xếp lợn trong chuồng đối với những lợn nái mang thai ởcác giai đoạn khác nhau được xếp vào những dãy khác nhau, lợn đực phục vụ việclấy tinh phối giống được xếp ở dãy trong cùng gần khu vực lấy tinh, lợn nái cai sữa

về được đưa về nơi chờ phối trong chuồng bầu nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra vàlên giống Một góc chuồng nái chửa là khu kiểm tra lợn động dục, khu phối, khu lấytinh, cạnh khu lấy tinh có phòng nhỏ để kiểm tra tinh được gọi là phòng tinh Phòngtinh được trang bị khá đầy đủ: kính hiển vi, tủ lạnh, nồi hấp dụng cụ, máy ép túitinh, nhiệt kế,… Chuồng được xây dựng đạt tiêu chuẩn của một chuồng kín với kếtcấu tất cả sàn chuồng đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền chuồng giúpcông việc vệ sinh, khử trùng được thuận tiện Đầu chuồng nái chửa có hệ thống giànmát, cuối chuồng có hệ thống quạt thông gió với 8 quạt hoạt động nhằm tạo sựthông thoáng cho chuồng, ngoài ra bên trong chuồng còn được trang bị đầy đủ hệthống vòi nước tự động, máng ăn cho từng ô lợn nái nhằm đảm bảo việc chăm sócnuôi dưỡng lợn nái mang thai đạt hiệu quả nhất

Khu chuồng đẻ gồm 6 chuồng gần kề nhau được sắp xếp thành chuồng đẻ 1,chuồng đẻ 2, chuồng đẻ 3, chuồng đẻ 4, chuồng đẻ 5, chuồng đẻ 6 Phía đầu chuồng

là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió Mỗi chuồng đẻ gồm 2 ngăn,mỗi ngăn gồm 2 dãy và có một công nhân phụ trách Trong chuồng đẻ sàn chuồnglợn mẹ làm bằng bê tông còn sàn chuồng dành cho lợn con làm bằng nhựa cứng

Trang 15

Mỗi một ô chuồng đẻ đều có vòi nước tự động dành cho lợn mẹ và dành cho lợncon Phần chuồng cho lợn con khá rộng rãi, một góc để lồng úm, lồng úm được làmbằng khung sắt và đan bao tải cám đã được ngâm sát trùng Mỗi lồng úm được trang

bị một bóng đèn sưởi ấm, trong mỗi ô chuồng để một máng ăn nhỏ cho lợn con tập

ăn Mỗi chuồng cũng có hệ thống giàn mát và 6 quạt thông gió và nhiệt kế đo nhiệt

độ chuồng Tại khu chuồng đẻ mỗi lần xuất lợn con và đuổi lợn mẹ về khu vực chờphối thì chuồng được cọ rửa và phun vôi để trống chuồng 1 tuần trước khi đuổi lợnbầu sắp đẻ lên

Khu chuồng cách ly là khu chuồng nuôi lợn hậu bị mới nhập về để thay thếđàn và lợn nái loại thải Vị trí chuồng nằm gần chuồng bầu thuận tiện cho việc vậnchuyển lợn lên chuồng bầu khi đã đủ điều kiện phối giống Khu chuồng cách lyđược xây dựng với bên trong là các ô nuôi lợn tập trung gồm 6 ô lớn được trang bịkhá đầy đủ với hệ thống nước uống và máng ăn tự động bên trong các ô, khu bêntrên đầu chuồng là hệ thống giàn mát và khu cuối chuồng có 4 quạt thông gió nhằmtạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi

Mỗi chuồng đều được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinhchuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thống thoát phân và nước thải

Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản vaccine, tủthuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng,

xe trở phân, xe trở lợn con, xe trở tấm đan, máy nén khí phun sát trùng di động khuvực trong và ngoài chuồng nuôi

Nhìn chung cơ sở vật chất của trại là khá hoàn chỉnh và đạt yêu cầu so vớimột chuồng nuôi kín hiện nay tuy nhiên việc cho ăn trong các chuồng lại hoàn toànlàm theo phương thức thủ công với mỗi chuồng đều có hệ thống máng ăn, mỗi con

có một máng ăn riêng và khi cho ăn thì công nhân phụ trách chuồng phải đổ cámvào từng máng ăn đó lật cho lợn nái ăn theo khung giờ quy định hằng ngày

Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi tại trại được lọc qua bể lọc và dẫn trựctiếp đến từng ô chuồng bằng vòi uống tự động, trước khi được đưa đến các vòi tựđộng nước được xử lý qua chlorin Trang trại lợn nái Đỗ Văn Trưởng là một trạiquy mô

Trang 16

công nghiệp nên hàng ngày sử dụng một khối lượng nước rất lớn để phục vụ chănnuôi, vệ sinh chuồng trại, đặc biệt về mùa nóng cần một lượng nước rất lớn để vậnhành hoạt động của giàn mát Nước dùng cho chăn nuôi được bơm từ lòng đất qua

hệ thống bể lọc, đưa lên các bồn chứa nước ở độ cao, áp lực đủ mạnh tới các vòinước tự động ở từng ô chuồng Bên cạnh đó, hệ thống bạt che, giàn mát, quạt thônggió được trang bị rất đầy đủ Nguồn nước thải được thải ra các ao quanh trại, phântrong các khu chuồng thì được công nhân hót vào bao cuối mỗi buổi sáng và chiềutrong ngày đổ ra khu nhà chứa phân để bán và một phần nhỏ để vun trồng vào cácgốc cây Trước cửa vào mỗi chuồng đều có một chậu nước sát trùng để nhúng ủngcủa công nhân trước khi đi vào chuồng làm việc

2.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.2.1 Đối tượng nuôi của trại

Trại lợn của công ty nuôi các giống lợn khác nhau như: Yorkshire, Landrace

2.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở

Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,47 lứa/năm Sốcon sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 10,7 con/đàn

Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty cổ phần ĐứcHạnh Marphavet

Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn của công ty

- Lợn thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bán khoảng

5 đến 6 tháng với trọng lượng trung bình từ 90 đến 105kg

- Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm

Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại thì cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm tính đến tháng 11 năm 2017 được thể hiện ở bảng 2.1

Trang 17

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái trong 3 năm (2015 – 2017)

2.3.1 Một số nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung.

Theo Trần Tiến Dũng (2002) [5], viêm tử cung là một quá trình bệnh lýthường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tốchức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnhhưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Theo Đào Trọng Đạt và cs, (2000) [6], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường

do các nguyên nhân sau:

- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phươngpháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được

vô trùng khi phối giống có thể đưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặcmang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyềnsang cho lợn khoẻ

- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tửcung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phóthương hàn, bệnh lao, gây viêm

Trang 18

Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻkhông sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâmnhập vào gây viêm.

Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễmtrùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian động dục (vì lúc đó

cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo đường máu và viêm tử cung làmột trong những triệu chứng lâm sàng chung (Lê Văn Năm và cs, 1997 [8])

Theo Madec, Neva (1995) [20], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở đường tiếtniệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âmđạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra

Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một cơquan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phốinhưng đã bị viêm tử cung

2.3.2 Các thể viêm tử cung

Một gia súc cái được đánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải kểđến sự nguyên vẹn và mọi hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục Khi bất kỳmột bộ phận của cơ quan sinh dục bị bệnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinhsản của gia súc Theo Bane (1986) [18], các quá trình bệnh xảy ra ở cơ quan sinhdục là các nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng rối loạn sinh sản và giảm năngsuất của gia súc cái

Theo Đặng Đình Tín (1985) [17], bệnh viêm tử cung được chia làm 3 thể:viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung

2.3.2.1 Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [13], Black (1983) [19], viêm nội mạc tửcung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, đây là một trong các nguyên nhân làmgiảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ

lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra saukhi gia súc sinh đẻ, nhất là trong trường hợp đẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc

tử cung bị tổn thương, tiếp đó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus,

Trang 19

E.coli, Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus… xâm

nhập và tác động lên lớp niêm mạc gây viêm

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000) [10], bệnh viêm nội mạc

tử cung có thể chia 2 loại:

- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêmmạc tử cung

- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc đã bị hoại tử, tổnthương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử

* Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis)

Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm Con vật có trạngthái đau đớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ âm hộ chảy

ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết Khicon vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn,gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng đám vảymàu trắng xám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tửcung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm đạo bình thường

* Viêm nội mạc tử cung thể màng giả

Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương đã

ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn nái mắc bệnh nàythường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm cókhi hoàn toàn mất sữa, kế phát viêm vú, ăn uống giảm xuống Con vật đau đớn,luôn rặn, lưng và đuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch:dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch,

2.3.2.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis puerperalis)

Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000) [10], viêm cơ tử cungthường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấmdịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bịphân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ đó làm lớp cơ

và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có

Trang 20

thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi

do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tửcung bị hoại tử từng đám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệttăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm đạotím thẫm, niêm mạc âm đạo khô, nóng màu đỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng tháiđau đớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu,lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối Con vật thường

kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc

Thể viêm này thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau Cótrường hợp điều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh

2.3.2.3 Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis puerperali)

Theo Đặng Đình Tín (1986) [17], viêm tương mạc tử cung thường kế phát từviêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tính cục bộ, toàn thân xuất hiện nhữngtriệu chứng điển hình và nặng Lúc đầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sauchuyển sang đỏ sẫm, sần sùi mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào bị hoại tử vàbong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm có mủ, lớp tươngmạc có thể dính với các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm mô tử cung(thể paramestritis), thành tử cung dày lên, có thể kế phát viêm phúc mạc

Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: nhiệt độ tăng cao, mạch nhanh, convật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lượngsữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luôn biểu hiện trạng tháiđau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiềuhỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu và mùi thối khắm Khi kích thíchvào thành bụng thấy con vật có phản xạ đau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịchchảy ra nhiều hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phậnxung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của

tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu điều trị không kịpthời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanhthì quá trình

Trang 21

thụ tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khó khăn, có thể dẫn tới vô sinh Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ.

2.3.4 Chẩn đoán viêm tử cung

Theo Madec, Neva (1995) [20], xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnhviêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kì tiền động duc, vì đây là thờigian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài Số lượng mủ không ổnđịnh, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạngdung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, có thể màumáu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiên viêm tử cung cấp tính,viêm tử cung mãn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm

hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung

Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có nhữngmảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh củanước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là

do viêm bàng quang có mủ gây ra

Nguyễn Văn Thanh và cs, (2015) [14], cho biết, khi lợn nái mang thai, cổ tửcung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang.Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì có thể bị nhầm lẫn

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương đối Vớimột trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kết hợp

Trang 22

xét nghiêm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niêu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho chính xác.

Theo Lê Văn Năm (1997) [8], khi lấy protid muxin trong dịch nhầy chảy ra

từ âm đạo lợn nái rồi cho vào l ml dung dịch acid axetic 1% hay (dấm chua) nếuphản ứng dương tính khi muxin kết tủa điều đó chứng tỏ lợn không bị viêm tử cung,nếu ngược lại muxin không kết tủa phản ứng âm tính kết luận lợn bị viêm tử cung

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ ảnhhưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối thiểu hậu quả doviêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viêm từ đó đưa ra phác

đổ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắnnhất, chi phí điều trị thấp nhất

Để chẩn đoán người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơquan sinh dục và triệu chứng toàn thân Có thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung

STT Các chỉ tiêu phân biệt Viêm tử cung thể nhẹ Viêm tử cung thể vừa Viêm tử cung thể nặng

viêm

Màu Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt

4 Phản ứng co

cơ tử cung Phản ứng co giảm

Phản ứng co rấtyếu

Phản ứng comất hẳn

5 Bỏ ăn Bỏ ăn một phần hoặc

hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty cổ phần Đức Hạnh Marphavet)

- Đối với lợn nái sau khi đẻ có thể dựa trên cách tính điểm sau:

+ Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm

Trang 23

+ Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu bỏ ănmột phần tính 1/2 điểm.

+ Ngưỡng thân nhiệt để tính sốt và số ngày bị sốt là 39,8oC, 1 ngày = 1 điểm

- Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:

+ Tổng số điểm dưới 1 điểm: không có vấn đề

+ Tổng số điểm từ 2 đến 5 điểm: bệnh nhẹ đến trung bình

+ Tổng số điểm trên 6: bệnh nghiêm trọng

Tóm lại: Chẩn đoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thườngxuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và có khi viêm tử cungnhưng không sinh mủ

2.3.5 Hậu quả của bệnh viêm tử cung

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dụccủa lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rấtlớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

Đánh giá được hậu quả của viêm tử cung nên đã có rất nhiều nhà khoa họcnghiên cứu về bệnh và đưa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩnđoán, phòng và điều trị bệnh

Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [5], Trần Thị Dân (2004) [3], khi lợn nái

bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co thắtcủa cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của progesterone, nhờ vậy phôi có thể bámchặt vào tử cung

Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiếtnhiều prostaglandin F2a (PGF2a), PGF2a gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằngcách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoácác mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị pháhuỷ, không tiết progesterone nữa, do đó hàm lượng progesterone trong máu sẽ giảmlàm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai

Trang 24

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu.

- Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúpphôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng progesterone giảm nênkhả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai nhậnđược ít thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chếtlưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giaiđoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

- Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có mặt

của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích

thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượngsữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại

- Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2a giảm, do đó thể vàngvẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết progesterone

Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự pháttriển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở lại được

và không thải trứng được

Theo Madec và Neva (1995) [20], ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà ngườichăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh đẻ là: chảy mủ ở

âm hộ, sốt, bỏ ăn Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh đẻ ảnh hưởng rấtlớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ởđàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từlứa đẻ trước đến lứa đẻ sau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tửcung là một trong các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệlợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thìcòn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng

Qua đó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, để tỷ lệ mắc bệnh giảm,người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất định về bệnh từ đó tìm ra biện pháp

để phòng và điều trị hiệu quả

Trang 25

2.3.6 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung

2.3.6.1 Phòng bệnh

Quy trình phòng bệnh viêm tử cung

Bước 1: Phối giống:

Đảm bảo phối giống đúng kỹ thuật, vô trùng que phối, vệ sinh phần mông và

bộ phận sinh dục sạch sẽ, tránh làm xây xát niêm mạc tử cung, nhiễm trùng đườngsinh dục gây viêm

Bước 2: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho nái mang thai: Chăm sóc, nuôi dưỡng thai, điều chỉnh khẩu phần ăn đối với lợn quá béohoặc quá gầy Tránh để lợn đẻ có thể trạng quá béo hoặc quá gầy

Bước 3: Vệ sinh:

- Chuồng đẻ phải được vệ sinh sạch sẽ mới chuyển lợn lên

- Trước khi chuyển lợn ở chuồng bầu lên phải được vệ sinh sạch sẽ, nhất là

- Khi lợn đẻ được 1 hoặc 2 con, tiêm một mũi oxytocine liều 5ml/con

- Sau khi đẻ xong tiêm 1 mũi cefanew LA với liều

Ngày đăng: 16/01/2019, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyenvanthanh, Nguyenthithuong, Gianghoangha (2015), Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ởlợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại
Tác giả: Nguyenvanthanh, Nguyenthithuong, Gianghoangha
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2015
15. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán (2016), Giáo trình Bệnh sản khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
17. Đặng Đình Tín (1986), Sản khoa và bệnh sản khoa thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1986
18. Bane A. (1986), Control and Prevention of inferited disorder causing infertility.Technical Managemen A.I. Programmes Swisdish University of Agricultural sciences. Uppsala Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control and Prevention of inferited disorder causing infertility
Tác giả: Bane A
Năm: 1986
19. Black W.G. (1983), Inflammatory response of the bovine endometrium.Am.Jour. Vet. Res. 14; 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inflammatory response of the bovine endometrium.Am."Jour. Vet. Res. 14
Tác giả: Black W.G
Năm: 1983
20. Madec F., Neva C. (1995), "Inflammation of the uterus and reproductive function of sows", Scientific Veterinary Journal , vol II No. 1 - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inflammation of the uterus and reproductivefunction of sows
Tác giả: Madec F., Neva C
Năm: 1995
21. Xobko A.L, Gia Denko I.N. (1987), Pig disease Handbook Volume I, Agriculture Publishing House Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig disease Handbook Volume I
Tác giả: Xobko A.L, Gia Denko I.N
Năm: 1987
16. Nguyenvanthien, Nguyenkhanhquac, Nguyenduyhoan(2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w