1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành (TT)

26 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Vùng bụng là nơi được các phẫu thuật viên tạo hình trên thế giới chọn là nơi ưa thích để lấy vạt khi cần các giải pháp tạo hình bằng vạt tổ chức tự thân. Vạt thượng vị nông có cuống mạch nằm ngay dưới da bụng, bóc tách vạt ít khó khăn, ít xâm lấn và kết quả thẩm mỹ tốt, do đó được coi là vạt linh hoạt, đa năng, tiêu chuẩn vàng trong tạo hình, và lựa chọn ưu tiên đầu tiên. Ở Việt Nam vạt thượng vị nông chưa được các phẫu thuật viên quan tâm do tỉ lệ hiện diện thấp và đường kính nhỏ không thuận lợi khi lấy vạt. Nhiều nghiên cứu về giải phẫu và ứng dụng tạo hình công bố gần đây cho thấy việc lấy vạt thượng vị nông là hoàn toàn khả thi với rất nhiều ứng dụng hiệu quả cao. Phẫu thuật tạo hình thành bụng cũng là một phẫu thuật thường gặp và đang ngày càng phổ biến, nhưng kết quả chưa làm hài lòng cả thầy thuốc và bệnh nhân về hiệu quả thẩm mỹ cũng như sự an toàn. Do biến chứng quan trọng thường gặp là hoại tử phần da bụng ở các mức độ khác nhau do sự cấp máu nuôi không đầy đủ sau phẫu thuật. Những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm phân vùng cấp máu của động mạch thượng vị nông và thượng vị dưới cùng các mạch xuyên của nó có vai trò hết sức quan trọng giúp các phẫu thuật viên tính toán kích thước vạt da cắt bỏ để đảm bảo độ an toàn. Có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu giải phẫu sâu mối liên quan giữa động mạch thượng vị nông và dưới về sự hiện diện cũng như tương quan đường kính của chúng trên thành bụng. Ngoài ra, các tác giả tìm qui luật định vị (mapping) các mạch xuyên trên thành bụng để từ đó xác định 4 phân vùng cấp máu kinh điển Hartrampf. Đây là vấn đề còn chưa thống nhất giữa các tác giả khác nhau về cách chọn mạch xuyên để tăng phạm vi mở rộng vùng cấp máu cho vạt.

Trang 1

CAO NGỌC BÍCH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG

ĐỘNG MẠCH THƯỢNG VỊ NÔNG VÀ

ĐỘNG MẠCH THƯỢNG VỊ DƯỚI Ở

NGƯỜI VIỆT TRƯỞNG THÀNH

Chuyên ngành: Khoa học Y Sinh

Mã số: 9 72 01 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI-NĂM 2018

Trang 2

giới chọn là nơi ưa thích để lấy vạt khi cần các giải pháp tạo hình bằng vạt tổ chức tự thân Vạt thượng vị nông có cuống mạch nằm ngay dưới

da bụng, bóc tách vạt ít khó khăn, ít xâm lấn và kết quả thẩm mỹ tốt,

do đó được coi là vạt linh hoạt, đa năng, tiêu chuẩn vàng trong tạo hình, và lựa chọn ưu tiên đầu tiên Ở Việt Nam vạt thượng vị nông chưa được các phẫu thuật viên quan tâm do tỉ lệ hiện diện thấp và đường kính nhỏ không thuận lợi khi lấy vạt Nhiều nghiên cứu về giải phẫu và ứng dụng tạo hình công bố gần đây cho thấy việc lấy vạt thượng vị nông là hoàn toàn khả thi với rất nhiều ứng dụng hiệu quả cao

Phẫu thuật tạo hình thành bụng cũng là một phẫu thuật thường gặp và đang ngày càng phổ biến, nhưng kết quả chưa làm hài lòng cả thầy thuốc và bệnh nhân về hiệu quả thẩm mỹ cũng như sự an toàn

Do biến chứng quan trọng thường gặp là hoại tử phần da bụng ở các mức độ khác nhau do sự cấp máu nuôi không đầy đủ sau phẫu thuật Những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm phân vùng cấp máu của động mạch thượng vị nông và thượng vị dưới cùng các mạch xuyên của nó

có vai trò hết sức quan trọng giúp các phẫu thuật viên tính toán kích thước vạt da cắt bỏ để đảm bảo độ an toàn Có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu giải phẫu sâu mối liên quan giữa động mạch thượng

vị nông và dưới về sự hiện diện cũng như tương quan đường kính của chúng trên thành bụng Ngoài ra, các tác giả tìm qui luật định vị (mapping) các mạch xuyên trên thành bụng để từ đó xác định 4 phân vùng cấp máu kinh điển Hartrampf Đây là vấn đề còn chưa thống nhất giữa các tác giả khác nhau về cách chọn mạch xuyên để tăng phạm vi

mở rộng vùng cấp máu cho vạt

Trang 3

về mối liên quan giữa động mạch thượng vị dưới và nông, cũng như các đặc điểm về mạch xuyên phân bố trên thành bụng Vì vậy tiến

hành "Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông

và động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành", với 2

mục tiêu: (1) Mô tả giải phẫu động mạch thượng vị nông và động

mạch thượng vị dưới trên xác và hình ảnh cắt lớp vi tính 64 dãy ở người Việt trưởng thành; (2) Xác đinh sự phân bố các nhánh xuyên

động mạch thượng vị dưới

Những đóng góp mới của luận án:

1 Tỉ lệ hiện diện ĐMTVN trên xác 85% ngược với trên CLVT

64 dãy rất thấp 13,5% (phải) và 10,8% (trái), đây là giá trị âm tính khẳng định rằng không phải dùng CLVT 64 dãy có thể phát hiện mạch máu với kích thước từ 0,5mm trở lên

2 Xác suất nguyên uỷ ĐMTVN trong vòng tròn bán kính một khoảng 4 rốn mu tại điểm giữa dây chằng bẹn là 90,2% Chia khoảng cách gai chậu trước trên với đường giữa bụng thành 3 dãy trong, giữa,

và ngoài, vùng cấp máu dãy ngoài là ĐMTVN, mạch xuyên tìm thấy

ở dãy giữa 30% và dãy trong là 70%, theo trục dọc 100% ở khoảng 1 dưới rốn và khoảng 1, 2, 3 trên rốn

tài liệu tiếng Anh)

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.2 Đặc điểm giải phẫu động mạch thượng vị nông

1.2.2 Các công trình nghiên cứu về động mạch thượng vị nông

1.2.2.1 Tỉ lệ hiện diện động mạch thượng vị nông

Bảng 1.1 Tỉ lệ hiện diện động mạch thượng vị nông

Tác giả Cỡ mẫu Hiện diện

Fathi M và cs (2006) [9] 40 95%

Rozen W.M và cs (2010) [12] 500 94%

Pellergrin A và cs (2010) [10] 37 22%

Fukaya E và cs (2011) [11] 17 64,7%

1.2.2.2 Nguyên ủy, các dạng phân nhánh động mạch thượng vị nông

Bảng 1.2 Dạng thay đổi nguyên ủy động mạch thượng vị nông

Gagnon A.R (2008)

17% tách từ ĐM đùi 48% chung thân với ĐMMCN

Fathi M (2006) [9] 40

57,9% tách từ ĐM đùi 18,4% chung thân với ĐMMCN

5,3% chung thân với ĐMTNN

13,2% chung thân với ĐM đùi sâu

1.2.2.3 Kích thước động mạch thượng vị nông

Woodworth B.A (2006), đường kính là 1,4mm [13]; Lorenzetti

F là 1,6mm [21] Chiều dài ĐMTVN từ 3-10cm [9], [10]

Trang 5

1.2.2.4 Liên quan với các mốc giải phẫu bề mặt, hình chiếu ra da

Fathi M., nguyên uỷ ĐMTVN nằm trong vòng tròn bán kính 1cm chiếm 86,8% [9] Fukaya E., thấy ĐMTVN tại mức dây chằng bẹn ở dãy giữa và ngoài chiếm khoảng 54,5% và 45,5%, ĐM chạy lên hướng ra dãy ngoài chiếm 68,7% và đến rốn hướng vào giữa 60% [11]

1.3 Đặc điểm giải phẫu động mạch thượng vị dưới

1.3.2 Theo các công trình nghiên cứu động mạch thượng vị dưới

1.3.2.1 Nguyên ủy, các dạng nhánh động mạch thượng vị dưới

Tansatit T., một nhánh 69,4%, hai nhánh trong và ngoài 30,6% [28] Minqiang X., ĐMTVD chia 1 nhánh 82,4%, có 2 nhánh trong 11,8% và 3 nhánh 5,9% [23]; Greenspun D 1 nhánh chiếm 29%, 2 nhánh 57% và 3 nhánh 14% [29], [30]

Hình 1.1 Các dạng phân nhánh của động mạch thượng vị dưới

* Nguồn: theo Phillips T J (2008) [27]

1.3.2.2 Kích thước động mạch thượng vị dưới

Lorenzetti F 1,9mm [21], Nahabedian M.Y 3,6 mm [35], Woodworth B.A là 3,6mm [13] Tansatit T., nhánh ngoài thường là nhánh chính 79%, nhánh trong là nhánh chính chỉ chiếm 21% [28]

1.3.2.3 Liên quan với các mốc giải phẫu bề mặt, hình chiếu ra da

Chowdhry S., khoảng cách từ rốn đến vị trí ĐMTVD vào cơ thẳng bụng bằng 0,7 lần khoảng cách từ rốn đến xương mu [25]

Trang 6

1.3.2.4 Đặc điểm mạch xuyên động mạch thượng vị dưới

+ Số lượng, phân loại, kích thước mạch xuyên

Masia J., số lượng mạch xuyên mỗi bên 3 mạch [37], Tansatit T., là 6,5 mạch [28], Gagnon A.R., 5 mạch [20] Tansatit T., mạch xuyên trong cơ thẳng bụng theo hai hướng (1) đi vuông góc (43,7%), (2) đi chếch (56,3%) [91] Tansatit T đường kính mạch xuyên dãy ngoài 1,01mm, dãy trong 0,96mm [28]

+ Hình chiếu vị trí ra da mạch xuyên

Masia J vùng tập trung nhiều nhất mạch xuyên từ 2cm phía trên đến 5cm phía dưới rốn và giữa 0,5 và 4cm ở ngoài hai bên đường trắng giữa [37], [42] Tansatit T vị trí mạch xuyên từ 3,8cm trên rốn đến 11,5cm dưới rốn, 7cm phía ngoài rốn [28]

Schaverien M., mạch xuyên tập trung trong vòng tròn bán kính

10cm [45], Gill P.S., mạch xuyên trong bán kính 8cm [46]

Wong C., một vạt nhánh xuyên dãy ngoài, vùng tưới máu của

nó thường hiếm khi băng qua đường giữa, nếu chọn một nhánh xuyên đơn dãy trong thì vùng tưới máu của nó lớn hơn và tập trung ở giữa hơn so với một vạt dựa trên nhánh xuyên dãy ngoài

Hình 1.19 Vùng cấp máu mạch xuyên thuộc dãy trong

*Nguồn: theo Salgarello M (2012) [51]

Trang 7

1.3.2.5 Phương tiện chẩn đoán hình ảnh xác định vị trí mạch xuyên

Newman T.M [57], CLVT 64 dãy định vị trí mạch xuyên với

độ nhạy và độ đặc hiệu 100%, Rozen W.M [12] CLVT 64 dãy xác định mạch máu có đường kính 0,3mm trên thành bụng, Sune M.C.H., CLVT 64 dãy có độ nhạy 96-100% và độ đặc hiệu 95-100% [58]

1.5 Tình hình nghiên cứu động mạch thượng vị nông và dưới tại Việt Nam

Nguyễn Trần Quýnh [89] nghiên cứu giải phẫu vạt cơ thẳng bụng trên người Việt Nam, các dạng thay đổi nguyên uỷ, phân nhánh, kích thước và số lượng mạch xuyên, nhưng không khảo sát ĐMTVN cũng như tương quan với ĐMTVD, không định vị các mạch xuyên lên thành bụng Vũ Quang Vinh [90], nghiên cứu giải phẫu và áp dụng lâm sàng vạt da nhánh xuyên động mạch thượng vị sâu dưới trong phẫu thuật tạo hình vú sau điều trị ung thư, nghiên cứu trên 10 xác ướp chụp XQ khảo sát số lượng mạch xuyên trong vòng tròn bán kính 5cm tâm là rốn Vũ Ngọc Lâm (2013), (2015), nghiên cứu giải phẫu

bó mạch thượng vị sâu dưới trên 26 tiêu bản từ đó ứng dụng trên lâm sàng tạo hình dương vật một thì [91], [92]

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Trên xác

Chọn 30 xác người Việt trưởng thành, tại bộ môn Giải phẫu đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch, thời gian từ 3/2013 – 5/2015

Với tiêu chuẩn nhận:

1 Xác người Việt trưởng thành trên 18 tuổi

2 Chưa từng phẫu thuật vùng bụng, bẹn, đùi ở 2 bên

Trang 8

Tiêu chuẩn loại: loại bỏ xác biến dạng vùng bẹn, đùi, thành

bụng trước (bẩm sinh hoặc bệnh lý hoặc do phẫu thuật trước đó), hoặc biến dạng mạch máu vùng này do ghép mạch, nối mạch, v.v

2.1.2 Trên hình ảnh CLVT 64 dãy ở bệnh nhân

Chúng tôi chọn 37 bệnh nhân người Việt trưởng thành, tại Trung tâm chẩn đoán y khoa Hoà Hảo, trong tháng 05/2015

Với tiêu chuẩn nhận:

1 Bệnh nhân người Việt trưởng thành trên 18 tuổi

2 Chưa từng phẫu thuật vùng bụng, bẹn, đùi ở 2 bên

Tiêu chuẩn loại: Loại bỏ bệnh nhân có vùng bẹn, đùi, thành bụng trước mắc bệnh bẩm sinh hoặc bệnh lý hệ thống, tại chỗ hay hệ tim mạch có ảnh hưởng đến cấu trúc vùng bẹn (thoát vị bẹn, đùi ), hoặc phẫu thuật trước đó, có biến dạng mạch máu vùng này do ghép mạch, nối mạch, v.v

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Trên xác

Phẫu tích và khảo sát ĐMTVN và ĐMTVD, ghi lại hình ảnh

2.3.2 Trên bệnh nhân chụp CLVT 64 dãy có bơm cản quang

Bệnh nhân được chỉ định chụp CLVT 64 dãy có cản quang, hình ảnh dựng lại qua Workstation Vitrea version 6.3.2160.184

Số lượng mạch xuyên từ ĐMTVD, vị trí, loại mạch xuyên, hướng đi và dãy trong hay ngoài thành bụng trước

Trang 9

+ Các chỉ số định lượng

Đo kích thước các mốc thành bụng trước, lập hệ trục toạ độ với gốc 0 ngay tại rốn, góc trục mạch ĐMTVN với DCB, khoảng cách từ nguyên ủy ĐMTVN đến điểm giữa dây chằng bẹn, chiều dài, đường kính ĐMTVN, ĐMTVD, toạ độ điểm vào cơ thẳng bụng ĐMTVD, và các mạch xuyên

2.4.2 Trên bệnh nhân chụp CLVT 64 dãy

+ Chỉ số định tính

Sự hiện diện ĐMTVN và ĐMTVD, nguyên ủy, kiểu phân nhánh, hướng đi, vị trí vào cơ thẳng bụng của ĐMTVD Số lượng mạch xuyên, vị trí, thuộc dãy trong hay ngoài thành bụng trước

+ Các chỉ số định lượng

Góc trục mạch ĐMTVN với DCB, chiều dài, đường kính và các nhánh của nó, toạ độ điểm vào cơ thẳng bụng

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng tôi tiến hành khảo sát 30 vùng bụng và 60 đùi trên gồm

11 nữ (36,37%), 19 nam (63,3%) độ tuổi trung bình là 70 tuổi, cao nhất 93 tuổi, thấp nhất 47 tuổi Trên CLVT 64 dãy, chúng tôi chọn được 37 trường hợp trong đó 19 nữ (51,4%), 18 nam (48,6%) độ tuổi

trung bình là 49 tuổi, cao nhất 77 tuổi, thấp nhất 22 tuổi

Chúng tôi lấy rốn làm gốc 0, trục dọc (y) nối từ mỏm kiếm qua rốn đến xương mu, từ mu đến rốn chia làm 4 khoảng bằng nhau và từ rốn đến mỏm kiếm cũng chia 4 khoảng bằng nhau Từ rốn kẻ trục ngang (x) vuông góc tại 0, khoảng cách từ trục dọc rốn đến gai chậu

trước trên chia thành 3 khoảng bằng nhau, giá trị 1 khoảng là 40mm

Trang 10

3.1 Đặc điểm giải phẫu động mạch thượng vị nông

3.1.1 Đặc điểm sự hiện hiện động mạch thượng vị nông

ĐMTVN hiện diện trên xác 83,3% (phải) và 86,7% (trái), trên cùng 1 cá thể ĐM này có thể không hiện diện cùng lúc ở 2 bên Trên

CLVT 64 dãy, ĐMTVN hiện diện thấp 13,5% (phải) và 10,8% (trái)

Hình 3.2 Động mạch thượng vị nông hiện diện cả 2 bên

*Nguồn: tiêu bản B 9912

Hình 3.5 ĐM thượng vị nông bên phải trên CLVT 64 dãy

*Nguồn: bệnh nhân X 150522

3.1.2 Đặc điểm nguyên ủy của động mạch thượng vị nông

Nguyên ủy ĐMTVN từ ĐM đùi bên phải 84% và trái 84,6% trên xác, còn lại xuất phát từ thân chung ĐM mũ chậu nông, thân

Trang 11

chung ĐM thẹn, thân chung ĐM mũ đùi ngoài và ĐM chậu ngoài Trên CLVT 64 dãy, ĐMTVN xuất phát từ ĐM đùi là 100%

3.1.4 Vị trí tương đối của động mạch thượng vị nông theo 3 dãy

Trên xác hướng đi ĐMTVN chạy dần từ dãy giữa ra ngoài, tỉ lệ

ĐM xuất hiện ở ngang mức này giảm đi 1/2 bên phải và gần 1/4 bên trái Trên CLVT 64 dãy vị trí ĐMTVN ngang mức DCB ở dãy giữa chiếm tỉ lệ cao ở bên phải 80,0% và trái 75,0%, và vẫn giữ ở dãy giữa khi đi lên đến ngang mức gai chậu trước trên

3.1.5 Liên quan động mạch thượng vị nông với điểm giữa dây chằng bẹn

Bảng 3.8 Vị trí nguyên uỷ động mạch thượng vị nông với kích

thước vòng tròn điểm giữa dây chằng bẹn

Vòng tròn bán kính Bên phải Bên trái

1-<2cm 4 (16,0%) 9 (34,6%) 2-<3cm 12 (48,0%) 5 (19,2%) 3-<4cm 6 (24,0%) 10 (38,5%) 4-5cm 3 (12,0%) 2 (7,7%) Tổng 25 (100%) 26 (100%) Xác suất tìm thấy nguyên uỷ ĐMTVN trong vòng tròn bán kính 4cm ở bên phải là 88% và bên trái là 92,3%

3.1.7 Các kích thước động mạch thượng vị nông

Đường kính tại nguyên uỷ ĐMTVN > 1,5mm chiếm trên 65%

ở cả 2 bên, nhưng khi đến điểm tận đường kính ĐM này nhỏ đi rất nhiều dưới 0,5mm chiếm gần 70% ở cả 2 bên

Đường kính ĐMTVN ở 2 bên phải trái đều khác có ý nghĩa thống kê với đường kính ĐMTVD ở cả 2 bên, cho thấy đường kính

Trang 12

ĐM thượng vị nông và dưới là dấu chỉ điểm quan trọng trong khi lấy vạt theo bậc thang tạo hình

3.2 Đặc điểm giải phẫu động mạch thượng vị dưới

3.2.1 Vị trí động mạch thượng vị dưới đi vào cơ thẳng bụng

Toạ độ x điểm vào cơ trên CLVT 64 dãy bằng 0,8 lần khoảng cách trên xác nhưng toạ độ y trên CLVT 64 dãy và xác không khác nhau lắm và điểm vào cơ ĐMTVD trên xác bằng 1/2 khoảng cách rốn

mu hay nói khác đi bằng 2 khoảng 40mm

3.2.2 Đặc điểm phân nhánh động mạch thượng vị dưới

Số nhánh ĐMTVD trên xác bên phải 1,1 nhánh và trái 1,2 nhánh; CLVT 64 dãy là 1,2 nhánh bên phải và 1,3 nhánh bên trái

Hình 3.26 Động mạch thượng vị dưới phân thành 2 nhánh

*Nguồn: tiêu bản N 119

Trang 13

3.2.3 Các kích thước động mạch thượng vị dưới

Bảng 3.17 Các kích thước động mạch thượng vị dưới trên xác và

nguyên ủy

xác (30) 2,8 ± 0,7 2,6 ± 0,6 0,01 CLVT 64 (37) 1,92 ± 0,38 1,85 ± 0,39 0,054 Đường kính

điểm tận

xác (30) 0,68 ± 0,18 0,73 ± 0,25 0,17 CLVT 64 (37) 0,65 ± 0,17 0,63 ± 0,13 0,56

3.3 Đặc điểm mạch xuyên động mạch thượng vị dưới

3.3.1 Số lượng mạch xuyên từ động mạch thượng vị dưới

Số lượng mạch xuyên ĐMTVD bên phải 5,3 mạch; trái 5,6

mạch và trên CLVT 64 dãy, bên phải 5,6 mạch; trái 5,7 mạch

Bảng 3.24 Đặc điểm chung 328 mạch xuyên động mạch thượng

vị dưới trên xác

(n=160)

Bên trái (n=168) p-values

Vị trí

Trên rốn 69 (43,1%) 74 (44,0%)

<0,01 Dưới rốn 74 (46,3%) 84 (50,0%)

Ngang rốn 15 (9,4%) 10 (6,0%) Loại mạch

xuyên

Xuyên cơ 105 (65,6%) 111 (66,1%)

0,088 Xuyên vách 55 (34,4%) 57 (33,9%)

Trang 15

3.3.2 Đặc điểm vị trí mạch xuyên từ động mạch thượng vị dưới

3.3.2.1 Vị trí các mạch xuyên

+ Dãy mạch xuyên

Bảng 3.33 Tỉ lệ mạch xuyên theo 3 dãy dựa trên khoảng cách gai

chậu trước trên với trục dọc rốn trên xác

Mạch Bên Dãy trong Dãy giữa

1 phải 25 (83,3%) 5 (16,7%) trái 27 (90,0%) 3 (10,0%)

2 phải 19 (67,9%) 9(32,1%) trái 24 (82,8%) 5 (17,2%)

3 phải 20 (76,9%) 6 (23,1%) trái 20 (71,4%) 8 (28,6%)

4 phải 15 (71,4%) 6 (28,6%) trái 14 (66,7%) 7 (33,3%)

5 phải 13 (72,2%) 5 (27,8%) trái 12 (75,0%) 4 (25,0%)

6 phải 10 (71,4%) 4 (28,6%) trái 9 (60,0%) 6 (40,0%)

Tỉ lệ mạch xuyên thuộc dãy ngoài không thấy xuất hiện, dãy trong chiếm đa số 70% và dãy giữa 30% Với cách phân chia 3 dãy trong, giữa, ngoài dựa theo khoảng cách gai chậu trước trên với trục dọc rốn thì tỉ lệ dãy trong giảm đi 30% dồn qua cho dãy giữa

Bảng 3.34 Tỉ lệ mạch xuyên ở các khoảng 1/4 dưới rốn trên xác Mạch Khoảng 1/4 dưới rốn Bên phải Bên trái

Khoảng 2 1 (3,6%) 6 (22,2%)

2 Khoảng 1 21 (100,0%) 23 (100,0%)

Trang 16

4

Khoảng 1 10 (71,4%) 5 (62,5%) Khoảng 2 4 (28,6%) 3 (37,5%)

5

Khoảng 1 12 (70,6%) 8 (72,7%) Khoảng 2 5 (29,4%) 2 (18,2%)

6 Khoảng 1 8 (61,5%) 11 (73,3%)

Ngày đăng: 16/01/2019, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w