1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ SẢN XUẤT THỨC ĂN NUÔI THỦY SẢN (2 Tiết)

24 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo nuôi cá. Hiểu được sơ sở khoa học của các biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiên cũng như các biện pháp làm tăng nguồn thức ăn nhân tạo cho cá. Trình bày quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản Thực hiện được quy trình sản xuất thức ăn cho cá theo công thức thức ăn hỗn hợp có sẵn.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY

 BÁO CÁO

CHUYÊN ĐỀ

Trang 2

Tên chuyên đề: Sản xuất thức ăn nuôi

thủy sản

Tên tác giả : Hoàng Thị Mai Chức vụ : Giáo viên

Bộ môn : Công nghệ Đối tượng học sinh : Khối 10

Dự kiến số tiết dạy : 2 tiết

Vĩnh Tường, 11/2018

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ SẢN XUẤT THỨC ĂN NUÔI THỦY SẢN (2 Tiết)

I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHUYÊN ĐỀ THEO CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH

1 Kiến thức

- Hiểu được các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo nuôi cá

- Hiểu được sơ sở khoa học của các biện pháp phát triển và bảo

vệ nguồn thức ăn tự nhiên cũng như các biện pháp làm tăngnguồn thức ăn nhân tạo cho cá

- Trình bày quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản

- Thực hiện được quy trình sản xuất thức ăn cho cá theo côngthức thức ăn hỗn hợp có sẵn

2 Kĩ năng

- Từ sơ đồ về mối quan hệ của thức ăn tự nhiên của thủy sản nóichung, của cá nói riêng suy ra được các biện pháp bảo vệ, pháttriển nguồn thức ăn tự nhiên của thủy sản

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa Côngnghệ 10, chuyên đề này được cấu trúc lại với các nội dungchính:

- Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản

- Bài 32: Thực hành: Sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá

III LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chươngtrình hiện hành và hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩnăng môn Công nghệ lớp 10 do Bộ GD & ĐT ban hành nămhọc 2009 – 2010, nội dung bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần

Trang 4

đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chuyên đề được xác địnhnhư sau:

Nội

dung

Loại CH/BT

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Trình bàyđược cácloại thức

ăn tự nhiên vàthức ăn nhân tạonuôi thủy sảnCâu 1.1

 1.6Trình bàyquy trìnhsản xuấtthức ăn hỗn hợp nuôi thủy sảnCâu 1.7

Trình bàydược chuỗi thức ăn

tự nhiên,đối

tượng thủy sản

sử dụng thức ăn

tự nhiên

Câu 2.1

 2.4

So sánh được quy trìnhsản thức

ăn hỗn hợp nuôithủy sản

và vật nuôi Câu 2.5

Trình bàybiện pháp làm tăngnguồn thức ăn nhân tạonuôi thủy sảnCâu 3.1Trình bày

kĩ thuật

ủ phân chuồng hoai mục để làm thức

ăn cho cá

Câu 3.2

Vận dụng kiến thức vàothực tế

để sản xuất thức ăn nuôi thủy sản

từ nhữngnguyên liệu sẵn

có tại địaphương thông qua việc giải

quyết tình huống.Câu 4.1

Tính toán, sản xuấtthức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản

từ nhữngnguyên liệu sẵn

có tại địaphương

Trang 5

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC

Rau muống, bèo, cám gạo, cám ngô, bột cá, bột thịt, trai trai,

ốc, khô dầu, đỗ tương, phụ phẩm lò mổ, phân xanh, phânchuồng, ấu trùng muỗi, tảo lục, luân trùng, giun quế, thức ănhỗn hợp

1.7 Hãy đánh số quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủysản

Bước Nội dung

Đóng gói, bảo quản

Hồ hóa, làm ẩmLàm sạch và nghiền nhỏ nguyên liệu

Trang 6

Ép viên, sấy khôTrộn theo tỉ lệ, bổ sung chất kết dính

- Thức ăn tinh: cám gạo, cám ngô, bột cá, bột thịt, phụ phẩm lò

mổ, khô dầu, đỗ tương

- Thức ăn thô: phân chuồng, phân xanh

- Thức ăn hỗn hợp

1.7

5 Đóng gói, bảo quản

3 Hồ hóa, làm ẩm

1 Làm sạch và nghiền nhỏ nguyên liệu

4 Ép viên, sấy khô

Trang 7

C Tầng đáy

D Các tầng nước

2.4 Ghép cụm từ tương ứng với chữ cái ở cột 1 với nội dung ứngvới số thứ tự ở cột 2 sao cho đúng với đặc điểm của các loạithức ăn

d Động vật đáy 4 Là thực vật có kích thước nhỏ sống trôi

nổi trong nước

e Chất vẩn 5 xác chất hữu cơ trong đất do xác động

thực vật mục nát phân hủy nhưng chưa thành mảnh nhỏ

f Mùn đáy 6 Là động vật có kích thước nhỏ sống trong

nước

2.5 So sánh quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản

và quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi ?

- Đều thực hiện theo thứ tự các bước

- Lựa chọn nguyên liệu, xay nghiền, phối trộn theo tỉ lệ có sẵn(đảm bảo chất lượng)

Khác nhau: Do thức ăn thủy sản phải cho vào nước cho cá ănnên có công đoạn hồ hóa nhằm làm cho các viên thức ăn có độbền chắc hơn thức ăn vật nuôi

Mức 3: Vận dụng thấp

3.1 Biện pháp để sản xuất được nhiều thức ăn nhân tạo nuôithủy sản?

Trang 8

3.2 Trình bày kĩ thuật ủ phân chuồng hoai mục làm thức ăn chocá?

Đáp án:

3.1 Biện pháp tăng nguồn thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản

- Tận dụng đất, kênh mương, phụ phẩm chăn nuôi, phụ phẩm lò

mổ, phế phụ phẩm các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,lương thực, thức ăn thừa những nơi có đông người ăn

- Gây nuôi các loài sinh vật làm thức ăn cho cá như: giun, ấutrùng muỗi…

3.2 Có 3 phương pháp ủ phân:

1 Ủ nóng : Khi lấy phân ra khỏi chuồng để ủ, phân được xếpthành từng lớp ở nơi có nền không thấm nước, nhưng khôngđược nén Sau đó tưới nước phân lên, giữ độ ẩm trong đốngphân 60 – 70% Có thể trộn thêm 1% vôi bột (tính theo khốilượng) trong trường hợp phân có nhiều chất độn Trộn thêm 1 –2% supe lân để giữ đạm Sau đó trát bùn bao phủ bên ngoàiđống phân Hàng ngày tưới nước phân lên đống phân

Sau 4 – 6 ngày, nhiệt độ trong đống phân có thể lên đến60oC Các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ phát triểnnhanh và mạnh Các loài vi sinh vật háo khí chiếm ưu thế Dotập đoàn vi sinh vật hoạt động mạnh cho nên nhiệt độ trongđống phân tăng nhanh và đạt mức cao Để đảm bảo cho cácloài vi sinh vật háo khí hoạt động tốt cần giữ cho đống phân tơi,xốp, thoáng

Phương pháp ủ nóng có tác dụng tốt trong việc tiêu diệtcác hạt cỏ dại, loại trừ các mầm mống sâu bệnh Thời gian ủtương đối ngắn Chỉ 30 – 40 ngày là ủ xong, phân ủ có thể đem

sử dụng Tuy vậy, phương pháp này có nhược điểm là để mấtnhiều đạm

2 Ủ nguội : Phân được lấy ra khỏi chuồng, xếp thành lớp vànén chặt Trên mỗi lớp phân chuống rắc 2% phân lân Sau đó ủ

Trang 9

đất bột hoặc đất bùn khô đập nhỏ, rồi nén chặt Thường đốngphân được xếp với chiều rộng 2 – 3 m, chiều dài tuỳ thuộc vàochiều dài nền đất Các lớp phân được xếp lần lượt cho đến độcao 1,5 – 2 m Sau đó trát bùn phủ bên ngoài.

Do bị nén chặt cho nên bên trong đống phân thiếu oxy,môi trưởng trở nên yếm khí, khí cacbonic trong đống phân tăng

Vi sinh vật hoạt động chậm, bởi vậy nhiệt độ trong đống phânkhông tăng cao và chỉ ở mức 30 – 35oC Đạm trong đống phânchủ yếu ở dạng amôn cacbonat, là dạng khó phân huỷ thànhamôniăc, nên lượng đạm bị mất giảm đi nhiều

Theo phương pháp này, thời gian ủ phân phải kéo dài 5 – 6tháng phân ủ mới dùng được Nhưng phân có chất lượng tốt hơn

ủ nóng

3 Ủ nóng trước, nguội sau : Phân chuồng lấy ra xếp thànhlớp không nén chặt ngay Để như vậy cho vi sinh vật hoạt độngmạnh trong 5 – 6 ngày Khi nhiệt độ đạt 50 – 60oC tiến hành nénchặt để chuyển đống phân sang trạng thái yếm khí

Sau khi nén chặt lại xếp lớp phân chuồng khác lên, khôngnén chặt Để 5 – 6 ngày cho vi sinh vật hoạt động Khi đạt đếnnhiệt độ 50 – 60oC lại nén chặt

Cứ như vậy cho đến khi đạt được độ cao cần thiết thì trát bùnphủ chung quanh đống phân Quá trình chuyển hoá trong đốngphân diễn ra như sau: ủ nóng cho phân bắt đầu ngấu, sau đóchuyển sang ủ nguội bằng cách nén chặt lớp phân để giữ chođạm không bị mất

Để thúc đẩy cho phân chóng ngấu ở giai đoạn ủ nóng,người ta dùng một số phân khác làm men như phân bắc, phântằm, phân gà, vịt… Phân men được cho thêm vào lớp phân khichưa bị nén chặt

Ủ phân theo cách này có thể rút ngắn được thời gian so vớicách ủ nguội, nhưng phải có thời gian dài hơn cách ủ nóng

Mức 4: Vận dụng cao

Bài tập tình huống:

Trang 10

Gia đình bác A là một hộ chăn nuôi tại địa phương theo môhình VAC Bác có diện tích đầm thả cá 1ha Chú B hàng xómsang chơi thấy bác A đang rắc thức ăn xunh quanh ao cho cá ăn Chú B hỏi bác A: “Tôi thấy bác cho cá ăn nhiều thức ăn vànhiều bữa trong ngày vậy? Sao bác không cho ăn vào những giờ

cố định trong ngày, tại vị trí cố định thì bác sẽ không tốn côngsức?” Bác A nói: “Tôi cho cá ăn nhiều để cá lúc nào cũng no nên

sẽ nhanh béo, nhanh lớn Cho cá ăn quanh ao để chỗ nào cácũng ăn được Và tôi còn tận dụng ngô nhà trồng nghiền thànhcám rải cho cá ăn” Chú B nghe vậy có chút băn khoăn

Trả lời câu hỏi sau:

4.1 Em có nhận xét gì về câu chuyện của bác A và chú B?

4.2 Nếu em là chú B em sẽ tham gia với bác A như thế nào?

Gợi ý trả lời:

4.1

- Bác A cho cá ăn nhiều và cho cá ăn quanh ao sẽ dẫn đến tìnhtrạng thức ăn cá không ăn hết sẽ bị dư thừa gây lãng phí, tốnkém, mất thời gian và thức ăn thừa sẽ bị sinh vật phân hủy làmmất vệ sinh môi trường

- Bác A đã tận dụng thức ăn cho cá sẵn có trong gia đình đểgiảm chi phí thức ăn nhưng bác cho cá ăn cám ngô nghiền sẽ cótác dụng ngược lại vì ngô nghiền kích thước nhỏ bác cứ thế cho

cá ăn cá không ăn được sẽ bị lắng xuống dưới đáy ao dẫn đếnlãng phí, tốn kém

4.2 Một số lời khuyên với bác A:

- Bác A cần xác định đối tượng thủy sản nuôi trong ao để cungcấp lượng thức ăn vừa đủ

- Bác phải định thời gian cá ăn nhiều nhất và địa điểm thuận lợi

cá ăn tốt nhất và nên cố định

- Bác bón phân làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có trong

ao, nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cá sẽ sử dụng được nhiềuhơn

- Bác tận dụng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương như ngô,lúa… phân chuồng, phân xanh… để sử dụng cho cá ăn và phối

Trang 11

trộn sản xuất thức ăn dạng viên cho cá làm giảm chi phí thức ăn

và giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn

1.4 Các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

Việc tổ chức dạy học bài học này hướng tới hình thành vàphát triển cho học sinh các năng lực sau:

Năng lực tự học, năng lực hợp tác được hình thành thôngqua việc thực hiện các nhiệm vụ cá nhân và các nhiệm vụ củanhóm Sau các hoạt động, học sinh trình bày kết quả, tự đánhgiá và tham gia nhận xét, đánh giá lẫn nhau, được tiếp nhânphản hồi từ giáo viên và các bạn trong lớp…giúp các em hìnhthành và củng cố năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, ứng xử

và năng lực tự quản lí bản thân

Năng lực khám phá và giải quyết vấn đề: vận dụng kiếnthức để xử lý tình huống thực tế Với những hiểu biết về các loạithức và đặc điểm các loại thức ăn nuôi thủy sản, học sinh cókhả năng quan sát thực tế và sử dụng thức ăn trong nuôi thủysản ở gia đình và địa phương Từ đó phát hiện vấn đề và đề xuấtgiải pháp để làm tăng nguồn thức ăn nuôi thủy sản

Trang 12

Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: học sinh sử dụngmạng internet để tìm kiếm thông tin, kiến thức liên quan đếnbài học và vận dụng vào thực tế.

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học

3.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bài thiết kế chuyên đề và các phiếu học tập

- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài giảng

- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, nam châm, bút dạ

- Tài liệu liên quan nội dung chuyên đề

3.2 Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu nội dung bài 31, bài 32

- Tìm hiểu các loại thức ăn dành cho cá tại gia đình và địaphương Việc sản xuất thức ăn cho cá và biện pháp làm phongphú nguồn thức ăn cho cá Ghi chép những nội dung tìm hiểuđược Có thể chụp lại những hình ảnh quan sát được để lưu lại

4 Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Khởi động

1 Mục đích

Học sinh nêu, trình bày được các loại thức ăn của cá tại địaphương; phân loại thức ăn cho cá dựa trên những hiểu biết đãtìm hiểu và tranh ảnh được quan sát

2 Nội dung

Kể tên các loại thức ăn của cá

Tìm hiểu cách phân loại thức ăn của cá

Quan sát, nhận dạng một số loại thức ăn của cá

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên định hướng quan sát, tìm hiểu các loại thức ăncho cá, và cách phân loại thức ăn của cá cho học sinh bằng

Trang 13

cách chuyển giao nhiệm vụ và yêu cầu học sinh ghi vào vở cáccâu hỏi sau:

+ Kể tên các loại thức ăn nuôi cá tại gia đình và địaphương?

+ Thức ăn cho cá được chia làm mấy loại?

* Báo cáo, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh lên trình bày kết quả thựchiện nhiệm vụ

- Nhận xét và chỉ ra những kiến thức học sinh cần tiếp tụctìm hiểu để hiểu rõ hơn về các loại thức ăn của cá

* Sản phẩm học tập

- Báo cáo cá nhân về kết quả quan sát, tìm hiểu các loạithức ăn của cá được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Tiết 1: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản

2 Nội dung

- Kể tên và đặc điểm các loại thức ăn tự nhiên của cá

- Những yếu tố ảnh hưởng thức ăn tự nhiên của cá

- Biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiêncủa cá

- Vai trò của thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản

- Kể tên các loại thức ăn nhân tạo

- Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản

3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động

Trang 14

Nội dung 1 Bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên

* Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm

vụ sau:

PHIẾU HỌC TẬP 1

1 Nêu đặc điểm các loại thức ăn tự nhiên của cá?

2 Các yếu tố ảnh hưởng nguồn thức ăn tự nhiên của cá?

3 Trình bày biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tựnhiên của cá?

4 Bón phân hữu cơ cho vực nước nuôi cá có tác dụng gì? Tạisao phân chuồng phải ủ hoai mục trước khi cho cá ăn?

5 Cá có ăn được phân đạm, phân lân hay không? Tác dụngcủa việc bón phân vô cơ vào vực nước?

6 Mục đích của việc quản lý và bảo về nguồn nước?

* Thực hiện nhiệm vụ

- Làm việc cá nhân: Học sinh nghiên cứu mục I trong SGK.Vận dụng kiến thức mới tiếp thu được để viết vào vở kết quảthực hiện nhiệm vụ được giao

- Làm việc nhóm: Từng thành viên trong nhóm trình bày,sau đó trao đổi và thống nhất trong nhóm kết quả thực hiệnnhiệm vụ

* Báo cáo kết quả tực hiện nhiệm vụ

Làm việc cả lớp:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, phản biện,

bổ sung ý kiến

- Giáo viên chốt kiến thức mới:

1 Các loại thức ăn tự nhiên của cá:

- Thực vật phù du: thực vật có kích thước nhỏ sống trôi nổi trong nước: tảo lục, tảo lam, tảo vàng…

- Thực vật bậc cao: thực vật sống trong hoặc trên mặt nước: rau, bèo, rong, rêu…

- Động vật phù du: động vật có kích thước nhỏ sống trôi nổi trong nước: luân trùng, chân chèo, chân kiếm…

Trang 15

- Động vật đáy gồm những động vật sống dưới đáy ao, hồ, sông như trai, ốc, ấu trùng của các loài côn trùng, giun ít tơ.

- Chất vẩn: mùn bã hữu cơ, sản phẩm phân hủy từ xác động thực vật

- Mùn đáy: xác chất hữu cơ trong đất do xác động thực vật mục nát phân hủy nhưng chưa thành mảnh nhỏ.

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thức ăn tự nhiên của cá

- Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp: nhiệt độ, ánh sáng, các yếu tố hóa học trong ao như O2 , CO2, CH4, H2S, độ pH

- Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp: sinh vật trong nước và con người.

3 Biện pháp bảo vệ và tăng nguồn thức ăn tự nhiên

- Bón phân cho vực nước:

+ Bón phân hữu cơ: phân bắc, phân chuồng (đã ủ kĩ), phân xanh

+ Bón phân vô cơ: phân đạm, phân lân

- Quản lí và bảo vệ nguồn nước:

+ Quản lí mực nước, tốc độ dòng chảy và chủ động thay nước khi cần thiết.

+ Bảo vệ nguồn nước: làm tăng nguồn dinh dưỡng trong nước nhưng không để bị ô nhiễm.

4 Bón phân hữu cơ cho vực nước nuôi cá có tác dụng:

- Có tác dụng gây màu nước.

- Tăng cường chất vẩn, mùn bã hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng khác cũng được tăng cường là thức ăn của nhiều động vật thủy sinh và cá.

Ủ hoai mục phân chuồng trước khi cho cá ăn có tác dụng: hạn chế ô nhiễm môi trường; phân chuồng được ủ kín khí sẽ phân hủy thành các chất hữu cơ đơn giản dễ hấp thụ.

5 Cá không trực tiếp ăn phân đạm, phân lân vô cơ Bón các loại phân này để duy trì và phát triển các loài tảo là nguồn thức ăn của các loài động vật rồi đến lượt chúng lại làm thức ăn của cá.

6 Quản lí và bảo vệ nguồn nước nhằm:

Ngày đăng: 16/01/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w