Trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc - Phân biệt được các cấp độ tổ chức trong loài: các thể quân thể, các loại nòi - Vận dụng được các tiêu
Trang 1Bài 28 LOÀI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niện loài Trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc
- Phân biệt được các cấp độ tổ chức trong loài: các thể quân thể, các loại nòi
- Vận dụng được các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc
- Nêu được vai trò của các cơ chế cách ly đối với cơ chế tiến hóa của sinh vật
2 Kĩ năng:
- Phát triển được năng lực thư duy lý thuyết( phân tích, tổng hợp, khái quát).
II Phương tiện:
- Các tranh ảnh minh họa về các loài trong tự nhiên
- Ảnh H40.1-40.2 và vật thật: rau dền cơm, rau dền gai; xương rồng 5 cạnh và 3 cạnh
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nghiên cứu SGK (kênh hình)
IV Tiến trình:
1 ổ định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự:
2 KTBC:
- Giải thích về sự thay đổi màu sắc của loài bướm Biston betularia?
- Giải thích về hiện tượng nhờn thuốc ở vi khuẩn gây bệnh?
3 Bài mới :
GV: Loài sinh học là gì?
GV: -Để xác định 2 cá thể cùng loài hay thuộc
về 2 loài thân thuộc khác nhau người ta dùng
những tiêu chuẩn nào?
GV:-Học sinh xem mẫu vật rau dền cơm, gai,
xương rồng, Có nhận xét gì?
Học sinh nêu ví dụ khác SGK
GV: -Voi Châu Phi với voi Ấn Độ có khu phân
bố như thế nào?
I LOÀI SINH HỌC:
1 Khái niệm LSH: Là nhóm cá thể có vốn gen
chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các
cá thể giao phối với nhau và được cách ly sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
2 Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc
a Tiêu chuẩn hình thái: hai loài khác nhau có
sự gián đoạn về hình thái không có dạng trung gian
Ví dụ : SGK
b Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
-Hai loài thân thuộc chiếm hai khu phân bố riêng biệt
Ví dụ: Loài voi Châu Phi trán dô, tai to, với
loài voi Ấn Độ trán lõm tai nhỏ
-Hai loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau
Trang 2GV: -Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm, với
loài mao lương sống ở bờ ao có khu phân bố
như thế nào?
GV: -Prôtêin tương ứng ở nhũng loài khác
nhau được phân biệt với nhau ở những đặc tính
nào? Cho ví dụ minh hoạ
GV: -Hai loài thân thuộc rất giống nhau về
hình thái người ta dùng tiêu chuẩn nào để phân
biệt?
GV: -Trong các tiêu chuẩn trên tiêu chuẩn nào
được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?
GV: -Hãy nêu các cấp độ cấu trúc của loài?
GV: -Quần thể là gì? nêu những đặc trưng của
quần thể về di truyền và sinh thái?
GV: -Nòi là gì?
GV: Phân biệt các nòi địa lí, nòi sinh thái và
nòi sinh học, cho ví dụ minh hoạ
GV-Các quần thể sinh vật trên cạn và dưới
nước bị cách li với nhau do các vật chướng
ngại địa lí nào?
-GV:Mùa sinh sản khác nhau, tập tính hoạt
động sinh dục khác nhau dẫn đến hiện tượng
gì?
GV:-Mỗi loài có bộ NST đặc trưng Sự không
tương đồng giữa hai bộ NST của hai loài bố
mẹ dẫn đến hiện tuợng gì?
-một phần hay trùng nhau hoàn toàn, mỗi loài thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định
Ví dụ: Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm có
chồi nách … với loài mao lương sống ở bờ ao
lá hình bầu dục ít răng cưa
c Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh: prôtêin tương
ứng ở các loài khác nhau được phân biệt ở: -Đặc tính vật lí (khả năng chịu nhiệt)
Ví dụ: SGK
-Đặc tính hoá sinh: số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử Prôtêin
Ví dụ: SGK.
d Tiêu chuẩn cách li sinh sản: giữa các loài
khác nhau có sự cách li về sinh sản (CLDT)
* Chú ý:
-Đối với những loài vi khuẩn chủ yếu là dùng tiêu chuẩn sinh hoá
-Đối với động vật thực vật thường dùng tiêu chuẩn hình thái
3 Sơ lược về cấu trúc của loài:
-Quần thể: là đơn vị tổ chức cơ sở của loài -Nòi: là các quần thể hay nhóm quần thể phân
bố liên tục hoặc là gián đoạn
+Nòi địa lí: là nhóm quần thể phân bố trong
một khu vực đại lí xác định VD: (SGK)
+Nòi sinh thái: là nhóm quần thể thích nghi với
những điều kiện sinh thái xác định VD: (SGK)
+Nòi sinh học: Là nhóm quần thể kí sinh trên
loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thể vật chủ VD: (SGK)
II CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI:
1 Các cơ chế cách li:
a Cách li địa lí: các quần thể sinh vật trên cạn
và dưới nước bị cách li bởi các vật chướng ngại địa lí: núi, sông, biển và dãy đất liền
b Cách li sinh sản: (cách li di truyền)
-Cách li trước hợp tử: do chênh lệch về mùa
sinh sản khác nhau về tập tính sinh dục (những trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với nhau)
-Cách li sau hợp tử: do sự không tương đồng
giữa 2 bộ NST của hai loài bố mẹ.(Nh÷ng trë ng¹i ng¨n c¶n viÖc t¹o ra con lai hoÆc ng¨n c¶n t¹o ra con lai h÷u thô)
Trang 3GV:Vai trò của các cơ chế cách li?
GV: Trong các cơ chế cách li Cách li nào là
điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã
phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo
những hướng khác nhau làm cho kiểu gen sai
khác ngày càng nhiều?
-Cách li địa lí kéo dài dẫn đến hiện tượng gì?
2 Vai trò: ngân cản sự giao phối tự do củng
cố và tăng cường sự phân hoá nhóm gen trong quân thể bị chia cắt
3 Mối quan hệ giữa các cơ chế cách li:
-Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác ngày càng nhiều -Cách li địa lí kéo dài dẫn đến cách li sinh sản (cách li di truyền) đánh dấu sự xuất hiện loài mới
4 Củng cố.- Học sinh khắc sâu phần tóm tắt phần SGK
- Phân biệt nòi địa lí, nòi sinh thái, nòi sinh học
5 BTVN:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài