Với những định hướng trên cùng với yêu cầu thiết thực của việc dạy học môn Địa lý ở nhà trường, đặc biệt là dạy ôn thi tốt nghiệp THPT, tiến tới xây dựng dạy học theo chuyên đề cộng. Với kinh nghiệm của bản thân tôi lựa chọn gộp 3 bài: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ; Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và bài Vấn đề phát triển kinh tế an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo làm một chuyên đề lấy tên là VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐẢO
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT ………
***************
CHUYÊN ĐỀ THAM DỰ HỘI THẢO:
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
MÔN: ĐỊA LÝ
Tên chuyên đề:
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐẢO
Đối tượng bồi dưỡng: học sinh lớp 12
Số tiết bồi dưỡng: 9 tiết
Tác giả: ………
Chức vụ: Tổ phó chuyên môn
Trang 2Với những định hướng trên cùng với yêu cầu thiết thực của việc dạy họcmôn Địa lý ở nhà trường, đặc biệt là dạy ôn thi tốt nghiệp THPT, tiến tới xâydựng dạy học theo chuyên đề cộng Với kinh nghiệm của bản thân tôi lựa chọn
gộp 3 bài: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ; Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và bài Vấn đề phát triển kinh tế an ninh quốc phòng ở biển Đông
và các đảo, quần đảo làm một chuyên đề lấy tên là VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM
VI LÃNH THỔ VÀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐẢO Vì 3 bài này xét về mặt kiến thức
có mối quan hệ mật thiết, có thể liên hệ kiến thức để trả lời các câu hỏi và bàitập từ đơn giản đến vận dụng cao, những câu hỏi mang tính thời sự, có tính liên
hệ với thực tiễn đời sống Xét về mặt thái độ, cả 3 bài này đều giáo dục lòng yêunước, giáo dục tinh thần đoàn kết không chỉ trong nước mà cả với các nướctrong và ngoài khu vực để bảo vệ nền hòa bình, sự ổn định cùng phát triển chonhân loại, ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường Xét về mặt kỹ năng, cả 3 bàiđều rèn luyện được kỹ năng sử dụng bản đồ atlats, đặc biệt là các bản đồ trongphần tự nhiên
Phần II: MỤC TIÊU MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ
Trang 3- Biết được đặc điểm các bộ phận hình thành lãnh thổ của Việt Nam.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ Việt Nam đến tựnhiên, kinh tế, văn hoá xã hội và ANQP
- Biết được một số nét khái quát về biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
- Có cái nhìn tổng quát về các nguồn lợi biển đảo nước ta Hiểu được vaitrò của hệ thống đảo trong chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủquyền vùng biển Biết được các vấn đề chủ yếu trong khai thác tổng hợp các tàinguyên vùng biển và hải đảo
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bản đồ
- Kĩ năng trình bày các vấn đề, giải thích các hệ quả do ảnh hưởng của vị trí
và lãnh thổ, ảnh hưởng của biển Đông Xác định trên bản đồ các đảo quan trọng,các huyện đảo của nước ta
3 Thái độ
- Hình thành tình yêu quê hương đất nước
- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề vị trí, lãnh thổ, về chủ quyền đất nước
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo,tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụngbản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Trang 41 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Đặc điểm vị trí địa
lí
Biết được một số đặc điểm của vị trí địa lí
Biết được một số đặc điểm của lãnh thổ
Phân tích được ảnh hưởng của vị trí, lãnh thổ
Xác định được vị trí của nước ta trên bản đồ
Xác định được lãnh thổ nước ta trên bản đồ
Giải thích được vì sao vị trí, lãnh thổ làm cho tự nhiên nước ta khác hẳn một số nước cùng
Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Những thiên tai của biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế-
xã hội nước ta?
và hải sản của nước ta.
Kể tên được các đảo đông dân và các huyện đảo của nước ta.
Phân tích các điều kiện phát triển tổng hợp kinh
tế biển của nước ta.
Dựa vào bản đồ, xác định đường biên giới, đường
bờ biển của nước ta.
Dựa vào bản đồ,
kể tên các nước có chung đường biên giới, các nước có vùng biển giáp vùng biển của nước ta.
Dựa vào Atlat địa
lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu một số đặc
HS giải thích được tại sao: vấn đề ANQP vùng biển của nước ta cần được quan tâm, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ phải luôn được đề cao, trách nhiệm của bản thân, ý nghĩa chiến lược của các huyện đảo, phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển, phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ,
Trang 5điểm nổi bật của tài nguyên khoáng sản nước ta.
Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta?
phải tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới…
Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
sử dụng tranh ảnh.
Phần III:
HỆ THỐNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam
* Việt Nam nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâmĐông Nam Á, tiếp giáp với vùng biển rộng nhiều tiềm năng
* Giới hạn lãnh thổ trên đất liền:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Lào
- Phía Tây và Tây Nam giáp Campuchia
- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
* Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á
- Toạ độ địa lí trên đất liền:
+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23023’B tại xã Lũng Cú - Đồng Văn – Hà Giang+ Điểm cực Nam ở vĩ độ 8034’B tại xã Đất Mũi - Ngọc Hiển – Cà Mau + Điểm cực Tây ở kinh độ 102009’Đ tại xã Sín Thầu - Mường Nhé - ĐiệnBiên
+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh - Vạn Ninh –Khánh Hoà
Trang 6- Toạ độ địa lí trên biển: Kéo dài tới vĩ độ 6050’B và từ khoảng kinh độ
1010Đ đến 117020’Đ
* Việt Nam nằm giữa vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa TrungHải; Việt Nam nằm ở vị trí giao thoa giữa các vành đai sinh vật; VN nằm giữacác nền văn hóa
* Đặc điểm khác: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp giữa châu Á đại lục vớiđại dương Thái Bình Dương; Việt Nam nằm trọn vẹn trong một múi giờ - múigiờ số 7; Nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động
2 Đặc điểm lãnh thổ Việt Nam
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm các vùngđất, vùng biển và vùng trời
Trang 7Bản đồ hình thể nước ta
a Vùng đất
* Vùng đất Việt Nam bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, cótổng diện tích là 331.212 km2 (NGTK 2006)
- Biên giới: Nước ta có hơn 4.600 km đường biên giới trên đất liền, trong
đó đường biên giới với Trung Quốc dài khoảng 1.400 km, đường biên giới với
Trang 8Lào khoảng 2.100 km và đường biên giới với Campuchia khoảng 1.100 km.Phần lớn các đường biên giới trên đất liền được xác định theo các địa hình tựnhiên đặc trưng như các đỉnh núi, các sống núi, đường chia nước, thung lũng cácsông suối…
- Đường bờ biển: Đường bờ biển nước ta dài khoảng 3.260 km, chạy từMóng Cái đến Hà Tiên Đường bờ biển này đã tạo điều kiện cho 28 trong tổng
số 63 tỉnh, thành phố
của cả nước có điều kiện phát triển các ngành kinh tế biển
* Ngoài vùng đất liền, chúng ta có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, lớn nhất làđảo Phú Quốc Phần lớn các đảo nước ta đều nằm ở ven bờ và có hai quần đảo ởngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Trang 9Biển Đông trong khu vực Đông Nam Á
b Vùng biển
* Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển các nước và vùng lãnh thổnhư Trung Quốc, Đài Loan, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunay, Inđônêxia,Xingapo và Thái Lan với tổng diện tích hơn 1.000.000 km2
* Vùng biển nước ta bao gồm: Vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế biển và vùng thềm lục địa
- Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ
sở Vùng nội thuỷ cũng được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Trang 10- Vùng lãnh hải: Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lí Ranh giớivùng lãnh hải được xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở 12hải lí về phía biển, đây cũng chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta rộng 12 hải
lí tính từ vùng lãnh hải Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện cácbiện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y
tế, môi trường và nhập cư…
- Vùng đặc quyền kinh tế biển: Là vùng tiếp liền với vùng lãnh hải và hợpvới vùng lãnh hải tạo thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Ởvùng này Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khácđược đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm
- Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới biển thuộcphần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa,
có độ sâu đến 200m hoặc sâu hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn vềmặt thăm dò, khai thác, bảo bệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lụcđịa Việt Nam
Trang 11Sơ đồ phạm vi vùng biển nước ta
c.Vùng trời
Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước
ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới bênngoài của vùng lãnh hải và không gian các đảo thuộc phạm vi chủ quyền củaNhà nước Việt Nam
3 Ý nghĩa của vị trí và lãnh thổ
a Đối với tự nhiên:
- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á nóng ẩm nên đãquy định tính chất tự nhiện của Việt Nam là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (Nhiệt
Trang 12độ cao, lượng mưa và độ ẩm lớn, số giờ nắng cao, chịu tác động của hai mùagió)
- Lãnh thổ Việt Nam kéo dài và hẹp ngang với vùng biển rộng ở phíaĐông, cùng với tính chất nhiệt đới gió mùa đã làm cho tự nhiên Việt Nam chịuảnh hưởng sâu sắc của biển, từ đó tự nhiên nước ta khác hẳn với tự nhiên một sốnước có cùng vĩ độ như Tây Nam Á, Bắc Phi…
- Việt Nam nằm giữa vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa TrungHải giúp cho Việt Nam phong phú và đa dạng các loại khoáng sản Việt Namnằm ở vị trí giao thoa giữa các vành đai sinh vật đã góp phần quan trọng tạo nên
sự phong phú và đa dạng về các giống loài sinh vật Sinh vật Việt Nam ngoài sự
đa dạng của các loài có nguồn gốc nhiệt đới ẩm còn có các loài từ phương Bắcxuống, phương Nam lên, phương Tây sang…
- Tạo nên sự phân hóa tự nhiên đa dạng, phong phú: theo chiều Bắc- Nam,Đông- Tây, theo độ cao
- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á nên thườngxuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai nhiệt đới như gió bão, lũ lụt, hạn hán, sâubệnh…
b Đối với kinh tế
- Vị trí quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu với nguồnnhiệt cao, độ ẩm lớn, lượng mưa phong phú… tạo điều kiện cho cây trồng vậtnuôi phát triển mạnh, cho phép các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm
- Việt Nam nằm ở vị trí giao thông Quốc tế quan trọng là điều kiện để ViệtNam mở rộng quan hệ kinh tế Quốc tế Với vị trí đó Việt Nam sẽ trở thành cầunối kinh tế Quốc tế giữa châu Á đại lục và các nước trong vùng Ấn Độ Dươngvới các nền kinh tế vùng châu Á Thái Bình Dương
- Việt Nam tiếp giáp với vùng biển rộng nhiều tiềm năng nên có nhiều điềukiện phát triển kinh tế biển Đây là cơ sở, nền tảng cho phép Việt Nam pháttriển mạnh tổng hợp các ngành kinh tế biển
- Việt Nam nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi độngcủa Thế giới như Asean, APEC, gần các nền kinh tế khổng lồ như Hoa Kì, Nhật
Trang 13Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ôtraylia…là điều kiện thuận lợi để Việt Nam họchỏi tiếp thu kinh nghiệm, ứng dụng khoa học, chuyển giao vốn, công nghệ, mởrộng thị trường, góp phần từng bước đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước.
- Việt Nam nằm trọn vẹn trong một múi giờ (Múi giờ số 7) dễ dàng chonước ta quy định về giờ làm việc hành chính công sở, thuận lợi trong việc quản
lý đất nước
Tuy nhiên, với vị trí như vậy cũng đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh gay gắtvới các nước trong khu vực và trên thế giới
c Đối với văn hóa
- Việt Nam nằm giữa các dòng văn hoá lớn đã góp phần tạo cho Việt Namthêm nét phong phú và đặc sắc trong văn hoá dân tộc và tiếp thu có chọn lọc vănhóa nhân loại Văn hoá Việt Nam từ ngàn xưa đã chịu ảnh hưởng mạnh mẽ củaPhật giáo từ Ấn Độ, Nho giáo từ Trung Quốc, từ TK XVIII chịu ảnh hưởngmạnh của văn hoá phương Tây, nhất là Thiên chúa giáo
- Tương đồng về văn hóa tạo điều kiện chung sống hòa bình, hữu nghị vớicác nước
d Đối với an ninh quốc phòng
Nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khuvực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thếgiới: biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong côngcuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
II VẤN ĐỀ BIỂN ĐẢO
1 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
a Khái quát về biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2
- Là biển tương đối kín (phía Đông và Đông Nam được bao bọc bởi cácvòng cung đảo)
- Có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.Tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa và tính chất khép kín của biển Đông được thể hiện rõ qua các yếu tốhải văn (nhiệt độ, độ muối, sóng, thủy triều, hải lưu) và các loài sinh vật
Trang 14- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản
b Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
* Khí hậu:
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng
độ ẩm của các khối khí qua biển,mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn
Vì thế, nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điềuhoà( làm giảm bớt tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông
và nóng bức trong mùa hạ), lượng mưa nhiều
* Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triềurộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừngngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…
* TNTN vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, + Cát, quặng titan, có trữ lượng công nghiệp
+ Muối: trữ lượng lớn, tập trung ở NTB
- Tài nguyên hải sản:
Biển Đông giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao, các loại thuỷ hảisản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), cácrạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
- Tài nguyên phát triển du lịch: bờ biển dài với nhiều bãi biển dài, đẹp, venbiển có nhiều cảnh quan đẹp có thể phát triển các loại hình du lịch khác nhau
- Tài nguyên phát triển giao thông: ven biển có nhiều vũng vịnh sâu kíngió, thuận lợi để xây dựng các hải cảng, đặc biệt là các cảng nước sâu…
* Thiên tai:
- Bão : mỗi năm trung bình có từ 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông,trong đó có từ 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn,sóng lừng, lũ lụt
Trang 15- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển vàphòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển
2 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
a Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên
* Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
- Nguồn lợi SV: biển nước ta có độ sâu trung bình, ấm quanh năm, độ muốitrung bình 30-330/00 SV biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá,tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ NTB có nhiều chim yến
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dọc bờ biển là các cánh đồng muối, cung cấp khoảng 900.000 tấn muốimỗi năm
+ Titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng làm thuỷ tinh…
+ Vùng thềm lục địa có trữ lượng dầu, khí lớn
- Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiệnphát triển GTVT biển
- Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước
b Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển:
* Đảo và quần đảo:
Trang 16- Có hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc.
- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du
+ Đây là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền
+ Là căn cứ để tiến ra biển và đại dương nhằm khai thác có hiệu quả nguồnlợi vùng biển
* Các huyện đảo ở nước ta:
- Vân Đồn và Cô Tô (Quảng Ninh)
- Kiên Hải và Phú Quốc (Kiên Giang)
c Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:
* Tại sao phải khai thác tổng hợp:
- Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Chỉ khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệuquả KT cao
- Môi trường biển là môi trường không thể chia cắt được, vì vậy khi mộtvùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn
- Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác
mà không chú ý bảo vệ môi trường thì có thể biến thành hoang đảo
* Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo:
Thuỷ sản: cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, các đối tượngđánh bắt có giá trị kinh tế cao, cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tínhchất hủy diệt
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, đồngthời giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta