Kiến thức: - Giải thích được sự hóa đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp nước Anh và sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn.. - Nêu được vai trò của quá trì
Trang 1Bài 27 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC QUẦN THỂ THÍCH NGHI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giải thích được sự hóa đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp nước Anh
và sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn
- Nêu được vai trò của quá trình đột biến, giao phối và CLTN đối với quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
- Nêu nội dung và các ví dụ minh họa cho các hình thức chọn lọc
- Nêu và giải thích các hiện tượng đa hình cân bằng di truyền
- Giải thích được vì sao đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối, tìm ví dụ minh họa
2 Kĩ năng:
- Phát huy năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích, tổng hợp, so sánh khái quát )
II Phương tiện:
- Hình: 39 SGK
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nghiên cứu SGK (kênh hình)
IV Tiến trình:
1 ổ định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự:
2 KTBC:
- Trình bày tác động của chọn lọc tự nhiên đối với sự tiến hóa của sinh vật?
3 Bài mới :
GV: Kể tên các nhân tố tiến hoá và cho
biết vai trò của từng nhân tố trong tiến
hoá ?
HS: Có 4 nhân tố tiến hoá: ĐB, GP,
CLTN, Các cơ chế cách li
GV: Trong tự nhiên, sâu ăn lá thường có
màu gì? cào cào đất có màu gì ?
GV: Màu sắc đó giúp ích gì cho nó?
I Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi.
1 Sự hóa đen của loài bướm ở vùng công nghiệp.
a.Thực nghiệm quan sát sự thích nghi của bướm Biston betunia: (SGK)
b giải thích:
- Màu sắc ngụy trang của bướm là kết quả của quá
Trang 2( Giúp nó thích nghi với môi trường )
GV: Đặc điểm thích nghi được hình thành
ntn?
GV: Tại sao ở gần khu công nghiệp thì
bướm này đa số có màu đen, còn ở vùng
nông thôn đa số lại có màu trắng?
GV: Ban đầu quần thể bướm chỉ có một
loại kiểu hình là bướm trắng về sau xuất
hiện thêm loại bướm đen vậy màu đen do
đâu mà có ?
Do sự xuất hiện một cách ngẩu nhiên trong
quần thể và ngẩu nhiên nó giúp sinh vật
thích nghi hơn với môi trường nên nó được
giữ lại được di truyền và ngày càng phổ
biến
GV: Vi khuẩn gây bệnh thường có hiện
tượng kháng thuốc.Tại sao ? Do vi khuẩn
có gen kháng thuốc = khả năng thích nghi
Nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận.
1 giải thích sự tăng cường sức đề kháng
của vi khuẩn bằng cơ chế di truyền?
2 hãy cho biết biện pháp khắc phục đối
với hiện tượng kháng thuốc của vi
khuẩn ?
Tìm thêm một số ví dụ minh hoạ.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
HS: Tham khảo SGK để tìm nội dung trả
lời
-Đột biến và các biến dị tổ hợp xuất hiện
một cách ngẩu nhiên trong quần thể
-Tồn tại song với các dạng bình thường =>
tạo nên sự đa dạng về kiểu gen trong quần
thể
Gv: Em hiểu thế nào là hiện tượng đa hình
cân bằng di truyền ? Vai trò ?
trình chọn lọc tự nhiên, những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên trong quần thể, chứ không phải là sự biến đổi màu sắc cơ thể bướm cho phù hợp với môi trường hoặc do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy
Tóm lại: sự hình thành đặc điểm thích nghi là kết
quả một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình độ biến, giao phối, CLTN
2 Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn.
a Thực nghiệm quan sát sự tăng cường sức đề kháng của rận đối với DDT (SGK).
b Giải thích:
Giả sử: tính kháng DDT do 4 gen lặn a, b, c, d
tác động bổ sung thì kiểu gen aaBBCCDD có sức
đề kháng kém hơn kiểu gen aabbCCDD, aabbccDD sức đề kháng tốt nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd
Tính đa hình về kiểu gen trong quần thể giao phối
giải thích vì sao khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới dù với liều cao cũng không hi vọng tiêu diệt được hết toàn bộ sâu bọ cùng một lúc => phải biết sử dụng liều thuốc thích hợp
II Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền
- Là trường hợp trong quần thể tồn tại song song một số loại KH ở trạng thái cân bằng ổn định
- Vai trò : Đảm bảo cho quần thể hay loài thích ứng với những điều kiện khác nhau của môi trường
- Trong sự đa hình cân bằng không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà là
Trang 3GV: Trong sự đa hình cân bằng có sự thay
thế hoàn toàn một alen này bằng một alen
khác không ? VD ?
GV: Ở vịt đặc điểm nào giúp nó thích nghi
với môi trường nước ?
GV: Nhưng khi lên môi trường cạn thì đặc
điểm thích nghi đó lại trở nên bất lợi gì cho
nó?
HS:Chân vịt có màng, di chuyển chậm
GV:Qua những điều đó ta rút ra kết luận
gì?
sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen
III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
- Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có tính hợp lí tương đối: nghĩa là 1 đặc điểm vốn có lợi trong hoàn cảnh cũ nhưng trở thành bất lợi trong hoàn cảnh mới.Và dạng cũ được thay thế bằng dạng mới thích nghi hơn
- Ngay trong hoàn cảnh phù hợp đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tưong đối
4 Củng cố.
- Nêu vai trò của các quá trình- đột biến là cung cấp nguyên liiệu ban đầu cho chọn lọc
- giao phối là phát tán các ĐB có lợi, tạo tổ hợp gen thích nghi
- CLTN làm tăng tần số của ĐB có lợi hay tổ hợp gen thích
5 BTVN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Đa số bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp xuất hiện màu đen là do:
A Ô nhiễm môi trường
B Thân cây bạch dương bị bụi than bám vào
C Xuất hiện một đột biến trội đa hiệu vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa tăng sức sống của bướm
D Chim sâu khó phát hiện
Câu 2 Đa số bướm Biston betularia ở vùng nông thôn không bị ô nhiễm lại có:
A Dạng trắng cao hơn dạng đen B Dạng đen nhiều hơn dang trắng
C Dạng đen và dạng trắng như nhau D Chỉ có dạng trắng
Câu 3 Người ta không hi vọng tiêu diệt toàn bộ quần thể sâu cùng một lúc là vì:
A Quần thể sâu có tính đa hình về kiểu gen
B Quần thể sâu có tính đa dạng về kiểu hình
C Quần thể sâu có số lượng quá nhiều
D Quần thể sâu có khả năng di chuyển