+ Giải thích được tại sao các quần thể lại là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài và tại sao ở các đảo giữa các đại dương lại hay có các loài đặc hữu.. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về
Trang 1Bài 29 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kiến thức:
+ Giải thích được sự cách li địa lí dẫn đến sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào
+ Giải thích được tại sao các quần thể lại là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài
và tại sao ở các đảo giữa các đại dương lại hay có các loài đặc hữu
+ Trình bày được thí nghiệm của Đôtđơ chứng minh cách li địa lí dẫn đến sự cách li sinh sản như thế nào
- Kĩ năng: phân tích kênh hình, so sánh, khái quát tổng hợp.
- Thái độ: Củng cố niềm say mê tìm hiểu thiên nhiên kì thú.
- Tư duy: Tư duy logic, liên kết kiến thức.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, một số hình ảnh về các sinh vật sống trên đảo.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Vai trò của cách li địa lí, hình thành loài bằng con đường
cách li địa lí
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Loài sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại
loài có chính xác không? Tại sao?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
cách li địa trong hình thành loài mới.
GV:Cách li địa lí là gì? Cách li địa lí có vai
trò gì trong quá trình hình thành loài mới?
HS: nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhóm và trả lời
GV: Yêu cầu học sinh giải thích câu lệnh
SGK trang 126 Cho biết vì sao quần đảo là
nơi lí tường để hình thành loài mới?
HS: Nghiên cưu hình 29 và thông tin SGK
trang 127, thảo luận, trả lời được:
* Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình
hình thành loài mới vì:
- Giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối
nên sinh vật giữa các đảo ít trao đổi vốn
gen cho nhau
I HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU
VỰC ĐỊA LÍ.
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới.
* Cách li địa lí là những trở ngại về mặt
địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
* Vai trò của cách li địa lí:
- Sự cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân
tố tiến hóa
- Do các quần thể sống trong những khu vực địa lí khác nhau nên CLTN và các nhân
tố tiến hóa khác có thể tạo nên sự khác biệt
về vốn gen giữa các quần thể
- Khi sự khác biệt về di truyền giữa các
Trang 2- Khoảng cách giữa các đảo lại không quá
lớn để các cá thể không di cư tới
- Một khi nhóm sinh vật tiên phong di cư
tới đảo thì điều kiện sống mới và sự cách li
tương đối về mặt địa lí dễ dàng biến quần
thể nhập cư thành một loài mới
GV: Hình thành loài bằng con đường địa lí
thường xảy ra với những loài có đặc điểm
như thế nào?
HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 127
trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm
chứng minh quá trình hình thành loài
bằng cách li địa lí.
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết:
- Đối tượng nghiên cứu là gì?
- Nguyên liệu nuôi cấy, cách tiến
hành?
- Kết quả nghiên cứu? Từ đó rút ra
nhận xét và giải thích?
HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang
127,128, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi của giáo viên
GV: Nhận xét , đánh giá và bổ sung để
hoàn thiện kiến thức
quần thể được tích tụ dẫn đến xuất hiện cách li sinh sản thì loài mới được hình thành
* Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí:
- Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
- Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp
- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí.
- Đối tượng: Ruồi giấm
- Nguyên liệu: Tinh bột, đường mantôzơ
- Cách tiến hành: Chia một quần thể ruồi giấm thành nhiều quần thể nhỏ và nuôi bằng các môi trường nhân tạo khác nhau trong lọ thủy tinh riêng biệt bằng tinh bột hoặc bằng đường mantôzơ
- Kết quả: Sau nhiều thế hệ trên các môi trường khác nhau, từ một quần thể ban đầu
đã tạo nên 2 quần thể thích nghi với việc tiêu hóa tinh bột và tiêu hóa đường mantôzơ Sau đó người ta cho 2 loại ruồi này sống chung với nhau Người ta nhận thấy ruồi mantôzơ có xu hướng thích giao phối với ruồi mantôzơ hơn là với ruồi tinh bột và ruồi tinh bột cũng có xu hướng thích giao phối với ruồi tinh bột hơn là với ruồi mantôzơ
- Nhận xét: Như vậy cách li địa lí và sự khác biệt về điều kiện môi trường sống đã làm xuất hiện sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi
- Giải thích: SGK
Trang 34 Củng cố:
- Đọc kết luận SGK cuối bài
- Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?
-Tại sao cách li địa lí lại là cơ chế chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật?
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi SGK cuối bài
- Đọc trước bài 30